1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phụ thuộc hàm

54 1,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ thuộc hàm
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài báo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 539,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bao đóng của F F+ − Bao đóng của F ký hiệu F+ là tập tất cả các phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F... Sử dụng bao đóng của tập thuộc tính Kiểm tra siêu khóa Testing for superkey

Trang 1

PHỤ THUỘC HÀM

(functional dependency)

Trang 2

Phụ thuộc hàm (FD)

Định nghĩa: Cho một lược đồ quan hệ gồm n thuộc tính: Q(A1, A2,…, An)

X, Y là hai tập con của Q+={A1, A2,…, An}

r là một quan hệ trên Q

t1, t2 là hai bộ bất kỳ của r

Phụ thuộc hàm giữa hai thuộc tính X và Y ký hiệu là X Y được định nghĩa như sau:

X Y (t1.X = t2.X t1.Y = t2.Y)

(Ta nói X xác định Y hay Y phụ thuộc hàm vào X)

Trang 4

Phụ thuộc hàm (FD)

Phụ thuộc hàm hiễn nhiên:

Nếu X Y thì X Y

Với r là quan hệ bất kỳ, F là tập phụ thuộc hàm thỏa trên r, ta luôn có

F {các phụ thuộc hàm hiển nhiên}

Trang 5

Phụ thuộc hàm (FD)

Thuật toán Satifies: Cho quan hệ r và X, Y là hai tập con của Q+, Thuật toán SATIFIES

sẽ trả về trị true nếu X  Y ngược lại là false

SATIFIES(r,X,Y)

Sắp các bộ của quan hệ r theo X để các giá trị giống nhau trên X nhóm lại với nhau

Nếu tập các bộ cùng giá trị trên X cho các giá trị trên Y giống nhau thì trả về true ngược lại là False

Trang 6

Phụ thuộc hàm (FD)

Ví dụ: SATIFIES(phanCong,MAYBAY,GIOKH)

Trang 8

Hệ luật dẫn Armstrong

Phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F

Phụ thuộc hàm X Y được suy diễn logic từ F nếu một quan hệ r bất kỳ thỏa mãn tất

cả các phụ thuộc hàm của F thì cũng thỏa phụ thuộc hàm X Y Ký hiệu F|= X Y.

Bao đóng của F (F+)

Bao đóng của F ký hiệu F+ là tập tất cả các phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F.

Trang 10

Hệ luật dẫn Armstrong

Hệ luật dẫn Amstrong:

Cho X,Y,Z,W là tập con của Q+

r là quan hệ bất kỳ của Q

Ba luật của tiên đề Amstrong:

1. Luật phản xạ (reflexive rule):

Trang 11

Hệ luật dẫn Armstrong

Ba hệ quả của tiên đề Amstrong:

1. Luật hợp (Union Rule)

Trang 12

Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

Bao đóng của tập thuộc tính X đối với F ký hiệu là X+ được định nghĩa: X+=Ai

với X Ai là phụ thuộc hàm được suy diễn từ F nhờ hệ tiên đề Armstrong

Trang 13

Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

Thuật toán tìm bao đóng:

Tính liên tiếp tập các tập thuộc tính X0,X1,X2, theo phương pháp sau:

Bước 1: X0 = X

Bước 2: lần lượt xét các phụ thuộc hàm của F

Nếu YZ có Y Xi thì Xi+1 = Xi Z

Loại phụ thuộc hàm Y Z khỏi F

Bước 3: Nếu ở bước 2 không tính được Xi+1 thì Xi chính là bao đóng của X

Ngược lại lặp lại bước 2

Trang 14

Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

Ví dụ: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D,E,G,H) và tập phụ thuộc hàm

F={BA; DACE; DH; GH C; ACD} Tìm bao đóng của X = {AC} trên F

Trang 15

Bao đóng của tập thuộc tính X (closures of attribute sets)

Ví du 2: cho lược đồ quan hệ: Q(A,B,C,D,E,G)

Trang 16

Sử dụng bao đóng của tập thuộc tính

Kiểm tra siêu khóa (Testing for superkey)

Để kiểm tra X có phải là siêu khóa: tính X+, nếu X+ chứa tất cả các thuộc tính của R thì X

là siêu khóa

X là khóa dự tuyển (candidate key) nếu không tập con nào trong số các tập con của nó là khóa.

Kiểm tra một phụ thuộc hàm XY có được suy dẫn từ F

Kiểm tra 2 tập phụ thuộc hàm tương đương F+=G+

Với mỗi phụ thuộc hàm YZ trong F

Tính Y+ trên tập phụ thuộc hàm G

Nếu Z Y+ thì YZ trong G+ và ngược lại

Trang 17

Phụ thuộc hàm dư thừa

Tập các phụ thuộc hàm có thể là dư thừa vì chúng có thể suy diễn từ các FDs khác.

Ví dụ:

AC là dư thừa đối với F: (AB, BC, A C)

Một phần của phụ thuộc hàm cũng có thể dư thừa.

Ví dụ:

F=(A B, BC, AC,D) có thể được viết lại: F=(A B, BC, AD)

Trang 18

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Bao đóng của F ký hiệu F+ là tập tất cả các phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F

Thuật toán tìm bao đóng F+

Bước 1: Tìm tất cả tập con của Q+

Bước 2: Tìm tất cả các phụ thuộc hàm có thể có của Q

Bước 3: Tìm bao đóng của tất cả tập con của Q

Bước 4: Dựa vào bao đóng của tất cả các tập con đã tìm để xác định phụ thuộc hàm nào thuộc F+

Trang 19

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Trang 20

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Trang 21

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Thuật toán tìm F+ cải tiến:

Bước 1: Tìm tất cả tập con của Q+

Bước 2: Tìm bao đóng của tất cả tập con của Q+

Bước 3: Dựa vào bao đóng của các tập con đã tìm để suy ra các phụ thuộc hàm thuộc F+

Trang 22

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Ví dụ:

A+ = A chỉ gồm các phụ thuộc hàm hiển nhiên

{AB}+ = ABC cho các phụ thuộc hàm không hiển nhiên sau: ABC, AB AC, AB BC,

AB ABC

Tìm tất cả các tập con của {ABC} rồi bỏ các tập con của {AB}

Các tập con của {ABC} là:

Trang 23

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

1/ Cho quan hệ sau:

Phụ thuộc hàm nào sau đây thỏa r:

AD,ABD,CBDE,EA,AE

Trang 24

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

Trang 25

Bao đóng của tập phụ thuộc hàm

1. Cho F = {AD,AB DE,CE G,E H} Hãy tìm bao đóng của AB

2. Cho F={AB E, AG I, BE I, E G, GI H}

Hãy chứng tỏ phụ thuộc hàm AB GH được suy diễn từ F nhờ luật dẫn Armstrong

Tìm bao đóng của {AB}

3. Cho F={A D, AB E, BI E, C I, E C} tìm bao đóng của {AE}+

Trang 26

Phụ thuộc hàm tương đương

Định Nghĩa: Hai tập phụ thuộc hàm F và G là tương đương (Equivalent) nếu F+ = G+

ký hiệu F = G

Thuật toán xác định F và G có tương đương không

Bước 1: Với mỗi phụ thuộc hàm XY của F ta xác định xem XY có là thành viên của G không

Bước 2: Với mỗi phụ thuộc hàm XY của G ta xác định xem XY có là thành viên của F không

Nếu cả hai bước trên đều đúng thì F G

Trang 27

Phụ thuộc hàm tương đương

Ví dụ: Cho lược đồ quan hệ Q(ABCE) hai tập phụ thuộc hàm:

F={ABC,AD,CE}

G = {ABCE,AABD,CE}

a) F có tương đương với G không?

b) F có tương đương với G’={ABCE} không?

Trang 28

Phụ thuộc hàm tương đương

Trang 29

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa:

F là tập các phụ thuộc hàm trên lược đồ quan hệ Q.

Trang 30

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Ví dụ 2: cho tập phụ thuộc hàm F = {A BC , B C, AB D} Phụ thuộc hàm AB D có vế trái dư thừa B vì:

F = F – {AB D} {A D}

= {A BC, B C, A D}

F là tập phụ thuộc hàm có vế trái không dư thừa nếu F không chứa phụ thuộc hàm có

vế trái dư thừa

Trang 31

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Thuật toán loại các phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa:

Xét lần lượt các phụ thuộc hàm X Y trong F

Với mọi tập con X’≠ của X, nếu X’ Y F+ thì thay X Y bằng X’ Y

Ví dụ 3: F = {A BC , B C, AB D}, phụ thuộc hàm AB D có A+=ABC A DF+

Trong F ta thay AB D bằng A D

F = {A BC,B C, A D}

Trang 32

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Phụ thuộc hàm dư thừa:

F là tập phụ thuộc hàm không dư thừa nếu không tồn tại F’ F sao cho F’ F Ngược lại F là tập phụ thuộc hàm dư thừa

Ví dụ:

Cho F = {A BC, B D, AB D} thì F dư thừa vì F F’= {ABC, BD}

Trang 33

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Tập phụ thuộc hàm tối thiểu (minimal cover)

F được gọi là một tập phụ thuộc hàm tối thiểu (hay phủ tối thiểu) nếu F thỏa đồng thời

ba điều kiện sau:

F là tập phụ thuộc hàm có vế trái không dư thừa

F là tập phụ thuộc hàm có vế phải một thuộc tính

F là tập phụ thuộc hàm không dư thừa

Trang 34

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Thuật toán tìm phủ tối thiểu của một tập phụ thuộc hàm

Bước 1: Loại bỏ các phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa

Bước 2: Tách các phụ thuộc hàm có vế phải nhiều hơn một thuộc tính thành các phụ thuộc hàm có vế phải một thuộc tính

Bước 3: Loại bỏ các phụ thuộc hàm dư thừa

Trang 35

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Ví dụ 1: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D) và tập phụ thuộc F ={AB CD, B C, C D}

Tìm phủ tối thiểu của F

Bước 1: AB CD là phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa?

Xét B CDF+ ?

Tính B+ =BCD B CD F+

Vậy AB CD là phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa A F={B CD; B C; C D}

Trang 36

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Bước 2: tách các phụ thuộc hàm có vế phải nhiều hơn 1 thuộc tính thành các phụ thuộc hàm có vế phải 1 thuộc tính

F={BD; B C; C D}=F1tt

Bước 3:

Trong F1tt, B C là phụ thuộc hàm dư thừa?

B C G+ ? với G = F1tt - {B C}={B D;C D}

BG +=BD B C G+

trong F1tt B C không dư thừa

Trang 37

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Trong F1tt,B D là phụ thuộc hàm dư thừa?

B D G+ ? với G = F1tt - {B D}={B C; C D}

BG+=BC D B D G+

trong F1tt, B D dư thừa

Kết quả của bước 3 cho phủ tối thiểu:

F={B C;C D}=Ftt

Trang 38

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Ví dụ 6: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D) và tập phụ thuộc F như sau:

Trang 39

Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)

Trang 40

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Định Nghĩa: Cho lược đồ quan hệ Q(A1,A2,…,An)

Trang 41

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Tập thuộc tính S được gọi là siêu khóa nếu S K

Thuộc tính A được gọi là thuộc tính khóa nếu AK với K là khóa bất kỳ của Q Ngược

lại A được gọi là thuộc tính không khóa

Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều khóa và tập thuộc tính không khóa cũng có thể bằng rỗng

Trang 42

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Thuật toán tìm một khóa của một lược đồ quan hệ Q

Trang 43

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Ví dụ: cho lược đồ quan hệ Q và tập phụ thuộc hàm F như sau:

Q(A,B,C,D,E)

F={ABC, AC B, BC DE} tìm khóa K

B1: K=Q+ K=ABCDE

B2:(K\A)+ (BCDE)+=BCDE ≠ Q+ K=ABCDE

B3:(K\B)+ (ACDE)+= ABCDE = Q+ K=ACDE

B4: (K\C)+ (ADE)+ = ADE ≠ Q+ K=ACDE

B5: (K\D)+ (ACE)+ = ACEBD=Q+ K=ACE

B6: (K\E)+ (AC)+ = ACBDE =Q+ K=AC

Trang 44

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Ví dụ: cho lược đồ quan hệQ(ABCDEGHI) và tập thuộc tính F={AC B;

Trang 45

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Thuật toán tìm tất cả khóa của lược đồ quan hệ:

Bước 1: Xác định tất cả các tập con khác rỗng của Q+={X1, X2, …,X2n-1 }

Bước 2: Tìm bao đóng của các Xi

Bước 3: Siêu khóa là các Xi có Xi+= Q+

Giả sử ta đã có các siêu khóa là S = {S1,S2,…,Sm}

Bước 4: xét mọi Si, Sj con của S (i ≠ j), nếu Si Sj thì loại Sj (i,j=1 n), kết quả còn lại của S chính là tập tất cả các khóa cần tìm

Trang 46

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Ví dụ: Tìm tất cả các khóa của lược đồ quan hệ và tập phụ thuộc hàm như sau:

Trang 47

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Thuật toán (cải tiến) tìm tất cả khóa của một lược đồ quan hệ

Bước1: tạo tập thuộc tính nguồn TN, tập thuộc tính trung gian TG

Bước2:

Nếu TG = thì lược đồ quan hệ chỉ có một khóa K = TN kết thúc

Ngược lại Qua bước 3

Bước3: tìm tất cả các tập con Xi của tập trung gian TG

Trang 48

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Bước 4: tìm các siêu khóa Si bằng cách Xi

Trang 49

KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)

Ví dụ: cho lược đồ quan hệ Q(CSZ) và tập phụ thuộc hàm F={CS Z; Z C} Áp dụng thuật toán cải tiến:

TN = {S}; TG = {C,Z}

Gọi Xi là các tập con của tập TG:

Trang 50

BÀI TẬP

Ngày đăng: 29/03/2014, 18:54

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w