Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VÀN THẠC sĩ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGVÒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN MAY HƯNG LONG II Ngành Quan lý kinh tế 2022 I PDF I[.]
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VÀN THẠC sĩ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGVÒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN MAY HƯNG LONG II
Ngành: Quan lý kinh tế
2022 I PDF I 103 Pages buihuuhanh@gmail.com
ĐỎ THẢO NGUYÊN
Hà Nội, 2022
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ
MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ỌUẢN LÝ NGUÒN NHÂN LỤC TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN MAY HUNG LONG II
Ngành: Quán lý kinh tế
Mà số: 8310110
Họ và tên học viên: ĐỎ TH/ÍO NGUYÊN
Ngưòi hướng dẫn: TS vũ THÀNH TOÀN
Hà Nội, 2022
Trang 3LỜI CAM DOAN
Tôi cam kết đề tài “Một so giải pháp hoàn thiện công tác quan lý nguồn nhàn lực tạiCông ty Cô phần May Hưng Long II” là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Số liệu thứ cấp,
sơ cấp và kết qua trình bày ưong luận văn cua tôi là trung thực, không sao chép và chưadược ai công bó trong bất kì luận văn cao học nào trước dây
Hà Nội, ngày tháng nám 2022
llọc viên
Trang 4ty Cô phần May Hưng Long II đà cung cấp số liệu, trả lời phiếu khao sát giúp tôi hoànthiện luận văn này.
Thứ tư, tôi xin được bày tô lòng biết ơn tới nhừng thành viên trong gia đình đà luôndộng viên, giúp dờ dê tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập cùa mình
Xin trân trọng cam ơn!
Hà Nội, ngày thảng năm 2022
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM DOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT vi
DANH MỤC BẢNG BIÊU, so DÔ HÌNH VẼ vii
TÓM TÁT KÉT QUẢ NGHIÊN cửu LUẬN VĂN ix
LỜI MỞ ĐÀU 1
Chương 1: co SỜ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC QUÂN LÝ NGUÒN NHÂN LỤC TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 M ột sô khái niệm liên quan 7
1.1.1 Khái niệm nhân lực 7
1.1.2 Nguồn nhân lực 7
1.1.3 Các nhân tố cấu thành NNL 9
1.1.4 Khái niệm quản lý NNL 10
1.2 Nội dung công tác quàn lý NNL trong DN 11
1.2.1 Phân tích công việc 11
1.2.2 Lập kế hoạch về NNL 12
1.2.3 Tuyến dụng NNL 13
1.2.4 Bố trí lao dộng 14
1.2.5 Đánh giá thực hiện công việc 15
1.2.6 Đào tạo và phát triển NNL 16
1.2.7 Thù lao lao động 16
1.2.8 Khen thường và Kỷ luật lao động 17
1.3 Các chức nãng cơ bán cũa quan lý NNL 18
1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý NNL trong ĐN 20
1.4.1 Môi trường bên ngoài DN 20
1.4.2 Môi trường bên trong của DN 21
1.4.3 Nhân tố con người 21
1.4.4 Nhân tố nhà quản trị 22
Trang 61.5 M
ột số học thuyết và các mô hình quăn lý NNL 221.5.1 Một số học thuyết về quàn lý NNL 22
Trang 71.5.2 Các mô hình quàn lý NNL 24
1.6 Kinh nghiệm quăn lý NNL tại một so DN và bài học rút ra cho Công ty cố phần May Hưng Long 11 25
1.6.1 Kinh nghiệm quãn lý NNL tại một số DN 25
1.6.2 Bài học kinh nghiệm về quan lý NNL cho Công ty cỗ phần May Hung Chương 2: THỤC TRẠNG CÔNG TÁC QL NGUÒN NHÂN LỤC TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN MAY HUNG LONG II 2.1 Tống quan về Công ty cổ phần May 1 lưng Long II 31
2.1.1 Giới thiệu về Công ty cồ phần May Hưng Long II 31
2.1.2 Lịch sừ hình thành và phát triển 31
2.1.3 Cơ cấu tồ chức quản lý 32
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 33
2.1.5 Quy trình sân xuất và trang thiết bị 35
2.1.6 San phẩm chu lực và kết qua hoạt động kinh doanh cua DN 37
2.1.7 Đặc điểm nhân lực cua Công ty cổ phần May Ilưng Long II 41
2.2 Các nhân tố tác động đên công tác quàn lý nhân lực tại Công ty Cô phần May Hưng Long II 43
2.2.1 Cá c nhân tố khách quan 43
2.2.2 Các nhân tố chủ quan 45
2.3 Thực trạng công tác quán lý NNL tại Công ty cồ phần May Hưng Long II 46
2.3.1 Công tác phân tích công việc 46
2.3.2 Tuyển dụng NNL 49
2.3.3 Đánh giá thực hiện công việc 51
2.3.4 Đào tạo và phát triển NNL 52
2.3.5 Thù lao lao động 56
2.4 Đánh giá chung 62
2.4.1 Nh ừng kết quá đạt được 62
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 64
Long II 29
31
Trang 8Chương 3: MỘT SÓ GIÃI PIIÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUÒN NHÂN LỤC TẠI ( ÔNG TY cô PHÀN MAY HUNG LONG 11 66
3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng nhản lực tại Công ty cố phần
May Hưng Long II 66
3.1.1 Định hướng phát ưiên kinh doanh 66
3.1.2 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực 67
3.2 Một số giái pháp hoàn thiện công tác quan lý nguồn nhân lực tại Công ty cố phần May Hưng Long II 68
3.2.1 Hoạt động phân tích công việc 68
3.2.2 Tuyển dụng NNL 71
3.2.3 Bố trí lao động 72
3.2.4 Đánh giá thực hiện công việc 73
3.2.5 Đào tạo và phát triển NNL 75
3.2.6 Chính sách tiền lương 83
3.2.7 Một số giãi pháp khác 85
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU TIIA.M KHẢO 88
Trang 916 HOSE Sờ Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIÊU, sơ DÔ HÌNH VẼ
Bàng 2.1: Trang thiết bị máy móc của công ty năm 2021 36
Báng 2.2: Báo cáo tình hình hoạt dộng kinh doanh cùa công ty giai doạn 2019-2021 40
Băng 2.3: Cơ cấu nhân lực cùa công ty giai doạn 2019-2021 42
Bàng 2.4: Mô tà công việc cùa công nhân may 47
Băng 2.5: Khung tiêu chí các vị trí công việc 48
Bang 2.6: Kết qua tuyển dụng nhân lực giai đoạn 2019-2021 50
Bâng 2.7: Kct quà đánh giá xếp loại hàng năm cúa CB-CNV DN 51
Bang 2.8 Nhu cầu đào tạo cùa DN qua các năm 53
Bang 2.9: Ket quã đào tạo nhân lực cúa Công ty Cô phân May I lưng Long II giai đoạn 2019-2021 55
Báng 2.10: Đánh giá kct qua số lượng đào tạo qua các năm 56
Bang 2.11: Băng chấm công cua nhân viên văn phòng 59
Bâng 2.12: Bàng lương chuyên viên, kỳ thuật viên, kì sư 60
Bang 2.13: Báng lương sưa chừa cơ khí, điện nước, sửachừa máy may, nải hơi, lái xe, thủ kho, báo vệ 60
Báng 2.14: Bâng lương tạp vụ, vệ sinh công nghiệp 61
Bàng 2.15: Đo đếm trái vãi, đánh số, phụ cat may, đóng gói, bổc xếp 61
Bang 3.1: Bàn mô tã công việc cũa kỳ thuật may 69
Bàng 3.2: Các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc 73
Biêu đồ 2.1: Thị trường xuất khấu sản phầm may của công ty 39
Hình 2.1: DN đà nhận được các chứng chì quốc tế 32
Hình 2.2: Sơ dồ cơ cấu tổ chức của DN 33
Hình 2.3: Hình ảnh sản phâm chủ lực của DN 37
Hình 2.4: Một số thương hiệu dược săn xuất cho khách hàng tại tồng công ty 38
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sán xuất sán phẩm may 35
Trang 11Sơ đỗ 2.2: Quy trình phân tích công việc tại Công ty cồ phần MayHưng Long II 46
Sơ đồ 2.3: Quy trình đào tạo tại Công ty cố phần may Hưng Long 11 52
Sơ dồ 3.1: Cấu trúc trà lương 3P 83
Trang 12TÓM TAT KÊT QUÁ NGHIÊN cứu LUẬN VÀN
Luận văn thạc sĩ “Một sô giãi pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhàn lực tại
Công ty Cô phan May Hưng Long II" được chia thành 3 chương chính:
Chương l Cơ sờ lý luận về công tác quân lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương I tác giả hệ thong hóa một số lý luận cơ ban về nhân lực, nguồn nhân lực, cácyếu tồ cấu thành nguồn nhân lực Phản tích các nội dung chu yếu cua công tác quàn lýnguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm phân tích công việc; lập kế hoạch nguồn nhânlực, tuyên dụng nhân lực, bố trí và sứ dụng lao dộng; dánh giá kết quá thực hiện công việc;đào tạo và phát triên; thù lao và phúc lợi cho người lao dộng Bên cạnh dỏ, tác già phântích các nhân tố ãnh hường dền công tác quân lý NNL trong doanh nghiệp bao gồm nhân tốthuộc môi trường bên trong và nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng công tác quân lý nguồn nhân lực tại Công ty cố phần May Hưng Long II
Trong nội dung chương 2, tác gia giới thiệu tổng quan về Công ty Cô phần May HưngLong II: lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tồ chức, quy trình sân xuất, máy móc vàtrang thiết bị phục vụ hoạt động sàn xuất kinh doanh; tình hình tài chính cùa doanh nghiệpgiai đoạn 2019-2021
Tác gia phân tích các nhàn tố anh hưởng đến công tác quan lý NNL tại công ty baogồm các nhân tố khách quan như môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, thịtrường lao động, sự phát triên cua khoa học và công nghệ và môi trường chu quan như mụctiêu và chicn lược kinh doanh; công tác đánh giá trong doanh nghiệp
Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu, tác già đà vận dụng vào thực hiện công tác quan lýNNL tại công ty đế phân tích 7 nội dung cùa công tác quán lý NNL, đánh giá được ưu diêm
và hạn chế cũa tìmg nội dung mà Công ty Cô phần May Hưng Long II đang áp dụng
Trang 13Chương 3 Một sổ giãi pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty' Cô phân May Hưng Long Ị ỉ
Tác gia đà đề xuất các giai pháp như hoàn thiện hoạt động phàn tích công việc; tuyêndụng nguồn nhân lực hay bố trí sử dụng lao dộng trong doanh nghiệp và một số giai phápkhác giúp công ty thực hiện tốt hơn các hoạt động quán lý NNL trong bổi cành hội nhập
Trang 14PHÀN MÓ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của dề tài
Ngày nay, với xu thế toàn cẩu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đêdứng vừng trong môi trường dó đòi hói các DN phai xây dựng cho mình một dội ngù cán
bộ có chất lượng về năng lực, phấm chất, trình độ chuyên môn đê đáp ứng với tình hìnhcủa DN cũng như theo kịp với tiến bộ và trình dộ khoa học - kỹ thuật cua thế giới Nângcao chất lượng NNL là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của DN và cùa cã các quốc gia.Quan niệm cho răng lợi thế cạnh tranh chu yếu cúa DN là do kha năng tài chính, kỳ thuật,công nghệ cao nay đà không còn là tuyệt đối Giờ đây diều quyết dịnh cho sự ton tại vàphát triên ở mòi DN, mòi quốc gia là dội ngũ nhân lực có học vấn cao, được đào tạo tốt, cóđạo đức, văn hóa và làm việc có hiệu qua
Sự bùng nồ cùa Công nghiộp 4.0 trên phạm vi toàn cầu dang thôi một làn gió mới,làm thay đôi bộ mặt cua các ngành then chốt, bang việc ứng dụng các hệ thong tự dộnghóa, trao dôi dừ liêu và thuật toán dám mây vào quy trinh làm việc Không nẳm ngoài vòngxoáy này, ngành nhân sự với thuật ngừ “HR 4.0” được nhắc đến rộng rãi trên các phươngtiện truyền thông và mạng xà hội hứa hen sổ “thay da dôi thịt” quy trinh tuyên dụng, cáchthức đào tạo, đánh giá kết qua thực hiện công việc cua nhân viên cùng như cách thức sứdụng mạng xã hội trong quá trình thu hút, dào tạo và phát triển nhân tài
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt và sự phát triển không ngừng cùa ngành, thiNNL cua DN cằn có sự thay đồi cơ bán ca lượng và chất thì DN mới có thê tồn tại và pháttriển Dặc biệt các DN thuộc lình vực công nghiệp dệt may
Công ty Cồ phần May Hưng Long II là một trong nhùng đơn vị sàn xuất và kinhdoanh các sán phàm may mặc lớn cùa tinh Hưng Yên Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vàđại dịch Covid 19 đà tác động mạnh mè rất lớn đến ngành công nghiộp dột may Dê giừchân người lao dộng và vượt qua những khó khăn, DN dà chú trọng đến công tác tuyêndụng; đào tạo, bồi dường; công tác tiền lương - tiền thưởng và các che độ phúc lợi chongười lao dộng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện DN còn một số hạn chế về công tácquan lý NNL như xây dựng kế hoạch tuyên dụng nhân lực; công tác tra lương theo sánphàm đối với bộ phận lao động gián tiếp hay công tác dào tạo và phát triển dồi với bộ phận
kỳ thuật, quân lý chuyền Đê giúp Công ty Cổ phần May Hưng Long 11 có nhừng giài
Trang 15pháp hoàn thiện công tác quan lý NNL cùa mình, tác giã lựa chọn dề tài “Hoàn thiện côngtác quân lý nguồn nhàn lực tại Công ty cố phần May 1 lưng Long 11" làm đề tài luận vănthạc sì cúa mình
2 Tình hình nghiên cứu
NNL luôn giừ vai trò then chốt đối với sự thành công và phát triên nguồn DN Nguồnnhân lực (NNL) và quan trị NNL (QTNNL) hiệu quã là nhùng nhân tố quan trọng hàngđầu, quyết định đến kết quà hoạt động cua DN (NNL), tổ chức (Lado và Wilson, 1994).Hiện nay, có rất nhiều nhà khoa học, nhà DN nghiên cứu về các hoạt động QTNL cùa DN
Tác giá Tran Kim Đung (2012) dà nghiên cứu xác định cấu trúc tác dộng cua thựctiền ỌTNNL đen kết quà KD và được thực hiện tại 388 DN trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh Kết quà xứ lý số liệu theo phương trình cân băng cấu trúc cho thấy thực tiềnỌTNNL tác động dương và giai thích được 73% kết qua ỌTNNL Ba thành phần: Lươngthường, dánh giá kết quã công việc - tạo cơ hội thăng tiến và quan trị thay đồi có tác độngđến kết quả KD thông qua tác động trực tiếp đến kết qua QTNNL Các thành phần thiết kécông việc, tuyên dụng và dào tạo không có tác dụng đến cả kết quá QTNNL và kết quakinh doanh QTNNL giai thích được 50% biến thiên trong kết qua kinh doanh cùa các DN.Đinh Văn Tới (2018), đà chi ra tác động cua ỌTNL đến kết quà hoạt động tài chinhcua DN trên HOSE thông qua 7 giã thuyết nghiên cứu Tác giá chi ra 7 hoạt động QTNLtrong DN bao gồm tuyển dụng sàng lọc, đào tạo phát triên kỳ năng, dánh giá thành tíchđịnh kỳ, trã lương theo thành tích, hồ trợ phát triển sự nghiệp, chia sè thông tin và úy quyềntrao quyền có tác động đến hoạt động phi tài chính cua DN Hoạt dộng phi tài chính cua
DN bao gồm sự hài lòng cua khách hàng, sự hài lòng cua người lao động và khá năng đôimới Tác gia sứ dụng mô hình hồi quy da biến dê dánh giá tác dộng cùa hoạt động ỌTNLđến chi tiêu sự hài lông cua khách hàng Kốt qua hồi quy cho thấy sự phù hợp cua mô hìnhvới chi số F có ý nghía thống kê Kết qua nghiên cứu từ mô hình hồi quy đánh giá sự hàilòng cua người lao động được đo lường thông qua ý kiến chu quan cùa người trã lời Nhân
tố tác động mạnh nhất đến người lao động là đánh giá thành tích công bằng
Luận văn thạc sỹ, Quan trị nhân sự tại Công ty TNIIII nhà nước một thành viênVườn thú Hà Nội (Vù Thị Thu Giang, 2015) Tác giá đà đưa ra nhừng lý luận cơ bân vềcác hoạt động ỌTNL trong một tô chức, phân tích các hoạt động QTNL bao gồm công tác
Trang 16kế công việc, đôi mới công tác tuyên dụng nhân lực, dào tạo NNL, cãi tiến tồ chức laođộng và bố trí lao động, đồi mới công tác đánh giá và tăng cường các biện pháp tạo độnglực cho người lao động.
Đào Văn Tú (2018), dà chi ra 6 nhóm giãi pháp nâng cao hiệu qua ỌTNNL trong các
DN vừa và nhô trên địa bàn huyện Vãn Lâm, tinh Hưng Yên Tác gia chi rỏ mỗi DN cần có
bộ phận chuyên trách dâm nhiệm các công việc về phân tích, hoạch định nhân lực, tuyêndụng, đào tạo và đánh giá lao động, cần có các chinh sách tuyển dụng và thu hút nhừng laodộng giòi làm việc lâu dài cho DN; xây dựng và hoàn thiện các chi tiêu về đài ngộ laođộng Bên cạnh đó, các DN cằn phân tích, các thách thức, trờ ngại cũa mình và đặt ra tẩmnhìn về chiến lược phát triền NNL Đào tạo nhân lực luôn là hoạt động đầu tư không thêthiếu đối với các DN nhằm phát triển và nâng cao chat lượng nhân lực cua DN Ngoài ra,các DN cùng can hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc, xây dựng và hoàn thiệncác tiêu chi đánh giá; xây dựng các quan hệ lao động và vãn hóa cua DN
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cua đề tài là công tác quán lý NNL tại Công ty cồ phần MayHưng Long II bao gồm công tác kế hoạch hỏa NNL; công tác tuyến dụng; công tác dào tạo
và phát triển NNL; công tác tiền lương - tiền thường và các phúc lợi xà hội
Trang 174 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đe tài: “Hoàn thiện công tác quan lý nguồn nhân lực tại Công ty Cô phần May HưngLong II” tác gia sõ thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
Thứ nhât, hệ thông hóa cơ sờ lý luận VC công tác quân lý NNL trong DN;
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác quan lý NNL tại May Hưng Long II; nhừng ưudiêm, hạn chế và nguyên nhân của nhừng tồn tại dô
Thứ ba, đề xuất một số giai pháp nhằm hoàn thiện công tác quan lý NNL tại MayHưng Long II
5 Doi tưọng và phạm vi nghiên cứu
- Đôi tượng nghiên cứu: Các hoạt dộng thuộc công tác quan lý NNL trong DN
- Phạm vi nghiên cứu:
4- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: công tác quan lý NNL tại DN
+ Phạm vi ve thời gian: tác giá thực hiện phân tích các dừ liệu thu thập được từnăm 2019-2021
+ Không gian nghiên cứu: Công ty Cô phần May Hưng Long 11
+ Phạm vi cua giãi pháp đề xuất (tằm vĩ mô, hay vi mô, hay cà vì mô và vi mô)
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn bên trong: các văn bán về mục tiêu, chiến lược phát triển cua DN, báo cáo về
số liệu nhân sự, dào tạo và các kế hoạch nâng cao chất lượng NNL tại I)N
Nguồn bên ngoài: các sách báo, ấn phấm tài liệu liên quan đến lĩnh vực Quan trịnhân sự, các công trình khoa học dà dược nghiên cứu và công bỗ trước dó Dựa trên cácnguồn số liệu có được, tác gia đà tiến hành phân tích, tông hợp, so sánh đê có cái nhìn tốngquan về nâng cao chắt lượng NNL tại DN
- Kết quá nghiên cứu khác: Ngoài ra tác giá còn nghiên cứu các đề án cua các Bộ,
Ban ngành Trung ương liên quan đến quán trị nguồn nhân lực Một số công trình, luận vănthạc sỹ, luận văn tiến sỹ, các bài báo liên quan đến quan trị nguồn nhân lực có liên quan
Trang 18đen nội dung tác giã nghiên cứu Dừ liệu thu thập dược dược phân loại, đánh giá, biên tập,
mà hóa và mô phóng dưới dạng biểu đồ Phân loại, đánh giá dừ liệu: Tác giã xác định tínhchính xác, khách quan, hoàn thiện và phủ hợp cua dừ liệu được thu thập
Biên tập dừ liệu: Tác giá kiêm tra mức độ hoàn chinh cua báng diều tra, mức độ hoànchinh cua thông tin trên các phiếu điều tra Đối với nhừng phiếu điều ưa chưa dầy du tácgia dà liên hộ lại với người điền phiếu diều tra dê bồ sung thông tin
- Phương pháp phân tích và tông hợp: Tác giả thực hiện phân tích thực trạng công
tác quan lý nguồn nhân lực tại công ty thông qua các hoạt dộng tuyền dụng, đào tạo, tiềnlương
Phương pháp phàn tích: Phân tích là quá trình quan ưọng trong quá trình nghiên cứukhoa học, việc phân tích trên cơ sở chia thành các nội dung nhò đê nghiên cứu, phát hiệntừng tinh chat riêng, dặc trung cùa mòi yếu to dê từ dó giúp cho người nghiên cứu có thêđánh giá các vấn đề cách mạch lạc hơn, hiêu được cái chung phức tạp từ nhùng yếu tố bộphận ẩy Neu không phân tích vấn dề nghiên cứu một cách mạch lạc chúng ta sẽ khôngnhìn thấy ban chất cua sự vật hiện tượng, các nội dung chong ch o nhau khỏ nhận biếtdược Do vậy phân tích có nhiệm vụ thông qua cái riêng đê tìm ra được cái chung, thôngqua hiện tượng đê tìm ra ban chắt, thông qua cái dặc thù dê tìm ra cái phố biến, cần phãixác dinh tiêu thức dê phàn chia, chọn diêm xuất phát đế nghiên cứu, xuất phát từ mục đíchnghiên cứu đế tìm thuộc tính riêng và chung khi phân tích dồi tượng nghiên cứu
7 Kết cấu của dề tài
Đe tài dược ket cau gom mấy chương, nêu cụ thê tên từng chương:
Chương 1 Cơ sờ lý luận về công tác quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.Chương 2 Thực trạng công tác quan lý nguồn nhân lực tại Công ty cố phần May Hưng Long II
Chương 3 Một số giai pháp hoàn thiện công tác quán lý nguồn nhàn lực tại Công ty
Cổ phần May Hưng Long II
Trang 19Chương 1: co SỞ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯÒN NHÂN
LỤC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm liên quan
/ / / Khái niệm nhân lực
Nhân lực là toàn bộ kha năng thê lực và trí lực cúa con người tham gia vào quá trình laodộng, là tông thê các nhân tố về thê chất và tinh than dược huy dộng vào quá trình lao động.Nhân lực là tông thê số lượng và chất lượng nhừng người lao dộng dáp ứng nhu cầu nhất định
về loại hình lao động tương ứng cúa mòi DN, tô chức trên thị trường Nói cách khác, nhân lựcđược hiêu là lực lượng lao động với kỳ năng nhất dinh dê làm công việc nào dó mà xã hội haythị trường có nhu cầu Cấu thành nhân lực là số lượng nhân lực bao gồm tổng thể nhừng ngườitrong độ tuồi lao dộng và thời gian làm việc có thê huy dộng cua họ Chất lượng nhân lực: thêhiện ơ giới tính, sức khoe, trình độ chuyên môn, ý thức, tác phong, thái độ làm việc cũa ngườilao dộng
ỉ ỉ.2 Nguồn nhãn lực
Khái niệm về NNL (hurman rcsourscs) bẳt dầu được nhắc đến vào nhừng nảm 80 của thế
kỷ 20 khi mà có sự chuyên biến cơ bàn về cách thức quàn lý, sử dụng người lao động trongkinh tê lao dộng Y nghía cùa NNL không chi nhắc dên nhừng người trong nhóm tuồi lao động
có khá năng lao động, cũng không chi nói đơn thuần den khía cạnh chảt lượng mà còn thế hiệnhàm ý bao quát hơn
Trong các nguồn lực đê tạo ra tài sản bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa họccong nghệ và con người thì con người là nguồn lực là thiết yếu nhất, quyết định đến dư pháttriẽn về kinh tế, văn hóa, xà hội Cho đến nay, có nhiều cách định nghía khác nhau vê NNL,nhưng có các khái niệm phó) biên sau:
Theo tô chức lao động quốc tế (ILO) thì NNL cua một đất nước là tất cả các cá nhàntrong nhóm tuôi có năng lực tham gia lao động NNL dược định nghía theo hai hướng: Trênphương diện khái quát, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sân xuât xà hội, cung câpnhân tô con người cho sự tăng trường Vì vậy, NNL gôm tât cả dân cư có thể phát triên bìnhthường, ơ phương diện hẹp hơn, NNL là khá năng lao động cua xà hội, là nguồn lực cho sựtăng trường kinh tế xà hội, gồm tất ca các cá nhân trong nhóm tuồi có nâng lực tham gia laođộng, là toàn bộ các nhân tố về thề lực và trí lực cua họ được sứ dụng vào quá trình lao động”
Trang 20Theo PSG.TS Nguyền Tiệp, NNL là nguồn lực về con người, là nhân tố quan ưọng nhấtcua phát ưiển KT - XH [22, tr8].
Tác gia Mai Quốc Chánh thì NNL là nguồn lực về con người cỏ nâng lực tạo ra tài sàn
vật chất và tinh than cho xà hội được thế hiện thông quá so lượng và chat lượng nhát định tại một thời diêm xác định.
Theo PGS.TS Trần Xuân cầu cho rang: NNL là nguồn lực về con người, cỏ moi quan hệ
mật thiết với dán so, là bộ phận cầu thành nên dán so, giúp làm ra tài sản vật chất và tinh than cho xà hội Theo khái nhiệm này, NNL là nguồn lao động có khã nãng tham gia lao dộng trong
một quốc gia, một vùng hay một dịa phương, thuộc tập hợp dân số trong độ tuồi xác định theoquy định cúa pháp luật có năng lực lao dộng
Nguyền Hừu Dùng định nghía NNL dưới hai phương diện: năng lực xà hội và tính nãng
động xà hội “NNL là tông the các năng lực của con cùa một vùng lành thô cỏ trong một giai
đoạn thời gian nhất định Năng lực này bao gom cá nâng lực ve thẻ lực, tri lực và nhân cách cũa con người đáp ừng yêu cầu do nền KT XH Tat cả nàng lực đó tạo nên khá năng xà hội cùa dân so Năng lực xà hội cùa NNL có dược thê hiện thông qua trình độ giáo dục, dào tạo, châm sóc sức khoé và nó thường xuyên được nâng cao trong cuộc song và quá trình làm việc
Tóm lại, dinh nghía VC NNL được hiểu ngẳn gọn như sau:
+ Theo nghía rộng: NNL là tông thê các năng lực cùa con cùa một vùng lành thổ có
trong một giai đoạn thời gian nhất định đà dược chuần bị ớ mức độ nào đó, có khả năng sữdụng vào việc phát triên KT - XH cũa quốc gia Với cách hiểu này, NNL như một thành phầnxây dựng nên các nguồn lực cùa địa phương như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính
4- Theo nghía lương đồi hẹp: NNL chính là nguồn lao dộng.
+ Theo nghía hẹp hơn: NNL là tắt cá nguồn lực lao động trong nền kinh tế quốc dân,
bao gồm nhùng cả nhân trong dộ tuồi có nâng lực lao dộng, bao gồm cả nguôi đang có việclàm và người đang thất nghiệp
NNL cùa một cơ quan, một đơn vị quán lý nhà nước là hệ thong các cán bộ gồm ca về sốlượng, chắt lượng, năng lực hiện có và tiềm năng cua họ, đáp ứng nhu cầu cầu cua mục tiêucua dơn vị trong một thời kỳ nhất định
1.1.3 Các nhân tắ cầu thành nguồn nhân lực
Trang 21- NNL dược hình thành bỡi hai khía cạnh: số lượng và chất lượng.
Một tà, về số tượng: Là tồng số lao động được đơn vị thuê mướn, được trá công và dược
năm trong danh sách lao động cua dơn vị Tùy theo dơn vị là loại hình nào, là DN tư nhân haycác DN nhà nước, mà lao động này sè là lao động hợp đồng dài hạn, ngân hạn hay lao dộngtrong biên che, hoạt dộng tại nhà hay tại tô chức Cùng tùy thuộc vào quy mô đơn vị mà sốlượng lao động cùa đơn vị nhiều hay ít Số lượng dược thê hiện qua chi tiêu về quy mô và tốc
độ tăng trương cua NNL
Hai tà, về chắt tượng Là tình trạng nhất định cua NNL tại đơn vị, phán anh mối quan hệ
giừa các nhân tố hình thành nên các dặc tinh bên trong cua NNL Chất lượng NNL được phanánh ờ các phương diện sau đây:
77té tire NNL: Sức khỏe là dích đen cua sự tăng trường và cùng là đòi hói cơ ban cùa sự
tăng trương Sức khỏe cơ thế là năng lực lao động bằng chân tay và cơ băp Sức khỏe tinh than
là năng lực sứ dụng trí tuệ, sức sáng tạo vào trong công việc, là năng lực chịu áp lực trongnhiệm vụ công việc cùa người lao động Trong môi trường làm việc hiện nay, cáp lực kim cuacác nhiệm vụ dược giao thi càng yêu cầu người lao động có năng lực chịu áp lực tốt Nhằmđưa ra kết luận về chất lượng cua NNL có hai nhân tố chính là: chiều cao và cân nặng trungbình
Trí lực cùa NNL: Trí lực cúa NNL được tiếp cận trên 2 phương diện là trình độ vân hóa
và chuyên môn, kỷ năng lao dộng cua người lao dộng
- Trình độ văn hóa là năng lực học vấn, năng lực tiếp nhận vấn đề cùa người lao dộng về
chuyên môn Trinh độ học vấn dược người lao dộng hấp thụ thông qua giai đoạn học tập vànghiên cứu
- Trình độ chuyên môn kỳ thuật cúa NNL là năng lực áp dụng về chuyên môn the hiệnkha nâng dược dào tạo ờ các trường học, từ dó giúp NLĐ có năng lực dịnh hướng quan lý cácnhiệm vụ thuộc chuyên môn xác định Đây được coi là chi tiêu quan trọng nhất, the hiện chấtlượng NNL cua dơn vị, năng lực tiếp cận nhùng cập nhtaaj cua khoa học kỹ thuật hiện đại vàocác công tác cua đơn vị Chi tiêu này được biêu hiện thông qua cơ cấu lao động được đào tạo
và chưa đào tạo, cơ cấu cấp bậc đào tạo, cơ cấu lao dộng kỳ thuật, cơ cấu trình dộ dào tạo
1.1.4 Khải niệm quản lý NNL
Trang 22Quan lý NNL là hoạt động nhằm giúp cho DN cua mình có nhiều lao động có kỳ nãng,
có trình độ chuyên môn và người lao dộng này được bô trí vào các vị trí công việc thích hợpvới kỳ năng, trình độ cua họ, qua đó họ giúp họ có ỷ thức tự giác và nồ lực làm việc cho DNcũa minh
Quan lý NNL là khoa học về quan lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lựcđóng vai trò bậc nhât tới sự thành công lâu dài cùa DN NNL cũa một tô chức được hình thànhtrên cơ sở cùa các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo nhừng mục tiêunhất định NNL khác với nguồn lực khác cùa DN do chính ban chât cua con người Nhân viên
có các năng lực, dặc diêm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triên, có kha năng hình thànhcác nhóm, hội, các tồ chức công doàn dê bão vệ quyền lợi cúa họ 1 lọ có thê dánh giá và dặtcâu hôi doi với cán bộ quán lý, hành vi của họ có thế thay đôi phụ thuộc vào chính ban thân họhoặc sự tác dộng cua môi trường xung quanh Do dó, quăn lý NNL khó khăn và phức tạp hơnnhiều so với quan trị các nhân tố khác cua quá ưình sản xuất kinh doanh Với tư cách là mộttrong nhừng chức năng cơ bân cua quân trị tồ chức, quân lý NNL bao gồm hoạch định, tôchức, chi huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sư dụng, phát triên con người đê có thêđạt được mục tiêu cua tô chức Đi sâu vào quan lý NNL, thi quan lý NNL là việc tuyển mộ,tuyển chọn, duy trì, phát triên, sư dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thôngqua tô chức cúa nó
Quan lý NNL nghiên cứu các vắn đề về quan trị con người trong tồ chức ơ tằm vi mô và
có hai mục tiêu cơ bàn là sữ dụng có hiệu quá NNL nham tăng nãng suất lao động và nâng caotính hiệu quả cua tô chức
Theo Guest (1987, trang 503), quàn lý NNL là tập hợp các chiến lược nhằm tối đa lợinhuận cũa tổ chức, sự tận tụy cũa LĐ, tâng tính linh hoạt và nâng cao chất lượng cv Wright vàMcMahan (1992, trang 228) lại đưa ra khái niệm: quan lý NNL là sự triển khai kế hoạch NNL
và các công tác khác nhằm giúp tô chức hoàn thành mục tiêu đà đề ra
Theo Nguyền Vân Điềm và cộng sự (2010), quan lý NNL là toàn bộ các nội dung cùa
DN đế thu hút, hình thành, hoàn thiện, đánh giá và gìn giừ nhừng người lao động phù hợp vớihoạt động của DN cả vê sô lượng và chât lượng Vê bãn chàt cua quan lý NNL là hoạt dộngquan lý người lao động trong một tồ chức, là sự hành xừ cùa DN đoi với người lao động Nóicách khác, quan lý NNL chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tồ chức giúp cho họ thựchiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh
Trang 23Như vậy, quan lý NNL là hệ thống các triết lý, chinh sách và hoạt động chức năng thuhút, đào tạo - phát triên và duy trì con người cùa một tô chức nhằm kết hợp đạt được mục tiêuchiến lược cùa tồ chức và sự thoa màn nhu cầu hợp lý ngày càng cao của người lao động.
1.2 Nội dung công tác quán lý NNL trong DN
ì.2.1 Phân tích công việc
Phân tích công việc là các hoạt động thu thập thông tin, dừ liệu đê phàn loại và đánh giácác dừ liệu thiết yếu có tác dộng đến các vị trí công việc xác định trong tổ chức giúp nêu ra vàđánh giá ban chắt của từng vị trí công việc
Phân tích công việc có vai trò thiết yếu, giúp người quân lý chi ra dược các yêu cầu cuacông việc cho người lao động và giúp họ hiêu được các yêu cầu đó và từ đó người lao dộngcùng nắm dược các nhiệm vụ, quyên hạn và trách nhiệm cua mình trong công việc Ngoài raphàn tích công việc cùng là cơ sở đê hoàn thành được các công tác quàn lý NNL chinh xác vàhiệu qua bang cách giúp cho người quan lý đưa ra được các quyết định lao động như tuyếndụng, thảng chức, thù lao lao động căn cứ vào các tiêu chí trong công việc
Kết qua cua phân tích công việc thường được xây dựng thành các ban mô tá công việc,ban yêu cầu cua công việc và ban tiêu chuân công việc Ban yêu càu công việc là ban nêu rachi tiết các yêu cầu của công việc với NLĐ về kiến thức, kỳ nâng, kinh nghiệm; trình độ giáodục và dào tạo cần có; và các yêu cầu chi tiết khác
Các hiệu qua mang lại của hoạt động phản tích công việc cụ thề như sau;
- Xây dựng ke hoạch NNL: Dùng dê giới thiệu các loại công việc.
- Tuyên dụng: Áp dụng bán mô tã công việc đê đăng thông tin tuyên dụng và sư dụng
ban mô ta công việc đê chi ra các kỳ năng cân thiết và chi tiêt các hoạt động của công việc
- Đánh giá thực hiện công việc: định hướng cho người lao động nẳm được các nội dung
mà họ cẩn thực hiện, được dùng đê kiêm tra, phàn tích mức độ hoàn thành công việc cùa ngườilao dộng
- Trã thù lao lao động: được dùng đê phân tích các giá trị cua các công việc và là nền
tang đê đưa ra chế độ tiền lương
- Đào tạo: dược dùng đe phân tích nhu cầu dào tạo bằng việc chi ra các nội dung công
việc mà người lao động cần có được đế hoàn thành công việc
Trang 24- Kỳ luật: dược dùng dê chi ra các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà người lao động
cần có được
- An toàn lao dộng: dược dùng dê xây dựng quy trình làm việc an toàn.
Vì vậy, đế quan lý lao động hiệu quà thì xây dựng bàn phân tích công việc đê làm cơ sởhình thành bán mô tã công việc, tiêu chuân công việc và yêu cầu cùa công việc là vô cùng quantrọng trong công tác quán lý NNL
1.2.2 Lập kể hoạch về NNL
Xây dựng kê hoạch NNL là việc phân tích nhu câu nhân lực, tính toán xem cần baonhiêu lao động có trinh độ chuyên môn, kinh nghiệm, kỳ năng cằn thiết để hoàn thành côngviệc đặt ra và lựa chọn các biện pháp đê cân bang cung - cầu lao động cùa DN tại một thờiđiếm nhất định
Ke hoạch hoả NNL là nhiệm vụ rất trong trọng đổi với việc quán lý NNL Công tác này
đóng vị trí trọng tâm trong công tác quan lý NNL Do kế hoạch hoá NNL dự đoán trước nhucầu NNL trong tương lai, giúp DN biết trước trước cơ hội phát triển cua nguồn lao động, bêncạnh đó cùng nhận diện sớm những thách thức, hạn chế trong phát triển NNL cũa DN, qua đỏ
có các giai pháp nhanh chỏng dế nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro, hoàn thiện NNL tốt nhất.Bên cạnh dỏ, K.C hoạch hoá NNL là nền táng cho công tác bỗ tri NNL, dào tạo và hoànthiện NNL Ke hoạch hoá NNL cũng có tác động nhiều đến hoạt động của đơn vị: Ke hoạchhoá NNL cỏ tương quan mật thiết với kế hoạch, chiến lược SXKD cua DN
1.2.3 Tuyến dụng NNL
Tuyên dụng là hoạt động cần thiết để xây dựng đội ngũ CB - CNV trong DN, nó có tácđộng lớn den sự tăng trương cua DN, do vậy tuyên dụng phai dự vào nhừng chi tiêu cụ thê đểđánh giá người ứng tuyên Tuyến dụng cán bộ, nhân viên cho DN là công tác bô sung thêmngười vào các vị trícông việc còn trong của DN sau khi phân tích ứng viên có đủ tiêu chuân, vàđiều kiện một công việc mà DN dang cần hay không
*Các điêu kiện tuyến dụng:
- Tuồi tác
- Tiêu chuẩn về dạo dức.
Trang 25- Chứng chi, vãn bằng
- Sức khoẽ
- Các cam kết với DN.
Các nguyên tấc tuyên dụng:
- Nguyên tăc dân chú và công bằng.
- Nguyên tắc tuyên dụng theo năng lực ứng viên
- Có tiêu chuẩn rõ ràng.
* Các phương thức tuyên dụng:
- Dùng thư giới thiệu hoặc tiến cừ: về cơ ban, đây là phương thức có tính hiệu qua khôngcao Đê nâng cao hiệu quà, thư giới thiệu giới thiệu thật chi tiết về đặc diêm, tính cách, trình độcua người dược dẻ cự, thành tích cùa họ với công việc
- Đon xin việc: Giới thiệu về người xin việc và nguyện vọng của họ.
- Kiếm tra lý lịch: Là hoạt dộng cua nhà tuyên dụng khi thu thông thông tin về lý lịch,
lịch sừ công việc cua lao động làm căn cử cho tuyên dụng
Trẳc nghiệm, phong vẩn: nhà tuyến dụng đưa ra các khao sát về tâm lý, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, kha năng phan ứng,
Sau khi hoàn thành quá trình tuyển dụng, ứng viên sè được giao cho vị ưí công việc thíchhợp với khá năng cá nhân của mình
Trang 26* Quá trình hố trí lại lao (lộng hao gôm các hoạt dộng thuyên chuyên, dê hạt, xuống chức và cho nghi việc
Thuyên chuyên: Thuyên chuycn là việc luân chuyên lao động từ công việc này sang công
việc khác hay từ vị trí công việc này sang vị ưí công việc khác Dựa vào thực trạng SXKD cúa
DN mà xây dựng công tác thuyên chuyên lao động phù hợp trong đơn vị Thuyên chuyên điềuđộng cùng có thể được hình thành do người lao động đề xuất
De bạt: Đề bạt là hoạt động đưa người lao động vào một vị trí làm việc cao hơn trong tô
chức với lương thưởng tốt hơn, cỏ csvc cho làm việc tốt hơn, quyền hạn và trách nhiệm cùngnhiều hơn, và cũng như có nhiều cơ hội thăng tiến hơn Công tác này nhàm sáp xếp người laođộng vào một vị trí công việc còn thiếu và cỏ giá trị cao hơn trong đơn vị so với vị trí làm việc
cũ cua người lao động nhằm thoa màn mục tiêu phát triển DN, và cũng nhằm thòa màn nhucầu của chính người lao động
Xuống chức: giáng chức là bố trí người lao động vào vị trí làm việc thấp hơn trong tồ
chức với lương thương kém hơn, có csvc cho làm việc thấp hơn, quyền hạn ít hơn, và cũng như
cỏ ít cơ hội thãng tiến hơn Công tác này nhằm sữ dụng đối với NLĐ không hoàn thành đượcmục tiêu cua vị trí làm việc hiện tại, hoặc do bị DN kỷ luật hay tinh giám lao động
Thôi việc: là việc dừng quan hệ lao động giữa người lao động với DN, hoạt dộng này có
thê hình thành từ phía DN hoặc từ phía người hoặc den thời diêm hưu tri
1.2.5 Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là công tác kiêm tra, phân tích thực trạng thực hiện côngviệc của người lao động so với các mục tiêu cùa công việc đà được giao và đưa kết quà phântích đó cho người lao động Tuỳ vào quy mô cùa DN mà phương thức đánh giá cùng khácnhau Tại nhừng DN nhỏ, đánh giá thực hiện công việc dược thực hiện không chính thức, chuyếu băng sự quan sát, nhận xét hàng ngày cúa quản lý với các nhân viên hay qua sự quan sátgiừa các nhàn viên với nhau Trong khi dỏ, các DN lớn thường thiết lập một cơ sờ dánh giáchính thức qua đó thực trạng thực hiện công việc cua người lao động được quan sát, kiêm tra,đánh giá định kỳ bảng các phương thức dược lựa chọn kỷ lường, dam bão hoàn thành mục đíchcùa hoạt động đánh giá
Trang 27Bên cạnh việc giúp cho quàn lý NNL hiệu quá, dánh giá thực hiện công việc còn hồ trợ
DN có thê đánh giá được mức độ hoàn thành cùa các công tác trong quan trị ve NNL, dựa vào
dó mà có các giái pháp khẩc phục
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động tông hợp và chịu anh hương bơi yếu tốtình câm, câm xức cùa con người vì công tác này ý kiến chu quan cua người đánh giá ngay càkhi DN đà có một hệ thống các chi tiêu đánh giá để tiêu chuân hóa hoạt động này
ỉ.2.6 Đào tạo và phát triển NNL
Đào tạo và phát triên NNL có vai trô rất quan trọng đối với hoạt động quan lý NNL, dođào tạo có anh hương trực tiếp đen việc tăng cường chất lượng nguồn lao dộng, qua dó giúptảng năng suất lao dộng và tăng hiệu quà công việc Đào tạo là hoạt động rèn luyện cho NLĐnắm vừng chuyên môn, nghiệp vụ cùa một nghề hoặc một chuyên môn nhắt định dê hoànthành tốt hơn mục tiêu dã dược giao Việc dào tạo được tiến hành với cà các nhân viên quan lý,
kỳ thuật và cà công nhản ờ vị trí thấp
Việc dào tạo và phát triên có vai trò thiệt thực cho người lao động, dào tạo nguồn lực conngười để họ tự hoàn thiện và nẳm vừng hơn về công việc theo đó đê hoàn thành nhiệm vụ tốthơn, phát triên năng lực thích ứng với các công việc trong tương lai Từ đó tạo nên hiệu suấtlao động, giam áp lực làm việc cho NLĐ
Có nhiêu cách thức dê đào tạo và phát triên NNL như dào tạo ương công việc và đào tạongoài công việc, đào tạo khi mới nhận việc, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạochuyên sâu về các chức năng ưong vị trí công việc nhất định Mồi phương thức lại có diêmmạnh và diêm yếu riêng mà khi các DN tiến hành đào tạo cằn dựa vào trinh độ chuyên môn,phương thức dào tạo, dổi tượng lao dộng cư di dào tạo mà quyết định hình thức đào tạo thíchhợp
1.2.7 Thù lao 1(10 động
Thù lao lao động theo nghía hẹp là toàn bộ các khoán thu nhập mà người Llao động nhậnđược thông qua mối liên hệ công việc giừa họ và DN Thù lao bao gồm:
- Thù lao cơ ban (tiền lương, tiền công): là phàn tài chính cố định mà người lao động có
được định kỳ trong một khoang thời gian lao động nhất định dưới dạng tiền lương (theo tuân,theo tháng) hay tiền công theo giờ
Trang 28- Các khuyến khích gồm có: tiền hoa hồng, tiền thương, tiền lương năng suất, phần chia
lợi nhuận
- Các phúc lợi là các khoán thu gián tiếp mà người lao động nhận được như bao hiếm,tiền trợ cắp, tiền ưá cho các ngày nghi lề, phép; các chương trình nghi mát; nơi ờ, chi phi chophương tiện di lại
Thù lao lao động có tác động không nhó đen quyết định lựa chọn công việc, den việchoàn thành công việc cùa người lao dộng như năng suảt lao dộng, hiệu qua công việc và chấtlượng công việc Thù lao lao động còn có tác động thúc đấy sự phát triển cua lực lượng laodộng cua DN, thu hút lao dộng chất lượng cao về với DN và làm việc hết năng lực của họ.Việc sử dụng NNL có hiệu quà hay không phụ thuộc rẩt nhiều vào thù lao lao dộng mà DN tracho người lao dộng Đây chính là giai pháp kinh tế hừu hiệu, là đòn bây tạo động lực làm việcngười lao động, ngoài ra còn tác động đen sự lựa chọn công việc, sự thỏa màn trong công việc,tác động đến tình trạng vắng mặt và thuyên chuyến
Khi thiết lập hệ thống thù lao lao dộng, DN cần chú ý các diêm sau: Công bang bên ữong
DN hay công bằng bên ngoài DN, tra mức cố định hay biến đồi, ưa theo công việc hay trả theonhiệm vụ, trả theo công việc hay theo đôi tượng người lao động, nên trã thấp hơn hay tra caohơn mức trung bình trong ngành, thù lao mang tính tài chính hay phi tài chính, trả thù lao côngkhai hay trả kín, thù lao tập trung hay phi tập trung, khác nhau hay giông nhau
1.2.8 Khen thưởng và Kỷ luật 1(10 động
Khen thương lao động: Ngoài nhừng động lực về tài chính đối với người lao động, cũngcần cần phái có các giãi pháp tạo động lực, mang tính khích lệ tinh thần, tạo ra tâm lý hứngkhới, thoai mái cho người lao động Do đó cần tăng cưởng các hoạt động sau: Khen thươngcho các cá nhân xuất sac, trà lương theo thâm niên, thương nhân dịp y lè tết, khen thươngngười lao động có hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc
Bên cạnh đó người quan lý phai tạo bầu không khí làm việc hòa động, thân thiện, tạo nentảng niêm tin cho sự tãng trường Tiến hành các cuộc thi tay nghê, tô chức du lịch, thăm hoingười lao động vào các dịp đặc biệt như cưới xin, ốm bệnh
Kv luật lao động: Nhiệm vụ cua kỷ luật lao động là khiến cho người lao động làm việc
tuân thú các các nội quy, các quy định lao dộng dã dược DN dặt ra Do dô, DN cần khiến cho
Trang 29người lao động hiêu rõ các nhu cầu cua DN đồi với họ và thực hiện công việc theo kỳ luật cuaDN.
Ký luật lao động thường có các nội udng sau: nội quy về tác phong, hành vi cua ngườilao dộng trong việc hoàn thành nhiệm vụ cua họ như: khối lượng và chất lượng công việc, thờigian làm việc và nghi ngơi, đám báo trật tự nơi làm việc, dam bao an toàn lao động và vệ sinhlao dộng, giừ gìn tài sán và bí mật các thông tin, kinh doanh cúa DN, các biểu hiện vi phạmpháp luật lao động, các phương thức xư lý ký luật lao dộng
Các phương thức ký luật gồm:
Ký luật ngăn ngừa: như phê bình, nhắc nhớ nhằm mang tính chất xây dựng, giúp ngườilap động không thấy xấu hô
Kỷ luật tích cực: Là hình thức kỷ luật chính thức hom, được thực hiện tế nhị, kín đáo, tạo
cơ hội cho người lao động khắc phục các sai phạm
Ký luật phạt: Đây là loại hình kỳ luật có tính chất nghiêm khắc hơn cả, gồm canh cáolời nói, cành cáo bằng vãn bân, đình chi công việc và cuối cùng là sa thai
1.3 Các chức nãng CO' bản cũa quân lý NNL
Hoạt dộng quan lý NNL liên quan đến tầt cả vấn đề thuộc về quyền lợi, nghía vụ và tráchnhiệm cua nhân viên nhằm đạt được hiệu quá cao cho cả tô chức lần nhân viên Trong thựctiền, nhừng hoạt dộng này rất da dạng và phong phú tùy theo đặc điểm về cơ cấu tồ chức, côngnghệ kỳ thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triên ờ các tố chức Hầu hết tất cà các tồ chứcđều phai thực hiện các hoạt dộng cơ ban như xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch tuyêndụng, bố trì nhân viên, đào tạo, thi đua-khen thường, kỳ luận, trã công, Tuy nhiên có thề chiacác hoạt động chu yếu cua quan lý NNL theo ba nhóm chức năng chu yếu sau đây:
- Nhóm chức năng thu hút NNL: Nhóm chức năng này chú trọng đến vấn dề dam báo đu
số lượng nhân viên với phẩm chất phù hợp cho công việc cúa DN Muốn vậy, tô chức phải tiếnhành: kế hoạch hóa nhân lực, phân tích, thiết kế công việc; biên chế nhân lực; tuyên mộ, tuyểnchọn, bỗ trí nhân lực
Ke hoạch hóa NNL: Là quá trình đánh giá nhu cằu của tô chức về NNL phù hợp với mụctiêu chiến lược và kế hoạch của tô chức, từ đó xây dựng các giãi pháp đê đáp ứng các nhu cầuđó
Trang 30Biên chế nhân lực là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức, lựa chọn đáp ứngyêu cầu công việc trong nhùng ứng cừ viên xin việc rồi sắp xếp hợp lý nhân viên vào các vị trìkhác nhau trong tô chức
- Nhóm chức nãng đào tạo, phát triên Nhóm này tập trung vào việc hoàn thiện năng lực
cua nhân viên, giúp cho nhân viên trong DN có các năng lực cân thiết đê đạt được các mục tiêucông việc và giúp cho nhân viên được tăng cường tối đa các năng lực phục vụ cho công việc.Các DN thực hiện biện pháp hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nham chi ra kha năngthực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc cũa DN Bên cạnh dó các DNcũng xây dựng ke hoạch đào tạo, và đào tạo lại nhân viên mồi khi có sự biến động về nhu cầu
sx KD hoặc sự thay dôi về kỳ thuật công nghộ Các chức năng dào tạo, phát triền NNL thườngđáp ứng các công tác như hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỳ năng cho nhàn viên, bồidường nâng cao trình độ
- Nhóm chức năng duy trì NNL
Nhóm chức năng này bao gồm 3 hoạt động: Đánh giá thực hiện công việc; thù lao laođộng cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong DN Chứcnăng kích thích dộng viên liên quan đên chinh sách và các hoạt động nham khuyến khích, độngviên nhân viên trong DN làm việc hãng say, tận tình có ý thức trách nhiệm và hoàn thành côngviệc với chàt lượng cao Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, chonhân viên biết sự đánh giá cua cán bộ lănh dạo về mức dộ hoàn thành và ý nghía cùa hoànthành công việc cua nhân viên đổi với hoạt động của DN, trả lương cao, công bang, kịp thờikhen thưimg những cá nhân có sáng kiến, cãi tiên kỳ thuật, cỏ dông góp làm tăng hiệu qua sx
KD và uy tín cúa DN
Chức năng quan hệ lao động bao gồm các công tác như: ký kết hợp đồng lao dộng, giãiquyết khiếu nại lao động, cãi thiện môi trường làm việc, châm sóc ý tế, bao hiêm và an toànlao động
1.4 Các nhân tố tác động dín quân lý NNL trong l)N
1.4.1 Môi trường hên ngoài DN
Các yếu tố môi trưởng bên ngoài có anh hương đến quán lý NNL ưong DN gồm:
Trang 31- Khung cánh kinh tế: Chu kỳ kinh tê và chu kỳ kinh doanh tác dộng mạnh mè đến quán
lý NNL Trong chu kỳ suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ôn có theo xu hưởng di xuống thì sèkhiến các chính sách nhân sự cùa DN bị thắt chặt DN vừa phai duy trì các lao động có nănglực, vừa phai cắt giam chi phi lao động DN nên phai giâm giờ làm việc, cho nhân viên tạmnghi việc hoặc cat giâm lương, thường, phúc lợi
- Dân số, lực lượng lao động: Dân số tảng nhanh và tỳ lệ lao động cần việc làm cao thi
DN có nhiều càng có nhiều cơ hội có được lao động có chất lượng với chi phí thấp
- Văn hoả - xà hội: Nền văn hoá cùa một quốc gia quá nhiều rào chắn, nấc thang giá trị,
không di cùng với sự phát triền cùa toàn cầu sẽ là rào can l(ýn, không có được NNL có chấtlượng tre có sự tiếp thu hiện đại cho DN, khiến cho văn hóa DN cùng như các hoạt dộng quán
lý, dặc biệt là quân lý NNL kém hiệu quà
- Doi thù cạnh tranh: Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gẩt như hiện nay, các DN cạnh
tranh nhau không chi trên khía cạnh doanh số, sàn phẩm, lợi nhuận, thị trường mà còn cạnhtranh nhau ca về NNL Nhân sự là nguồn lực giá ưị cua DN do đó DN phãi lo thu hút đc NNLchât lượng cao và cô gãng đê duy trì nguôn lực này bằng các chính sách quan lý NNL hiệu qua
và hấp dần, gồm thu hút NNL, bố trí nhân sự hiệu quà, động viên, khen thường hợp lý, che độlương bông tạo động lực Neu DN không có chính sách quán lý nhân sự tốt thì đối thu cạnhtranh sè thu hút họ, khiến DN hoạt động kém hiệu qua
- Khoa học- kỹ thuật: Các DN phai dào tạo nhân viên cua mình bắt kịp với sự thay đồi
cua khoa học- kỳ thuật Khi khoa học kỳ thuật được cập nhật, nhiều công
việc hoặc kỳ năng sè không còn cần đến nữa vì vậy DN phai đào tạo lại NNL cua mình Ngoài
ra, tiến bộ về khoa học kỳ thuật cùng khiến DN không cần đến nhiều bộ phận hay lao động nhưtrước nừa, đòi hoi DN phái bố trí lại NNL dư thừa
- Khách hàng: Là trọng tâm cua mọi hoạt dộng cũa DN DN cần khiến cho nhân viên
cua mình rang không có khách hàng thì không có DN, nghía là người lao dộng sè không côn
cơ hội việc làm, hoặc tiền lương cũa họ sẽ giâm xuống Nhiệm vụ cua người quan nhàn sự làđào tạo được nhân viên để họ luôn nắm rõ được vấn đê này
1.4.2 Môi trường hên trong cua DN
- Sứ mạng, mục tiêu của DN: sứ mệnh và mục tiêu hoạt dộng cũa DN sỗ tác động đen
việc vận hành của từng bộ phận khác nhau trong DN, trong đó có bộ phận quan lý NNL
Trang 32- Chinh sách chiến lược của DN: Các chính sách về nhân sự có tác động to lớn đến hoạt
động cua bộ phận này: như chính sách về môi trường làm việc an toàn, chính sách về lương,thương, đài ngộ, tạo động lực cho NLĐ
- Bầu không khi - vãn hoá cùa DN: Các DN quán lý NNL hiệu qua là các DN có văn
hóa DN vừng mạnh, bẩu không khí làm việc hứng khởi, tích cực, đoàn kết, cùng hướng tớimục tiêu chung của DN
1.4.3 Nhân tố con người
Trong ĐN, người lao dộng là những cá thê dộc lập, có cá tinh, nhu cầu, năng lực khácnhau, người quán trị NNL phái nghiên cứu kỳ về các nhu cầu, đặc diêm này dề cô các chiếnlược quan lý hiệu quã
Sự phát triển của nền kinh tế cũng như khoa học kỳ thuật cũng nâng cao mức sống, nhậnthức, trinh dộ và nhu cầu của người lao dộng, nó cùng làm thay dôi nhừng nhu cầu, đòi hói,khát khao cua họ trong công việc cũng như nhứng đài ngộ mà họ mong muốn nhận dược.Trách nhiệm cùa hoạt động quan lý NNL là phái nắm được biến chuyến này đè có nhừngchính sách, dăi ngộ, ứng xứ phù hợp dê NNL trong DN cam thay gắn bó với công việc vàtrung thành với DN do sự phát triên cua DN trên thị trường phụ thuộc rất kim vào yếu tố NNLcúa DN
DN mặt khác vẫn phải dam bão đời sống vật chất và tinh thằn cho NLĐ trong DN Quán trịnhân sự trong DN có hiệu qua hay không phụ thuộc rất nhiều vào đinh hướng cua cúa nhà lànhđạo về nhừng lợi ích cho người LĐ
1.5 Một số học thuyết và các mô hình quân lý NNL
1.5.1 Một sổ học thuyết về quán lý NNL
Trang 33Một số học thuyết có quan diêm và nhìn nhận., đánh giá người lao dộng là khác nhau, từ
đó các nhà quan trị xây dựng lên các hoạt động khác nhau trong quan lý người LĐ
Ilọc thuyết X: theo học thuyết này, việc quán lý nghiêm khắc và công bằng sè tâng
cường sự tận tụy cùa nhân viên I lọc thuyết X được khái quát theo 3 quan diêm:
Nhà quán lý tô chức hoạt động đê có được các mục tiêu về kinh tế cho DN, băng cáchtận dụng các nguồn lực: tiền, vật tư và con người
Người lao động cằn được quán lý, kiêm tra, điều chinh các hoạt động cua họ đê đạt dượcmục tiêu cua tô chức
Thuyết phục, khen thường, trừng trị người lao động đê tránh các biêu hiện tiêu cực cuangười lao động trong DN
I lợc thuyết này được xây dựng trên nhùng giã định như: (1) Con người có ban chất lườibiếng, không thích làm việc, họ trồn tránh làm việc nếu có thể; (2) NLĐ chi làm việc khi bịthúc ép và kiểm tra và quan lý khẳt khe trong công việc Từ đó, các nhà quan trị dă xây dựnghọc thuyết X như sau:
+ Phân chia công việc thành các thao tác đơn gian, lặp lại và tiến hành, giám sát chặt chõngười lao dộng, có che độ khen thường, kỷ luật nghiêm khẳc
+ ơ học thuyết này, người lao động quan lý hà khắc, tạo ra sự căng thăng cả về the chất
và tinh thẩn cho người lao dộng
Ilọc thuyết Y
1 lọc thuyết Y đà khắc phục được nhừng hạn chế cua học thuyết X và đưa ra các giã địnhnhư sau: (1) Người lao động có năng lực và yêu thích làm việc ờ bất cứ cương vị nào, có ýthức hoàn thành tốt công việc cua mình, (2) Người lao động muôn được tôn trọng, có tráchnhiệm và tự khảng định mình Vì người lao động có trách nhiệm cao trong công việc nênngười quân lý cùng tạo điều kiện và để người lao động tự kiêm tra kết quá công việc cùa mình
Cụ thê:
+ Chu động tạo động lực cho họ vào công việc cua chính minh
4- Có sự thông cam lần nhau giừa người quan lý và nhân viên
+ Người quán lý đề cao đến quyền lợi cua người lao động
Trang 34+ Khuyên khích nhân viên tự điêu khiên việc thực hiện mục tiêu cua họ, làm cho NV tựđánh giá thành tích cùa họ.
Học thuyết z
I lọc thuyết z được phát triển bơi các nhà quàn trị cua Nhật Bàn
1 lệ thống quan lý theo học thuyết z được thề hiện như sau:
- Nhà quán lý tạo ra môi trường lao dộng cho người lao dộng như dang ở trong giađình Nhà quan lý và nhân viên thương yêu, lo lắng cho nhau và tạo ra sự gắn bó cua người laodộng dồi với nơi làm việc Đồng thời, nhà quân lý giao cho người lao động công việc phù hợpvới năng lực cua họ
- Nhà quán lý tạo cơ hội cho nhân viên đóng góp vào các quyết dịnh cua ĐN
- DN phái sư dụng lao động làu dài, gắn bó sử mệnh cua họ vào sứ mệnh cũa DN
- Phai chú ý đào tạo nhân viên, hoàn thiện khá năng làm việc cúa họ
Học thuyêt này tạo cho người lao dộng sự phân dâu, dóng góp hêt mình cho DN đế hoànthành công việc một cách hiệu qua
1.5.2 Các mô hìnli quán lý NNL
Mô hình thư ký: Trọng tâm cùa mô hình này là nhằm thu thập thông tin và hoàn thànhcác công việc hàng ngày ưong DN Trong mô hình này, vai trò cua bộ phận quân lý NNL râtthụ động, chi châp hành mệnh lệnh cùa câp cao hơn dê hoàn thành các công việc do DN phâncông
Mô hình luật pháp: Mô hình này chú yếu tập trung các khía cạnh pháp luật giúp cho các
DN Ưánh được các tranh chấp lao động, các rui ro có liên quan đến pháp luật liên quan đếnngười lao động như chế độ lương, thủ lao, công tác tuyên dụng, nghi việc, sa thai
Mô hình tài chinh: Mô hình này trọng tâm vào mục tiêu hài hoà các mối tương quan vềthu nhập giừa các cá nhân trong tập thê nhân viên (về lương bông, tuyên dụng, dào tạo, bãohiểm y te, phúc lợi, hưu trí v.v ) tạo ra sự hài hòa giừa tiền lương, phụ cấp, thương, phúc lợitrong thu nhập cua người lao động và sứ dụng sao cho có hiệu quà
Mô hình quan trị:
Trang 35Cách thứ I: Khi người quán lý NNL năm vừng các mục tiêu, quan diêm về quan lý NNL
và chu động làm việc với lành đạo cua DN, đê cùng đưa ra các chinh sách cho các vấn đề cua
DN trong việc sx KĐ
Cách thứ II: Khi các cán bộ quan lý NNL đào tạo các kỳ năng quan lý NNL cho các quantrị gia trực tuyến Sau dó, các quan trị gia trực tuyến sẽ là người tiên hành chức năng quan lýNNL như: tuyền dụng, bo trí, khen thương v.v
Mô hình nhân văn: Mô hình nhấn mạnh việc tạo điều kiện nhằm phát huy nâng lực cuangười lao động Cán bộ quân lý nhân sự nắm rõ đồng cam với người lao động, tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động phấn đấu và phát triển
Mô hình khoa học hành vi: Mô hình này chú ý đến tâm lý và hành vi tố chức là nền tàngcúa các công việc cùa quan lý NNL Mô hình này cho thấy cách tiếp cận với hành vi cua gườilao dộng tại DN có thê giúp xử lý các van de cua quân lý NNL
1.6 Kinh nghiệm quàn lý NNL tại một sổ DN và bài học rút ra cho Công ty Cồ phần May Hưng Long II
1.6.1 Kinh nghiệm quán lý NNL tại một so D.N
* Kinh nghiệm cua Tồng công ty May 10 - CTCP
May 10 là một doanh nghiệp có lịch sữ phát triển lâu đời trong ngành Dệt may Việt
Nam và luôn là một ưong 10 thương hiệu ngành Đê đạt được kết qua này, May 10 luôn chú ýden công tác phát triển nhân lực bằng các hoạt động, như: Thực hiện xây dựng kế hoạch đàotạo phát triên đội ngũ nhân viên, cán bộ quan lý phù họp với mục tiêu phát triền san xuất - kinhdoanh cũa Tông công ty Trong đó, tập trung ưu tiên đào tạo chuyên gia về công nghệ, thịtrường và công nhân lành nghề
Phát triển nhàn lực thông qua hợp tác đào tạo, chu động thúc đây hợp tác giừa doanhnghiệp với các cơ sở đào tạo May 10 với lợi thế có Trường Cao dăng Nghề Long Biên, nơicung cấp nhân lực chất lượng về kỳ thuật may và thời ưang, quá trình đào tạo gẳn liền với thực
tế, vừa học kiến thức vừa thực hành kỳ năng nghề nghiệp Ngoài ra, May 10 tô chức đào tạolớp học đặc biệt cua dự án ODM với chương trình được thiết kế riêng dào tạo dội ngũ nhân lựcquàn tộ và công nhân lành nghê nhừng kiên thức quan lý, kỳ năng nghề nghiệp, tác phong và
Trang 36thái độ làm việc hiệu qua được trang bị các kỳ năng mèm như kỳ nảng giao tiêp, làm việcnhôm, năng lực phát huy nguồn lực nội tại nâng cao chất lượng đào tạo cho học viên.
Tổ chức nói chuyện với các chuyên gia dê ưao dôi kinh nghiêm trong quán lý, tô chứcsán xuất Thành lập bộ phận đào tạo nội bộ, đây mạnh các hoạt động đào tạo, nhăm hoàn thiệncác kỳ năng can thiết cho người lao dộng
Với đặc thủ san xuất san phâm phai trai qua nhiều công đoạn, thao tác May 10 đà pháttriển các chương trinh đánh giá rà soát cắt giâm các thao tác thừa trong sân xuất thông quahoàn hiện kỳ năng nghề nghiệp cho người lao động, áp dụng mô hình quan trị tinh gọn vàoquân lý Cán bộ quàn lý thực hiện ghi lại hình ãnh thao tác cua công nhân trong quá trinh sanxuất, sau đó tiến hành phân tích loại bo dần các thao tác thừa, hướng dần lại cho công nhân, bốtrí chuyền san xuất phù hợp đẻ nâng nâng suất
Tồ chức các khóa học đào tạo kiến thức quan lý, ngoại ngừ, đặc biệt là tiếng Anh giaotiếp cho đội ngũ nhân lực quân trị cán bộ các phòng ban, xi nghiệp và các don vị thành viên;đào tạo nâng cao bổ sung kiến thức nghiệp vụ (tiền lương, bao hiếm, pháp luật ), đào tạo kỳnăng lập kế hoạch, kỳ năng quan lý thời gian, kỳ năng phân tích xu hướng thời trang, kiến thức
về LEAN, 5S
♦ Tông công ty Cô phan Dệt may I là Nội -1 lanosimex
1 lanosimcx là doanh nghiệp san xuât và cung ứng dỏng bộ từ sợi - dệt - may với nhiêu đơn vịthành vicn được tô chức sàn xuất ờ địa phương Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yen, 1 là Nam, Nghệ
An, 1 là Tình Đe có dội ngù nhân lực mạnh, 1 lanosimex thực hiện đồng bộ các giái pháp, đólà:
Xây dựng hê thong chinh sách quán trị nhân lực thống nhất từ 'rông công ty den các dơn vịthành viên nhằm chuân bị đù nhân lực đáp ứng chuồi cung ứng sợi-dệt-may cua 1 lanosimextiến tới tô chức san xuất theo phương thức ODM
Ọuan tâm đến hoạch định đào tạo cán bộ nguồn, nâng cao năng lực chủ động các kiến thức vềngành nghề và khã năng phân tích xu hướng cua thị trường quốc tế
Xây dựng kế hoạch bồi dường, đào tạo cán bộ quán lý linh hoạt theo vị tri công việc, chứcdanh Xây dựng chương trinh phát hiện cán bộ trẻ có nũng lực, tâm huyết, nhàm thay thế lớpcán bộ cũ nghi chế độ hoặc cán bộ chuyền công tác
Các chương trinh dào tạo nhân lực quan ưị từ cấp cao đến cấp cơ sớ dược thực hiện phù hợptheo nhóm đối tượng như đào tạo nàng cao ý thức, bao quán san phấm giừ gìn từng ban chế
Trang 37phàm cho nhân lực quan trị cấp cơ sỡ, cán bộ kỳ thuật; tô chức khỏa học ngẳn hạn hướng dần
tô trương san xuất về cách quan lý, điều hành Thực hiện cư nhân lực quan trị cấp trung và cắpcao tham gia lớp học giám dốc xí nghiệp dệt may, phân tích xu hướng thời trang và tham dựhội thao về san xuất tinh gọn (lean six sigma) Các chương trình đào tạo nội bộ như đào tạo kỳnăng kinh doanh, kỳ năng quan lý do trực tiếp Tông giám dốc hướng dàn giãng dạy Nội dunggiang dạy lý thuyết bám sát với thực tế sán xuất, chiến lược kinh doanh cua Tồng công ty vàtình hình hội nhập quốc tế kết hợp với tô chức các buổi tham quan, học hói thực tế tại cácdoanh nghiộp kín cùng ngành trong hệ thống Hanosimex hoặc Vinatex
Việc quán lý NNL cúa DN này không hiệu quà do các nguyên nhân chính sau:
- DN là DN nhà nước, chịu sự chi đạo và quản lý cùa chính quyền và tồ chức Đang,mang nặng cơ chế xin - cho và chịu ãnh hường không tích cực từ cơ che này
- Công tác tuyến dụng thiếu công khai minh bạch, không thông báo tuyên dụng rộng ràicho dại chúng, không có các tiêu chuẩn tuyên dụng, không xây dựng kế hoạch tuyến dụng chitiết Không có các hội đồng tuyên dụng
- Việc tuyên dụng chu yếu dựa vào moi quan hệ cá nhân hoặc gia đình Điều này là dotình trạng của phần lớn người lao động tại nước ta là muốn làm trong DN nhà nước cho ồndịnh, khiến tuyên dụng không minh bạch, chắt lượng ứng viên không cao
- Việc đào tạo sau tuyên dụng và đào tạo lại không dược thực hiện hoặc thực hiện khônghiệu quả,
- Các DN không dược trực tiếp phóng vấn hay kiểm tra người lao động trước khi tuyềndụng Phòng Hành chính Tô chức điều động vào phòng ban nào thì phòng ban ây có tự đào tạo
và bô trì công việc
- Chính sách lương thường cùng tồn tại nhiều bất cập Xây ra tình trạng bất công bangtrong lương, thương thu nhập Cán bộ, nhàn vicn tre tuồi, có năng lực, làm việc tốt có thu nhậpthấp hơn cán bộ làm lâu năm rất nhiều dù hiêu quà công việc cúa những cán bộ lớn tuồi nàythắp nhưng do họ có thâm niên cao nên lương thường cao hơn Việc đánh giá nhân viên đượctiến hành câm tính Lao động loại A, B, c có thu nhập chênh nhau không dáng kê nên khôngtạo dược dộng lực trong cv.
- Thương theo cơ chế bình quân, cào bằng
Trang 38- Công tác đài ngộ, đề bạt cán bộ, nhân viên cùng chưa minh bạch, rõ ràng
- Công tác hoạch định NNL cũng không quy cu Tuyên dung không dức trên nhu cầuthực tế, thiếu kế hoạch, cụ thê, dần đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu
- Công tác đào tạo không được quan tâm hoặc đào tạo chi mang tính hình thức
- Việc đánh giá kết quá công việc cùa người lao dộng còn mang nhiều cam tính, thiếukhách quan
* Kinh nghiệm cùa tập đoàn Hòa Phát
Tập đoàn Hòa Phát là một trong nhừng Tập đoàn sân xuất công nghiệp hàng đầu ViệtNam Khới đầu từ một DN chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phátlần lượt mơ rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), ỏng thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh(2001), Bất dộng săn (2001) Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong
đó Công ty Cô phần Tập đoàn Hòa Phát giừ vai trò là DN mẹ cùng các DN thành viên và DNliên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cô phiếu ưên thị trường chứng khoánViệt Nam với mà chứng khoán HPCi Đen tháng 3/2017, Hòa Phát cỏ II DN thành viên
Tại Hòa Phát, NNL dược coi tài sán giá trị nhắt cùa DN Vì vậy, hoạt dộng quan lý NNLđược thiết kế nhằm hoàn thiện mục tiêu đưa NNL trờ thành nhân tố dặc biệt cua DN
- Công tác đào tạo và phát triên NNL
Hoạt động tuyên dụng năm 2017 có nhừng biến chuyên bứt phá về chất và lượng Năm
2017, Hòa Phát tuyến dụng được 2803 cán bộ, nhân viên DN đà tập trung dào tạo, tập huấncho NNL tại các xướng sản xuât nhăm tăng cường kỷ năng làm việc, sán xuất an toàn và hiệuqua
- Chính sách dài ngộ và phúc lợi:
DN dam bảo cho người lao động có thu nhập tốt và với cạnh tranh so với các dồi thu trênthị trường DN trà lượng khoán, thường theo chia lợi nhuận nhằm tọa động lực cho người laođộng DN tra các khoan phụ cấp đa dạng vào thu nhập định kỳ cho người lao dộng, khiếnngười lao dộng yên tâm làm việc Ngoài ra, DN còn ưa lương tháng thứ 13, khen thướng chocác sáng kiến trong công việc , thướng cho người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
DN áp dụng các chế độ phúc lợi cho người lao động theo pháp luật và theo cơ ché riêngcua mình như dóng bao hiếm xã hội, bao hiềm y tế cho người lao dộng, khám sức khỏe định kỳ
2 lẩn 1 năm cho người lao động, tồ chức tham quan, nghi mát
Trang 39* Kinh nghiệm cùa Tống công ty Dức Giang - CTCP
Thành lập nãm 1990, Tồng công ty Đức Giang - CTCP (DƯGARCO) là một trongnhững doanh nghiệp hàng dầu cũa ngành dột may Việt Nam và là nhà sán xuất, cung cấp hàngmay mặc uy tín cho nhiều khách hàng nôi tiếng trên thế giới và trong nước
Với mô hình hoạt động công ty mẹ-con , hiện nay Công ty có 9 đơn vị thành viên dôngtại llà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình với gần 10.000 công nhân, kỳthuật viên, cán bộ quan lý chuyên nghiệp làm việc trong 22 nhà máy may, 160 dây chuyền sânxuất hiện đại, Tồng công ty Đức Giang dà thực sự ướ thành một doanh nghiệp lớn cua ngànhdệt may Việt Nam Trong nhiều nãm qua Công ty dà liên tục đầu tư xây dựng một dội ngũ cán
bộ đù năng lực & kinh nghiệm, một hệ thống quan lý khoa học và một môi trường lao độngthân thiện & hài hoà, có thê dáp ứng các yêu cầu khat khe cùa mọi khách hàng đen từ nhiềunước và khu vực trên thế giới như Hoa Kỳ, EU, Nhật Ban, Hàn Quốc, Trung Quổc, Canada
Tồng số lao động cùa Tồng công ty Đức Giang là 8.596 người; lao động có sự biếnđộng như sau: năm 2015 tãng 5% so với năm 2014 và năm 2016 đà tăng 0,4% so với năm
2015 Lao động trực tiếp chiếm tỳ ưọng lớn (92%), ưong khi đó lao động gián tiếp chi chiếmmột tý lệ nhô (8%) Như vậy, Tông công ty Đức Giang dà ngày càng hợp lý hoá việc sư dụng
và phân bô lao động, số lượng lao dộng ăn theo giảm trong khi lao động trực tiếp tăng gópphần tạo ra khối lượng sân phâm tăng, do đó thu nhập cua người lao dộng cùng tăng, thu nhậpbình quân dầu người năm 2016 tăng so với năm 2015 là 11,9% Công tác quan trị tiền lươngcua công ty dược thực hiện chặt chồ và khoa học Lao dộng làm việc tại Tông công ty ĐứcGiang được xếp lương theo ngạch, bậc, mức lương căn cứ vào trình độ, tính chất công việc vàmức độ hoàn thành nhiệm vụ Đi kèm với chính sách tiền lương là chế độ khen thương kịp thời(căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc hàng tháng) Sự biến động liên tục cua lao động đòihòi doanh nghiệp phai tuyên dụng thường xuyên và dào tạo các nhân công này trong thời gianngắn đế họ có thể dáp ứng dược ngay nhu cầu san xuất liên tục cua doanh nghiệp Do đặc thùngành may nên số công nhân nừ chiếm tỷ lệ lớn 86%-90%, tỳ lệ nừ đông sè anh hưởng tớingày công lao động do thời gian nghi chế độ ốm đau, thai san, làm anh hướng khá nhiều đếnnăng suât lao động chung
ỉ.6.2 Bài học kinh nghiệm về quán lý NNL cho Công ty Cô phần May Hưng Long //
Trang 40Qua bài học kinh nghiềm cua các DN khác, Công ty cồ phần May Hưng Long II cùng rút
ra dược các kinh nghiệm trong công tác quăn lý NNL cho DN mình Nhừng bài học quý giá đóđược áp dung trong quàn lý NNL cua doanh nghiệp, cụ thé như sau:
- Công tác tuyên dụng phái công khai - minh bạch, có kế hoạch chi tiết, xây dụng hộidồng tuyên dụng khi tiến hành tuyên Cá nhân tham gia tuyển dụng phai năng lực phóng vấn,phân tích, đánh giá
- Hoạt dộng dào tạo sau tuyên dụng dược thực hiện nghiêm túc dê giúp người lao độngnhanh chóng hòa nhập với môi trường DN và công việc được giao
- Có che dộ khen thương cụ thể để tạo động lực làm việc cho người lao dộng
- Xây dựng chinh sách đài ngộ và thăng tiên cho người lao dộng minh bạch, và hiệu qua
- Hoạt dộng hoạch định NNL phai dược tiến hành khoa học, cụ thê; tránh tình ưạng vừathừa vừa thiếu tại các đơn vị
- Xây dựng hộ thống quan lý hợp lý, rõ ràng Tránh tạo ra sự chồng chéo, làng phí ưongcông tác quan lý NNL
Chương 2: THỊ C TRẠNG CÔNG TÁC QL NGUỒN NHÂN Lực TẠI
( ÔNG TY CÔ PHÀN MAY HUNG LONG II 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần May Hưng Long II
2.1.1 Giói thiệu về Công ty cồ phần May Hưng Long 11
- Tên công ty: Công ty cỏ phan May Hưng Long II
- Tên giao dịch và dối ngoại: lỉunglong Garment Joint Company II
- Tên viết tat: Hunglong.st.co
- Địa chi: Thôn Cao Xà, Phường Lam Som, Thành phố Hưng yên, Hưng Yên
-Điện thoại: 0221.3545216
-Fax: 0221.3545216
* Ban lành đạo:
- Chu tịch Hội Đồng quan trị: Ông Đỏ Đinh Định
- Tồng Giám đốc: Ông Đồ Viền Phương
- Giám đốc điều hành: Bà Đào Thị Kim Thương