Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Du lịch Đăk Lắk
Trang 1KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Trang 2
BÀI TIỂU LUẬN
Trang 3ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
GV HƯỚNG DẪN: BÙI THỊ PHƯƠNG UYÊN
NGUYỄN VĂN TƯỞNG 094263
LÊ HUỲNH NGỌC THUỶ 2003856 THÀNH VIÊN NHÓM 3 NGUYỄN THỊ THANH THUỶ
03167K NGÔ THANH TRÚC 20038582012
MỤC LỤC
Lời mở đầu……… 5 PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
1.1 Ý NGHĨA
1.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… 61.1.2.Kết quả hoạt động tài chính………61.1.3.Kết quả hoạt động khác……… 6
Trang 41.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……….7
1.2.2.Kế toán các khoản làm giảm doanh thu……… 12
1.2.3.Kế toán giá vốn hang bán………16
1.2.4.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính………21
1.2.5.Kế toán chi phí tài chính……… 23
1.2.6.Kế toán chi phí bán hàng và quãn lý doanh nghiệp……….24
1.2.7.Kế toán thu nhập và chi phí khác……… 27
1.2.8.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……… 28
1.2.9.Kế toán xác định kết quả kinh doanh……… 32
PHẦN 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂK LĂK: 2.1 Giới thiệu về công ty……… 34
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty……… 34
2.1.2.Ngành nghề kinh doanh……… 35
2.1.3.Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu……… 35
2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quãn lý công ty……….36
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức quãn lý……….36
2.1.4.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quãn lý……… 37
2.1.5.Tổ chức bộ máy kế toán……….37
2.1.6.Tổ chức nội dung công tác kế toán tại công ty……… 39
2.1.6.1.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty……… 39
2.1.6.2.Nội dung công tác kế toán……… 39
2.2.Kế toán doanh thu……… 41
2.3.Kế toán doanh thu nội bộ……… 48
2.4.Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang………53
Trang 52.5.Kế toán giá vốn hang bán……… 53
2.6.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……… 54
2.7.Kế toán chi phí bán hang ……… 55
2.8.Kế toán chi phí quãn lý doanh nghiệp………56
2.9.Kế toán thu nhập khác………57
2.10.Kế toán chi phí khác………58
2.11.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp………59
2.12.Kế toán xác định kết quả kinh doanh………63
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1.Nhận xét……….68
3.1.1.Thuận lợi……….68
3.1.2.Khó khăn……….69
3.1.3.Về công tác kế toán của công ty……….70
3.2.Kiến nghị và giải pháp……… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….73
LỜI CẢM ƠN……….74
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch đựoc xem như là “ngành công nhiệp không khói” được Đảng và Nhà nước xếp vào một trong những ngành trọng yếu trong việc phát triển nền kinh tế Việt Nam trong tương lai.Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách để đa dạng hoá và phát triển nền kinh tế cũng như mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới Điều này
đã góp phần tạo nên một luồng sinh khí mới đối với các doanh nghiệp toàn quốc nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói riêng, tạo nhiều cơ hội mới để các doanh nghiệp tự khẳng định mình
Trong cơ chế thị trường ngày càng mở rộng thì các doanh nghiệp lại đối mặt với sự canh tranh gay gắt Là một doanh nghiệp kinh doanh du lịch lớn trong tỉnh Công ty cổ phần
Du lịch Đắk Lắk không những tồn tại được mà còn đứng vững trên thương trường cũng như
để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách khi đến với Đắk Lắk Để làm được điều này là nhờ vào sự cố gáng hết lòng vì công việc của toàn tập thể nhân viên của Công ty và các cơ sở Ngoài ra Công ty không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ làm sao để có các sản phẩm phong phú có tính cạnh tranh cao, giá cả phù hợp để phục vụ tối đa nhu cầu của nguời tiêu dùng
Trang 8PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
1.1 .Ý NGHĨA
Như chúng ta biết, trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các DN quan tâm hàng đầu đó là làm thế nào để hoạt động kinh doanh của DN mình có hiệu quả cao nhất hay nói cách khác là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN, các yếu tố trực tiếp liên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi
nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN Vậy “ Kết quả kinh doanh là gì?”
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, họat động tài chính và hoạt động khác
1.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm :
-Kết quả hoạt động sản xuất, chế biến
-Kết quả hoạt động thương mại
-Kết quả hoạt động lao vụ, dịch vụ
Kết quả Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí quản
hoạt động = thu thuần - hàng bán - bán hàng - lý doanh nghiệp
Trang 91.1.2 Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là con số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các chi phí hoạt động tài chính như: Mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh
Kết quả hoạt Thu nhập Chi phí hoạt
động tài chính = hoạt động tài - động tài chính chính
1.1.3 Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác là số còn lại của các khoản thu nhập khác( ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của DN) sau khi trừ các khoản chi phí khác như nhượng bán , thanh lý tài sản
Kết quả hoạt động khác= Thu nhập hoạt động khác- Chi phí hoạt động khác
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn Giá trị gia tăng(GTGT), Hoá đơn bán hàng trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá bán thoả thuận giữa người mua và người bán
Trang 102 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoã mãn đồng thời năm (05) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao địch của các nghiệp vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân Đối Kế Toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoã mãn tất cả bốn (04) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân Đối Kế Toán;(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dich cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu được ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trươc đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định được là thực sự không đòi được thì phải được bù đáp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 11 Các trường hợp không được hạch toán
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài chế biến
Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa Công ty, Tổng Công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trị giá sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng Công ty với các đơn vị thành viên
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán).Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 Chứng từ sử dụng:
“ Hoá đơn bán hàng” dùng trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc “ Hoá đơn GTGT” dùng trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Hoá đơn phản ánh số lượng, trị giá hàng hoá bán ra làm căn cứ thanh toán tiền hàng với người mua, để hạch toán doanh thu và tính thuế, để ghi vào sổ sách kế toán và để kiểm tra khi cần thiết
Trang 12− Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
− Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
− Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
− Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
− Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất đông sản đầu tư và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511,512 không có số dư cuối kỳ.
5 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 1333311,3332,3333 511,512 111,112,331
(1) thuế xuất khẩu phải nộp Doanh thu
532,521,531 532,521,531 33311
(3)CK k/c GGHD, CKTM
HBBTL trừ vào DThu Thuế
(2)Ph/S GVHB GTGT đầu ra CKTM,HBBTL 33311
911
4) Ckỳ,k/c DT thuần bán hàng và CCDV
Để xác định kết quả kinh doanh
T.GTGT(pp trực tiếp), T.TTĐB bán hàng
Trang 141.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu.
1 Kế toán chiết khấu thương mại
a/ Khái niệm:Chiết khấu thương mại (CKTM): là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ bởi khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
b/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 521- Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521:
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
– Phản ánh số Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ Tk 3331- Thuế GTGT phải nộp(Nếu có)
Có các TK 111,112,131…
Trang 15– Cuối kỳ kết chuyển số CKTM phát sinh trong kỳ sang TK 511, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Có TK 521- Chiết khấu thương mại
2 Kế toán hàng bán bị trả lại.
a/ Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã vi phạm trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại đính kèm Hoá đơn( nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng
từ nhập lại kho của Doanh nghiệp số hàng nói trên
b/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tk 531:
Trang 16Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
− Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại(Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp( Số thuế GTGT của HBBTL)
− Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong
kỳ vào TK 511 hoặc TK 512, ghi:
Nợ Tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 521- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531- Hàng bán bị trả lại
Trang 173 Kế toán giảm giá hàng bán.
a/ Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá bán đã thoả thuận trong Hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
b/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 532- “ Giảm giá hàng bán” để phản ánh
Kết cấu và nội dung phản ánh trên Tài khoản 532:
c/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng
a.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua, ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán( giá bán chưa thuế GTGT)
Trang 18Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(thuế GTGT của HBBTL).
Có các TK 111,112,131…
b.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá cho người mua, ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có các TK 111,112,131…
2 Cuối kỳ kết chuyển tổng số GGHB phát sinh trong kỳ sang TK 511 hoặc 512
Nợ TK 511- Doah thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 532- Giảm giá hàng bán
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán.
1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hang (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng hoá đã bán trong kỳ (Đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
Trang 193 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng Tài khoản 632” Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632 có sự khác nhau giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ:
1. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên:
Bên nợ:
• Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
• Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt định mức và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
• Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ các phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra
• Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt định mức không được tính vào nguyên giá
• Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay
lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
• Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tao BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS
− Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản không có 632 số dư cuối kỳ
Trang 202 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm
kê định kỳ.
2.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại :
Bên nợ:
− Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
− Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
− Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
− Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
− Kết chuyển giá vốn cùa hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ của TK 911” Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
154 632 155,156
Trang 21Thành phẩm sx không tiêu thụ Thành phẩm, hàng hóa
ngay qua nhập kho trả lại nhập kho
157
TP sx gửi đi bán hàng gửi đi bán được 911
không qua Nkho xđ là đã tiêu thụ Ckỳ,k/c GVHB của TP,HH 155,156 DV đã tiêu thụ
Trang 22Phương pháp kiểm kê định kỳ:
155 632 155
Đkỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm Ckỳ k/c trị giá vốn của TP
tồn kho đầu tồn kho cuối kỳ
Ckỳ.k/c trị giá vốn của hàng hóa
Đã xuất bán được xđ tiêu thụ Ckỳ k/c giá vốn hàng bán
631 của TP, HH, Dịch vụ
Ckỳ,xđ và k/c giá thành của thành
phẩm hoàn thành nhập kho
Trang 231.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp.Bao gồm: tiền lãi do bán hàng trả chậm, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, thu nhập về hoạt động mua bán chứng khoán…
2. Chứng từ sử dụng:
- Bảng lãi tiền gửi
- Bảng kê tiền gửi tích số, phiếu thu
- Sổ phụ tài khoản tiền gửi
− Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
− Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911
Bên có:
− Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Trang 242. Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
911 515
111,112,221 Kết chuyển chi phí
Đầu tư tài chính
111,112,331
Chiết khấu thanh toán
Chi tiền lãi
Trang 251.2.5 Kế toán chi phí tài chính.
1 Khái niệm:
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi
phí và các khoản lỗ có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, Dự phòng giảm giá đầu tư chưng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
2 Chứng từ sử dụng:
- Sao kê tài khoản
- Xác nhận số dư tài khoản
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi
- Phiếu thu nợ
- Các chứng từ khác có liên quan
3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí tài chính, kế toán sử dụng TK 635 “ Chi phí tài chính”
Nội dung phản ánh và kết cấu của TK 635:
Bên nợ:
− Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính phát sinh
− Các khoản lỗ của hoạt động tài chính
Trang 26Trả tiền lãi vay
1.2.6 Kế toán Chi phí bán hàng & Chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Khái niệm:
− Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá ( trừ hoạt động xây lắp) , chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
− Chi phí Quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh
Trang 27nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản
lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế Môn bài, khoản lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…
2. Chứng từ sử dụng:
Chi phí quản lý Doanh nghiệp:
o Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn bán hàng
o Phiếu thu, phiếu chi
o Giấy báo nợ, giấy báo có
o Bảng lương,bảng kê thanh toán tạm ứng
o Bảng khấu hao tài sản cố định
o Các chứng từ khác có liên quan
Chi phí bán hàng:
o Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, và bảng phân bổ vật liệu (nếu có)
o Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương
o Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
o Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
o Phiếu chi
3. Tài khoản sử dụng :
− Để phản ánh Chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 “ chi phí bán hàng”
− Để phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 và 642:
Bên nợ :
− Các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28− Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ nay lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
− Dự phòng trợ cấp mất việc làm( chi phí quản lý doanh nghiệp)
Bên có :
− Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả( Chênh lệch giữa số dự phòng đã lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
− Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang
Trang 291.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác:
1 Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài,
cụ thể: thư từ thanh lý, nhượng bán tài sản, khoản nợ phải trả mất chủ sở hữu
Chi phí khác là các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cua DN như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chênh lệcch lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế
- Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt
- Các chứng từ khác có liên quan
3. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711- Thu nhập khác
Bên nợ:
♦ Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp( nếu có)
♦ Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để XĐKQKD
Bên có :các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 811: Chi phí khác
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Trang 30Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để XĐKQKD
TK 811 không có số dư cuối kỳ.
− Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông (28%)
− Thuế TNDN chênh lệch tăng do áp dụng thuế suất khác mức thuế suất 28%
2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821” Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trang 31Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
− Tài khoản 8211” Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
• Bên nợ: - Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm
- Thuế thu nhập hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được nghi tăng chi phí thuế TNDNHH của năm hiện tại
• Bên có: - Số thuế TNDNHH thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế
TNDNHH tạm nộp được giảm trừ CPTTNDNHH đă ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm CPTTNDNHH trong năm hiện tại
- Kết chuyển CPTTNDNHH vào bên Nợ TK 911
TK 8211 không có số dư cuối kỳ.
− Tài khoản 8212” Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
• Bên nợ: - CPTTNDNHL phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
TNDNHL phải trả
- Số hoàn nhập tài sản thuế TNDNHL đă được ghi nhận từ các năm trước
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911
• Bên có: - Các trường hợp ghi giảm CPTTNDNHL
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911
Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ
Trang 33347 821(8212) 347
Chênh lệch số TTNDNHL phát Chênh lệch số TTNDNHL phát
sinh trong năm > TTNDNHL sinh trong năm < TTNDNHL
hoàn nhập trong năm hoàn nhập trong năm
243 243 Chênh lệch giữa số tài sản thuế Chênh lệch giữa số tài sản thuế TNHL phát sinh < tài sản thuế TNHL phát sinh > tài sản thuế
TNHL hoàn nhập trong kỳ TNHL hoàn nhập trong kỳ
911 911 Kết chuyển số chênh lệch Kết chuyển số chênh lệch
Phát sinh Có> Nợ TK 8212 Phát sinh Có < Nợ TK 8212
Trang 341.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1. Khái niệm:
- Sau một kỳ kế toán , cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kì với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kì hạch toán
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán ; chi phí bán hàng ; chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí tài chính
- Lợi nhuận khác :là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ:
– Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán
– Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
– Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 353.Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
911
632 511,512 K/c trị giá vốn của SP,HH K/c doanh thu thuần về BH
Trang 36PHẦN 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐĂK LĂK:
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Du Lịch ĐăkLăk.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- Tên gọi Công ty: Công ty cổ phần Du lịch Đắk Lắk
- Tên giao dịch quốc tế: Daklaktourist joint-stock Company
- Tên viết tắt: Daklaktourist
- Trụ sở: 53 Lý Thường Kiệt – Thành phố Buôn Ma Thuột – Tỉnh Đắk Lắk
- Điện thoại: 0500 3852322 Fax: 0500 3842 115
- E-mail:sales@daklaktourist.com.vn
- Website: www.daklaktourist.com.vn
Theo Quyết định số 302/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh DakLak, V/v chuyển Công ty Du lịch DakLak thành Công ty cổ phần Du lịch DakLak Công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập
Công ty cổ phần du lịch DakLak được thành lập ngày 31/03/2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 40.03.000058 do Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Daklak cấp (đăng ký thay đổi lần thứ I ngày 21/04/2006, lần II 21/12/2009 số 6000177738, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh DakLak
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 93.074.150.000 đồng
- Vốn của Tổng Công ty Bến Thành: 8.284.000.000 đồng, chiếm 8,9% vốn điều lệ
- Số còn lại là vốn của các cổ đông khác
Trang 372.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính:
− Kinh doanh dịch vụ khách sạn
− Kinh doanh nhà hàng ăn uống
− Kinh doanh du lịch lữ hành, hướng dẫn và vận chuyển khách du lịch
− Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke
− Kinh doanh hàng hoá công nghệ thực phẩm: bia, nước giải khát, mĩ nghệ…
− Kinh doanh dịch vụ khu vui chơi giải trí, công viên nước
2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
Kinh doanh dịch vụ khách sạn:
− Khách sạn Thắng Lợi : toạ lạc tại ngã 6 trung tâm Thành Phố, đây là vị trí đắc địa trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn tai BMT Đây là nơi mà bất kỳ du khách nào khi đến BMT đều có thể nhìn thấy
− Khách san Cao Nguyên : Bên cạnh khu thương mại sầm uất, Khách sạn kinh doanh đủ các loại hình dịch vụ du lịch: nhà hàng ăn uống, tổ chức tiệc cưới, karaoke,
vũ trường, massage…
− Khách sạn Thành Công : Gần chợ BMT, với 32 phòng đạt tiêu chuẩn, đầy đủ tiện nghi.Trong đó, 04 phòng loại standar, 9 phòng loại twin, 9 phòng loại triple, 10 phòng loại double và nhà hàng 200 chỗ ngồi
− Nhà nghỉ Vua Bảo Đại : được cựu Hoàng đế Bảo Đại cho xây dựng vào năm
1940 trên đồi Bảo Đại soi bóng xuống hồ Lăk yên bình- đây là hồ nước ngọt lớn nhất Tây Nguyên- hoà mình trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, khí hậu trong lành,mát mẻ- nơi mà ngày xưa cựu Hoàng đế Bảo Đại xây dựng để nghỉ ngơi,săn bán và ngăm cảnh…
Kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng:
− Lăk resort : nằm trên ngọn đồi thơ mộng, tất cả phòng ngủ đều thiết kế hướng ra mặt hồ Lăk, núi Chư Yang Sin Là nơi nghỉ dưỡng đặc trưng với những nét văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc Tây Nguyên huyền bí Du khách có thể cưỡi voi thưởng ngoạn buôn làng, đi Đăk phơi tắm suối đá, phiêu lưu khám phánúi rừng, chèo thuyền
Trang 38độc mộc, câu cá trên hồ Lăk , tham quan làng dệt thổ cẩm, thưởng thức cơm Lam , rượu cần, các món ăn đậm đà bản sắc cư dân bản địa…
Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí:
− Công viên nước : là nơi có nhiều trò chơi nhất hiện nay tại khu vực miền Trung Tây Nguyên.Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, quý khách tới Công viên nước đều được bảo hiểm tối đa, bên cạnh đó còn có những chương trình ưu đãi dành cho khách đi với số lượng đông…
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:
Mô hình tổ chức quản lý của công ty Cổ Phần Du Lịch DakLak như sau:
− Hội đồng quản trị: 07 người
− Ban kiểm soát: 03 người
− Ban Tổng giám đốc Công ty: 04 người, gồm:
Trang 392.1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chính Phòng điều hành hướng dẫn Các đơn vị trực thuộc
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kinh doanh