Đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng TMCP phương nam phòng giao dịch điện biên phủ
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
PGD ĐIỆN BIÊN PHU
GV hướng dẫn: Tô Thị Tú Trang
Tp.HCM, 12/2012
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LỚP TC0911 -o0o -
ĐỀ ÁN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
PGD ĐIỆN BIÊN PHU
Phần dành riêng Giảng Viên:
Ngày nhận báo cáo: ……/……/2012
Người nhận báo cáo: (Ký và ghi rõ họ tên)
Tp.HCM, 12/2012
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LỚP TC0911 -o0o -
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 3ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CUA GIANG VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ kí của Giảng viên hướng dẫn Tp HCM, Ngày tháng năm
3
Trang 4ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRÍCH YẾU
Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện vận hành nền kinh tế theo cơ chếthị trường Môi trường kinh tế cạnh tranh đã tạo ra triển vọng điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng Sau khi hệ thống được
tổ chức lại, trở thành hệ thống ngân hàng hai cấp theo nghị định 53/HĐBT, cácngân hàng thương mại đã được tách rời với tư cách là đơn vị kinh doanh tiền tệ màtục tiêu của nó là tối da hóa lợi nhuận Nhưng đồng thời cơ chế thị trường với đầyrẫy rủi ro bất trắc lại đặt các doanh nghiệp trong đó có cả các ngân hàng thương mạitrước những thử thách khốc liệt, nghiệt ngã bởi sự cạnh tranh để tồn tại và pháttriển
Không những thế, từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, ngànhngân hàng Việt Nam hòa nhập vào thị trường chung của thế giới Trong giai đoạnnày, các ngân hàng lớn trên thế giới đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam Với khảnăng tài chính còn hạn chế, năng lực quản lý cũng như công nghệ yếu kém hệ thốngngân hàng ở nước ta vừa đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính, vừa phải cạnhtranh với ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, khả năng quản lý tốt,công nghệ hiện đại Qua các vấn đề trên cho thấy, các ngân hàng trong nước đanggặp nhiều khó khăn về mọi mặt
4
Trang 5ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
LỜI CAM ƠN
Sau 14 tuần thực hiện, tuy gặp phải nhiều khó khăn nhưng chúng tôi đã cốgắng hoàn thảnh đề án Mặc dù vậy do thời gian có hạn nên đề án vẫn còn nhiềuthiều sót không mong muốn, do đó chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp
để hoàn thiện đề án hơn nữa
Chúng tôi chân thành cảm ơn trường Đại học Hoa Sen, khoa Kinh tế thươngmại đã tạo điều kiện cho chúng tôi được thực hiện đề án Chúng tôi cũng xin gửi lờicám ơn chân thành đến cô Tô Thị Tú Trang đã nhiệt tình hướng dẫn chúng tôi trongsuốt thời gian thực hiện đề án Đồng thời, chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của các cô chú và anh chị tại Ngân hàng TMCPPhương Nam - phòng giao dịch Điện Biên Phủ đã cung cấp tài liệu để chúng tôihoàn thành tốt đề án
Xin chân thành cảm ơn!
5
Trang 6ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
MỤC TIÊU
Khi tiến hành thực hiện đề án, chúng tôi có đề ra một vài mục tiêu như sau:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu rõ các hoạt động tín dụng ở ngân hàng cũng như tình
hình hoạt động huy động vốn và cho vay của PGD Điện Biên Phủ
- Mục tiêu 2: Xem xét giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động để cải
thiện một phần hoạt động tín dụng ngân hàng Phương Nam - PGD ĐiệnBiên Phủ
- Mục tiêu 3: Sau khi hoàn thiện đề tài này, mỗi cá nhân trong nhóm sẽ cũng
cố thêm kiến thức cho quá trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động tíndụng ngân hàng cũng như áp dụng thực tiễn công việc sau này
6
Trang 7ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
BANG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
HỌ TÊN CÔNG VIỆC CHỮ KÝ
HỒNG LỘC
Phân tích tình hình tín dụng và các biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại PGD Điện Biên Phủ Thu thập số liệu tạingân hàng Chỉnh sửa đề án
NGUYỄN THỊ
DIỆP LIÊN
Phân tích tình hình tín dụng và các biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại PGD Điện Biên Phủ Thu thập số liệu tạingân hàng Chỉnh sửa đề án
LÊ PHỤC VINH
Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại vàhoạt động tín dụng trong ngân hàng Chỉnhsửa nội dung đề án, thu thập số liệu tại ngânhàng Trích yếu, dần nhập, kết luận
Trang 8ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Trang 9ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
DANH SÁCH CÁC BANG SỬ DỤNG
9
Trang 10ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
10
Trang 11ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
MỤC LỤC
11
Trang 12ĐẠI HỌC HOA SEN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng TMCP Phương Nam là một trong những ngân hàng hoạt động cóhiệu quả và uy tín ở Việt Nam Bên cạnh những sảm phẩm dịch vụ và đầu tư,nghiệp vụ cơ bản nhất trong hoạt động ngân hàng là nghiệp vụ tín dụng, thì Ngânhàng TMCP Phương Nam thu được lợi nhuận từ nghiệp vụ này chỉ chiếm tỷ trọngtương đối cao trên tổng lợi nhuận Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, ngoàinhững thuận lợi mang lại từ hoạt động tín dụng thì ngân hàng gặp không ít nhữngkhó khăn về sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, về vốn và rủi ro trong hoạt động tíndụng…
Trước những thuận lợi và khó khăn như hiện nay trong vấn đề về hoạt độngtín dụng, cùng với những kiến thức và bài học thu được trong đợt thực tập tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Phương Nam – Phòng giao dịch Điện Biên Phủ, em xinchọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngânhàng Thương mại Cổ Phần Phương Nam – Phòng giao dịch Điện Biên Phủ” đểnghiên cứu
Đề án của chúng tôi bao gồm 3 phần chính như sau
Chương 1: Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương
Nam-Phòng giao dịch Điện Biên Phủ
Chương 2: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín
dụng trong ngân hàng
Chương 3: Đánh giá tình hình tín dụng và các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Điện Biên Phủ
12
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với nền sảnxuất hàng hoá, kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.Nghĩa là NHTMnhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội, sử dụng các khoảntiền gửi đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán với điều kiện ràng buộc là phảihoàn trả lại vốn gốc và một phần lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận Và đốitượng kinh doanh của NHTM là “quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp
vụ tín dụng và thanh toán của NHTM
Như vậy, hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanhnghiệp kinh doanh bình thường khác, ở chỗ NHTM cũng là một pháp nhân, có vốn
tự có riêng, có bộ máy quản lý và hoạt động cũng nhằm vào mục đích lợi nhuận.Trong quá trình hoạt động của NHTM cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũngphải làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước…
1.1.2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế
a) Đối với sản xuất lưu thông hàng hóa
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thônghàng hoá phát triển Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp màcòn thông qua các dịch vụ thanh toán, tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Bên cạnh đó nó còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá nhằmđáp ứng nhu cầu đầu tư, tiêu dùng cho toàn xã hội một cách nhanh chóng và hiệuquả.
b) Đối với điều hòa lưu thông tiền tệ
Ngân hàng thương mại là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưuthông Bằng con đường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh
tế, thúc đẩy sản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổnđịnh tiền tệ
Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngân hànglàm giảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụng các chínhsách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưu thông Nếu NHNNtăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầuvay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưu thông sẽgiảm Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiền cung ứng sẽtăng lên
1.2.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng (credit) theo nghĩa rộng là sự tín nhiệm, sự tin cậy, lòng tin…Trong phạm vi kinh tế, tiền tệ, tín dụng được hiểu là số tiền cho vay, cho mượn Tíndụng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc hoàn trả Người sử dụng tiền trong quan
hệ tín dụng có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp và có thời hạn Hoàn trả trực tiếp chính làđặc trưng và là nguyên tắc cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa tín dụng và tàichính
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu và mang lại lợinhuận nhiều nhất cho NHTM Mặc dù đã ra đời cách đây hàng ngàn năm, nhưng
Trang 15cho đến nay vẫn còn có những cách hiểu khác nhau về tín dụng Thuật ngữ tín dụngtheo tiếng Latinh có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Có thể hiểu tín dụng là một sựứng trước “Giá trị hiện tại” để đổi lấy “Giá trị tương lai” với mong muốn rằng “Giátrị tương lai” sẽ lớn hơn “Giá trị hiện tại”.
Theo K.Mark thì “Tín dụng” – dưới hình thức biểu hiện của nó là sự tínnhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến người này giao cho người khác một số tư bản nào
đó dưới hình thái hàng hóa được đánh giá thành một số tiêng nhất định Số tiền này,bao giờ cũng được trả lại trong một thời gian đã được ấn định
Còn theo cách hiểu của người Việt Nam thì tín dụng có nghĩa là cho sử dụngdựa trên sự tin tưởng Và theo quan điểm này, Luật các tổ chức tín dụng Việt Namđưa ra định nghĩa về hoạt động tín dụng: “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tíndụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng” Trong đó, cấp tíndụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vớinguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Như vậy, tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
Người sở hữu có một số vốn (biểu hiện bằng hàng hóa hay bằng tiền)chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định
Hết hạn sử dụng, người sử dụng vốn phải hoàn trả vốn cho người chủ sởhữu với một giá trị lớn hơn Phần chênh lệch đó gọi là lãi suất tín dụng.Như vậy, trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ trao quyền sử dụngvốn chứ không trao đổi quyền sở hữu vốn cho người đi vay
Trang 16 Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động quan trọng nhất nó chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản, nó cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngânhàng Và các khoản này thường có thời hạn cho vay đến 12 tháng và được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn : Theo qui định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, loại cho vay này có thời hạn từ trên 12 tháng đến 05 năm Cho vaytrung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnđổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp,chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máybơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều….Bên cạnhđầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốnlưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanhnghiệp mới thành lập
Tín dụng dài hạn: Thời hạn vay trên 05 năm và thời hạn tối đa có thể lên
đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Cho vaydài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới
b) Phân loại tín dụng theo mục đích
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan việc mua sắm và xây dựng
bất động sản như nhà ở, đất đai, nhà xưởng, các bất động sản khác trong lãnhvực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trãi các chi phí sản xuất nông
nghiệp như chi phí mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn giasúc…
Trang 17 Cho vay các định chế tài chính bao gồm cho vay các ngân hàng, các công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, cácđịnh chế tài chính khác
Cho vay cá nhân: cấp tín dụng cho các cá nhân cho nhu cầu vay vốn nhằm
đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng hoặc trang trãi các chi phí thông thường củađời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng
c) Phân loại tín dụng theo hình thái giá trị tín dụng
Tín dụng bằng tiền: là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền trong
một thời hạn thoả thuận
Tín dụng bằng tài sản: là việc ngân hàng cho khách hàng thuê các tài sản để
sử dụng
Tín dụng chữ ký: ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng bằng uy tín của
mình thông qua hình thức bảo lãnh Đối với nghiệp vụ này, ngân hàngkhông phải cung cấp tín dụng bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnhkhông thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng phải thực hiệnnghĩa vụ thanh toán thay cho người được bảo lãnh
d) Phân loại tín dụng dựa trên phương pháp hoàn trả
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, tín dụng được phân thành các loại sau:
Cho vay có thời hạn:
− Tín dụng phi trả góp: là các khoản cho vay trong đó vốn gốc và lãi vay
được hoàn trả một lần khi đến hạn
− Cho vay trả góp là khoản vay trong đó nợ gốc và lãi được hoàn trả nhiều
lần trong một thời hạn vay gọi là kỳ hạn nợ được xác định một cách cụ thểtrong hợp đồng tín dụng
Cho vay không có thời hạn: cho vay tuần hoàn là các khoản vay trong đó
nợ gốc và lãi được trả một cách tuần hoàn trong thời hạn vay
Trang 181.2.3. Vai trò của hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là một động có vai trò quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế Hoạt động tín dụng tồn tại khách quan với tư cách là người mở đường,người tham gia quyết định với mọi quá trình sản xuất Trong nền kinh tế thị trườnghiện đại ngày nay, vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện ở các điểm sau:
a) Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân
Hoạt động tín dụng là trung gian điều hoà lượng cung cầu về vốn cho nềnkinh tế và làm nhiệm vụ dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa tới nơi thiếu.Qua thực tế ta thấy rằng còn tồn tại mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì hoạt động tíndụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển mạnh mẽ Bởi vì, trong mộtnền kinh tế tại mỗi thời điểm nhất định tất yếu phát sinh hai loại nhu cầu: nhu cầucho vay vốn để hưởng lãi và nhu cầu đi vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh.Trong hoạt động kinh tế sự phát sinh hai loại nhu cầu trên là một lẽ tất yếu về cảmặt tâm lý và thực tế (cùng nhằm vào mục tiêu an toàn và sinh lời), hai loại nhu cầunày là ngược nhau và có chung một đối tượng là tiền, cùng có tính tạm thời và haibên cùng có lợi nếu được thoả mãn Một nền kinh tế nếu xét về mặt tổng thể thì cácthành viên trong nội bộ nền kinh tế có khả năng tự thoả mãn cho nhau từ đó hìnhthành quan hệ dịch chuyển vốn tới các nơi có nhu cầu với điều kiện phải hoàn trả cảvốn và lãi trong nhột khoảng thời gian nhất định Ngân hàng thương mại xuất hiện
đã làm cho quá trình dịch chuyển vốn này diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn
Hơn nữa, hoạt động tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũinhọn Vì một quốc gia luôn phải xác định cho mình một hoặc một số ngành kinh tếmũi nhọn, những ngành kinh tế mũi nhọn này sẽ là nguồn thu lớn của quốc gia và
nó sẽ là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Ở Việt Nam, nhữngngành kinh tế mũi nhọn này phải được đầu tư mạnh làm cho sản phẩm của chúng cósức cạnh tranh trên thị trường quốc tế , việc đầu tư vào các ngành này ngoài phầnđầu tư của Ngân sách Nhà nước, thì phần còn lại chủ yếu là do các tổ chức tín dụngcung cấp Thực tế cho thấy ở các nước trên thế giới mà đặc biệt là những nước đang
Trang 19phát triển như Việt Nam chúng ta, tín dụng ngân hàng là một công cụ tài trợ đặcbiệt quan trọng cho các ngành kinh tế mũi nhọn như may mặc, thủy hải sản, thủcông mỹ nghệ, cà phê, cao su…
b) Hoạt động tín dụng đẩy mạnh quá trình tái sản xuất
mở rộng, phát triển kinh tế
Hoạt động tín dụng đã làm cho các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân
cư thành những nguồn vốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả Đẩy mạnh cho quátrình tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất động viên nhanh chóng vật tư, lao động
và các phương tiện sẵn có khác đưa vào sản xuất dịch vụ và thúc đẩy sản xuất lưuthông từ đó góp phần đẩy mạnh phát triển nền kinh tế
c) Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa lưu thông tiền tệ
Dựa vào hoạt động tín dụng , Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có thể quản lýđược khối lượng cho vay hợp lý tại các NHTM và các tổ chức tín dụng khác Ngoài
ra, NHNN đóng vai trò là người cho vay cuối cùng qua đó cũng ảnh hưởng tới khốilượng cho vay đối vay các tổ chức tín dụng trên Sự mở rộng hoạt động tín dụngdẫn tới tình trạng giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông và điều này có ý nghĩa rất quantrọng trong nền kinh tế khi đang có lạm phát Như vậy, thông qua hoạt động tíndụng NHNN có điều hòa lượng tiền lưu thông và thể điều tiết các hoạt động của nềnkinh tế
d) Hoạt động tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan
hệ kinh tế đối ngoại
Nền kinh tế Việt nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực
và nền kinh tế thế giới Để hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới thì việc thamgia vào các định chế tài chính quốc tế, các thị trường tài chính quốc tế có vai trò vôcùng quan trọng, chúng ta cũng như các quốc gia khác đã và đang tham gia vào các
tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF và các thị trường tài chính lớn như thị
Trang 20trường liên ngân hàng Singapore cũng như có các đại lý ngân hàng tại các nướckhác nhau trên thế giới.Trong nền kinh tế hội nhập này thì các đơn vị cần vốnkhông chỉ có thể vay vốn từ các đơn vị tín dụng trong nước mà có thể vay từ các tổchức tín dụng quốc tế Tín dụng ngân hàng trở thành một phương tiện nối liền cácnền kinh tế khác nhau trên thế giới lại với nhau.
Như vậy, hoạt động tín dụng trong NHTM đóng một vai trò đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế và là công cụ mở đường, là động lực thúc đẩy sản xuất thúcđẩy nền kinh tế phát triển Do tầm quan trọng của mình mà lĩnh vực ngân hàng tàichính được đầu tư và là ngành phải luôn đi trước một bước so với các ngành kháctrong quan hệ phát triển kinh tế
Tuy vậy, hoạt động tín dụng luôn có hai mặt mạnh và yếu Nếu hoạt động tíndụng diễn ra một cách hoàn hảo và theo đúng nguyên tắc và những cam kết thì sẽthúc đấy các quan hệ kinh tế diễn ra nhanh hơn, có hiệu quả hơn và qua đó thúc đẩy
sự phát triển kinh tế Nhưng khi gặp rủi ro xảy ra, không những nó ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh doanh mà còn ảnhhưởng không tốt đến các quan hệ tài chính tiền tệ Để phát huy vai trò quan trọngcủa hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế, các NHTM thường xuyên quan tâm vớinhững vấn đề an toàn vốn trong kinh doanh, bởi lẽ trong quá trình hoạt động, cácNHTM luôn phải đương đầu với những rủi ro
1.3.1. Khái niệm liên quan đến hiệu quả hoạt động tín
dụng
a) Hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngânhàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ được duytrì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếm một tỉ lệ chấp
Trang 21nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trong khi cạnh tranhngày càng gay gắt giữa các ngân hàng
b) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhấtđịnh
e) Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàngchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn Nợ quáhạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5
f) Vốn huy động
Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng bao gồm:
Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…
Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
Vốn vay: từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác
Trang 221.3.2. Hiệu quả và chất lượng tín dụng.
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu hợp lý của kháchhàng có sự lựa chọn, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và đảm bảo sựtồn tại phát triển của ngân hàng Nói cách khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêutổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môitrương bên ngoài, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường Nói một cách cụ thể hơn, chất lượng tín dụng chính là chất lượng các mónvay, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng cómục đích, có hiệu quả và đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, bù đắp được chiphí và có lợi nhuận Có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa đem lạihiệu quả xã hội
Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong hoạt động tín dụng có thể xem xétkhái niệm chất lượng tín dụng trên ba khía cạnh:
Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử
dụng của khách hàng với lãi xuất, kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản,thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
Đối với NHTM: phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với
thực lực của bản thân ngân hàng, đảm vảo được nguyên tắc hàn trả đúnghạn và có lãi, hạn chế mức thấp nhất của rủi ro trong quá trình hoạt động,mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất kinh
doanh và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quátrình tích tụ và tập trung sản xuất
Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng
Giúp ngân hàng biết được nhu cầu tín dụng của khách hàng nhằm đápứng và phát triển các loại hình sản phẩm phù hợp
Đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng để đưa ra nhữngquyết định đúng đắn và kịp thời nhằm hạn chế rủi ro và mang về lợinhuận cho ngân hàng
Đảm bảo thu hồi được vốn và lãi khi quyết định cho vay, tránh nợ khóđòi và dòng luân chuyển tiền tệ bị trì tuệ
Trang 23 Tạo uy tín cho ngân hàng và chất lượng phục vụ nâng cao, giúp thu hútthêm khách hàng…
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Chất lượng và hiệu quả tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy tronghoạt động tín dụng Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng đã đang vàsẽ là cái đích mà tất cả các NHTM hướng tới Nhưng để đạt được điều này khôngphải điều đơn giản, nó đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các cán bộ của mỗi ngân hàngcũng như các cơ quan và tổ chức có liên quan Chính vì vậy mà việc nghiên cứuchất lượng hoạt động tín dụng là việc làm cần thiết vì nó giúp cho những nhà hoạtđộng ngân hàng hiểu được những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và chấtlượng hoạt động tín dụng Từ cơ sở đó sẽ giúp họ điều chỉnh các hành vi của mình
để làm cho hoạt động tín dụng của các NHTM có chất luợng cao hơn Sau đây làmột số chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPPhương Nam – PDG Điện Biên Phủ:
a) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) =
Đây là chỉ tiêu dùng để xem xét việc tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các nămnhư thế nào nhằm đánh giá khả năng cho vay, tính hiệu quả trong tìm kiếm kháchhàng
Qua các năm mà chỉ tiêu càng cao và lớn hơn năm trước thì mức độ hoạtđộng cho vay của NH càng ổn định và có hiệu quả Ngược lại, NH đang gặp khókhăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới cũng như hoạt động cho vay chưa đượchiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của NH
b) Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = x 100%
Trang 24Chỉ tiêu này xem xét sự tăng trưởng DSCV qua các năm Chỉ tiêu này baogồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vaytrong năm đã thu hồi.
Chỉ tiêu càng cao thể hiện mức độ hoạt động cho vay và thu hồi nợ của NHcàng ổn định và có hiệu quả Ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếmmới khách hàng và cũng ảnh hưởng đến thu nhập cuả ngân hàng
c) Dư nợ / Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huyđộng, chứng tỏ được sự hiệu quả trong việc sử dụng vốn huy động và khả năng huyđộng vốn tại địa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy độngtham gia vào dư nợ ít, phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt,một mặt đánh già khả năng huy động vốn chưa tốt Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặtphản ánh tình hình cho vay chưa tốt, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt
Lưu ý: Số liệu dư nợ lớn hơn huy động là bình thường đối với chi nhánh vìchi nhánh còn huy động tiền từ hội sở chuyển xuống hoặc các chi nhánh khácchuyển sang Vì vậy đánh giá chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng vốn = Tổng dư nợ/ Tổngvốn huy động của chi nhánh chỉ đúng ở mức độ tương đối Về lý thuyết thì chỉ tiêunày không được lớn hơn 1, vì còn phải trích lập dự phòng, nhưng nếu phân tích ở 1chi nhánh thì chỉ tiêu này có thể lớn hơn 1
Trang 25Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoảnvay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tíndụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngânhàng càng kém và ngược lại Và thông thường chỉ số này dưới mức 3% thì hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào
đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượngnghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao
f) Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thờigian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thìđược coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn và được xác định bằng công thức:
Vòng quay vốn tín dụng =
Trong đó: Dư nợ bình quân đầu kỳ =
Trang 26CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG NAM – PGD ĐIỆN BIÊN PHU
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng TMCP Phương Nam
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Phương Nam
Tên tiếng Anh: Southernbank
Hội sở: 279 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP Hồ Chí Minh.
Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác độngmạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), NHNN đã chủ trương tậptrung xây dựng hệ thống NHTM vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quảntrị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển saunày của Ngân hàng Phương Nam:
Phát triển năng lực tài chính mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu cầu cầuhoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế
Xây dựng bộ máy quản lí điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạođức tốt và trách nhiệm cao
Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cảnước, góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hộicủa từng khu vực
Trang 27Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập cácngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:
1. Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997
2. Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999
3. Năm 2000 mua Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội
4. Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú
5. Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ.Ngân hàng Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng.Trải qua nhiều thăng trầm, đến 2010 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 105 ChiNhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước;Vốn điều lệ đạt hơn 3.212.479.980.000 đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt hơn72.159.068.000.000 đồng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Nam
Ngân hàng Phương Nam là một ngân hàng cổ phần do đó về bộ máy và cơcấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam cũng giống như các Ngân hàng cổ phần vàtương tự cơ cấu của các công ty cổ phần tại Việt Nam Có thể tóm lược theo sơ đồsau:
Phương thức hoạt động và quản lý của hệ thống là Hội sở chính quản lýchung, nhận kế hoạch và lợi nhuận và các chỉ tiêu khác từ Hội đồng quảntrị cụ thể hóa các kế hoạch và chỉ tiêu sau đó trên thực tế hoạt động củatừng chi nhánh phụ thuộc, Ban tổng giám đốc sẽ giao kế hoạch cụ thểcho từng chi nhánh và phòng giao dịch thực hiện
Để thuận tiện cho việc quản lý và điều hành Hội sở chính được chiathành nhiều phòng ban chức năng có nhiệm vụ khác nhau hổ trợ cho bantổng giám đốc trong công việc xét duyệt
2.1.3. Những lợi thế, cơ hội và thách thức của Ngân
hàng TMCP Phương Nam
a) Lợi thế
Trang 28Các ngân hàng Việt Nam có lợi thế về đồng cảm văn hóa kinh doanh Đây làyếu tố quan trọng, kỳ vọng giữa những vị trí của các NHTM Việt Nam khi hội nhập
Có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó là những cán bộ trẻ,năng động để tiếp cận với công nghệ hiện đại
Để mở rộng mạng lưới các ngân hàng ở Việt Nam đã xây dựng được hệthống phân phối lớn đặc biệt là thị trường nông thôn Hiểu biết và khả năng thâmnhập thị trường vẫn sẽ là thế mạnh vượt trội của các ngân hàng trong nước
Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng trong nước sẽ tiếp cận thị trường tàichính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả tăng lên trong huy động và sử dụng vốn
Hội nhập còn tạo ra động lực thúc đẩy trong việc nâng cao tính minh bạchcủa hệ thống ngân hàng Việt Nam
c) Thách thức
Các ngân hàng trong nước sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh về khách hàng và hệthống kênh phân phối Rủi ro tăng lên do các ngân hàng nước ngoài nắm quyềnkiểm soát qua hình thức góp vốn mua cổ phần
Hội nhập làm tăng các giao dịch vốn cũng sẽ làm tăng rủi ro của hệ thốngngân hàng
Việc mở cửa thị trường tài chính làm tăng thêm các đối thủ cạnh tranh có ưuthế hơn về năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ và quản trịkinh doanh hơn hẳn các ngân hàng Việt Nam
Trang 29Với những cam kết về cắt giảm thuế quan và xóa bỏ chính sách bảo hộ củaNhà nước sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Có thể nói rằng hệ thống ngân hàng nói chung, Ngân hàng TMCP PhươngNam nói riêng đang đứng trước những vận hội to lớn cho sự phát triển của mình,song những thách thức và yếu kém trên chắc chắn sẽ gây khó khăn cho hệ thốngNHTM nếu các NHTM không có những cải cách thích hợp và đồng bộ với nhữngtiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.4. Các thành tích đạt được
“Giải thưởng về thanh toán quốc tế 2007” do HSBC trao tặng
“Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế 2007” doWachovia trao tặng
Southern Bank được bình chọn là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việtnam năm 2007
Giải thưởng “Thương hiệu Vàng” do hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệthương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng
Bằng khen “Thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua kỷ niệm 15 nămhoạt động thông tin tín dụng ngành Ngân hàng” do Thống đốc NHNN traotặng
“Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán tế” do Citi trao tặngngày 28/8/2007
“Thương hiệu nổi tiếng” tại Việt Nam năm 2006 do người tiêu dùng bìnhchọn ngày 5/4/2006
Giải “Thương hiệu bền vững 2010”
Cúp vàng “Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Việt Nam” và “Thương hiệu – Nhãnhiệu”2010
Giải thưởng “Hội nhập Kinh tế Quốc tế” lần II năm 2010
Trang 30 Giải thưởng “Nhân ái Việt Nam” lần III
Phòng giao dịch Điện Biên phủ trước đây là PGD số 3 được thành lập theoquyết định thành lập số 467QĐ/HĐQT.2006 ngày 14/11/2006, trực thuộc chi nhánhSài Gòn và đi vào hoạt động chính thức vào ngày 16/01/2007 Đến ngày 26/09/2009PGD Số 3 được chuyển thành PGD Số 6 theo quyết định thành lập số422QĐ/HĐQT.2007 và trực thuộc chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi
Ngày 26/11/2008 PGD Số 6 được đổi thành PGD Điện Biên Phủ theo quyếtđịnh thành lập số 891/2008/QĐ/HĐQT của Hội đồng Quản trị Ngân hàng PhươngNam, trực thuộc Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lí
a) Sơ đồ tổ chức
Trang 31Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức PGD Điện Biên Phủ
Thu hồi vốn lãi cho vay kể cả xử lý những món nợ khó đòi
Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt cho nhu cầu của kháchhàng
Một số nghiệp vụ có liên quan khác
Phòng kế toán bao gồm tổ kế toán và tổ ngân quỹ
Tổ kế toán có các chức năng như sau: