1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De cuong snh 8 ktra hk1 22 23 2088

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra, Đánh Giá Học Kì I Năm Học 2021 – 2022
Trường học Trường THCS Phước Nguyên, Thành phố Bà Rịa
Chuyên ngành Sinh Học 8
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Bà Rịa
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 145,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I Năm học 2021 – 2022 MÔN SINH HỌC 8 A TRẮC NGHIỆM Câu 1 Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp[.]

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA

TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I

Năm học: 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC 8

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá?

A Kháng nguyên – kháng thể

B Kháng nguyên – kháng sinh

C Kháng sinh – kháng thể

D Vi khuẩn – prôtêin độc

Câu 2 Nhịp hô hấp là số cử động hô hấp trong thời gian

Câu 3: Cách truyền máu nào sau đây sẽ gây hiện tượng kết dính hồng cầu?

A Máu O →AB C Máu B → B

C Máu A → AB D Máu A → O

Câu 4: Trẻ vừa lọt lòng mẹ đã khóc ngay là để khai thông

A tuyến lệ C đường hô hấp

B mạch máu D đường tiêu hóa

Câu 5: Hiện tượng xảy ra trong trao đổi khí ở phổi là

A khí CO2 từ mao mạch khuếch tán qua phế nang

B khí CO2 từ phế nang khuếch tán qua mao mạch

C khí O2 từ mao mạch khuếch tán qua phế nang

D khí O2 và CO2 từ phế nang khuếch tán vào máu

Câu 6: Khi vừa uống nước vừa cười ta dễ bị sặc là do nắp thanh quản mở làm nước vào

Trang 2

A đường hô hấp C đường tiêu hóa

B hệ tuần hoàn D hệ thần kinh

Câu 7: Vì sao người ta dễ chết ngạt trong các đám cháy?

A Vì CO2 thường chiếm chỗ của O2 trong máu

B Vì CO thường chiếm chỗ của O2 trong máu

C Vì O2 thường chiếm chỗ của CO2 trong máu

D Vì O2 thường chiếm chỗ của CO trong máu

Câu 8: Bệnh xơ vữa động mạch có mối liên hệ mật thiết với loại lipit nào dưới đây?

Câu 9: Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có

A nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn

B nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn

C nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn

D nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn

Câu 10: Trong quá trình đông máu, loại ion nào sau đây có tác dụng biến đổi prôtein hòa tan thành các tơ máu ?

A K+ B Ba2+ C Ca2+ D Mg2+

Câu 11: Một đĩa tiết đông, thấy trên mặt có màu đỏ sậm là do:

A Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO có trong không khí

B Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí O2 có trong không khí

C Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí CO2 có trong không khí

D Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp với khí N2 có trong không khí

Câu 12: Ở hệ tuần hoàn người, máu trong loại mạch nào dưới đây là máu đỏ thẫm?

A Động mạch vành

B Động mạch phổi

C Tĩnh mạch phổi

D Động mạch chủ

Trang 3

Câu 13 Cặp cơ nào dưới đây tham gia vào cử động hô hấp ở người?

A Cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài

B Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành

C Cơ liên sườn ngoài và cơ nhị đầu

D Cơ hoành và cơ liên sườn trong

Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác?

Câu 15: Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì?

A Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại

B Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

C Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

D Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl

Câu 16: Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hoá thức ăn?

A Axit nuclêic

B Lipit

C Vitamin

D Prôtêin

Câu 17: Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể

A Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân

B Ăn và uống => tiêu hóa thức ăn => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân

C Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => tiêu hóa thức ăn => thải phân

Trang 4

D Ăn và uống => hấp thụ các chất dinh dưỡng =>vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => thải phân

Câu 18: Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

Câu 19: Loại đường nào dưới đây được hình thành khi chúng ta nhai kĩ cơm?

A Lactozo

B Glucozo

C Mantozo

D Saccarozo

Câu 20: Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

A Hấp thụ lại nước

B Tiêu hoá thức ăn

C Hấp thụ chất dinh dưỡng

D Nghiền nát thức ăn

TỰ LUẬN

Câu 1: Hãy giải thích vì sao ở người bình thường máu chảy trong mạch không bị

đông, nhưng máu hễ ra khỏi mạch là đông ngay?

- Máu chảy trong mạch không đông là do:

Vận tốc máu chảy trong hệ mạch đều đặn và ổn định, mặt trong của hệ mạch rất nhẵn

và trơn nên không làm cho tiểu cầu bị vỡ ra để giải phóng các yếu tố đông máu Một

số tế bào còn tiết ra yếu tố chống đông tự nhiên

- Máu khi ra khỏi mạch là đông ngay do:

Tiểu cầu khi ra ngoài va chạm vào bờ vết thương của thành mạch thô ráp nên bị phá huỷ giải phóng enzim kết hợp với protein và canxi có trong huyết tương → tạo thành sợi tơ máu, các sợi tơ máu này đan lưới giữ lại các tế bào hồng cầu và bạch cầu đang vận chuyển ra ngoài → tạo thành cục máu đông

Câu 2: Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng còn oxi để nhận

Trang 5

a Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

- TĐK ở phổi:

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

- TĐK ở tế bào :

+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

b Trong 3 – 5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phối không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa

Câu 3: Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì để bảo vệ tim và hệ mạch?

- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:

+ Khuyết tật tim, phổi xơ

+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao

+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mở động vật

+ Do luyện tập thể thao quá sức

+ Một số vi rut, vi khuẩn

- Biện pháp bảo vệ tim mạch:

+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

+ Không sử dụng các chất kích thích

+ Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì

+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch

+ Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật

Trang 6

Câu 4: Các tác nhân nào gây hại cho đường hô hấp? Nêu các biện pháp để có một

hệ hô hấp khỏe mạnh?

a Tác nhân gây hại đường hô hấp:

- Bụi, khói

- Các khí độc hại như: NOx, SOx, CO,…

- Các chất độc hại: nicotin, nitrozamin,…

- Các vi sinh vật gây bệnh

b Các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

- Xây dựng môi trường sống trong sạch, ít ô nhiễm: trồng cây xanh; không xả rác bừa bãi; đeo khẩu trang khi lao động, đi đường, vào bệnh viện Không hút thuốc lá, tránh nơi môi trường bị ô nhiễm

- Rèn luyện cơ thể để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh Tập TDTT hợp lí phối hợp với tập thở sâu và giảm nhịp thở để rèn luyện cho hệ hô hấp có sức chịu đựng cao

Câu 5: Trình bày những biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường tiêu hóa trước tác nhân gây hại

Các biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường tiêu hóa trước tác nhân gây hại:

- Ăn uống hợp vệ sinh: không ăn đồ tái sống, đồ chế biến sẵn, đồ chiên rán… để ngăn ngừa tác nhân gây hại

- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lý: đủ chất, không thừa, không thiếu để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cơ thể và tránh cho hệ tiêu hóa phải làm việc quá sức

- Ăn chậm, nhai kỹ, ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi để hệ tiêu hóa làm việc được hiệu quả Vệ sinh răng miệng đúng cách

- Tạo bầu không khí vui vẻ, bài trí món ăn sinh động, nơi dùng bữa đẹp mắt, hợp vệ sinh để tăng cảm giác ngon miệng, giúp tiêu hóa được tốt hơn

Câu 6 Hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì

sao?

* Hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hóa

- Ống tiêu hoá gồm: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn

Trang 7

- Tuyến tiêu hoá: nước bọt, gan, tuỵ, dịch vị, dịch ruột

* Ruột non là cơ quan quan trọng nhất vì:

- Thức ăn xuống đến ruột non được biến đổi về mặt hoá học là chủ yểu

- Ở ruột non, nhờ có các tuyến tiêu hoá hỗ trợ như gan, tụy, các tuyến ruột nên ở ruột non có đủ các loại enzim phân giải, biến đổi hoàn toàn các phân tử phức tạp của thức ăn (gluxit, lipit, prôtêin) mà các phần trên ống tiêu hoá chưa biến đối hoặc biến đổi chưa hoàn toàn

- Đồng thời ruột non có cấu tạo phức tạp, đảm nhận chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng, nước, muối khoáng

Ngày đăng: 21/02/2023, 08:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm