Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói KB Zalo/Tele 0973 287 149 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THU HUYỀN KHẮC PHỤC RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Mã số: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ CAO ĐÀM
Trang 3sĩ một cách hoàn chỉnh.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Vũ Cao Đàm
đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời tri ân của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Nhà trường, quý Thầy/Cô, các đồng nghiệp tại Công ty cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Hoàng Dương đã hỗ trợ cho việc cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong lớp cao học Quản lý KH&CN K12, các đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Thu Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do nghiên cứu 1
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Mẫu khảo sát 4
7 Câu hỏi nghiên cứu 4
8 Giả thuyết nghiên cứu 4
9 Phương pháp nghiên cứu 5
10 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm về rào cản 6
1.1.2 Khái niệm về khắc phục 9
1.1.3 Khái niệm về công nghệ 9
1.1.4 Khái niệm về đổi mới công nghệ 14
1.2 Cơ sở lý luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài 18
1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp 18
1.2.2 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 20
1.2.3 Cơ sở lý luận về việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp 22
1.3 Tổng quan về việc đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội 23
Tiểu Kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN CHO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
Trang 5VỪA TẠI HÀ NỘI 28
2.1 Tổng quan hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 28
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về thủ đô Hà Nội 28
2.1.2 Tổng quan về Công ty CPTMDV Hoàng Dương 29
2.1.3 Tổng quan về các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 30
2.2 Những rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội 32
2.2.1 Rào cản về quy mô sản xuất và trình độ nhân lực 32
2.2.2 Rào cản về nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ 40
2.2.3 Rào cản trong tiếp cận thông tin về công nghệ, thị trường 44
2.2.4 Rào cản từ việc thiếu các chính sách đủ mạnh để thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp 49
Tiểu kết Chương 2 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHỎ VÀ VỪA TẠI HÀ NỘI 53
3.1 Kinh nghiệm quốc tế trong việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa 53
3.2 Giải pháp về đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp 57
3.3 Giải pháp hỗ trợ về tài chính và đầu tư cho phát triển công nghệ theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp 62
3.4 Giải pháp hỗ trợ thông tin và tư vấn tìm kiếm, lựa chọn công nghệ .65
3.5 Giải pháp tăng cường các chính sách, hỗ trợ của nhà nước 68
Tiểu kết Chương 3 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHIẾU KHẢO SÁT 78
Trang 6DNTNNVV Doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa
KH&CN Khoa học & Công nghệR&D Research & DevelopmentTNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa đăng ký thành lập mới giai đoạn 2011 - 2014 ……… 30 Bảng 2.2: Tổng số vốn đăng ký trong giai đoạn này đã tăng gấp 4 lần kể từ năm 2008……… … 31
Hình 2.3 Địa điểm kinh doanh của các doanh nghiệp ……… ……32
Trang 8Để đổi mới công nghệ, ngoài năng lực tự thân của doanh nghiệp thìNhà nước với vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô là chủ thể vô cùng quan trọngtrong việc thúc đẩy sự phát triển và đổi mới công nghệ xây dựng bằng cácchính sách vĩ mô Đặc biệt, quan trọng là chính sách đổi mới công nghệ củadoanh nghiệp tạo ra đòn bẩy kích thích quá trình đầu tư đổi mới và phát triểncông nghệ xây dựng theo kịp với tiến trình phát triển của nền kinh tế và quátrình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay và trong tương lai.
Thành phố Hà Nội là trung tâm của chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội,nơi tập trung rất nhiều các doanh nghiệp cùng nguồn lao động vô cùng dồidào Với mạng lưới phát triển kinh tế dày đặc cùng số lượng doanh nghiệpsản xuất kinh doanh đứng đầu cả nước, nhu cầu đổi mới công nghệ của HàNội một vấn đề cấp thiết hàng đầu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp tư nhânnhỏ và vừa, nhưng hiện này lại đang gặp rất nhiều rào cản Đây là lý do tôi
chọn đề tài: Khắc phục rào cản cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội (Nghiên cứu trường hợp công ty CPTMDV Hoàng Dương) để nghiên cứu.
Trang 92 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vấn đề đổi mới công nghệ gần đây nhận đƣợc nhiều sự quan tâm vànghiên cứu bởi tính cấp thiết, nhằm nâng cao chất lƣợng, sức cạnh tranh vàgiá trị kinh tế Đã có những nghiên cứu chỉ ra những rào cản đổi mới côngnghệ trong các doanh nghiệp nói chung, và trong các doanh nghiệp vừa vànhỏ nói riêng Các nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc những hạn chế về vốn,thông tin, nhận thức, nhân lực, quản lý, chính sách… trong việc tiếp cận vớinhững công nghệ mới
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tƣợng là các doanh nghiệpnhỏ và vừa nói chung ví dụ nhƣ các luận văn sau: Phan Thu Trang (2010)
Xây dựng chính sách thông tin hỗ trợ đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Duy Hƣng (2009) Điều kiện khả thi của quỹ đầu tư mạo hiểm đối với hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Dương.
Bên cạnh đó các nghiên cứu cũng chủ yếu tập trung vào một số công cụ
để thúc đẩy việc đổi mới công nghệ nhƣ công cụ tài chính, thông tin, chính
sách Điển hình có các luận văn: Nguyễn Quang Hải (2015) Sử dụng công cụ
tài chính khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương); Nguyễn Văn Đoàn (2010) Sử dụng công cụ thuế để kích thích đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong hội nhập.
Trong nghiên cứu về nhận diện rào cản trong việc chuyển giao côngnghệ đã có nhiều đề tài liên quan đến vấn đề này nhƣ Trần Văn Đoài (2013)
Khắc phục rào cản về khả năng tiếp nhận trong chuyển giao công nghệ ở miền núi bằng mô hình trình diễn; Nguyễn Khắc Thế (2014) Áp dụng mô hình trình diễn để khắc phục rào cản trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ y
tế ở miền núi (Nghiên cứu trường tỉnh Lạng Sơn).
Trang 10Tuy nhiên vẫn chƣa có những nghiên cứu sâu tập trung vào việc khắcphục những rào cản thúc đẩy đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ
và vừa tại Hà Nội, để có thể đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩyđổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng và tính cạnh tranh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện những rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
tƣ nhân nhỏ và vừa ở thủ đô Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục cácrào cản để thúc đẩy nâng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm vàđem lại giá trị kinh tế lớn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả của việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội
- Đƣa ra những lý luận làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuấtcác giải pháp về rào cản đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ
và vừa tại Hà Nội
- Đánh giá thực trạng năng lực đổi mới công nghệ hiện nay của cácdoanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội Chỉ ra cácrào cản trong việc đổi mới công nghệ công nghệ của các doanh nghiệp tƣnhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các rào cản trong đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp tƣ nhân nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
Trang 116 Mẫu khảo sát
- Mẫu khảo sát không gian: Công ty CPTMDV Hoàng Dương và một vài doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Hình thức khảo sát: Phỏng vấn sâu nhân viên và người quản lý các
doanh nghiệp trên thông qua phiếu khảo sát.
7 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chính:
- Làm thế nào khắc phục được các rào cản để thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội?
- Yếu tố nào là rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp
tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội?
- Giải pháp khắc phục các rào cản đó là gì?
8 Giả thuyết nghiên cứu
- Nhận thức rõ được các rào cản chính là cách để đưa ra được các giảipháp khắc phục chúng, làm thúc đẩy các hoạt động đổi mới công nghệ trongcác doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
- Những yếu tố sau là rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanhnghiệp tư nhân nhỏ và vừa tại Hà Nội
+ Rào cản từ chính bên trong các doanh nghiệp: Nhận thức không đầy
đủ, trình độ nhân lực thấp, quy mô sản xuất nhỏ, thiếu vốn, thiếu thông tin
+ Rào cản từ việc thiếu các chính sách đủ mạnh và từ trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệpđầu tư công nghệ theo nhu cầu thực tế, tư vấn lựa chọn công nghệ phù hợp,tăng cường các chính sách và công tác quản lý từ phía nhà nước là những giải
Trang 12pháp khắc phục rào cản đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp tư nhân nhỏ
và vừa tại Hà Nội
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tàiliệu, số liệu để từ đó có được một bức tranh tổng thể về đổi mới công nghệtại, cũng như thấy được các rào cản trong đổi mới công nghệ tại các doanhnghiệp tư nhân nhỏ và vừa ở Hà Nội
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát hoạt động sản xuất và quy
mô công nghệ, loại công nghệ đang được áp dụng tại doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập những thông tin thông quaviệc phỏng vấn nhân viên và quản lý của Công ty CPTMDV Hoàng Dươngcùng một số doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa khác
- Phương pháp điều tra phiếu hỏi: Thu thập thông tin bằng cách sửdụng các phiếu hỏi, lấy ý kiến của các nhân viên và quản lý của Công ty
CPTMDV Hoàng Dương cùng một số doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa khác
10 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về rào cản đổi mới công nghệ và doanh
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
VÀ DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về rào cản
Theo từ điển bách khoa toàn thư Merriam Webster định nghĩa rào cản
với nội hàm chỉ những đối tượng vật chất, hoặc những vật thể được sử dụng
để tách biệt, phân định ranh giới hoặc là các chướng ngại vật nói chung.
Theo từ điển Ngôn ngữ tiếng Anh rào cản có thể giải thích theo 7 ý
nghĩa, như một dạng cấu trúc vật chất được xây dựng để ngăn trở việc vượt qua; là yếu tố phi vật chất với vai trò ngăn cản, gây trở ngại; trong lĩnh vực sinh học rào cản rào cản là một lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả năng ngăn cản quá trình chuyển đổi của một số chất ; trong lĩnh vực sinh thái học rào cản là yếu tố vật chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cư ; rào cản
có thể là mộ t làn ranh giới hoặc giới hạn , hoăc ̣ là thứ có khả năng tách biệt hoặc giữ khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn (cầu đường)…
Theo từ điển đa ngôn ngữ Kernerman , rào cản đươc ̣ định nghia là
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì rào cản có thể hiểu là
việc ngăn, không cho vượt qua, là sự trở ngại, ngăn cách Hiện nay rào cản
được đề cập vàphân tích trong nghiên cứu bao gồm: rào cản về hành chính và pháp lý ; rào cản về kinh doanh; rào cản về nguồn nhân lực ; rào cản công
Trang 14nghệ; rào cản thực tế về các thông lệ; rào cản nhận thức; rào cản cảm xúc; rào cản trí tuệ
Rào cản nhận thức xuất hiện trong quá trình học hỏi để tiếp nhận thôngtin vềthếgiới khách quan của con người Rào cản nhận thức tồn tại khi conngười không thểnhâṇ thức đầy đủđươc ̣ vấn đềhoăc ̣ các thông tin đểcócáchgiải quyết phùhơp ̣
Rào cản cảm xúc xuất hiện khi những cảm xúc, tình cảm của con ngườixung đôṭvới bối cảnh, hoàn cảnh cụ thể, do đóhaṇ chếkhảnăng phản ứng vàquyết định của con người
Rào cản này tồn tại khi chúng ta nhâṇ biết cósự tổn haịđến nhu cầu
cảm xúc (loại nhu cầu khác biệt nhau về loại hình và cường đô ̣ởmỗi cánhân
có thể là : nhu cầu vềthành công , nhu cầu đươc ̣ thừa nhâṇ , nhu cầu đươc ̣ ra mênḥ lênḥ, nhu cầu phu ̣thuôc ̣ vànhu cầu vềlòng tự trọng)
Rào cản trí tuệ xuất hiện khi con người không đủ khả năng để tiếp nhậnthông tin, kiến thức cần thiết nhằm giải quyết vấn đềnảy sinh Rào cản trí tuệ tồn taịkhi con người không cónhững kĩ năng tư duy cần thiết để tìm ra giải
pháp phù hợp cho các vấn đề nảy sinh , hoăc ̣ không thểsử dung ̣ chúng một
cách tối ưu
Rào cản về ngôn ngữ là sự khó khăn khi cá nhân hoặc nhóm người
không thểgiao tiếp hay diêñ đaṭý muốn nói theo ngôn ngữ được sự thông hiểucủa những người khác
Rào cản môi trường xuất hiện do những trở ngại , chương ngaịtrong
́„
môi trương tự nhiên hoăc ̣ xa hôịcan trơ viêc ̣ con ngươi đaṭ đươc ̣ hoăc ̣ giai
quyết những vấn đề trong đời sống
Rào cản văn hóa xuất hiện khi những đặc trưng văn hóa biểu hiện qua hành
vi được cho là khác thường, nằm ngoài những dự liêụ vềcách ứng xử văn hóa
Trang 15thông thường(theo tâp ̣ tuc ̣, tâp ̣ quán, theo nghi lê,†theo chuẩn mực xa †hôi ̣).
Rào cản văn hóa tồn tại khi việc giải quyết vấn đề gặp trở ngại bởi sự khác biệt giữa một bên cho rằng giải pháp đó là phù hợp với thông lệ , trong khi bên còn laịýkiến hoàn toàn trái ngươc ̣
Đứng trước một tình huống nan giải con người thường có thói quen tạolập các giải pháp hơn là tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi của vấn đề (nếu môṭviêc ̣ không hoan thanh thi ngay lâp ̣ tức ngươi ta se đặt câu hoi taịsao việc đó
Lý thuyết về rào cản bên cạnh sự đa dạng và phong phú trong phongcách phân tích và diễn giải khái niệm thì việc phân loại rào cản và tìm hiểunguyên nhân của các rào cản còn khá ít ỏi Do vậy hiện nay rào cản đượcnhận diện là những trở ngại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thiết kế vàthực thi các giải pháp nhằm ngăn trở sự vượt qua giới hạn, chuẩn mực chophép ở cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn
Trang 161.1.2 Khái niệm về khắc phục
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam khắc phục nghĩa là làm mất
đi những thứ chưa tốt, gây thiệt hại Ngoài ra còn có những giải nghĩa khác
cho từ khắc phục như theo TCVN ISO/IEC 9000:2007, hành động khắc phục
là hành động để loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay tình trạng không mong muốn khác Trong dân gian “thất bại là mẹ
thành công”, trong ISO 9001 việc rút kinh nghiệm và phòng ngừa sự cố xảy rađược hướng dẫn theo yêu cầu cải tiến hành động khắc phục và hành độngphòng ngừa Nếu không có hành động cải tiến thì xem như hệ thống thiếu điphần quan trọng và hoàn thiện
Trong yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001, có một số khái niệm cần phânbiệt rõ ràng, “sự khắc phục” là những hành động thực hiện ngay các giải pháp
để xử lý sự không phù hợp, sản phẩm không phù hợp – ví dụ sản phẩm hưphải tìm biện pháp khắc phục như sửa chữa… một sự cố không phù hợp liênquan đến giao hàng trễ thì phải xừ lý ngay để tiến hành giao hàng cho kháchhàng, trong khi đó “hành động khắc phục” là hành động tìm nguyên nhân gốc
rễ của vấn để để đưa ra biện pháp để sự không phù hợp tái diễn trở lại – theocách hiểu thông thường của chúng ta là phòng ngừa Tuy nhiên “hành độngphòng ngừa” theo yêu cầu ISO 9001 là phát hiện những vấn đề không phùhợp tiềm ẩn và đưa ra những giải pháp phòng ngừa để sự không phù hợp xảyra
Hoặc theo InernetDict, khắc phục là hành động để giải quyết một tình
huống, sửa chữa một lỗi hoặc một số lỗi.
Theo tác giả, khái niệm về khắc phục sẽ được sử dụng trong luận văn
này là những hành động, giải pháp nhằm giải quyết những thứ chưa phù hợp, những thứ chưa tốt một cách tốt nhất có thể.
1.1.3 Khái niệm về công nghệ
Khái niệm công nghệ vốn dĩ là một khái niệm phức tạp với nhiều cách
Trang 17hiểu, cách định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào từng bối cảnh hay lĩnh vực cụthể mà có những định nghĩa tương ứng.
Công nghệ là sự tạo ra, sự biến đổi, việc sử dụng và kiến thức về cáccông cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống và phương pháp
tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt mộtmục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Công nghệ cũng có thể chỉ làmột tập hợp những công cụ như vậy, bao gồm máy móc, những sự sắp xếp,hay những quy trình Công nghệ ảnh hưởng đáng kể lên khả năng kiểm soát
và thích nghi của con người cũng như của những động vật khác vào môitrường tự nhiên của mình Thuật ngữ có thể được dùng theo nghĩa chung haycho những lĩnh vực cụ thể, ví dụ như "công nghệ xây dựng", "công nghệthông tin"
Trong tiếng Việt, các từ "khoa học", "kỹ thuật", và "công nghệ" đôi khiđược dùng với nghĩa tương tự nhau hay được ghép lại với nhau (chẳng hạn
"khoa học kỹ thuật", "khoa học công nghệ", và "kỹ thuật công nghệ") Tuyvậy, công nghệ khác với khoa học và kỹ thuật Khoa học là toàn bộ hoạt động
có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lờigiải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Còn kỹ thuật là việcứng dụng các kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội, và thực tiễn để thiết kế, xâydựng và duy trì các cấu trúc, máy móc, thiết bị, hệ thống, vật liệu và quá trình
Loài người bắt đầu sử dụng công nghệ khi chuyển đổi tài nguyên thiênnhiên thành những công cụ đơn giản Việc khám phá ra khả năng kiểm soát lửathời tiền sử đã làm tăng nguồn thực phẩm và việc phát minh ra bánh xe giúp conngười đi lại và kiểm soát môi trường sống của mình Những phát triển côngnghệ gần đây, bao gồm công nghệ in ấn, máy điện thoại, và mạng internet, đãlàm giảm những trở ngại về mặt vật lý trong truyền thông và cho phép con ngườitương tác với nhau tự do ở cấp độ toàn cầu Tuy nhiên, không phải công nghệ