1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn truyền thông về khoa học công nghệ trên đài truyền hình việt nam

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền thông về khoa học công nghệ trên đài truyền hình Việt Nam (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1 và Bảy ngày Công nghệ trên VTV2 Năm 2014)
Tác giả Trần Thị Quyen
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Báo chí học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói KB Zalo/Tele 0973 287 149 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ QUYÊN TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆ[.]

Trang 1

Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ QUYÊN

TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

(KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ - ĐỜI SỐNG TRÊN VTV1 VÀ BẢY NGÀY CÔNG

NGHỆ TRÊN VTV2 NĂM 2014)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC

MÃ SỐ: 60320101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Hà Nội – 2016

MỤC LỤC

Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149

Trang 2

Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149

MỞ ĐẦU 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu6

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6

6 Ý nghĩa l{ luận và thực tiễn của đề tài 8

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN

THÔNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 10

1.1 Khái niệm cơ bản về truyền thông khoa học và công nghệ 10

1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ 10

1.1.2 Khái niệm truyền thông và truyền thông về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined.

1.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về Phát triển khoa học và công nghệ và vai

trò của báo chí và truyền thông hiện nay Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Error! Bookmark not defined 1.2.2 Vai trò của báo chí và truyền thông trong hoạt động khoa học và công nghệ Error!

Bookmark not defined.

1.3 Thế mạnh và hạn chế truyền hình trong việc truyền thông về khoa học và công nghệ

Error! Bookmark not defined.

1.3.1 Thế mạnh của truyền hình về truyền thông khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined 1.3.2 Hạn chế của truyền hình về truyền thông khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM Error! Bookmark not defined.

2.1 Quy trình tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Xác định đề tài và phân công thực hiện Error! Bookmark not defined 2.1.2 Lập đề cương và kế hoạch sản xuất tiền kz Error! Bookmark not defined 2.1.3 Thực hiện các khâu hậu kz, hoàn thành sản phẩm Error! Bookmark not defined 2.1.4 Nghiệm thu và phát sóng Error! Bookmark not defined.

Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149

Trang 3

2.2 Nội dung các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Kết cấu chương trình Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nội dung các chương trình về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined.

2.3 Hình thức thể hiện của các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1), và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined.

2.3.1 Tin truyền hình Error! Bookmark not defined 2.3.2 Thể loại phóng sự truyền hình Error! Bookmark not defined 2.3.3 Thể loại phỏng vấn, tọa đàm truyền hình Error! Bookmark not defined.

2.4 Các ý kiến đánh giá về các chương trình khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Ý kiến của khán giả Error! Bookmark not defined.

2.4.2 Ý kiến của người tổ chức sản xuất và phóng viên phụ trách các chương trình khoa học và công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.

2.4.3 Ý kiến của chuyên gia về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined. Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH

VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP Error! Bookmark not defined 3.1 Ưu, nhược điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên Đài truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Ưu điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên

Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.

3.1.2 Nhược điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên

Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.

3.2 Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế của các chương trình truyền thông về khoa học và

công nghệ trên đài truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined.

3.3 Giải pháp Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Về cơ chế chính sách Error! Bookmark not defined 3.3.2 Về quản lý Error! Bookmark not defined 3.3.3 Về đào tạo và nhân lực Error! Bookmark not defined 3.3.4 Về nội dung Error! Bookmark not defined 3.3.5 Về hình thức Error! Bookmark not defined.

Trang 4

3.3.6 Cơ sở vật chất Error! Bookmark not defined.

Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTV

KH&CN

PGS.TSKH

PTTH

VNPT

: Biên tập viên : Khoa học và công nghệ : Phó giáo sư.Tiến sĩ khoa học : Phát thanh truyền hình

: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - HÌNH ẢNH Danh mục bảng

Bảng 2.1: Kết cấu của hai chương trình Bảy ngày công nghệ và Công nghệ và Đời sống Error!

Bookmark not defined.

Bảng 2.2 Ví dụ minh họa hai chương trình Bảy ngày công nghệ và Công nghệ và Đời sống Error!

Bookmark not defined.

Bảng 2.3 Ví dụ tin truyền hình trong chương trình Bảy ngày công nghệ Error! Bookmark not

defined.

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Nội dung các tác phẩm về khoa học và công nghệ trên chương trình Công nghệ và Đời

sống VTV1 Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.2: Nội dung các tác phẩm về khoa học và công nghệ trên chương trình Bảy ngày công

nghệ VTV2 Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.3 Thể loại báo chí về khoa học và công nghệ trên chương trình Công nghệ và Đời sống

VTV1 Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.4 Thể loại báo chí về khoa học và công nghệ trên chương trình Bảy ngày công nghệ

VTV2 Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.5 Số liệu tần suất xem chương trình khoa học và công nghệ theo khảo sát từ phiếu điều

tra xã hội học online Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.6 Số liệu khảo sát nội dung được công chúng quan tâm khi xem các chương trình khoa

học và công nghệ Error! Bookmark not defined.

Danh mục hình ảnh

Hình ảnh 2.1 Minh họa thiết bị lọc bụi trong chương trình Bảy ngày công nghệ 8/9/2014 Error!

Bookmark not defined.

Hình ảnh 2.2 Minh họa chương trình Công nghệ và Đời sống ngày 28/12/2014 Error! Bookmark

not defined.

Trang 7

Hình ảnh 2.3 Tin ngắn về Lễ trao giải Sao Khuê trên chuyên mục Bảy ngày công nghệ Error! Bookmark

not defined.

Hình ảnh 2.4 Phóng sự Cảnh báo tình trạng lừa đảo qua facebook Error! Bookmark not defined.

Hình ảnh 2.5 Phóng sự chân dung vợ chồng giáo sư Trần Thanh Vân, Lê Kim Ngọc ở Làng trẻ em

SOS Đà Lạt Error! Bookmark not

defined Hình ảnh 2.6 Biên tập viên Hà Bình thực hiện phỏng vấn khách mời tại trường

quay Error! Bookmark not defined.

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính c p thi t c a đ tài ấp thiết của đề tài ết của đề tài ủa đề tài ề tài

Hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển trong thời kz quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc Trên thế giới, tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng đang ngày càng được rút ngắn

Đối với Việt Nam, đẩy mạnh sự phát triển khoa học và công nghệ không chỉ bắt nguồn từ đòi hỏi bức xúc của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà còn bắt nguồn từ yêu cầu phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển khoa học và công nghệ góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế, hướng đến xây dựng lộ trình phát triển kinh tế tri thức và nền kinh tế xanh, bền vững đến năm 2020 Do vậy, thời gian gần đây, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ được đẩy mạnh, quản l{ khoa học – công nghệ

có đổi mới, thị trường khoa học và công nghệ được hình thành, đầu tư cho khoa học và công nghệ được nâng lên

Đảng và Nhà nước cũng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khoa học và công nghệ như: Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết 46/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW; Luật khoa học và công nghệ (năm 2013) và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 –

2020 theo quyết định số 418 QĐ/TTG của Thủ tướng Chính phủ năm 2012 Các chủ trương, chính sách này đều nhấn mạnh vai trò của hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ

Để hiện thực hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, ngành khoa học và công nghệ Việt Nam cũng có nhiều đột phá lớn trong nghiên cứu, phát minh, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ Nếu như năm 2013 được đánh giá là một năm sôi động của ngành khoa học và công nghệ thì năm 2014 là một năm đánh dấu những bước tiến lớn của ngành với nhiều thành tựu nghiên cứu nổi bật như: Nghiên cứu thành công vắc xin Rotavin – M1 phòng bệnh tiêu chảy; Ghép thành công tụy thận từ người cho chết não; Làm chủ công nghệ trong công tác đóng tàu quân sự; Chế tạo và thương mại hóa sản phẩm vi mạch đầu tiên; Hạ thủy thành công giàn trung tâm HRD sử dụng để khai thác dầu mỏ xuất khẩu cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; …Cùng với những thành quả mang tính đột phá của ngành khoa học và công nghệ, lực lượng báo chí và đội ngũ phóng viên, biên tập viên, nhà báo khắp cả nước đã liên tục sát cánh cùng ngành khoa học

và công nghệ, tích cực tham gia truyền thông về khoa học và công nghệ Như vậy, để khoa học và công nghệ đạt được các mục tiêu đề ra và ngày càng phát triển thì vai trò của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ được ghi nhận và đánh giá cao Truyền thông khoa học và công nghệ là một quá trình tác động qua lại liên tục giữa hai hay nhiều đối tượng để cùng nhau chia sẻ các thông tin, kiến thức, thái độ, kinh nghiệm và kỹ năng về khoa học và công nghệ, nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đối tượng được tác động Có thể nói, trong kỷ nguyên khoa học và công nghệ, truyền thông khoa học và công nghệ góp phần tạo ra một xã hội đổi mới sáng tạo, một thế hệ nhà khoa học, doanh nhân kiểu mới, tận tụy nghiên cứu và ứng dụng khoa học và

1

Trang 9

công nghệ, gắn với nhu cầu của đất nước, gắn với hoàn cảnh, môi trường hội nhập hiện

nay.Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020, có 6 giải pháp thì giải pháp thứ 6 chính là thông tin, truyền thông khoa học và công nghệ Theo đó, cần đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của khoa học và công nghệ Tăng cường hoạt động truyền thông và tuyên truyền sâu rộng trong xã hội, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về chủ trương, chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ, về vai trò động lực then chốt của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Qua đây, có thể điểm qua những vai trò chính của báo chí, truyền thông trong phát triển khoa học và công nghệ như sau:

Trước hết, báo chí, truyền thông luôn đi đầu trong tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách

về khoa học và công nghệ Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tác động vào việc vận động chính sách, tạo dư luận xã hội hướng tới hoàn thiện các cơ sở pháp l{, thể chế, chính sách cho phát triển khoa học và công nghệ Điển hình là khoa học và công nghệ đã được thông qua với tỉ lệ phiếu rất cao, các chủ trương, chính sách do Bộ khoa học và công nghệ xin { kiến của các Bộ, ngành, cũng nhận được sự đồng thuận cao

Phản ánh thực trạng và phản biện xã hội trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: Báo chí truyền thông chính là cầu nối 4 nhà: Nhà nước – Nhà khoa học - Doanh nghiệp – Nhà nông, tham gia tích cực vào thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ mới

Bên cạnh đó, báo chí, truyền thông cũng thường xuyên nêu gương các điển hình tiên tiến, mô hình, cách làm mới trong hoạt động khoa học và công nghệ, nhằm nhân rộng kết quả nghiên cứu, đưa những hiệu quả thiết thực nhất vào đời sống

Truyền thông về khoa học và công nghệ còn đóng vai trò làm diễn đàn xã hội, đăng tải các luồng { kiến khác nhau về vấn đề khoa học và công nghệ của đất nước, các địa phương, các ngành Đặc biệt là đăng tải { kiến của chuyên gia, nhà quản l{ về một vấn đề khoa học và công nghệ đang tranh cãi, { kiến người dân được thụ hưởng hoặc chịu tác động hoạt động khoa học và công nghệ

đó Đồng thời, tổng kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn để điều chỉnh chủ trương, chính sách cho phù hợp, nhất là những lĩnh vực có ảnh hưởng rộng rãi đến đời sống nhân dân

Thông tin về khoa học và công nghệ đang xuất hiện hàng ngày, hàng giờ trên các tờ báo, trang báo, các đài phát thanh, truyền hình Đặc biệt, trên các đài truyền hình còn có nhiều chuyên đề, chuyên mục riêng về khoa học và công nghệ như: Tuần công nghệ (VTC2), Xã hội thông tin (VTC1), Bảy ngày công nghệ (VTV2) và Công nghệ - Đời sống (VTV1) Có thể nói, truyền hình vẫn đã và đang là kênh truyền thông hấp dẫn và phổ biến ở Việt Nam

Song thực trạng chung của truyền thông về khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Hiện nay, công tác truyền thông trên truyền hình đang được thực hiện ra sao? Hoạt động này mang lại những hiệu quả thực tế như thế nào phục vụ cho chiến lược phát triển khoa học và công nghệcủa Chính phủ? Đây là câu hỏi đang được đặt ra cho các nhà quản l{, nhà khoa học, chuyên gia và những người làm truyền thông về khoa học công nghệ

Qua nghiên cứu, thì hiện mới chỉ có một vài hội thảo và một vài công trình lẻ tẻ bàn về truyền thông khoa học và công nghệ nói chung và truyền thông về khoa học và công nghệ trên truyền

2

Trang 10

hình nói riêng Đặc biệt là với Đài Truyền hình Việt Nam - một trong những cơ quan báo chí đi đầu trong truyền thông khoa học và công nghệ, trong đó, hai chương trình điển hình là: Công nghệ và Đời sống – chương trình khoa học và công nghệ ra đời từ nửa đầu những năm 2000, một trong các chương trình truyền thông về khoa học và công nghệ sớm nhất và chương trình Bảy ngày Công nghệ - là chương trình được coi là đại diện tiêu biểu cho lĩnh vực truyền thông về khoa học

và công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam, thì thực sự chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề này

Đây chính là l{ do mà tác giả lựa chọn đề tài "Truyền thông về khoa học công nghệ trên Đài

Truyền hình Việt Nam" (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1, và Bảy

ngày Công nghệ trên VTV2 năm 2014) để nghiên cứu.

2 L ch s nghiên c u v n đ ịch sử nghiên cứu vấn đề ử nghiên cứu vấn đề ứu vấn đề ấp thiết của đề tài ề tài

2.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Khoa học và công nghệ có mặt ở tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội Khoa học và công nghệ tạo nên sự sáng tạo, sự đổi mới, thậm chí tạo nên một sự thay đổi lớn đến không ngờ Hiểu rõ khoa học và công nghệ sẽ làm cho chất lượng cuộc sống (vật chất và tinh thần) được nâng cao, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ con người được nâng lên rất nhiều Ham mê tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo đã trở thành nét văn hóa của mỗi người dân, đặc biệt là giới trẻ Do vậy, hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ đã được triển khai hết sức sâu rộng và mạnh mẽ Bên cạnh

đó, chuyên gia nhiều nước đã có những nghiên cứu khoa học rất sâu sắc về sự phát triển của khoa học và công nghệ như: Cuốn “White Paper”(Sách Trắng) của Cục Khoa học và Công Nghệ Nhật Bản xuất bản từ năm 1958 về thực trạng phát triển khoa học và công nghệ của Nhật Bản

Song, trong luận văn này, tác giả chủ yếu đi sâu vàocông trình nghiên cứu về vấn đề truyền thông

về khoa học công nghệ Điển hình cho nghiên cứu về chủ đề này là cuốn “Journalism, Science and Society: Science Communication between News and Public Relations”của Martin W Bauer và Massimiano Bucchi – hai giáo sư tại trường Kinh tế London, xuất bản năm 2007 Martin W Bauer

và Massimiano Bucchi là các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về sự tương tác giữa khoa học và công nghệ với truyền thông và thái độ của công chúng với khoa học và công nghệ Cuốn sách có

286 trang, tập trung vào hai mục đích chính:

Thứ nhất, chỉ ra sự gia tăng của các bảo trợ cá nhân với các nghiên cứu khoa học làm thay đổi bản chất của quá trình truyền thông khoa học bằng cách dùng tư duy xúc tiến thương mại thay vì tư duy báo cáo khoa học

Thứ hai, các tổ chức khoa học đang ngày càng áp dụng nhiều chiến lược và chiến thuật truyền thông độc đáo để quảng bá hình ảnh, uy tín và điều hành sản phẩm

Với các mục đích này, cuốn sách bao gồm bốn phần:

Chương 1: Các tác giả giới thiệu chung về những thay đổi của bối cảnh truyền thông khoa

học trong nửa sau thế kỷ XX

3

Ngày đăng: 20/02/2023, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đài Truyền hình Việt Nam (3000), Kỷ yếu 30 năm xây dựng và trưởng thành Khác
7. Đài Truyền hình Việt Nam (2015), 45 năm Đài Truyền hình Việt Nam Khác
8. Đào Bá Cung (dịch năm 2013), Khoa học và thách thức của thế kỷ 21, NXB Tri thức Khác
9. Đinh Thị Thúy Hằng (2008), Báo chí thế giới & xu hướng phát triển, NXB Thông tấn Khác
10. Đinh Văn Hường (2006), Tổ chức và hoạt động tòa soạn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
11. Hoàng Đình Cúc và Đức Dũng (2007), Những vấn đề của báo chí hiện đại, Nxb Lý luận chính trị Khác
12. Khoa Báo chí (2005), Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn, Trường Đại học KHXH&VN, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
13. Lê Thanh Bình, Quản lý và phát triển báo chí – xuất bản(2004), Nxb Chính trị Quốc gia Khác
14. Nguyễn Thế Kỷ (2012), Công tác lãnh đạo, quản lý báo chí trong 25 năm tiến hành sự nghiệp Đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
15. Nguyễn Văn Dững (2012), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Lao động Khác
16. Nguyễn Văn Dững (2011), Báo chí truyền thông hiện đại từ hàn lâm đến đời thường, Nxb Lao động Khác
17. Nguyễn Văn Dững (2012), Báo chí và dư luận xã hội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
18. Nguyễn Văn Dững (2006), Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội Khác
19. Nguyễn Văn Hà (2011), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Đại học quốc gia Tp.HCM Khác
20. Phạm Thành Hưng (2007), thuật ngữ báo chí – truyền thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
21. Trần Bảo Khánh (2003), Sản xuất chương trình truyền hình, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Khác
22. Trần Hữu Quang (2000), Chân dung công chúng truyền thông, Nxb Tp.HCM Khác
23. Trần Hữu Quang (2008), Xã hội học truyền thông đại chúng, Đại học Mở Tp.HCM Khác
24. Trần Hữu Quang (2006), Xã hội học báo chí, Nxb Trẻ Khác
25. Tạ Ngọc Tấn (2006), Truyền thông đại chúng, Nxb Văn hóa Thông tin Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w