1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hỏi đáp pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phần 1

71 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỏi Đáp pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Kỷ, TS. Nguyễn Duy Hùng, TS. Nguyễn An Tiêm, TS. Khuất Duy Kim Hải, Nguyễn Vũ Thanh Hảo, ThS. Trương Huỳnh Thắng
Chuyên ngành Pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 348,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Hỏi ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔN6 NGHIỆP \ NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA mm HáI §¸P ph¸p luËt vÒ thuÕ sö dông ®Êt phi n«ng nghiÖp Héi[.]

Trang 3

HỏI - ĐáP

pháp luật về thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp

Hội đồng chỉ đạo xuất bản

TS Khuất Duy Kim Hải

Nguyễn Vũ Thanh Hảo

Trang 4

HỏI - ĐáP

pháp luật về thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp

Hội đồng chỉ đạo xuất bản

TS Khuất Duy Kim Hải

Nguyễn Vũ Thanh Hảo

Trang 5

ths trương huỳnh thắng

HỏI - ĐáP

pháp luật về thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp

NHà XUấT BảN CHíNH TRị QUốC GIA - sự thật

Hà Nội - 2012

Trang 6

ths trương huỳnh thắng

HỏI - ĐáP

pháp luật về thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp

NHà XUấT BảN CHíNH TRị QUốC GIA - sự thật

Hà Nội - 2012

Trang 7

Hội đồng chỉ đạo xuất bản

TS Khuất Duy Kim Hải

Nguyễn Vũ Thanh Hảo

đô thị, cả đối với cá nhân lẫn các cơ quan, tổ chức

Để đáp ứng nhu cầu của đông đảo bạn đọc trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng những nội dung cơ bản của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản

cuốn sách: Hỏi - đáp pháp luật về thuế sử dụng đất

phi nông nghiệp

Cuốn sách do Thạc sĩ Trương Huỳnh Thắng biên soạn gồm 68 câu hỏi và trả lời ngắn gọn, súc tích về những vấn đề nêu trên Cuốn sách là tài liệu thiết thực

đối với đông đảo bạn đọc, đặc biệt là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp

Xin giới thiệu cuốn sách với bạn đọc

Tháng 6 năm 2012

Nhà xuất bản chính trị quốc gia - sự thật

Trang 8

Theo quy định tại Điều 1 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010 thì Luật này quy

định về:

1 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

2 Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phinông nghiệp;

3 Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

4 Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

5 Đăng ký, khai, tính và nộp thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp;

6 Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Câu hỏi 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành từ thời

điểm nào?

Trả lời:

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã được

Trang 9

Theo quy định tại Điều 1 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010 thì Luật này quy

định về:

1 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

2 Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phinông nghiệp;

3 Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

4 Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

5 Đăng ký, khai, tính và nộp thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp;

6 Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Câu hỏi 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành từ thời

điểm nào?

Trả lời:

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã được

Trang 10

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17

tháng 6 năm 2010, Luật này có hiệu lực thi hành

từ ngày 01 tháng 01 năm 2012

Câu hỏi 3 Những văn bản pháp luật nào

bị thay thế sau khi Luật thuế sử dụng đất

phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các văn

bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi

hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:

- Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992;

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của

Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994

Câu hỏi 4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

được áp dụng đối với những loại đất nào?

Trả lời:

Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 quy định đối tượng chịu thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp gồm:

a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm

mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

c) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất có công trình

là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật) được sử dụng vào mục đích kinh doanh

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01-7-2011 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sau

đây gọi tắt là Nghị định số 53/2011/NĐ-CP) thì, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010, bao gồm:

a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất

để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp,

Trang 11

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17

tháng 6 năm 2010, Luật này có hiệu lực thi hành

từ ngày 01 tháng 01 năm 2012

Câu hỏi 3 Những văn bản pháp luật nào

bị thay thế sau khi Luật thuế sử dụng đất

phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các văn

bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực thi

hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực:

- Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992;

- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của

Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994

Câu hỏi 4 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

được áp dụng đối với những loại đất nào?

Trả lời:

Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 quy định đối tượng chịu thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp gồm:

a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm

mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

c) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất có công trình

là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật) được sử dụng vào mục đích kinh doanh

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01-7-2011 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sau

đây gọi tắt là Nghị định số 53/2011/NĐ-CP) thì, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010, bao gồm:

a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất

để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp,

Trang 12

khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập

trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

c) Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,

kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở

kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình

khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất

làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

d) Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt

bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai

thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất

mặt hoặc mặt đất;

e) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm

mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,

làm đồ gốm;

g) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3

Nghị định số 53/2011/NĐ-CP (bao gồm: đất sử

dụng vào mục đích công cộng; đất do cơ sở tôn giáo

sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông,

ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ; đất xây dựng trụ sở cơ quan,

xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào

mục đích quốc phòng, an ninh; đất phi nông

nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã

phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô

thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại

động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia

đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11-2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 153/2011/TT-BTC) quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

11-a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy

định tại Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

- Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất

để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình

Trang 13

khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập

trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

c) Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,

kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở

kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình

khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất

làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

d) Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt

bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai

thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất

mặt hoặc mặt đất;

e) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm

mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,

làm đồ gốm;

g) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3

Nghị định số 53/2011/NĐ-CP (bao gồm: đất sử

dụng vào mục đích công cộng; đất do cơ sở tôn giáo

sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông,

ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ; đất xây dựng trụ sở cơ quan,

xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào

mục đích quốc phòng, an ninh; đất phi nông

nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã

phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô

thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại

động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia

đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11-2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 153/2011/TT-BTC) quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

11-a) Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy

định tại Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

- Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất

để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình

Trang 14

khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất

làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

- Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt

bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai

thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất

mặt hoặc mặt đất;

Ví dụ: Công ty A được nhà nước cho thuê

đất để khai thác than, trong tổng diện tích đất

được thuê là 2.000m 2 đất có 1.000m 2 trên mặt

đất là đất rừng, còn lại là mặt bằng cho việc

khai thác và sản xuất than Việc khai thác

than không ảnh hưởng đến diện tích đất rừng,

thì phần diện tích đất rừng đó không thuộc đối

tượng chịu thuế

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm

mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,

làm đồ gốm;

c) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2

Thông tư số 153/2011/TT-BTC được các tổ chức, hộ

gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Câu hỏi 5 Những loại đất nào không phải

chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 quy định đối tượng không chịu thuế là

đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng (tham

khảo thêm câu hỏi và trả lời số 6);

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

e) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

Điều 3 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP đã cụ thể hóa đối tượng không chịu thuế là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thuộc đối tượng không chịu thuế, gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đ) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng

Trang 15

khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất

làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

- Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt

bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai

thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất

mặt hoặc mặt đất;

Ví dụ: Công ty A được nhà nước cho thuê

đất để khai thác than, trong tổng diện tích đất

được thuê là 2.000m 2 đất có 1.000m 2 trên mặt

đất là đất rừng, còn lại là mặt bằng cho việc

khai thác và sản xuất than Việc khai thác

than không ảnh hưởng đến diện tích đất rừng,

thì phần diện tích đất rừng đó không thuộc đối

tượng chịu thuế

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm

mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,

làm đồ gốm;

c) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2

Thông tư số 153/2011/TT-BTC được các tổ chức, hộ

gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh

Câu hỏi 5 Những loại đất nào không phải

chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 quy định đối tượng không chịu thuế là

đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng (tham

khảo thêm câu hỏi và trả lời số 6);

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

e) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

Điều 3 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP đã cụ thể hóa đối tượng không chịu thuế là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thuộc đối tượng không chịu thuế, gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đ) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng

Trang 16

công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà

thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công

trình này;

e) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công

trình sự nghiệp;

g) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

h) Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công

trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng

nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích

trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không

trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi

gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được

pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên

cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy

sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống;

xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để

chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,

máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở quy định của Luật, Nghị định nêu

trên, theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không chịu thuế

là đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục

đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế

bao gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đ) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà

thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công

e) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

h) Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công

trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông

Trang 17

công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà

thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công

trình này;

e) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công

trình sự nghiệp;

g) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

h) Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công

trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng

nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích

trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không

trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi

gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được

pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên

cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy

sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống;

xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để

chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,

máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở quy định của Luật, Nghị định nêu

trên, theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không chịu thuế

là đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục

đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế

bao gồm:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

b) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

đ) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà

thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công

e) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

h) Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công

trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông

Trang 18

sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc,

công cụ sản xuất nông nghiệp

Câu hỏi 6 Pháp luật quy định như thế nào

về đất sử dụng vào mục đích công cộng không

chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Trên cơ sở khoản 1 Điều 3 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010 khoản 1 Điều 3

Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết về

đối tượng không chịu thuế là đất sử dụng vào mục

đích công cộng gồm:

a) Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử

dụng vào mục đích xây dựng công trình đường

giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây

dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay,

bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng

cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng

do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát

triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không

bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát

nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất

thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an

toàn thủy lợi;

b) Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo

dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích

công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ,

trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hóa, điểm bưu điện - văn hóa xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết

định bảo vệ;

d) Đất xây dựng công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện; đất hồ, đập thủy điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép

Trên cơ sở quy định của Luật và Nghị định nêu, trên theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2

Trang 19

sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc,

công cụ sản xuất nông nghiệp

Câu hỏi 6 Pháp luật quy định như thế nào

về đất sử dụng vào mục đích công cộng không

chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Trên cơ sở khoản 1 Điều 3 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp năm 2010 khoản 1 Điều 3

Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết về

đối tượng không chịu thuế là đất sử dụng vào mục

đích công cộng gồm:

a) Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử

dụng vào mục đích xây dựng công trình đường

giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây

dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay,

bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng

cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng

do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát

triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không

bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát

nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất

thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an

toàn thủy lợi;

b) Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo

dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích

công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ,

trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hóa, điểm bưu điện - văn hóa xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết

định bảo vệ;

d) Đất xây dựng công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện; đất hồ, đập thủy điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép

Trên cơ sở quy định của Luật và Nghị định nêu, trên theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2

Trang 20

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không

chịu thuế là đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

a) Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử

dụng vào mục đích xây dựng công trình đường

giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây

dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay,

bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng

cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng

do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát

triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không

bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát

nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất

thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an

toàn thủy lợi;

Việc xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng

cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy

định tại Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày

25-5-2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng

hàng không, sân bay và các văn bản hướng dẫn

thi hành, văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

b) Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo

dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích

công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ,

trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa,

khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình

văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, phường, thị

trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở

phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở

dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết

có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình

hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc

hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất

trạm điện; đất hồ, đập thuỷ điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hoả táng, lò hoả táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép

Việc xác định đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15-6-2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25-5-2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực

Trang 21

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không

chịu thuế là đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

a) Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử

dụng vào mục đích xây dựng công trình đường

giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây

dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay,

bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch xây dựng

cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng

do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát

triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không

bao gồm nhà máy sản xuất nước), hệ thống thoát

nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập và đất

thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an

toàn thủy lợi;

Việc xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng

cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy

định tại Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày

25-5-2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng

hàng không, sân bay và các văn bản hướng dẫn

thi hành, văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

b) Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo

dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích

công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ,

trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa,

khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, công trình

văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, phường, thị

trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở

phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở

dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;

c) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết

có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình

hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí và đất thuộc

hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất

trạm điện; đất hồ, đập thuỷ điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hoả táng, lò hoả táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép

Việc xác định đất sử dụng cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15-6-2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25-5-2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực

Trang 22

hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi

đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và các văn

bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Câu hỏi 7 Pháp luật quy định như thế

nào về đất xây dựng không chịu thuế sử

dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP

quy định đối tượng không chịu thuế là đất xây

dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự

nghiệp gồm:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ

sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại

diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại

Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính phủ

được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan

đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;

b) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc

các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội,

khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức sự nghiệp công lập

Theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 2 Thông tư

số 153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không chịu

thuế là đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ

sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính phủ

được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan

đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;

Trường hợp các tổ chức cơ quan nhà nước, đơn

vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng đất được nhà nước giao để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt

động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành

và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức sự nghiệp công lập

Câu hỏi 8 Pháp luật quy định như thế nào về đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số

Trang 23

hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi

đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và các văn

bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Câu hỏi 7 Pháp luật quy định như thế

nào về đất xây dựng không chịu thuế sử

dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP

quy định đối tượng không chịu thuế là đất xây

dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự

nghiệp gồm:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ

sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại

diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại

Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính phủ

được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan

đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;

b) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc

các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội,

khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức sự nghiệp công lập

Theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 2 Thông tư

số 153/2011/TT-BTC thì, đối tượng không chịu

thuế là đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ

sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên chính phủ

được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan

đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;

Trường hợp các tổ chức cơ quan nhà nước, đơn

vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sử dụng đất được nhà nước giao để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt

động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện hành

và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức sự nghiệp công lập

Câu hỏi 8 Pháp luật quy định như thế nào về đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số

Trang 24

53/2011/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 7 Điều 2

c) Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia,

trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng,

an ninh;

d) Đất làm ga, cảng quân sự;

đ) Đất làm các công trình công nghiệp, khoa

học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc

phòng, an ninh;

e) Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang

nhân dân;

g) Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập,

bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

h) Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi

đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở

khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng

quân của các đơn vị vũ trang nhân dân;

i) Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm

giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an quản lý;

k) Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công

trình nghiệp vụ quốc phòng, an ninh khác do

Chính phủ quy định

Câu hỏi 9 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC thì, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa

được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế

Câu hỏi 10 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất

để thực hiện dự án đầu tư?

Trả lời:

Điểm a, b khoản 3 Điều 4 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp quy định người nộp thuế trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp

đồng Trường hợp trong hợp đồng không có thoả

Trang 25

53/2011/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 7 Điều 2

c) Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia,

trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng,

an ninh;

d) Đất làm ga, cảng quân sự;

đ) Đất làm các công trình công nghiệp, khoa

học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc

phòng, an ninh;

e) Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang

nhân dân;

g) Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập,

bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

h) Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi

đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở

khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng

quân của các đơn vị vũ trang nhân dân;

i) Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm

giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an quản lý;

k) Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công

trình nghiệp vụ quốc phòng, an ninh khác do

Chính phủ quy định

Câu hỏi 9 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và hướng dẫn tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC thì, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa

được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế

Câu hỏi 10 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất

để thực hiện dự án đầu tư?

Trả lời:

Điểm a, b khoản 3 Điều 4 Luật thuế sử dụng

đất phi nông nghiệp quy định người nộp thuế trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp

đồng Trường hợp trong hợp đồng không có thoả

Trang 26

thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử

dụng đất là người nộp thuế;

Theo hướng dẫn tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Điều 3

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, người nộp thuế

trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho

thuê đất để thực hiện dự án đầu tư là người được

nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp người

có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng

thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận

trong hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không

có thoả thuận về người nộp thuế thì người có

quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

Ví dụ: Ông A có thửa đất tại tỉnh B nhưng

chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất (đất không có giấy tờ hoặc chỉ

có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1

Điều 50 Luật đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ

sung năm 2009, 2010) thì ông A là người nộp

thuế đối với thửa đất đó Tuy nhiên, ông A

không sử dụng mà xây nhà và cho ông B thuê

Người nộp thuế được xác định như sau:

- Trường hợp ông B chỉ thuê nhà (không thuê

đất) của ông A thì ông A là người nộp thuế;

- Trường hợp ông B thuê cả nhà và đất của

Câu hỏi 11 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đang có tranh chấp?

đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng

đất là người nộp thuế Việc nộp thuế không phải

là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất

Câu hỏi 12 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và hướng dẫn

Trang 27

thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử

dụng đất là người nộp thuế;

Theo hướng dẫn tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Điều 3

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, người nộp thuế

trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho

thuê đất để thực hiện dự án đầu tư là người được

nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp người

có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng

thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận

trong hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không

có thoả thuận về người nộp thuế thì người có

quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

Ví dụ: Ông A có thửa đất tại tỉnh B nhưng

chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất (đất không có giấy tờ hoặc chỉ

có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1

Điều 50 Luật đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ

sung năm 2009, 2010) thì ông A là người nộp

thuế đối với thửa đất đó Tuy nhiên, ông A

không sử dụng mà xây nhà và cho ông B thuê

Người nộp thuế được xác định như sau:

- Trường hợp ông B chỉ thuê nhà (không thuê

đất) của ông A thì ông A là người nộp thuế;

- Trường hợp ông B thuê cả nhà và đất của

Câu hỏi 11 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đang có tranh chấp?

đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng

đất là người nộp thuế Việc nộp thuế không phải

là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất

Câu hỏi 12 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và hướng dẫn

Trang 28

tại điểm 3.4 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC thì, trường hợp nhiều người cùng có

quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là

người đại diện hợp pháp của những người cùng có

quyền sử dụng thửa đất đó

Câu hỏi 13 Người nào là người phải kê

khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

trong trường hợp góp vốn kinh doanh bằng

quyền sử dụng đất mà hình thành pháp

nhân mới?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Luật

thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và

hướng dẫn tại điểm 3.5 khoản 3 Điều 3 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì, trường hợp người có quyền

sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử

dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền

sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy

định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế

Câu hỏi 14 Người nào là người phải kê khai,

nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong

trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước?

Câu hỏi 15 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê

đất để thực hiện dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại điểm 3.7 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/TT-BTC hướng dẫn trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng

Trang 29

tại điểm 3.4 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC thì, trường hợp nhiều người cùng có

quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là

người đại diện hợp pháp của những người cùng có

quyền sử dụng thửa đất đó

Câu hỏi 13 Người nào là người phải kê

khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

trong trường hợp góp vốn kinh doanh bằng

quyền sử dụng đất mà hình thành pháp

nhân mới?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Luật

thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 và

hướng dẫn tại điểm 3.5 khoản 3 Điều 3 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì, trường hợp người có quyền

sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử

dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền

sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy

định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

năm 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế

Câu hỏi 14 Người nào là người phải kê khai,

nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong

trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước?

Câu hỏi 15 Người nào phải kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê

đất để thực hiện dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại điểm 3.7 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/TT-BTC hướng dẫn trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng

Trang 30

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, thuế sử dụng

đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở giá tính

thuế và thuế suất, trong đó giá tính thuế đối với

đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế

đất

Theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì số thuế phải nộp của mỗi

người nộp thuế được xác định trong phạm vi một

(01) tỉnh

Câu hỏi 17 Diện tích đất tính thuế đối với

trường hợp đất sản xuất, kinh doanh phi

nông nghiệp được xác định như thế nào?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số

153/2011/TT-BTC diện tích đất tính thuế trong

trường hợp đất sản xuất, kinh doanh phi nông

nghiệp là tổng diện tích đất được nhà nước giao,

cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh ghi trên

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyết định

giao đất, quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp

diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất, quyết định giao đất, quyết định hoặc

hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền thấp hơn diện tích đất thực tế sử dụng

vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng

Đối với đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2

, trừ diện tích đất quy

định tại điểm 6.1 khoản 6 Thông tư số

, được sử dụng vào mục đích kinh doanh thì

diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh

Trường hợp không xác định được cụ thể diện tích

đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích

đất chịu thuế được xác định theo phương pháp phân

bổ theo tỷ lệ doanh số quy định tại khoản 2 Điều 8

quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc

tế liên chính phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương

đương cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam" thuộc đối tượng không chịu thuế

3 Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 8 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC quy định: "Trường hợp đất phi nông nghiệp quy

định tại Điều 2 Thông tư số 153/2011/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích

đất sử dụng vào kinh doanh (m2) được xác định bằng tổng diện tích đất sử dụng nhân (x) tỷ lệ doanh thu hoạt động kinh doanh chia (:) tổng doanh thu cả năm"

Trang 31

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, thuế sử dụng

đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở giá tính

thuế và thuế suất, trong đó giá tính thuế đối với

đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế

đất

Theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Thông tư số

153/2011/TT-BTC thì số thuế phải nộp của mỗi

người nộp thuế được xác định trong phạm vi một

(01) tỉnh

Câu hỏi 17 Diện tích đất tính thuế đối với

trường hợp đất sản xuất, kinh doanh phi

nông nghiệp được xác định như thế nào?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số

153/2011/TT-BTC diện tích đất tính thuế trong

trường hợp đất sản xuất, kinh doanh phi nông

nghiệp là tổng diện tích đất được nhà nước giao,

cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh ghi trên

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyết định

giao đất, quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp

diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất, quyết định giao đất, quyết định hoặc

hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền thấp hơn diện tích đất thực tế sử dụng

vào mục đích kinh doanh thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng

Đối với đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2

, trừ diện tích đất quy

định tại điểm 6.1 khoản 6 Thông tư số

, được sử dụng vào mục đích kinh doanh thì

diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh

Trường hợp không xác định được cụ thể diện tích

đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích

đất chịu thuế được xác định theo phương pháp phân

bổ theo tỷ lệ doanh số quy định tại khoản 2 Điều 8

quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc

tế liên chính phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương

đương cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam" thuộc đối tượng không chịu thuế

3 Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 8 Thông tư số 153/2011/

TT-BTC quy định: "Trường hợp đất phi nông nghiệp quy

định tại Điều 2 Thông tư số 153/2011/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích

đất sử dụng vào kinh doanh (m2) được xác định bằng tổng diện tích đất sử dụng nhân (x) tỷ lệ doanh thu hoạt động kinh doanh chia (:) tổng doanh thu cả năm"

Trang 32

Câu hỏi 18 Diện tích đất tính thuế đối với

trường hợp đất sử dụng không đúng mục

đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng

đúng quy định được xác định như thế nào?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư

số 153/2011/TT-BTC, diện tích đất tính thuế trong

lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy

định được xác định theo quy định của Bộ Tài

nguyên và Môi trường

Ví dụ: Hộ gia đình ông A đang sử dụng

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất, trên Giấy chứng

là 200m 2

Ông A phải tính thuế đối với diện tích đất

gia đình ông A thực tế sử dụng để ở là: đất ở

400m 2

Cơ quan thuế sẽ tính thuế như sau: tổng

diện tích đất ở tính thuế sử dụng đất phi nông

, trong đó: diện tích đất ở

hạn mức: 200 m 2

Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định diện

dụng để ở là đất sử dụng không đúng mục

đích thì diện tích đất tính thuế của ông A được

sử dụng

Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế

Khoản 3 Điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 quy định trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì

diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định, diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế

Trang 33

Câu hỏi 18 Diện tích đất tính thuế đối với

trường hợp đất sử dụng không đúng mục

đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng

đúng quy định được xác định như thế nào?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư

số 153/2011/TT-BTC, diện tích đất tính thuế trong

lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy

định được xác định theo quy định của Bộ Tài

nguyên và Môi trường

Ví dụ: Hộ gia đình ông A đang sử dụng

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất, trên Giấy chứng

là 200m 2

Ông A phải tính thuế đối với diện tích đất

gia đình ông A thực tế sử dụng để ở là: đất ở

400m 2

Cơ quan thuế sẽ tính thuế như sau: tổng

diện tích đất ở tính thuế sử dụng đất phi nông

, trong đó: diện tích đất ở

hạn mức: 200 m 2

Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định diện

dụng để ở là đất sử dụng không đúng mục

đích thì diện tích đất tính thuế của ông A được

sử dụng

Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế

Khoản 3 Điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 quy định trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì

diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định, diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế

Trang 34

Theo hướng dẫn tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều 5

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, diện tích đất

tính thuế là diện tích đất ở, bao gồm cả trường

hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh, thực

tế sử dụng

Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất

ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương thì diện tích đất tính thuế là tổng

diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế

trong tỉnh

Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và

tài sản khác có liên quan đến đất thì diện tích đất

tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và

tài sản khác có liên quan đến đất; Trường hợp

diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và tài sản

khác có liên quan đến đất nhỏ hơn diện tích đất

thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện

tích thực tế sử dụng

Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

cùng sử dụng trên một thửa đất mà chưa được cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan đến

đất thì diện tích đất tính thuế đối với từng người

nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng của từng

người nộp thuế đó

Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan

đến đất thì diện tích đất tính thuế là diện tích

đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan đến đất

Câu hỏi 20 Diện tích đất tính thuế đối với trường hợp đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư được xác định như thế nào?

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 6 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 quy định, đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì

diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định trường hợp đất ở nhà nhiều tầng, nhiều

hộ ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để

ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xác

định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

sử dụng

Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ

Trang 35

Theo hướng dẫn tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều 5

Thông tư số 153/2011/TT-BTC thì, diện tích đất

tính thuế là diện tích đất ở, bao gồm cả trường

hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh, thực

tế sử dụng

Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất

ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương thì diện tích đất tính thuế là tổng

diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế

trong tỉnh

Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và

tài sản khác có liên quan đến đất thì diện tích đất

tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và

tài sản khác có liên quan đến đất; Trường hợp

diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và tài sản

khác có liên quan đến đất nhỏ hơn diện tích đất

thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện

tích thực tế sử dụng

Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

cùng sử dụng trên một thửa đất mà chưa được cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan đến

đất thì diện tích đất tính thuế đối với từng người

nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng của từng

người nộp thuế đó

Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan

đến đất thì diện tích đất tính thuế là diện tích

đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản nhà ở và tài sản khác có liên quan đến đất

Câu hỏi 20 Diện tích đất tính thuế đối với trường hợp đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư được xác định như thế nào?

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 6 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 quy định, đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì

diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP quy định trường hợp đất ở nhà nhiều tầng, nhiều

hộ ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để

ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xác

định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

sử dụng

Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ

Ngày đăng: 20/02/2023, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w