1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao1

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Báo cáo Tài chính Công ty Cổ phần Sản xuất Hàng Thể Thao
Tác giả Lương Thị Duyên
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (7)
  • CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (10)
    • 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích Báo cáo tài chính (11)
      • 2.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính (11)
      • 2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính (12)
    • 2.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích Báo cáo tài chính (15)
      • 2.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính (15)
      • 2.2.1 Cơ sở dữ liệu khác (18)
    • 2.3 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính (20)
      • 2.3.1 Phương pháp so sánh (20)
      • 2.3.2 Phương pháp loại trừ (21)
      • 2.3.3 Mô hình Dupont (22)
      • 2.3.4 Phương pháp đồ thị (23)
    • 2.4 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính (24)
      • 2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính (24)
      • 2.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (32)
      • 2.4.3 Phân tích tính hiệu quả kinh doanh (37)
      • 2.4.4 Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính và dự báo tài chính doanh nghiệp (45)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT HÀNG THỂ THAO (11)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao (48)
      • 3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao (48)
      • 3.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao từ năm 2012-2014 (48)
      • 3.2.1. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính (52)
      • 3.2.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (64)
      • 3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh (68)
      • 3.2.4 Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính và dự báo tài chính (82)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT HÀNG THỂ THAO (10)
    • 4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao (84)
      • 4.1.1. Những ưu điểm (84)
      • 4.1.2. Những nhược điểm (85)
    • 4.2. Định hướng phát triển và sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao (88)
      • 4.2.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2016 (88)
      • 4.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao (89)
    • 4.3. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao (90)
      • 4.3.1 Dự báo tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài chính (90)
      • 4.3.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh (91)
    • 4.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao (95)
      • 4.3.1. Về phía Nhà nước (95)
      • 4.3.2. Về phía Công ty (97)

Nội dung

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích Báo cáo tài chính 2.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính Theo c

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải áp lực từ bất ổn về chính trị và kinh tế quốc tế Các khó khăn kéo dài từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để khiến doanh nghiệp ở Việt Nam chưa thể bứt phá mạnh mẽ Để duy trì hoạt động và thúc đẩy phát triển, doanh nghiệp cần nắm vững tình hình thị trường cũng như kết quả sản xuất kinh doanh để đưa ra các chiến lược phù hợp.

Hoạt động tài chính đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình vận hành Việc phân tích tài chính là công cụ quan trọng để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như các đối tượng liên quan Báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh rõ nét quá trình hoạt động của doanh nghiệp một cách tổng quát và minh bạch Do đó, phân tích báo cáo tài chính là bước không thể thiếu để đưa ra các quyết định chiến lược hướng tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao hoạt động trong lĩnh vực may mặc cạnh tranh gay gắt trên thị trường Phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đánh giá kết quả hoạt động trong kỳ, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nắm bắt rõ thực trạng tài chính là cơ sở để hoạch định chiến lược phát triển tương lai và đưa ra các quyết định chính xác nhằm cải thiện quản lý tài chính Từ kiến thức tích lũy trong quá trình học tập và nghiên cứu, cùng với thời gian tìm hiểu công ty, em chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao” nhằm nâng cao năng lực phân tích tài chính và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa các lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là công ty cổ phần Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty trong tương lai, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Để hiểu rõ và đánh giá chính xác tình hình tài chính của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao, cần phân tích các yếu tố chủ quan như chiến lược quản trị, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của ban lãnh đạo, cũng như các nhân tố khách quan như điều kiện thị trường, xu hướng tiêu dùng, và môi trường kinh tế chung Việc xác định rõ những nhân tố này giúp công ty có thể điều chỉnh chiến lược phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì sự phát triển bền vững trong ngành công nghiệp thể thao Các yếu tố ảnh hưởng này đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bức tranh toàn diện về tình hình tài chính, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

- Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của công ty thông qua các hệ thống chỉ số Rút ra những mặt tích cực và hạn chế

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế hiện có để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là báo cáo tài chính

Báo cáo nghiên cứu tập trung phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao trong các năm tài chính 2012, 2013 và 2014, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp và chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2015 Các dữ liệu tài chính qua các năm cung cấp cái nhìn toàn diện về xu hướng phát triển và tiềm năng của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng thể thao.

* Quy trình tiến hành: Quá trình nghiên cứu được tiến hành như sau

- Xác định mô hình nghiên cứu, mối quan hệ của các yếu tố chủ quan và khách quan tới báo cáo tài chính của công ty.

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính

- Xác định nguồn dữ liệu và các dữ liệu cần thu thập

- Sử dụng các công cụ phân tích thông tin dữ liệu thu thập được nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá

*Các dữ liệu cần thu thập:

- Các báo cáo tài chính của công ty năm 2012, 2013, 2014

Các chỉ tiêu do công ty xây dựng bao gồm kế hoạch đầu tư tài sản mới, kế hoạch quản lý và sử dụng tài sản, cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh đến năm 2015 Ngoài ra, công ty còn đề ra các chỉ tiêu tài chính quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đạt hiệu quả kinh doanh cao Những mục tiêu này giúp định hướng chiến lược phát triển dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực của công ty trong giai đoạn tới.

- Báo cáo chi tiết về tình hình tăng, giảm tài sản, nguồn vốn, công nợ phải thu, phải trả các năm 2012, 2013, 2014

Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính bao gồm các báo cáo tài chính của công ty như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các năm Những dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà phân tích đưa ra các đánh giá chính xác và có căn cứ Việc sử dụng các báo cáo này là nền tảng quan trọng để thực hiện các phân tích tài chính, hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược của công ty.

Các tài liệu liên quan như đường lối, chủ trương và chính sách của Nhà nước, cùng với các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và định hướng cho doanh nghiệp Việc nắm vững các văn bản này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và bền vững theo quy định của nhà nước.

- Các dữ liệu về nền kinh tế và ngành kinh doanh.

- Các dữ liệu về công ty hoạt động sản xuất kinh doanh cùng ngành may mặc

- Định hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp do ban lãnh đạo và những người quản lý vạch ra

 Phương pháp nghiên cứu, phân tích:

Phương pháp định tính được sử dụng để nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Phương pháp này giúp phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động tới hiệu quả sử dụng vốn, qua đó cung cấp cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các yếu tố quyết định thành công trong quản lý vốn.

Phương pháp phân tích định lượng là công cụ quan trọng trong việc xử lý số liệu thống kê thực tế và đưa ra các dự báo chính xác Phương pháp này ứng dụng tư duy logic và các mô hình lượng hóa của toán học để đánh giá dữ liệu một cách khách quan và chính xác Các kỹ thuật phổ biến gồm thống kê, phân tích so sánh và phân tích kinh tế lượng, giúp nhà phân tích có cái nhìn toàn diện và dự báo hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh và nghiên cứu.

Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối giúp đánh giá tốc độ phát triển và xu hướng của các chỉ số một cách chính xác Qua việc so sánh kết quả kỳ này với kết quả kỳ trước, chúng ta có thể xác định rõ ràng mức độ tăng trưởng hoặc giảm sút, từ đó đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ số một cách khách quan và hiệu quả.

*Phần mềm xử lý và phân tích dữ liệu: Exel, Eviews

1.5 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu theo 4 chương

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích Báo cáo tài chính

2.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số I (IASB), báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Những dữ liệu này giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra các quyết định kinh tế chính xác và hiệu quả Báo cáo tài chính là công cụ thiết yếu để đánh giá khả năng sinh lời, thanh khoản và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá trình vận hành và phát triển.

Theo Viện Kế toán công chứng Mỹ (AICPA), báo cáo tài chính được lập nhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ hoặc báo cáo về quá trình quản lý, tình hình đầu tư trong kinh doanh và kết quả của các sự kiện đã ghi nhận Báo cáo này phản ánh các nguyên tắc kế toán và các đánh giá được áp dụng chủ yếu trong việc ghi nhận các sự kiện kinh tế Vai trò của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin chính xác và minh bạch để hỗ trợ quyết định của nhà quản lý và nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh tổng thể tình hình tài sản, nguồn vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Báo cáo này không chỉ cung cấp thông tin thiết yếu cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư và cơ quan quản lý, mà còn hỗ trợ quản trị doanh nghiệp trong việc đánh giá và phân tích tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Phân tích báo cáo tài chính giúp đánh giá khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm xem xét, kiểm tra và so sánh số liệu tài chính của kỳ hiện tại với các kỳ trước để nhận diện xu hướng và rủi ro tiềm ẩn Nhờ đó, người sử dụng có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và dự báo chính xác hơn về tương lai tài chính của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và xác định các cơ hội phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Phân tích Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích cho quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tượng sử dụng bên ngoài, giúp đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo tài chính không chỉ phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định mà còn thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ xác định Việc phân tích báo cáo tài chính giúp cung cấp dữ liệu quan trọng để đưa ra các quyết định kinh tế – tài chính chính xác và toàn diện.

2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là phương pháp quan trọng để đánh giá chính xác tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Việc này giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược kinh doanh chính xác, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Thông qua phân tích báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể nhận diện rõ các điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động của mình Đây là công cụ không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp hiện đại, hỗ trợ tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Thường xuyên phân tích tình hình tài chính là phương pháp quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan chủ quản nhìn nhận rõ thực trạng hoạt động tài chính của công ty Việc này giúp xác định chính xác các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm ổn định và nâng cao sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Việc ra quyết định là mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính, bất kể đó là nhà đầu tư hoặc nhà cho vay, nhằm cung cấp căn cứ để đưa ra các quyết định hợp lý như mua bán cổ phần, cho vay hay chuyển đổi quy trình kinh doanh Chất lượng các kết quả phân tích tài chính đóng vai trò quyết định trong việc xác định hướng đi phù hợp, dù loại quyết định muốn xem xét có khác nhau Nhà cho vay ngân hàng tập trung vào khả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong ngắn hạn và giá trị tài sản có tính cơ động, trong khi nhà đầu tư cổ phần quan tâm đến lợi nhuận lâu dài và cơ cấu vốn Tuy nhiên, mục tiêu chung của phân tích là hỗ trợ quá trình ra quyết định đúng đắn và hiệu quả.

Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính, đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh.

Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để

Hiểu các con số hoặc nắm chắc các con số là việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính như một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu trong báo cáo tài chính Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra các phương pháp phân tích đa dạng nhằm mô tả các quan hệ ý nghĩa và lọc lọc thông tin quan trọng từ dữ liệu ban đầu.

Phân tích tài chính nhằm hỗ trợ ra quyết định và dự đoán tương lai, là mục tiêu quan trọng của công tác này Các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính giúp đưa ra những đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp Việc dự báo này dựa trên việc phân tích dữ liệu tài chính quá khứ và hiện tại, từ đó ước lượng khả năng xảy ra các sự cố kinh tế trong tương lai Các hoạt động phân tích tài chính đều hướng tới việc cung cấp cơ sở dự đoán chính xác để hỗ trợ quản lý và lập chiến lược phát triển doanh nghiệp.

Các đối tượng sử dụng thông tin phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và nhà phân tích Họ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp từ các góc độ khác nhau để đưa ra các quyết định phân tích phù hợp Việc hiểu rõ các đối tượng này giúp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng báo cáo tài chính nhằm hỗ trợ quyết định chiến lược và quản lý rủi ro.

Các nhà quản trị doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cần các thông tin để kiểm soát và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo tài chính truyền thống thường không đủ đáp ứng nhu cầu thông tin này, khiến doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị riêng để cung cấp thông tin phục vụ quản lý và ra quyết định kinh doanh hiệu quả Mục đích của kế toán quản trị là hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định chiến lược và kiểm soát hoạt động kinh doanh một cách chính xác hơn.

Các nhà đầu tư đánh giá báo cáo tài chính để xác định khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, qua đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, họ phải cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận, đồng thời sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá giá trị cổ phiếu và xu hướng thị trường Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu quan trọng giúp nhà đầu tư nhìn nhận rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng giúp ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Họ so sánh số lượng và chủng loại tài sản với các khoản nợ phải trả theo kỳ hạn để xác định khả năng thanh toán và quyết định có nên cho vay hay không Ngoài ra, vốn của chủ sở hữu cũng là yếu tố được các ngân hàng quan tâm hàng đầu, vì đây đóng vai trò là khoản đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.

Người lao động quan tâm đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp để đánh giá tương lai và triển vọng dài hạn của công ty Họ mong muốn làm việc tại các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển bền vững, mức lương xứng đáng và chỗ làm ổn định Do đó, doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém và dự báo ảm đạm sẽ khó thu hút nhân viên, vì họ không muốn làm việc trong môi trường có nguy cơ phá sản hoặc thiếu ổn định lâu dài.

Cơ sở dữ liệu để phân tích Báo cáo tài chính

2.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp phản ánh chính xác tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chúng cung cấp các thông tin kinh tế-tài chính quan trọng giúp người sử dụng dữ liệu kế toán đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động và khả năng tài chính của doanh nghiệp, hỗ trợ quyết định quản lý và các nhà đầu tư.

Báo cáo tài chính khác biệt hoàn toàn với hệ thống báo cáo kế toán quản trị vì chủ yếu tập trung vào việc cung cấp thông tin cho các bên ngoài doanh nghiệp, như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý Trong khi đó, các báo cáo kế toán quản trị hướng tới hỗ trợ các nhà quản lý nội bộ đưa ra quyết định chiến lược và vận hành Việc phân biệt rõ ràng giữa hai loại báo cáo này giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống báo cáo phù hợp với mục tiêu và đối tượng sử dụng thông tin, nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch tài chính.

2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm, dựa trên giá trị ghi sổ của các tài sản và nguồn hình thành chúng Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản, được mã hóa để thuận tiện cho kiểm tra, đối chiếu và xử lý dữ liệu trên máy tính Thông qua bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể đánh giá tổng quan về tình hình tài chính, đồng thời xác định tính phù hợp của sự phân bổ nguồn tài chính ngắn hạn và dài hạn với cơ cấu tài sản hiện có.

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Một phần là tài sản, một phần là nguồn vốn.

Phần Tài sản thể hiện tổng giá trị hiện có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Số liệu này giúp đánh giá quy mô tài sản và kết cấu các loại tài sản doanh nghiệp còn tồn tại dưới dạng vật chất Về mặt pháp lý, các chỉ tiêu trong phần tài sản phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.

Phần nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn doanh nghiệp quản lý và sử dụng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, giúp nhà quản trị đánh giá trách nhiệm pháp lý đối với tài sản của doanh nghiệp Việc phân tích nguồn vốn không những phản ánh tình hình tài chính hiện tại mà còn hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính quan trọng thể hiện tổng quan doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một năm kế toán Báo cáo này bao gồm các khoản mục về kết quả hoạt động kinh doanh chính như hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ và hoạt động tài chính, cùng với các hoạt động khác Việc phân tích báo cáo này giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu rõ hiệu quả kinh doanh, tình hình lợi nhuận và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

Phần 1: Lãi, lỗ: Phần này phản ánh kết quả hoạt kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động Các chỉ tiêu này liên quan đến doanh thu, chi phí hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết quả của từng hoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.

2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh hoạt động hình thành và sử dụng tiền trong kỳ của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng tạo ra và sử dụng dòng tiền Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24, báo cáo này gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền như đầu tư ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng 3 tháng Doanh nghiệp trình bày các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính theo phương thức phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cung cấp thông tin rõ ràng về dòng tiền để các bên liên quan có thể đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là nguồn tiền liên quan đến các hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng sinh lời và khả năng tạo ra tiền để trang trải nợ nần cũng như duy trì hoạt động đầu tư mới Đây là chỉ số quan trọng để xác định sức khỏe tài chính của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào hoạt động đầu tư hay tài chính.

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư liên quan đến các hoạt động mua sắm, xây dựng, nhượng bán và thanh lý tài sản dài hạn của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn bao gồm các khoản đầu tư như mua chứng khoán, góp vốn liên doanh và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền, phản ánh dòng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính liên quan đến các thay đổi về quy mô và kết cấu vốn của doanh nghiệp, bao gồm nhận vốn góp, phát hành cổ phiếu và trái phiếu, vay vốn, hoàn trả nợ vay, cũng như chi trả cổ tức và lợi nhuận cho cổ đông.

Căn cứ để lập Báo cáo lưu chuyên tiền tệ:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

- Các tài liệu khác: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…

2.2.1.4 Thuyết minh Báo cáo tài chính

Báo cáo thuyết minh tài chính là phần không thể thiếu của báo cáo tài chính doanh nghiệp, nhằm cung cấp lời giải thích và phân tích các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa thể hiện rõ trên các báo cáo chính Bản thuyết minh bổ sung những thông tin cần thiết giúp nhà đầu tư và các bên liên quan đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo Nó giúp làm rõ các số liệu, chỉ tiêu tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiểu biết về tình hình tài chính doanh nghiệp.

Trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính có đầy đủ các nội dung sau:

Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức sở hữu đa dạng như tư nhân, cổ phần hoặc nhà nước, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề specific của từng ngành Trong năm tài chính, các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp phản ánh qua khả năng vận hành ổn định, doanh thu, lợi nhuận và những thay đổi về chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường Việc nắm bắt rõ đặc điểm hoạt động giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững trong thời kỳ mới.

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

- Các chính sách kế toán áp dụng

Cung cấp thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về các chỉ tiêu đã trình bày Việc này nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý và minh bạch trong báo cáo tài chính, hỗ trợ quá trình ra quyết định quản trị và đầu tư chính xác hơn.

Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính

Phương pháp so sánh là công cụ quan trọng để nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính Để áp dụng phương pháp này hiệu quả, cần xác định rõ số gốc để so sánh dựa trên mục đích phân tích, bao gồm các yếu tố về thời gian và không gian, như kỳ phân tích, kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh có thể được chọn là số tuyệt đối hoặc số bình quân để phản ánh chính xác sự biến đổi Để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong so sánh qua các kỳ, cần đảm bảo các điều kiện so sánh phù hợp và nhất quán trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp.

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)

Khi đánh giá mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, cần đảm bảo các yếu tố quan trọng như cùng phương hướng kinh doanh và điều kiện kinh doanh tương tự nhau Điều này giúp so sánh hiệu quả một cách chính xác và công bằng Việc đảm bảo những điều kiện này là cần thiết để đánh giá hiệu suất của các đơn vị trong cùng ngành hoặc cùng lĩnh vực một cách khách quan Các yếu tố như mục tiêu kinh doanh, chiến lược phát triển và môi trường hoạt động phải phù hợp để đưa ra nhận xét chính xác về mức đạt được.

Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “có thể so sánh được” hay tính chất “so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích.

Trong phân tích báo cáo tài chính, cần xác định rõ mục tiêu so sánh để đạt hiệu quả cao Mục tiêu chính của so sánh là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối hoặc mức biến động tương đối của các chỉ tiêu, cũng như xu hướng biến động đó (như tăng năng suất hoặc giảm giá thành) Việc này giúp xác định chính xác các chuyển động tài chính và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Nội dung so sánh gồm:

So sánh số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước giúp xác định rõ xu hướng biến đổi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quá trình này cho phép đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng hoặc giảm sút của các hoạt động tài chính, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh.

So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích và số kỳ kế hoạch là bước quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp Việc này giúp xác định mức độ phấn đấu cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi lĩnh vực hoạt động tài chính Phân tích này hỗ trợ quản lý doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược và hoạt động nhằm đạt hiệu quả tối ưu Đặc biệt, so sánh này giúp cung cấp thông tin chính xác để ra các quyết định kinh doanh phù hợp, đảm bảo doanh nghiệp luôn duy trì sự phát triển bền vững.

So sánh số liệu của doanh nghiệp với các số liệu trung bình của ngành hoặc doanh nghiệp cạnh tranh giúp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác Việc này cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính, năng lực cạnh tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong thị trường Đánh giá dựa trên các số liệu trung bình ngành cũng hỗ trợ xác định những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để từ đó đưa ra chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:

- So sánh theo chiều ngang

- So sánh theo chiều dọc

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

Phương pháp loại trừ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích một cách chính xác Quá trình này yêu cầu phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác khi đánh giá tác động của từng yếu tố riêng lẻ Nhờ đó, người phân tích có thể hiểu rõ hơn về vai trò cụ thể của từng nhân tố trong hệ thống nghiên cứu Phương pháp này là công cụ quan trọng trong việc phân tích tác động độc lập của các yếu tố, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình đánh giá.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể là khách quan hoặc chủ quan, bao gồm cả các nhân tố tích cực và tiêu cực Những yếu tố này có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả kinh doanh, hoặc thậm chí không tác động gì đến kết quả chung Các nhân tố này đa dạng về mặt số lượng, mức độ tác động, và tính chất thứ yếu hoặc chủ yếu, đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các chiến lược phù hợp.

Hiểu rõ mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích là cốt lõi của quá trình phân tích tài chính, nhằm hướng tới mục tiêu chính là xác định chính xác ảnh hưởng của từng yếu tố Để đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể áp dụng bằng hai cách nhằm nâng cao độ chính xác trong phân tích và ra quyết định tài chính.

Cách một: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là

“phương pháp số chênh lệch”

Cách hai: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là

“Phương pháp thay thế liên hoàn”

2.3.2.1 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch dựa trên ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, yêu cầu xác định số lượng và mối quan hệ của các nhân tố để xây dựng công thức lượng hóa ảnh hưởng Tiếp đó, quá trình sắp xếp các nhân tố theo thứ tự ảnh hưởng phải tuân theo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến, trong đó nhân tố số lượng được xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; với nhiều nhân tố, nhân tố chủ yếu được ưu tiên xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau để đảm bảo tính logic và chính xác của phân tích.

1.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn thực hiện việc thay thế lần lượt từng nhân tố theo trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Khi thay thế một nhân tố, mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó sẽ rõ ràng hơn, trong khi các chỉ tiêu chưa được thay thế sẽ giữ nguyên ở kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước (kỳ gốc) Cần lưu ý rằng, với mỗi nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, đều phải thay thế để đảm bảo tính chính xác của phân tích, và cuối cùng, toàn bộ ảnh hưởng sẽ được tổng hợp bằng phép cộng đại số Tổng hợp này phản ánh chính xác ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến đối tượng phân tích đã được xác định trước đó.

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính

Phương pháp Dupont là kỹ thuật phân tích tài chính dựa trên mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tổng hợp, giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất doanh nghiệp Qua quá trình biến đổi các chỉ tiêu này, phương pháp cung cấp cái nhìn rõ ràng về nguyên nhân dẫn đến các kết quả tốt hoặc xấu trong hoạt động kinh doanh Phương pháp này cho phép các nhà phân tích phân tích một cách logic và chặt chẽ các yếu tố tác động đến chỉ tiêu chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chiến lược cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Khi biến đổi chỉ tiêu phân tích thành hàm số của các biến số, nhà phân tích có thể xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng, tính chất và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Mô hình tài chính Dupont vừa hiện đại, hiệu quả, vừa dễ áp dụng nhờ khả năng phân tích mối quan hệ phức tạp giữa các nhân tố mà không cần loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố khác This approach giúp đánh giá chính xác hơn các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

2.3.4 Phương pháp đồ thị Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chi tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định.

Phương pháp đồ thị giúp minh họa rõ ràng các kết quả tài chính thông qua biểu đồ và sơ đồ, dễ dàng nhận diện sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu Đặc biệt, phương pháp này hỗ trợ phân tích nhanh chóng và trực quan các chỉ tiêu tài chính, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc sử dụng đồ thị trong phân tích tài chính giúp các nhà quản trị dễ dàng xác định hướng phát triển và tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh dựa trên dữ liệu trực quan.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT HÀNG THỂ THAO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT HÀNG THỂ THAO

Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao

Cổ phần sản xuất hàng thể thao

Dựa trên phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao, có thể nhận thấy tình hình tài chính của công ty đang ở mức khá tốt Các chỉ số tài chính cho thấy sự ổn định và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp Thị trường hoạt động hiệu quả, giúp nâng cao doanh thu và lợi nhuận, đồng thời giảm thiểu các rủi ro tài chính Việc duy trì dòng tiền ổn định và quản lý chi phí hợp lý đã đóng góp vào sức khỏe tài chính của công ty trong thời gian qua.

Cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính:

+ Cấu trúc tài sản của Công ty là phù hợp với đặc điểm kinh doanh là may mặc của Công ty

Khối tài sản của công ty tăng trưởng ổn định, với cả tài sản lưu động và tài sản cố định đều ghi nhận mức tăng đáng kể Đặc biệt, tài sản lưu động của công ty có những biến động mạnh mẽ, năm 2013 tăng 69 tỷ đồng so với năm 2012, và năm 2014 tiếp tục tăng 162 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương với mức tăng 54,71%, cho thấy quy mô tài sản lưu động của công ty tăng mạnh và khả năng mở rộng kinh doanh.

Trong giai đoạn 2012-2014, công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm thiết bị mới để nâng cao năng lực sản xuất Các khoản đầu tư này nhằm mở rộng quy mô, tập trung vào dây chuyền công nghệ tiên tiến và máy móc hiện đại, giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Những hoạt động này đã góp phần tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014, nguồn vốn thường xuyên đã tăng lên rõ rệt, trong đó nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò chủ đạo Sự tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu nhờ vào lợi nhuận giữ lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nâng cao tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Nhờ đó, khả năng tự tài trợ cho tài sản cố định của công ty được duy trì ổn định qua các năm, góp phần vào sự bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

Công tác quản lý nợ tại công ty được thực hiện chặt chẽ, giúp tăng khả năng thu hồi vốn và giảm tỷ trọng các khoản phải thu qua các năm Công ty đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn, nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn từ khách hàng và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Vốn lưu động ròng dù vẫn còn âm nhưng đã có dấu hiệu cải thiện rõ rệt theo thời gian, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang từng bước ổn định hơn Sự gia tăng này góp phần nâng cao khả năng đảm bảo cân bằng tài chính dài hạn và thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững Các xu hướng tích cực trong vốn lưu động ròng thể hiện rõ nỗ lực kiểm soát tài chính hiệu quả và khả năng duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp trong tương lai.

- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Công nợ phải thu khách hàng còn cao hơn trung bình ngành, nhưng đang có dấu hiệu chuyển biến tích cực, phản ánh sự nỗ lực của công ty trong công tác thu hồi công nợ Điều này cho thấy công ty đã chú trọng hơn vào quản lý công nợ, giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính Các biện pháp thu hồi công nợ hiệu quả đã giúp cải thiện tình hình công nợ phải thu khách hàng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững.

Công nợ phải trả của công ty có vòng quay trả nhà cung cấp khá cao và liên tục tăng qua các năm, cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty ít hơn và khả năng thanh toán nhanh chóng hơn trong các kỳ kế toán.

Công ty đã đạt hiệu quả sử dụng vốn cao, thể hiện qua các hệ số sinh lời của vốn, tài sản và doanh thu đều vượt xa mức trung bình ngành Những nỗ lực quản lý và tối ưu hóa vốn đã góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động và tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay, gây rủi ro lớn do chưa xây dựng phương án quản trị rủi ro phù hợp Hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào biến động của tiền vay và tỷ giá ngoại tệ, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, cơ cấu vay ngắn hạn và dài hạn không hợp lý, do đầu tư chiếm dụng vốn vay ngắn hạn, gây khó khăn trong thanh toán và giảm khả năng cân đối nguồn vốn chủ động.

Việc vay nợ ngân hàng của công ty ngày càng có xu hướng tăng, nhưng đồng thời chi phí vay cũng tăng theo, gây áp lực tài chính Số tiền vay có giới hạn theo hạn mức ngân hàng, nên nếu vay nợ tiếp tục tăng, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán hoặc phải vay với lãi suất cao hơn Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, công ty cần huy động nguồn vốn khác để đa dạng hóa nguồn tài chính Trong khi đó, khoản chiếm dụng của công ty từ nhà cung cấp, nhà nước và người lao động (khoản phải trả) lại nhỏ hơn nhiều so với các khoản phải thu và hàng tồn kho, buộc công ty phải vay vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

Hoạt động quản lý tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty chưa đạt hiệu quả cao, do lượng tiền mặt trong quỹ và gửi ngân hàng còn lưu giữ lớn gây lãng phí chi phí và giảm hiệu quả sử dụng tài sản Mặc dù lượng tiền duy trì ở mức cao, nhưng phần lớn nằm trong tài khoản tiền gửi ngân hàng với mức sinh lời rất thấp Thêm vào đó, công ty chưa có kế hoạch đầu tư chứng khoán ngắn hạn nào, dẫn đến bỏ lỡ cơ hội sinh lời cao hơn từ các hình thức đầu tư này nhưng vẫn đảm bảo đủ vốn để phục vụ thanh toán kịp thời.

Việc quản lý hàng tồn kho của công ty chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng nguyên vật liệu tồn kho nhưng vẫn lập đơn đặt hàng mua tiếp Điều này gây ra tình trạng tồn kho nguyên vật liệu lớn sau khi sản xuất hoàn thành Mặc dù cơ cấu hàng tồn kho đã chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng, nhưng về mặt giá trị, lượng hàng tồn kho vẫn có xu hướng tăng rõ rệt, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản của công ty có xu hướng ngày càng tăng, năm 2012 chiếm 12,87% năm 2013 tăng lên 11,06% và 14,45% năm

Trong năm 2014, tốc độ thu hồi các khoản phải thu của công ty chậm phản ánh kỳ thu tiền bình quân cao, cho thấy công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ Khách hàng thường xuyên chậm thanh toán do thủ tục và giấy tờ trong thanh toán còn chậm, gây ra nhiều rủi ro cho hoạt động quản lý công nợ của công ty Công ty có đặc điểm hoạt động là 100% sản phẩm xuất khẩu, trong đó khách hàng là các đối tác nước ngoài, với quy định thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày hàng lên tàu Trong năm 2012, kỳ thu tiền trung bình là 31 ngày phù hợp với quy định, nhưng trong các năm 2013 và 2014, kỳ thu tiền kéo dài đến 35 và 59 ngày, thể hiện rõ hiệu quả quản lý và thu hồi công nợ không cao, dẫn đến tình trạng khách hàng không thanh toán đúng hạn Chậm thu hồi nợ khiến hiệu quả sử dụng tài sản, đặc biệt là tài sản lưu động, giảm sút rõ rệt.

Công ty đã duy trì cấu trúc tài chính mất cân bằng liên tục trong 3 năm qua, với vốn lưu động ròng dù có chuyển biến nhưng vẫn duy trì trạng thái âm Hơn nữa, công ty chưa huy động đủ các khoản nợ dài hạn để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp một phần bằng nguồn vốn tạm thời, cho thấy mức độ an toàn và bền vững về tài chính càng thấp Điều này dẫn đến tình trạng mất cân bằng tài chính trong dài hạn, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng duy trì hoạt động ổn định của công ty.

Định hướng phát triển và sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao

4.2.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2016

Ngành dệt may Việt Nam có lợi thế về ổn định chính trị-xã hội và nguồn lao động, mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu, đặc biệt khi các hiệp định thương mại như TPP và EVFTA được ký kết Sự phát triển bền vững phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may trên thị trường quốc tế, đặc biệt với những thị trường lớn như Trung Quốc, thông qua việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao quản lý chất lượng, kiểm soát chi phí và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định Các thị trường nhỏ và vừa sẽ dần chuyển sang các doanh nghiệp có năng lực phù hợp, dẫn đến sự dịch chuyển có chọn lọc trong ngành Công ty đã xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản lý và sử dụng tài sản, tiếp tục phát huy chiến lược phát triển đã đề ra trong thời gian tới.

Chúng tôi đang tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển công ty nhằm hướng đến mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực may mặc Mô hình Công ty mẹ - Công ty con được áp dụng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô Đồng thời, chúng tôi tập trung quảng bá hình ảnh thương hiệu rộng rãi hơn trên thị trường quốc tế, nhằm tăng cường sức cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường toàn cầu.

Sử dụng vốn hiệu quả giúp đảm bảo kinh doanh có lãi và duy trì sự phát triển bền vững của vốn cổ đông Xây dựng văn hoá công ty tích cực tạo niềm tin, tự hào và động lực cho người lao động Điều này thúc đẩy nhân viên tự giác gắn bó với quyền lợi cá nhân và lợi ích của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển lâu dài.

Quan tâm đến đời sống của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho cổ đông, nhân viên tham gia góp phần xây dựng và phát triển công ty ngày càng vững mạnh Công ty chú trọng bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật để nhanh chóng tiếp thu các chuyển dịch trong sản xuất và công nghệ kỹ thuật mới Việc phát triển đội ngũ nhân lực kỹ thuật chất lượng cao góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Công ty đang thực hiện giảm dần các nhà cung cấp kém hiệu quả để tối ưu hóa chuỗi cung ứng Đồng thời, công ty đã và đang xây dựng các dây chuyền công nghệ sản xuất phụ liệu tiên tiến nhằm tạo thế chủ động trong việc cung cấp nguyên phụ liệu Các hoạt động này giúp nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo nguồn cung ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

Để tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm, công ty cần tập trung nghiên cứu thiết kế mẫu mốt thời trang sáng tạo và đẩy mạnh các hoạt động marketing nhằm hiểu rõ thị trường mục tiêu Đặc biệt, cần có kế hoạch tiếp cận các thị trường mới có tiềm năng lớn, nhằm tăng tỷ trọng sản phẩm không mua nguyên liệu bán thành phẩm Đồng thời, cần đẩy mạnh đầu tư chiều sâu vào thiết bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ hiện đại và đồng bộ để nâng cao năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Hiện tại, mặc dù đã đổi mới máy móc và thiết bị công nghệ, sản phẩm của công ty vẫn chủ yếu là những chủng loại đơn giản, dễ làm và mẫu mã hạn chế Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh thu và mở rộng đơn hàng, công ty cần đầu tư mạnh mẽ hơn vào trang thiết bị, máy móc và công nghệ hiện đại hơn nữa.

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên khẩu hiệu “Mỗi thành viên trong Maxport luôn chủ động, trách nhiệm, bản lĩnh, sáng tạo trong công việc và thương trường” nhằm thúc đẩy tinh thần chủ động và sáng tạo trong toàn bộ đội ngũ Sự đoàn kết giữa các thành viên là yếu tố cốt lõi để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty Với trách nhiệm và bản lĩnh, nhân viên của Maxport góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, hướng đến mục tiêu chung về thành công và tăng trưởng Đoàn kết vì sự phát triển của công ty là phương châm giúp thúc đẩy phong trào làm việc hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao

Trong bối cảnh kinh tế phục hồi chậm sau suy thoái, ngành dệt may của Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức do đặc thù riêng của ngành trong nước Ngành dệt may Việt Nam có điểm xuất phát thấp, chưa phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ, chủ yếu dựa vào nhập khẩu nguyên liệu, tỷ lệ gia công cao và năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Thêm vào đó, môi trường chính sách còn chưa thuận lợi do các văn bản pháp lý vẫn đang trong quá trình hoàn chỉnh, cùng với khả năng xây dựng và thực thi chính sách của các cán bộ còn yếu Những yếu tố này tạo ra những khó khăn lớn khi ngành dệt may Việt Nam hội nhập vào thị trường toàn cầu.

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao cho thấy còn nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng cao tình hình tài chính Các vấn đề về dòng tiền và khả năng thanh toán đang đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển của công ty Để duy trì sự cạnh tranh trên thị trường, công ty cần cải thiện hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa các nguồn lực Việc khắc phục những điểm yếu này sẽ giúp nâng cao năng lực tài chính và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao

4.3.1 Dự báo tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài chính Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công ty phải có một lượng vốn nhất định Với mức doanh thu dự kiến thì cần bao nhiêu vốn, nguồn tài trợ từ đâu Để trả lời câu hỏi này thì doanh nghiệp tiến hành lập dự toán tài chính và được gọi là kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính giúp xác định nhu cầu vốn so với vốn hiện có xem công ty cần phải huy động thêm bao nhiêu hay vốn thừa bao nhiêu để tham mưu cho ban giám đốc có hướng đầu tư khác Mục đích của kế hoạch tài chính là đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả vì vậy khi lập kế hoạch tài chính cần có kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch sản xuất Từ đó xác định nhu cầu vốn ở từng khâu Kế hoạch kỹ thuật cho biết bộ phận kỹ thuật sẽ đầu tư bao nhiêu máy móc thiết bị tại thời điểm nào Kế hoạch sản xuất cho biết cần bao nhiêu vốn cho vật liệu tồn kho, các chi phí phát sinh Từ đó đưa ra một cấu trúc tài chính an toàn Để dự báo chính xác nhằm đảm bảo cân bằng tài chính, ta phải xem xét yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trong tài chính.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn gồm có vốn lưu động ròng, tài sản cố định, chính sách khấu hao hàng năm và chính sách phân phối lợi nhuận Đầu tư mở rộng vào tài sản cố định sẽ làm giảm vốn lưu động ròng, gây áp lực lên cân bằng tài chính dài hạn Để duy trì sự cân bằng này, công ty cần có kế hoạch tăng nguồn vốn thường xuyên thông qua huy động vốn mới, tăng vốn chủ sở hữu và giữ lại lợi nhuận để bổ sung vốn sở hữu, đảm bảo khả năng tài chính ổn định trong dài hạn.

4.3.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

4.3.2.1 Xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả

Để quản lý hiệu quả dòng tiền, công ty cần thực hiện các biện pháp như đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản nợ phải thu, tận dụng tối đa hạn mức mua chịu và các khoản chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp Đồng thời, nên giảm tốc độ thanh toán cho nhà cung cấp trong phạm vi cho phép để duy trì sự cân đối về tiền mặt Bên cạnh đó, việc bán các tài sản thừa không sử dụng cũng là một giải pháp hữu hiệu giúp cải thiện tình hình tài chính và xử lý mất cân đối thu chi tiền mặt một cách bền vững.

Công ty cần xây dựng mô hình dự báo dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ để dự đoán nhu cầu tiền mặt hợp lý, bằng cách tổng hợp nhu cầu chi tiêu và khả năng tạo tiền của các phòng ban Dòng tiền vào gồm các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, vay nợ, bán tài sản… Trong khi đó, dòng tiền xuất quỹ thường bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, các khoản phải trả trong kỳ và các khoản đầu tư Mô hình dự báo dòng tiền giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, nhận biết sớm tình trạng nợ nần và lưu chuyển tiền tệ Đây là công cụ quan trọng để xác định thời điểm thiếu hụt ngân quỹ, từ đó công ty có thể chủ động xử lý các khoản thiếu hụt kịp thời.

Mô hình Miller-Orr giúp doanh nghiệp xác định mức tồn quỹ tối ưu trong điều kiện không thể dự đoán chính xác các khoản thu và chi ngân quỹ Áp dụng mô hình này, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa lượng tiền dự trữ để duy trì hoạt động liên tục và giảm thiểu các rủi ro tài chính Hình 3.1 minh họa rõ ràng mô hình Miller-Orr trong việc xác định mức tồn quỹ phù hợp, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

- Bước 1: Xác định mức tồn quỹ tối thiểu (Giới hạn dưới)

Dựa trên số dư tài khoản Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ của 12 quý gần nhất, kết hợp ý kiến từ cán bộ kế toán, ngân quỹ tối thiểu đảm bảo an toàn cho công ty được xác định là 50.014 triệu đồng Số dư này phản ánh mức dự trữ tiền mặt cần thiết để duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Việc xác định ngân quỹ tối thiểu dựa trên dữ liệu lịch sử về dòng tiền giúp công ty duy trì tính thanh khoản phù hợp Thực hiện theo các phân tích tài chính này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

- Bước 2: Ước tính được phương sai của thu chi ngân quỹ

Phương sai thu chi ngân quỹ (Vb) được xác định dựa trên số liệu dòng tiền ròng theo ngày trong năm 2012 Số liệu này do phòng kế toán cung cấp và đạt mức 1.554.135.297 triệu đồng, phản ánh độ biến động trong quá trình quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp.

-Bước 3: Xác định lãi suất và chi phí giao dịch của một lần mua bán chứng khoán

Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao chỉ gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng, với chứng khoán thanh khoản bằng 0, nên lãi suất được xác định dựa trên lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tiết kiệm bình quân trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 là 7,03%, phản ánh mức lãi suất phù hợp và ổn định trong thị trường ngân hàng.

Chi phí mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán (Cb) chủ yếu được tính dựa trên lãi suất tiền gửi tiết kiệm bị mất đi khi rút tiền trước hạn, cùng các khoản phí khác như chi phí đi lại hoặc phí rút tiền ngoài hệ thống, nhưng theo bộ phận kế toán, các chi phí này là không đáng kể Do đó, chi phí cơ hội chỉ đơn giản bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm bị mất khi rút tiền trước hạn Với lãi suất tiền huy động không kỳ hạn là 0,5%/năm, chi phí cơ hội khi rút tiền trước hạn sẽ là Cb = 7,03% - 0,5% = 6,53%.

- Bước 4: Tính giới hạn trên và mức tồn quỹ theo thiết kế Áp dụng công thức ta có khoảng dao động ngân quỹ d d = 3.081 (triệu đồng) M*= MMin + d/3 = 51.041 (triệu đồng)

Hình 4.2.Mô hình Miller – Orr áp dụng tại công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao

Khi lượng tiền mặt của doanh nghiệp tăng lên đến 63.095 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ chuyển phần tiền mặt này sang mua chứng khoán có tính thanh khoản cao, với số tiền mua chứng khoán là 2.054 triệu đồng (tương đương 53.095 – 51.041 triệu đồng) Ngược lại, khi lượng tiền mặt giảm xuống còn 60.014 triệu đồng, doanh nghiệp cần bán chứng khoán trị giá 1.027 triệu đồng (tương đương 51.041 – 50.014 triệu đồng) để duy trì cân đối tài chính.

Dựa trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý IV/2014, công ty ghi nhận lượng ngân quỹ cuối kỳ đạt 63.014 triệu đồng, cao hơn mức tồn ngân quỹ thiết kế Khi điều chỉnh tồn ngân quỹ về mức tối ưu M*, công ty sẽ dư ra một khoản tiền nhàn rỗi để tận dụng quỹ này hiệu quả Biện pháp ngắn hạn phù hợp để xử lý lượng tiền dư thừa là gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới một năm, hình thức đầu tư an toàn, đơn giản và có tính thanh khoản cao Các kênh đầu tư mà công ty có thể tham khảo để tối ưu hóa nguồn quỹ bao gồm gửi tiết kiệm ngân hàng, trái phiếu ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có rủi ro thấp.

Đầu tư vào chứng khoán có tính thanh khoản cao và các giấy tờ có giá khác như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại mang lại khả năng thanh khoản linh hoạt cho doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động đầu tư này phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc an toàn, phản ánh vai trò là khách hàng và nhà cung cấp chứ không phải nhà đầu cơ trên thị trường chứng khoán Thực hiện đầu tư đúng cách giúp doanh nghiệp tăng tính thanh khoản cho ngân quỹ, đồng thời có thể trở thành nguồn tài trợ cho các nhu cầu tiền mặt trong tương lai Doanh nghiệp cần quản lý danh mục đầu tư hợp lý, đảm bảo lợi nhuận bù đắp các rủi ro và đạt mức lợi tức mong muốn Ưu điểm của hình thức này là thủ tục giao dịch nhanh chóng, dễ dàng và phí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

- Sử dụng hình thức cho vay đối với lượng ngân quỹ nhàn rỗi.

Góp vốn liên doanh với các đối tác an toàn, uy tín, đã hợp tác lâu dài, giúp đảm bảo sự ổn định và đáng tin cậy cho doanh nghiệp Số tiền góp vốn cần là khoản dư thừa trong thời gian dài nhưng chưa có kế hoạch đầu tư cụ thể, tối ưu hóa nguồn lực tài chính Việc chọn đối tác uy tín và an toàn là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo thành công trong hoạt động liên doanh của doanh nghiệp.

4.3.2.2 Chủ động thực hiện các biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho

Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy khoản mục hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng khá cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Quản lý hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp tránh tồn đọng vật tư, hàng hóa và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Để giảm lượng hàng tồn kho và chi phí lưu kho, công ty cần thực hiện các biện pháp kiểm soát tồn kho chặt chẽ và tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho Việc giảm tồn kho không những giảm chi phí lưu kho mà còn giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững.

4.3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiện tại, công ty còn tồn tại một số tài sản cố định đã khấu hao hết hoặc không còn sử dụng hiệu quả, có giá trị lớn, và có thể được thanh lý để bổ sung vốn kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái đầu tư Đồng thời, công ty cần thực hiện các biện pháp sửa chữa, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng để đảm bảo tài sản cố định luôn vận hành tốt hơn nữa, khai thác tối đa công suất thiết kế và nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị Để đạt được điều này, công ty cần thành lập hội đồng thẩm định có trách nhiệm đánh giá các tài sản cần bảo trì hoặc thanh lý dựa trên các tiêu chuẩn như thời gian sử dụng, nguyên giá, công suất và chế độ bảo hành, từ đó dự toán các khoản chi phí phát sinh và dự kiến giá trị thanh lý dựa trên các dự án trước đó và ý kiến của các kế toán tài sản Bên cạnh đó, quản lý tốt chi phí kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển công ty trong nền kinh tế thị trường; việc kiểm soát chi phí hợp lý, tránh lãng phí trong quá trình hoạt động sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt đối với các công ty cổ phần quy mô lớn có lượng nhân viên đông đúc, đòi hỏi sự quan tâm đúng mức từ phía các nhà quản trị để thúc đẩy sự tồn tại và phát triển bền vững.

Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao

ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao

4.3.1 Về phía Nhà nước Để công tác phân tích báo cáo tài chính được tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao, về phí Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền cần có những thay đổi trong cơ chế, chính sách như sau:

Bộ tài chính đã đáp ứng phần nào nhu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp thông qua chế độ kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính hiện hành Tuy nhiên, nội dung chế độ vẫn chưa thống nhất và thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho các doanh nghiệp Do đó, Bộ cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chế độ kế toán theo hướng mở và linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện Ngoài ra, việc này còn giúp rút ngắn khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời hướng dẫn áp dụng chuẩn mực phù hợp với thực tiễn.

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là luật doanh nghiệp và luật thuế, là yếu tố then chốt để tạo ra môi trường pháp lý minh bạch và thuận lợi cho hoạt động doanh nghiệp Việc thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các quy định pháp luật phù hợp với tình hình mới giúp hạn chế sự chồng chéo và thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật Điều này góp phần giảm thiểu vướng mắc trong quá trình thực hiện các chính sách pháp luật tại doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững.

Việc xây dựng quy định rõ ràng về công bố thông tin là cần thiết, đặc biệt tại các công ty cổ phần Mặc dù các văn bản hiện hành đã quy định trách nhiệm công bố thông tin, nhưng các quy định này vẫn còn thiếu tính hoàn thiện Cần có hướng dẫn cụ thể về các loại báo cáo bắt buộc phải công bố, các chỉ tiêu cần thông báo định kỳ, cũng như các điều kiện để công bố thông tin bất thường nhằm đảm bảo minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Xây dựng bộ chỉ tiêu bình quân chung của ngành giúp nhà quản trị xác định vị thế của doanh nghiệp so với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Việc đối chiếu này giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong ngành dệt may Ngoài ra, do đặc thù của ngành, Nhà nước cần triển khai các chính sách hỗ trợ phù hợp để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam.

Thứ nhất, Nhà nước cần có chính sách tạo nguồn vốn đầu tư cho ngành dệt may (nhằm đảm bảo nguồn cung đầu vào cho ngành may) bao gồm:

- Cho miễn thuế thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư vào ngành dệt may.

- Có cơ chế cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, có thời gian ân hạn

Chính sách sử dụng nguồn vốn ODA nhằm hỗ trợ các dự án xử lý môi trường cho các cụm công nghiệp dệt tập trung mới và các cơ sở dệt lớn hiện có, giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải và bảo vệ môi trường Việc đầu tư từ nguồn vốn này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành dệt, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Các dự án này hướng tới xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải hiệu quả, phù hợp tiêu chuẩn môi trường Quốc gia Áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến từ nguồn vốn ODA giúp tăng cường năng lực xử lý môi trường tại các khu vực công nghiệp dệt lớn Điều này không chỉ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt trong thị trường quốc tế.

Thứ hai, chính sách ưu đãi đầu tư mới vào các cụm công nghiệp dệt may tập trung:

- Cho miễn giảm thuế sử dụng đất, giảm chi phí hạ tầng trong 5 năm đầu tiên của dự án

- Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu của dự án

Thứ ba, chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm dệt may

Các doanh nghiệp may được quyền xuất khẩu trực tiếp, giảm thiểu các thủ tục hành chính phiền hà để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hiệu quả Việc gia nhập các tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và khu vực mậu dịch tự do AFTA giúp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa.

Chính sách tài chính tiền tệ ổn định duy trì lợi thế cạnh tranh so với các nước xuất khẩu ngành này.

Nhà nước cần đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế xuất khẩu nhằm giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài để gia công phục vụ xuất khẩu Đồng thời, các chính sách này giúp tránh gây khó khăn, đảm bảo kế hoạch và tiến độ thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu không bị chậm trễ.

Nhà nước nên thành lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp về vốn, để các doanh nghiệp mạnh dạn chủ động xuất khẩu và mở rộng thị trường hơn nữa.

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động SXKD

Nguồn nhân lực của Công ty chủ yếu là lao động nữ chiếm tới 90%, phần lớn có trình độ học vấn từ tốt nghiệp PTTH và PTCS, trong khi nhân viên văn phòng và cán bộ quản lý đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học Tuy nhiên, hiệu quả lao động hiện tại chưa cao, dẫn đến năng suất lao động còn thấp Để phát triển nguồn nhân lực lâu dài, công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản gồm các bước dự báo nhu cầu, xác định kế hoạch, tổ chức thực hiện, cấp kinh phí, đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo Ngoài ra, công ty cần ban hành các chính sách hỗ trợ như chế độ lương thưởng hấp dẫn, thưởng vượt mức, các quy chế thưởng phạt rõ ràng và cải thiện chất lượng tuyển dụng đầu vào nhằm khích lệ công nhân nâng cao tay nghề và phát triển năng lực bản thân.

Trình độ Số người Tỷ lệ

Phân theo trình độ lao động 6.155 100%

- Trung cấp, công nhân kỹ thuật 150 2,44%

- Công nhân may và khác có trình độ tốt nghiệp phổ thông 5.608 91,12%

Phân theo hợp đồng lao động 6.155 100%

- Không xác định thời hạn

- Ký hợp đồng có thời hạn

Công ty cam kết phát triển nhân sự bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ và hiệu quả công việc của cán bộ công nhân viên Đặc biệt, công nhân trực tiếp sản xuất được tổ chức ôn luyện tay nghề và thi nâng bậc theo niên hạn để đảm bảo chất lượng lao động Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức huấn luyện về công tác bảo hộ, an toàn lao động cùng các bộ luật liên quan nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.

Mỗi năm, Công ty tổ chức đào tạo công tác chuyên môn và thi tay nghề cho công nhân trực tiếp nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức của CBCNV Đội ngũ cán bộ quản lý đã được đào tạo bài bản về các kiến thức liên quan để đảm bảo hiệu quả công việc Chương trình đào tạo hướng tới đối tượng gồm cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ và công nhân trực tiếp, góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty còn xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và ban hành các quy chế trả lương, thưởng được Sở Lao động Thương binh Xã hội chấp thuận nhằm thúc đẩy năng suất lao động Nguyên tắc phân phối lương dựa trên năng lực công việc, khắc phục tình trạng trả lương bình quân, đồng thời đánh giá đúng mức đóng góp của từng vị trí để gắn lương với hiệu quả làm việc, khuyến khích CBCNV nâng cao trình độ và hiệu suất công tác Nhờ đó, nhân viên làm việc hăng say hơn, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Bộ Lao động bằng cách xây dựng nội quy lao động rõ ràng và thỏa ước lao động tập thể phù hợp Đồng thời, công ty cũng thực hiện các chính sách chăm sóc người lao động như mua Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm tai nạn con người, nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của nhân viên.

Hàng năm, Công ty phối hợp cùng Công đoàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên nhằm đảm bảo sức khỏe và năng suất làm việc Đồng thời, công ty cũng trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn an toàn theo từng chức danh công việc, nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn lao động Những hoạt động này thể hiện cam kết của doanh nghiệp trong việc chăm sóc và bảo vệ nhân viên, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp.

Tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty sau kỳ thử việc đều được ký hợp đồng có thời hạn 1 năm hoặc hợp đồng vô thời hạn, đảm bảo tính ổn định và lâu dài cho nhân lực Hiện tại, Công ty không tuyển dụng lao động thời vụ, giúp duy trì đội ngũ nhân viên ổn định Trong trường hợp Công ty thu hẹp quy mô sản xuất hoặc tạm dừng một số dây chuyền, lượng công nhân không có việc làm có thể tăng đáng kể, gây áp lực về chi phí nhân công Để tăng tính linh hoạt trong quản lý nguồn nhân lực, Công ty cần xây dựng hệ thống nhân sự bao gồm cả lao động thời vụ và lao động dài hạn, giúp dễ dàng điều chỉnh quy mô nhân lực phù hợp với tình hình sản xuất Khi quy mô sản xuất giảm, Công ty có thể nhanh chóng giảm số lượng nhân công mà không vi phạm hợp đồng lao động hoặc gây biến động lớn về chi phí.

- Nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán

Công tác tài chính kế toán là hoạt động chuyên trách của phòng Tài chính-

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý tài sản của công ty Để nâng cao hiệu quả công tác này, công ty cần thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các phòng ban, từ đó tối ưu hóa quản lý tài chính và tăng cường sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Ngày đăng: 20/02/2023, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích quản trị tài chính, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
2. Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản trị tài chính ngắn hạn, NXB Thống kê Hà Nội 3. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ (2009),Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXBGiao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn", NXB Thống kê Hà Nội3. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ (2009),"Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình (2007), Quản trị tài chính ngắn hạn, NXB Thống kê Hà Nội 3. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội3. Vũ Duy Hào - Đàm Văn Huệ (2009)
Năm: 2009
4. Lưu Thị Hương (2005), Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2005
5. Nguyễn Đình Kiệm –Bạch Đức Hiển (2013),Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
6. Nguyễn Năng Phúc (2006), Phân tích tài chính công ty cổ phần, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính công ty cổ phần
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
7. Trần Ngọc Thơ (2006), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Báo Tài Chính Doanh nghiệp, báo Thị trường tài chính, Thời báo kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Tài Chính Doanh nghiệp, báo Thị trường tài chính, Thời báo kinh tế
9. Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 và kế hoạch đến năm 2015 của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 và kế hoạch đến năm 2015 của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao
10. Bộ tài chính (2008), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nxb Tài chính 11. Luật Doanh nghiệp và những văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trịQuốc gia Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
19. Website Công ty CP Chứng khoán Đầu tư và Phát triển VN www.bsc.com.vn/CorporateInformation.aspx Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w