NGUYỄN THỊ NGACÔNG CỤ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOA
Trang 1NGUYỄN THỊ NGA
CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU
VÀ CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Với danh dự và trách nhiệm cá nhân, tôi xin đảm bảo việc hoàn thành luậnvăn thạc sỹ này là quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi với sự giúp đỡ tận tình
của giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn Văn Tuấn Tôi cam đoan luận văn có
sự tham khảo các tài liệu khác nguồn gốc rõ ràng nhưng được soạn thảo và hoànthành một cách độc lập, sáng tạo, không sao chép từ bất cứ luận văn thạc sỹ nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ NGA
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ PTTT TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Quan niệm về các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm 6
1.2 Tầm quan trọng của công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 8
1.3 Hệ thống các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 9
1.3.1 Hệ thống các công cụ marketing 9
1.3.2 Hệ thống các công cụ phi marketing 17
1.4 Điều kiện sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 19
1.4.1 Điều kiện bên ngoài 19
1.4.2 Điều kiện bên trong 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PTTT TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 25
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 35
2.2 Thực trạng sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 37
2.2.1 Phân tích thực trạng PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty 37
2.2.2 Phân tích thực trạng sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty 46
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ PTTT của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 72
2.3.1 Một số thành tựu và kết quả đạt được 72
2.3.2 Những mặt chưa đạt cần khắc phục 75
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PTTT TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ
Trang 4và Chế tạo Công nghiệp tầm nhìn đến năm 2020 79
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020 793.1.2 Phương hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 80
3.2 Thuận lợi và khó khăn đối với việc sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 81
3.2.1 Thuận lợi 813.2.2 Khó khăn 84
3.3 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 85
3.3.1 Dự báo cơ hội - nhu cầu thị trường 853.2.2 Dự báo những thách thức tiềm ẩn 87
3.3 Các giải pháp tăng cường sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp 89
3.3.1 Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường để nâng cao hiệuquả sử dụng công cụ PTTT 893.3.2 Hoàn thiện các công cụ PTTT 923.3.3 Thay đổi tư duy quản trị sát với thực tế đảm bảo các công cụ PTTT phốihợp chặt chẽ với nhau 1003.3.4 Một số kiến nghị với Nhà nước 100
KẾT LUẬN 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5CTKM Chương trình khuyến mại
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 – 2014 35
Bảng 2.2: Sản lượng tiêu thụ 2010 – 2014 40
Bảng 2.3: Doanh thu theo sản phẩm 2010 – 2014 42
Bảng 2.4: Doanh thu theo địa lý 2010 – 2014 44
Bảng 2.5: Danh mục sản phẩm ổn áp Ruler Thế hệ I phổ thông 47
Bảng 2.6: Danh mục sản phẩm bộ đổi điện Ruler 50
Bảng 2.7: Danh mục sản phẩm ổ cắm kéo dài – bảo vệ tủ lạnh Ruler 51
Bảng 2.8: Bảng giá bán lẻ máy ổn áp Ruler Thế hệ I 53
Bảng 2.9: Bảng giá bán các loại ổ cắm kéo dài Ruler 54
Bảng 2.10: Bảng giá bán các loại bộ đổi điện Ruler 55
Bảng 2.11: Mức chiết khấu áp dụng với NPP/đại lý 56
Bảng 2.12: Mức chiết khấu theo sản phẩm 57
Bảng 2.14: Kế hoạch doanh số quý năm 2015 64
Bảng 2.15: Tình hình sử dụng vốn của Công ty 2010 - 2014 65
Bảng 2.16: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 67
Bảng 2.17: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Công ty 2013 – 2015 70
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ gia tăng doanh thu – chi phí 2010 – 2014 37
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ gia tăng sản lượng tiêu thụ 2010 – 2014 42
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ gia tăng doanh thu theo địa lý 2010 – 2014 46
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phương thức phân phối trực tiếp 14
Sơ đồ 1.2: Phương thức phân phối gián tiếp 15
Sơ đồ 1.3: Phương thức phân phối hỗn hợp 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất ổn áp Ruler 31
Sơ đồ 2.3: Chiến lược phân phối, tiêu thụ sản phẩm của Công ty 58
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực vàthế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnhtranh càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồngthời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của doanhnghiệp Đứng trước những thách thức của môi trường kinh doanh và sự cạnh tranhgay gắt trong điều kiện thị trường nhiều biến động, vấn đề quyết định đến thànhcông của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiếnlược kinh doanh hợp lý và kịp thời
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế,
là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm Trong bất cứmột nền kinh tế nào, hoạt động tiêu thụ sản phẩm luôn có vai trò quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Bởi nhờ tiêu thụ được sản phẩm,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục,tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp bù đắp được chi phí, có lợi nhuận đảm bảocho quá trình tái sản xuất và mở rộng
Là một Doanh nghiệp chuyên sản xuất các thiết bị bảo vệ điện được thànhlập từ tháng 10 năm 2006, từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty Cổ phầnNghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp từng bước thâm nhập và tạo chỗ đứng khávững chắc trên thị trường Trong những năm trở lại đây hệ thống mạng lưới điệntrong nước và các nước trên thế giới được đầu tư nâng cấp rất nhiều Điều này ảnhhưởng lớn đến mức tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thêm vào đó, thương hiệu sảnphẩm cùng loại ra đời trước của các đối thủ cạnh tranh đã ăn sâu vào tiềm thức củakhách hàng trong nước là một trở ngại vô cùng lớn đối với việc tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty
Trong những năm qua, mặc dù Công ty đã áp dụng các công cụ PTTT tiêuthụ sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hiệu quả sử dụng cáccông cụ này chưa được tốt Ban lãnh đạo Công ty kỳ vọng trong tương lai việc sử
Trang 8dụng các công cụ này phải đạt hiệu quả cao hơn, phục vụ đắc lực trong công tácPTTT tiêu thụ sản phẩm.
Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò quan trọng và tính cấp thiết của hoạt
động PTTT tiêu thụ sản phẩm, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài “Công cụ phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Tính cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đềPTTT tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp Sau đây là một số công trình nghiêncứu đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu:
Đặng Văn Công (2007), Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp phát triển thịtrường dịch vụ điện thoại di động của tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Namđến năm 2015”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã nghiên cứu
về thị trường dịch vụ điện thoại di động Qua số liệu thu thập và phân tích từ Bưuđiện tỉnh Lâm Đồng, tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, tác giả đã đánhgiá được kết quả về PTTT với kinh doanh và với hiệu quả kinh tế xã hội, cũng nhưnhững hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức PTTT Từ đó đề xuất các giải phápPTTT dịch vụ điện thoại di động của tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.Bởi tại thời điểm nghiên cứu của luận văn, Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông ViệtNam mới chuyển từ nên kinh tế tập trung, hành chính sang nền kinh tế thị trường, vìvậy nên đối với vấn đề PTTT và tiêu thụ sản phẩm vẫn chưa có nhiều số liệu thực tế
để phục vụ công tác nghiên cứu Điều này dẫn đến công trình nghiên cứu chưa đềcập đủ sâu và rộng về vấn đề PTTT Đây chính là phần hạn chế của luận văn
Nguyễn Duy Tiến (2013), Luận văn thạc sỹ “Phát triển thị trường của Công
ty TNHH WATERLINE Việt Nam đến 2020”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tếQuốc dân đã tập trung nghiên cứu khá chi tiết về vấn đề PTTT Luận văn tập trungphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động PTTT và thực trạng của hoạt độngnày tại Công ty TNHH WATERLINE Việt Nam dưới góc độ nhìn nhận dựa trên sốliệu thống kê thực tế Từ đó đánh giá các mặt hiệu quả và hạn chế, chỉ ra nguyên
Trang 9nhân và biện pháp hoàn thiện Mặc dù số liệu khá chi tiết nhưng tác giả vẫn chưathể hiện được sự lô-gic giữa cơ sở lý luận nội dung PTTT với thực tế thực hiện nộidung này tại Công ty TNHH WATERLINE Việt Nam.
Lê Thị Thanh Mai (2013), Luận văn thạc sỹ “Phát triển tiêu thụ sản phẩmcủa làng nghề Tam Lâm – Hải Dương”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân
đã tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm của làng nghề Tam Lâm – HảiDương nói chung Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, đánh giá tình hình thực tế doanh số và sản lượng tiêu thụ sản phẩm của làngnghề Luận văn chưa đi sâu vào nghiên cứu PTTT, mà chỉ tập trung vào khía cạnh
đề xuất giải pháp tăng doanh số tiêu thụ
Lê Văn Quý (2014), Luận văn thạc sỹ “Phát triển thị trường vật liệu chịulửa của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tếQuốc dân đã nghiên cứu PTTT khá cụ thể theo khía cạnh nội dung của nó Luậnvăn đi sâu vào một sản phẩm duy nhất là vật liệu chịu lửa và đề cập đến tất cả cácdoanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Phạm vi nghiên cứu của luận văncòn hạn chế chỉ trong địa bàn một thành phố, việc đề xuất giải pháp PTTT vì thế
mà bị bó hẹp
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết cơ bản về công cụ PTTT tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp trong những năm gần đây
- Từ những thành tựu mà Công ty đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại
để đưa ra những gợi ý, giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụPTTT tiêu thụ sản phẩm và khắc phục những mặt còn hạn chế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản về
công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp ở các tỉnh – thành phố.Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ và công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổphần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp
+ Thời gian: Các tài liệu, số liệu phân tích được nghiên cứu trong thời gian
từ năm 2010 đến 2014 và tầm nhìn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Số liệu, thông tin được thu thập thông qua việc phỏng vấntrực tiếp khách hàng Các báo cáo bán hàng định kỳ của Công ty trong giai đoạnnghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Lấy từ website công ty, phòng hành chính – kế toán vàcác báo cáo kinh doanh hàng năm của Công ty, các tài liệu tìm hiểu cơ sở hệ thốngmạng lưới điện tại các tỉnh thành trong cả nước và các nước trong khu vực có cơ hộithâm nhập, trên các phương tiện thông tin đại chúng
Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê – phân
tích, tổng hợp, so sánh - đối chiếu…
- Xử lý số liệu sơ cấp: Thống kê những số liệu có liên quan trực tiếp và giántiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp Từ các bản đánh giá chấtlượng từ bộ phận tiếp thị thị trường của phòng kinh doanh, tiến hành chọn lọc
- Xử lý số liệu thứ cấp: Từ các tài liệu khảo sát địa lý, tình hình mạng lướiđiện tại các tỉnh thành trên cả nước và các nước khác, đánh giá mức độ, khả năngthâm nhập và chọn lọc thị trường mục tiêu mới
- Phân tích các số liệu sơ cấp và thứ cấp, thống kê thành bảng và biểu đồ
- Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, đánh giá mức độ và tầm hiệu quả
của các công cụ nhằm phát triển thị trường (PTTT) (doanh số dự kiến tăng thêm,mức độ hài lòng của khách hàng…)
Trang 116 Đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công
cụ PTTT trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhàkinh tế học trên thế giới, một số Tổ chức quốc tế và một số học giả của Việt Nam,kết hợp đúc rút thực tiễn, cũng như việc vận dụng lý thuyết về PTTT vào thực tếhoạt động sản xuất kinh doanh
Về đánh giá thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu cập nhật có chọn lọc, luậnvăn đã trình bày tổng quan thực trạng về công cụ PTTT, chứng minh được vai tròquan trọng của công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp
Về đề xuất giải pháp: Luận văn là công trình nghiên cứu về công cụ PTTTtiêu thụ tại Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp Luận văn đưa raphương hướng và chiến lược PTTT trong nước và thị trường nước ngoài
Điểm mới trong nghiên cứu này là tác giả đã trực tiếp điều tra, khảo sát thực tế từ bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên nghiên cứu tổng quan về các yếu tố tác động đến thị trường tiêu thụ (TTTT) sản phẩm của doanh nghiệp
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ
đồ, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành bachương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm
của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp
Chương 3: Các giải pháp tăng cường sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ PTTT TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Quan niệm về các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm
Theo K.Marx, hàng hóa là sản phẩm được sản xuất ra không phải cho ngườisản xuất tiêu dùng mà người sản xuất ra để bán Đồng thời với sự ra đời và pháttriển của nền sản xuất hàng hóa, thị trường xuất hiện và được hình thành trong lĩnhvực lưu thông hàng hóa Người có hàng hóa và dịch vụ đem ra trao đổi gọi là bênbán Người có nhu cầu chưa thỏa mãn và có khả năng thanh toán được gọi là bênmua
Trong quá trình trao đổi giữa bên bán và bên mua đã hình thành những mốiquan hệ nhất định Đó là quan hệ giữa người bán và người mua, quan hệ giữa nhữngngười bán với nhau và quan hệ giữa những người mua với nhau
Cũng cần phải nói thêm rằng, một doanh nghiệp trên thị trường khi với tưcách người mua, lúc với tư cách người bán Tuy nhiên, với luận văn này, tác giả chỉquan tâm tới doanh nghiệp với tư cách của người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Đây là cách hiểu theo góc độ Marketing, thuật ngữ TTTT sản phẩm được dùng để
ám chỉ một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất định Bởi mặc dùtham gia TTTT sản phẩm phải có cả người bán và người mua, nhưng những ngườilàm Marketing lại coi người bán hợp thành ngành sản xuất cung ứng, còn ngườimua mới hợp thành TTTT
TTTT sản phẩm bao gồm tất cả những khách hàng tiểm ẩn cùng có một nhucầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãnnhu cầu và mong muốn đó
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì mỗi doanhnghiệp đều phải làm tốt công tác thị trường Cùng với sự biến đổi một cách nhanhchóng, phức tạp và không ổn định của môi trường kinh doanh, một doanh nghiệp
Trang 13muốn tồn tại thì tất yếu phải sản xuất và cung ứng ra thị trường một thứ gì đó có giátrị đối với một nhóm NTD nào đó Thông qua việc trao đổi này doanh nghiệp sẽkhôi phục lại được thu nhập và nguồn vật tư cần thiết để tiếp tục tồn tại.
Người ta có thể đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường máy móctrang thiết bị nhưng liệu sản phẩm sản xuất ra có phù hợp và được thị trường chấpnhận hay không Rõ ràng phải nhìn sản phẩm dưới con mắt NTD Đứng trên góc độNTD để xem xét thì để thấy được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả hay không chính là sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra có đáp ứng được thịhiếu của NTD hay không? Xem xét sự phát triển của TTTT sản phẩm của doanhnghiệp có thể thấy được sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp như thế nào
Có thể quan niệm công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm chính là phương thức haybiện pháp, chiến lược hành động thực hiện công tác PTTT của doanh nghiệp, nhằmmục tiêu đưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới một cách hiệuquả, thành công nhất
Tuy nhiên nếu công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm chỉ được hiểu là việc cácbiện pháp nhằm đưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới thì cóthể xem như là chưa đầy đủ Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tếthị trường phát triển nhanh chóng và công nghệ trang thiết bị không đồng bộ thìkhông những sản phẩm hiện tại chưa đáp ứng được thị trường hiện tại, tức là còn bỏtrống thị trường hiện tại mà việc đưa các sản phẩm mới vào thị trường hiện tại vàthị trường mới đang là vấn đề rất khó khăn
Bởi vậy, có thể hiểu một cách rộng hơn: Công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp không chỉ dừng lại là các biện pháp nhằm đưa sản phẩm hiện tạivào bán trong thị trường mới, còn bao gồm cả các biện pháp nhằm khai thác tốt thịtrường hiện tại, nghiên cứu, dự báo thị trường đưa ra những sản phẩm mới đáp ứngnhu cầu thị trường hiện tại và cả khu vực thị trường mới
Để tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giáhiệu quả của việc sử dụng công cụ PTTT thông qua các chỉ tiêu: Doanh số bán ra, thịphần, số lượng khách hàng, số lượng đại lý tiêu thụ và một số chỉ tiêu tài chính…
Trang 141.2 Tầm quan trọng của công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm
ở doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường hết sức năng động và khốc liệt, mà ở đó các doanhnghiệp bị cuốn vào vòng quay của sự phát triển không ngừng Doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh trên thị trường cần theo đuổi rất nhiều mục tiêu tùy theo từng thờiđiểm và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Song mục tiêu cơbản và lâu dài của doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận, thế lực và an toàn Ba mục tiêunày được thực hiện thông qua khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trên thịtrường, thị trường càng lớn thì khối lượng hàng hóa được tiêu thụ càng lớn
TTTT sản phẩm có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất hàng hóa,kinh doanh và quản lý kinh tế Bất kỳ quá trình sản xuất hàng hóa nào cũng đều quakhâu lưu thông và phải qua TTTT sản phẩm Điều đó cho thấy TTTT sản phẩm làkhâu tất yếu của sản xuất hàng hóa Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpgóp phần vào việc thỏa mãn các nhu cầu của thị trường, kích thích sự ra đời của cácnhu cầu mới và nâng cao chất lượng nhu cầu… Trong cơ chế thị trường, thì TTTTsản phẩm lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Do vậy PTTT là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt được thành công trongkinh doanh, tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà thị trường đem lại Mà
cụ thể là việc sử dụng các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩmluôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu Trong kinh doanh tất cả chỉ có ýnghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm Mục đích của người sản xuất hàng hóa là để bán,
để thỏa mãn nhu cầu của người khác Thực tế là những sản phẩm và dịch vụ đã đạtđược thành công và hiệu quả trên thị trường thì giờ đây không có gì để đản bảo rằngdoanh nghiệp sẽ tiếp tục thành công và hiệu quả hơn nữa Bởi không có một hệthống thị trường nào tồn tại vĩnh viễn và do đó việc tiến hành xem xét lại hiệu quảcủa những công cụ PTTT nhằm mục tiêu tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, mức sống của người dân được tăng lên một cách rõ rệt và khả
Trang 15năng thanh toán của họ cũng cao hơn Cùng với đó, các đơn vị, các tổ chức kinh tếtrong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh đua nhau cạnh tranh dành giật khách hàngmột cách gay gắt Doanh nghiệp chịu sự chi phối của thị trường, TTTT sản phẩmtác động và ảnh hướng quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp Bởi thế còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sảnxuất kinh doanh bị đình trệ và phá sản.
Hơn nữa, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường bất cứ doanh nghiệp nàocũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía thị trường, không chỉ vớisản phẩm nhập lậu, hàng nhái mà ngay cả các đơn vị sản xuất kinh doanh trongnước Cùng với đó, thị trường thay đổi, nhu cầu của khách hàng biến động và nhữnghoạt động cạnh tranh sẽ đem lại những trở ngại lớn đối với những tiến bộ mà doanhnghiệp đạt được Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần cóchiến lược PTTT đúng đắn, hay chính xác hơn là sử dụng công cụ trong công tácPTTT tiêu thụ sản phẩm hiệu quả Bởi sự phát triển không tự dưng mà có, nó bắtnguồn từ việc tăng hiệu quả mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, màtrong đó tiêu biểu là việc áp dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm một cách hiệuquả trong cạnh tranh
Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định đượctầm quan trọng của công cụ PTTT và việc sử dụng có hiệu quả các công cụ nàytrong công tác PTTT tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.3 Hệ thống các công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
1.3.1 Hệ thống các công cụ marketing
1.3.1.1 Công cụ sản phẩm
Trong thời điểm hiện nay, khi mà khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượngsản xuất trực tiếp, có rất nhiều hàng hóa đồng dạng xuất hiện ngày càng nhiều trênthị trường Bên cạnh đó, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyết liệt Điều nàydẫn đến, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được TTTT sản phẩm củadoanh nghiệp mình, cần phải sử dụng công cụ về sản phẩm, mà cụ thể là thông qua
Trang 16các quyết định sau:
Quyết định về danh mục, chủng loại sản phẩm
Khi đưa ra quyết định về danh mục, chủng loại sản phẩm, doanh nghiệp cần cânnhắc tác động và hiệu quả của danh mục, chủng loại sản phẩm của mình tới hoạt độngPTTT tiêu thụ sản phẩm Danh mục sản phẩm của mỗi doanh nghiệp có chiều dài,chiều rộng, chiều sâu và mật độ nhất định Chiều dài của danh mục sản phẩm là tổng sốmắt hàng trong doanh mục sản phẩm Chiều rộng của danh mục sản phẩm thể hiệndoanh nghiệp có bao nhiêu sản phẩm khác nhau Chiều sâu của danh mục sản phẩm thểhiện các phân tách thành các phương án khác nhau theo đăc điểm của các sản phẩmtrong cùng loại Mật độ của danh mục sản phẩm chính là mối quan hệ mật thiết giữacác loại sản phẩm khác nhau theo các tiêu thức như cách sử dụng, cách phân phối sảnphẩm… Bốn chiều trong danh mục sản phẩm tạo nên căn cứ để doanh nghiệp xác địnhchiến lược sản phẩm của mình trong hoạt động PTTT tiêu thụ sản phẩm:
- Mở rộng danh mục sản phẩm: bổ sung thêm sản phẩm mới
- Kéo dài các mặt hàng trong danh mục sản phẩm
- Bổ sung thêm các phương án sản phẩm trong cùng loại
- Tăng chiều sâu của danh mục sản phẩm
Việc tăng hay giảm bốn chiều của danh mục sản phẩm tùy thuộc vào ý đồcũng chính sách PTTT tiêu thụ sản phẩm mà Công ty muốn có như tạo uy tín cữngchắc trong lĩnh vực kinh doanh hay tham gia vào nhiều lĩnh vực
Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có quan hệ chặt chữ với nhau,chúng thực hiện một chức năng tương tự, hay được bán cho cùng một nhóm NTD,qua cùng một kênh hay tạo nên một khung giá cụ thể
Một danh mục sản phẩm bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau Khi đưa raquyết định về danh mục, chủng loại sản phẩm các nhà quản lý cần biết doanh sốbán, lợi nhuận của từng mặt hàng trong chủng loại sản phẩm và tình trạng của loạisản phẩm đó so với của đối thủ cạnh tranh Xác định xem loại sản phẩm còn đượcthị trường chấp nhận nữa hay không Từ đó, nhà quản lý có quyết định về chiều dàitối ưu của loại sản phẩm, quyết định hiện đại hóa sản phẩm, quyết định làm nổi bật
Trang 17hoặc thanh lọc loại sản phẩm.
Quyết định về nhãn hiệu, bao bì sản phẩm
Khi tiến hành hoạch định chiến lược marketing cho từng loại sản phẩm nhằmmục tiêu PTTT tiêu thụ, doanh nghiệp luôn phải đứng trước việc quyết định nhãnhiệu Việc gắn nhãn hiệu là chủ đề quan trọng của công cụ sản phẩm Nhãn hiệuchính là một sự hứa hẹn đối với NTD đảm bảo doanh nghiệp sẽ cung cấp cho họmột tập hợp nhất định những lợi ích và dịch vụ Quyết định về nhãn hiệu là quyếtđịnh quan trọng trong chiến lược sản phẩm bởi nhãn hiệu được coi là tài sản lâu bềncủa bất cứ doanh nghiệp nào Việc quản lý nhãn hiệu cũng được coi là một công cụmarketing chủ yếu trong hoạt động PTTT tiêu thụ sản phẩm
Bao bì có thể đóng vai trò chủ yếu hay thứ yếu đối với từng loại sản phẩm.Đối với hoạt động PTTT, bao bì được coi là công cụ đắc lực Bao bì được thiết kếtốt có thể tạo ra giá trị thuận tiện cho NTD và giá trị khuyến mãi cho doanh nghiệp
Quyết định về chất lượng sản phẩm
Cơ chế thị trường tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp và nền kinh tế Đồng thời nó cũng đặt ra những thách thức đối vớidoanh nghiệp qua việc chi phối các quy luật kinh tế trong đó có quy luật cạnh tranh
Nền kinh tế thị trường cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhautrên mọi phương diện Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua.Mỗi sản phẩm có rất nhiều thuộc tính chất lượng khác khau, các thuộc tính nàyđược coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanhnghiệp Khách hàng hướng quyết định lựa chọn mua hàng vào những sản phẩm cócác thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện của mình Họ
so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn sản phẩm của mong đợi cao hơn Để cóthể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, doanh nghiệp cầnnâng cao chất lượng sản phẩm của mình Để theo đuổi chất lượng cao, các doanhnghiệp cần phải xem xét giới hạn khả năng tài chính, công nghệ, kinh tế, xã hội.Doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định về chất lượng sản phẩm như:
- Chất lượng thiết kế
Trang 18- Chất lượng tiêu chuẩn
Các quyết định về sản phẩm được coi là công cụ có hiệu quả nhất nhằm mụcđích PTTT tiêu thụ sản phẩm Công cụ này là vũ khí sắc bén để doanh nghiệp cạnhtranh trên thị trường Chỉ khi hình thành được chiến lược sản phẩm, doanh nghiệpmới có phương hướng để đầu tư, nghiên cứu thiết kế, sản xuất hàng loạt Nếu hoạtđộng này yếu kém doanh nghiệp không thể phát triển được TTTT sản phẩm Doanhnghiệp có lôi kéo được khách hàng hay không ảnh hưởng nhiều nhất bởi chất lượng,nhãn hiệu uy tín của sản phẩm của chính doanh nghiệp
1.3.1.2 Công cụ giá cả
Giá cả được sử dụng như một công cụ sắc bén để củng cố chế độ tài chính,kinh tế nhằm thu được lợi nhuận cao Do vậy khi sản xuất bất kỳ loại sản phẩm nàoyêu cầu đầu tiên đối với nhà sản xuất là xây dựng và phân định cho được hai kiểugiá kinh doanh cơ bản phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp: Giá thực hiện (giáthị trường) và giá chuẩn
Giá thị trường là mức giá tồn tại trên thị trường, đó là giá mà người bán nhận
thức được từ sản phẩm của mình và người mua thực trả cho sản phẩm nhận được
Giá chuẩn là một quan niệm có tính lý thuyết để phản ánh mức giá trị tại
điểm cân bằng của hai đường cong cung – cầu thị trường đối với một sản phẩm mà
Trang 19giá trị thị trường có xu hướng tiếp cận nó.
Trong kinh doanh, giá là yếu tố nhạy cảm, một tế bào thần kinh của một thịtrường Khi sử dụng công cụ giá cả trong mục tiêu PTTT tiêu thụ sản phẩm, doanhnghiệp cần phối hợp với các quyết định về mặt hàng, phân phối, hỗ trợ cho sảnphẩm để hình thành một chương trình marketing cụ thể, nhất quán và hiệu quả.Chiến lược định giá cao, mức lãi cao có thể thu hút cạnh tranh, trong khi chiến lượcđịnh giá thấp, mức lãi thấp có thể làm nản các đối thủ cạnh tranh và buộc họ phảirút lui khỏi thị trường Để sử dụng công cụ giá hiệu quả, hay nói các khác là xácđịnh được một mức giá hợp lý cho sản phẩm của mình trên thị trường, doanh nghiệpđều phải đưa ra chiến lược định giá nhất định
Nguyên lý của chính sách giá ở thị trường là phải làm cho khách hàng thấyđược họ đã nhận được giá trị tương ứng với số tiền mà họ bỏ ra và đồng thời doanhnghiệp phải thu được lợi nhuận ngắn hạn và dài hạn Chính sách giá trên thị trường
bị chi phối bởi nhiều yếu tố như chi phí, thị trường, mức độ cạnh tranh, sự kiểmsoát và quản lý của Nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể sử dụngcác loại chính sách giá như:
- Chính sách giá linh hoạt
- Chính sách giá theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Chính sách giá “hớt váng”, chính sách giá “xâm nhập”, chính sách giá
“giới thiệu”
- Chính sách giá theo thị trường
- Chính sách giá theo chi phí vận chuyển
- Chính sách hạ giá, chiếu cố giá.
1.3.1.3 Công cụ kênh phân phối, tiêu thụ
Trong hoạt động PTTT tiêu thụ sản phẩm, việc hoạch định chiến lược choviệc phân phối, tiêu thụ sản phẩm được coi là vấn đề quan trọng Đây chính là lúcchuyển giao việc sở hữu sản phẩm từ nhà sản xuất sang NTD Vấn đề đặt ra đối vớidoanh nghiệp là việc sử dụng công cụ phân phối sao cho hợp lý nhất và có hiệu quảnhất Việc xây dựng được chiến lược sử dụng công cụ phân phối hợp lý sẽ tạo sự an
Trang 20toàn, tăng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quátrình lưu thông hàng hóa được nhanh chóng Đối với mọi doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, việc sử dụng công cụ phân phối nhằm mục tiêu PTTT tiêu thụ sảnphẩm có thể sử dụng các kênh phân phối trực tiếp, gián tiếp hay hỗn hợp:
Phân phối tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm trực tiếp cho NTDthông qua các cửa hàng và siêu thị cho doanh nghiệp mở ra mà không thông quakhâu tiêu thụ trung gian
Sơ đồ 1.1: Phương thức phân phối trực tiếp
Ưu điểm của phương thức này là thông qua hình thức này, doanh nghiệpquan hệ trực tiếp với thị trường, có điều kiện thu thập, nắm bắt thông tin từ kháchhàng về giá cả, chủng loại, quy cách, mẫu mã bao bì, có cơ hội để tạo uy tín vớiNTD Từ việc hiểu rõ về nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể thay đổi kịpnhu cầu về sản phẩm
Nhược điểm: Phương thức phân phối trực tiếp cho phép các doanh nghiệpkhai thác các hợp đồng và đơn hàng đặc biệt, tuy nhiên chi phí cho công tác tiêu thụkhá lớn do phải thiết lập các cửa hàng Hơn nữa, theo phương thức này khả năngphân phối của doanh nghiệp không được rộng và nhiều, tốc độ tiêu thụ chậm, tốc độ
Trang 21chu chuyển vốn chậm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp.
- Phân phối tiêu thụ gián tiếp
Phương thức này tiến hành thông qua các khâu trung gian như hệ thốngngười bán buôn, người môi giới Phương thức này được áp dụng với các doanhnghiệp sản xuất có quy mô lớn, lượng hàng hóa sản xuất ra lớn Để PTTT theophương thức này, doanh nghiệp có thể liên kết với các đối tượng sau để làm ngườitiêu thụ trung gian:
+ Liên kết với nhà sản xuất sản phẩm phụ
+ Liên kết hợp đồng với các nhà phân phối (NPP) độc lập
+ Mở đại lý ở một số địa phương
Sơ đồ 1.2: Phương thức phân phối gián tiếp
Ưu điểm của phương thức này là doanh nghiệp có thể tiêu thụ được mộtlượng hàng hóa lớn mà không phải mất nhiều chi phí vào việc bán hàng Điều nàygiúp cho doanh nghiệp có thể tập trung vốn sản xuất, tạo điều kiện cho doanhnghiệp chuyên môn hóa sản xuất
Nhược điểm: Với phương thức này doanh nghiệp không thu được lợi ích tối
đa do phải bán buôn và trả tiền hoa hồng cho các đại lý Bên cạnh đó, do phải quanhiều khâu trung gian nên thông tin phản hổi từ thị trường mà doanh nghiệp tiếpnhận được rất chậm, do đó việc đưa ra quyết định của doanh nghiệp cũng vì thế mà
Trang 22không kịp thời, gây khó khăn cho kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Phân phối tiêu thụ hỗn hợp
Phương thức này là sự vận dụng cả hai phương thức tiêu thụ trực tiếp và giántiếp Việc vận dụng phương thức phân phối tiêu thụ hỗn hợp sẽ tận dụng đượcnhững ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm của hai phương thức trên
Doanh nghiệp sử dụng phương thức này, quá trình phân phối tiêu thụ diễn ralinh hoạt và đem lại hiệu quả cao Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp sử dụngphương thức này là giá cả phải được quy định sao cho phù hợp
Sơ đồ 1.3: Phương thức phân phối hỗn hợp
1.3.1.4 Công cụ xúc tiến bán hàng
Điều quan tâm chủ yếu của nhà sản xuất là làm sao để khách hàng chú ý thậtnhiều đến sản phẩm của mình và sản phẩm làm ra được tiêu thụ nhanh chóng NTDthì lại mong muốn nhu cầu của mình được thỏa mãn đầy đủ, song không phải hai tưtưởng này lúc nào cũng gặp nhau nhất là trong thời đại ngày nay Nhu cầu và ýmuốn mua hàng của NTD diễn biến khá phức tạp, đồng thời sản xuất hàng hóa trênthị trường cũng không ngừng đổi mới nhanh chóng và rất phong phú
Để việc kết nối và trao đổi thông tin giữa nhà sản xuất và khách hàng đượcthuận lợi, doanh nhiệp cần giới thiệu, cung cấp và truyền tin về sản phẩm, đặc điểm,lợi ích của sản phẩm đối với NTD nhằm kích thích lòng ham muốn của họ, doanh
Trang 23nghiệp cần sử dụng công cụ hỗ trợ, chiêu thị khách hàng thông qua các hình thức:
- Tăng cường quảng cáo để thu hút khách hàng qua các phương tiện như ti
vi, đài, tờ rơi…
- Tăng cường công tác xâm nhập thị trường thông qua tiếp thị chào hàng
- Tổ chức các hình thức tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàngnhư hội chợ, triển lãm, hội nghị khách hàng
- Sử dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm
1.3.2 Hệ thống các công cụ phi marketing
1.3.2.1 Công cụ kế hoạch PTTT tiêu thụ sản phẩm
Việc xây dựng và thực hiện các chiến lược PTTT tiêu thụ sản phẩm một cách
có kế hoạch, xây dựng đường đi, nước bước cho mọi hoạt động trong công tácPTTT là công cụ đắc lực cho doanh nghiệp Kế hoạch PTTT tiêu thụ sản phẩm làmột công việc không thể thiếu khi doanh nghiệp tiến hành thực hiện chiến lượcPTTT Để PTTT tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần có kế hoạchchiến lược tức là một chủ thiết quản trị kinh doanh làm cơ sở cho việc lập kế hoạchchiến lược kinh doanh sao cho đảm bảo việc phát triển và duy trì sự thích nghi chiếnlược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp, còn bên kia là cơhội thị trường đầy biến động Trước kia, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
hệ thông chỉ tiêu kế hoạch là cơ sở điều tiết mọi hoạt động tổ chức và quản lý củadoanh nghiệp Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải thườngxuyên đối mặt với các quy luật thị trường, những dấu hiệu quả thị trường là cơ sở đểdoanh nghiệp đưa ra quyết định
Kế hoạch PTTT là một bộ phận của kế hoạch tác nghiệp, là quá trình phân tíchtình hình thị trường, nhu cầu, mong muốn và những biến đổi của thị trường Từ đó,doanh nghiệp sẽ căn cứ vào khả năng, lợi thế của mình và đối thủ cạnh tranh để xácđịnh chỉ tiêu, mục tiêu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cho từng sản phẩm, từngvùng địa lý, khách hàng và đưa ra các giải pháp thực hiện mục tiêu đề ra PTTT tiêuthụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại công cụ kế hoạch như:
- Kế hoạch xâm nhập thị trường
Trang 24- Kế hoạch tăng sản lượng tiêu thụ
- Kế hoạch tăng doanh số
- Kế hoạch mở thêm NPP/đại lý
- Kế hoạch tăng thị phần
1.3.2.2 Công cụ tài chính
Công cụ tài chính là một công cụ quan trọng và có hiệu quả rõ rệt trong hoạtđộng PTTT tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng cần phải sử dụng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh Công cụ tài chính là các tài sản tài chính được doanh nghiệp giaodịch trên thị trường phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu PTTT tiêu thụ sản phẩm.Công cụ tài chính bao gồm:
- Công cụ thị trường vốn: Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ nợ và công
cụ vốn để hỗ trợ, thúc đẩy việc thực hiện các quyết định chủ yếu về tài chính củadoanh nghiệp
- Công cụ thị trường tiền tệ: Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tín phiếukho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi để có thể huy động vốn và nângcao hiệu quả quản lý ngân quỹ hoạt động công tác PTTT tiêu thụ sản phẩm
- Công cụ tài chính phái sinh: Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ hợpđồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn trên thị trường ngoại hối
để hỗ trợ công tác trao đổi, buôn bán nguyên vật liệu, hàng hóa, tăng hiệu quả côngtác PTTT
1.3.2.3 Công cụ cơ sở vật chất – kỹ thuật
Nhằm mục tiêu PTTT tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp cần tập trung sửdụng công cụ cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả Trước tình hình công nghệthông tin thế giới đang phát triển không ngừng, doanh nghiệp Việt Nam muốn tồntại và PTTT tiêu thụ sản phẩm cần khai thác triệt để cơ sở vật chất kỹ thuật củamình mà đặc biệt là công cụ công nghệ thông tin – công cụ kỹ thuật hiện đại chủyếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn thông tin rất phong phú và tiềm năng trong hoạt động PTTT tiêu thụ
Trang 25sản phẩm.
1.3.2.4 Công cụ quản lý nguồn nhân lực (HRM)
Hiện nay, có thể nhận thấy rất rõ sự khác biệt lớn trọng bối cảnh kinh tế ViệtNam giữa những ngành phát triển như công nghệ thông tin và những ngành chưaphát triển như công nghiệp dịch vụ hay ngành công nghiệp không sản xuất Đối vớinhững nền kinh tế có tốc độ phát triển nhanh thì việc tồn tại những khác biệt này làkhông thể tránh khỏi Nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh với tỷ lệ GDP 8,5% vàthu hút FDI 25,3 tỷ đô la Mỹ trong năm 2014 Rất nhiều quốc gia trên thế giới nhìnnhận Việt Nam như là điểm đến lý tưởng cho hoạt động đầu tư Đối với tình hìnhhiện tại để tồn tại và PTTT tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp Việt Nam cần sửdụng công cụ quản lý nguồn nhân lực như: Lương, trình độ, đánh giá, sự thăng tiến,chế độ đãi ngộ, đào tạo và kệ thống phát triển nghề nghiệp
1.4 Điều kiện sử dụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
1.4.1 Điều kiện bên ngoài
1.4.1.1 Môi trường kinh tế - văn hóa
Môi trường kinh tế quyết định thu nhập của người dân Môi trường văn hóaquyết định đến thị hiếu tiêu dùng của người dân Điều này ảnh hưởng đến số lượng,chủng loại sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp Dẫn đến việc lựa chọn các công cụPTTT tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đáp ứng được nhu cầu của NTD tại TTTTsản phẩm của doanh nghiệp
1.4.1.2 Môi trường luật pháp
Kinh tế và pháp luật luôn đi kèm với nhau, mỗi doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh không thể tách rời yếu tố pháp luật Doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtrong phạm vi một nước phải hiểu được pháp luật của nhà nước quy định đối vớilĩnh vực hoạt động của mình
1.4.1.3 Cầu
Khi nói đến hoạt động PTTT tiêu thụ sản phẩm, nhất định không thể ko quantâm đến yếu tố nhu cầu của thị trường Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu củacon người ngày càng cao hơn Nếu thị trường có nhu cầu cao về sản phẩm của
Trang 26doanh nghiệp thì cơ hội PTTT tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đó mở ra Dẫnđến việc sử dụng các công cụ PTTT được thuận lợi và có hiệu quả cao hơn vàngược lại.
1.4.1.4 Cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, có vô số người sản xuất kinh doanh, vô sốNTD và vô số chủng loại mặt hàng sản phẩm khác nhau cạnh tranh trên thị trường.Cạnh tranh là bất khả kháng, một doanh nghiệp để có thể tồn tại và có chỗ đứng trênthương trường buộc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Bởi nếu không sẽkhông thể phát triển được thị trường hoặc thậm chí là mất thị trường và cầm chắc phásản Vũ khí để cạnh tranh hữu hiệu nhất chính là việc sử dụng các công cụ PTTT Giữabão cạnh tranh, để sử dụng các công cụ này có hiệu quả là vô cùng khó khăn
1.4.1.5 Giá cả
Trong kinh tế thương mại, khái niệm giá cả là lượng tiền mà người mua sẵnsàng trả để đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ mà họ có nhu cầu Giá cả thị trường là mộtnhân tố rất linh hoạt điều tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như sự tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm, hàng hóa Nhân tố giá cảthị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công cụ giá cả trong hoạt độngPTTT tiêu thụ sản phẩm Bởi nếu doanh nghiệp xác định công cụ giá cả không dựatrên yếu tố giá cả trên thị trường: giá sản phẩm của doanh nghiệp quá cao so với giáthị trường sẽ dẫn dến sản phẩm không thể tiêu thụ được, dẫn sẽ mất thị trường.Hoặc ngược lại, giá sản phẩm quá thấp sẽ không đảm bảo khả năng tài chính cũngnhư hoạt động sản xuất của doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp bị hủy hoại
1.4.2 Điều kiện bên trong
1.4.2.1 Nhân sự
Lao động trong doanh nghiệp được chia làm hai loại là lao động chân tay vàlao động trí óc (lao động trí tuệ) Một doanh nghiệp có đội ngũ lao động hợp lý vàtrình độ sẽ tạo ra những sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu thị trường Để sửdụng công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả phụ thuộc phần lớn vàonhân tố lao động – nhân tố con người – nhân tố chủ chốt của bất kỳ doanh nghiệpnào Con người đưa ra được phương hướng hoạt động, phát triển doanh nghiệp, lựa
Trang 27chọn được công cụ nào phù hợp với mục tiêu PTTT của doanh nghiệp và cũngchính là người vận dụng những tư liệu sẵn có và tiềm năng của doanh nghiệp đểthực hiện các công cụ ấy Vì thế yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngcác công cụ PTTT tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp chính là nhân sự.
1.4.2.3 Nguyên vật liệu đầu vào
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đóng một vai trò quantrọng trong việc tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Tức là việc hoànthiện sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ lưu thông như việc đóng gói, thiết kế bao bì, ký
mã hiệu… Để xây dựng được công cụ sản phẩm và việc sử dụng công cụ này cóhiệu quả nhất thiết chất lượng nguyên vật liệu đầu vào phải đặc biệt được chú trọng.Nếu nguyên vật liệu đầu vào không được đảm bảo hoặc chất lượng kém, sản phẩmsản xuất ra không thể có chất lượng cao và cạnh tranh được trên thị trường
1.4.2.4 Quản lý chất lượng sản phẩm
Sản phẩm được sản xuất ra được doanh nghiệp áp dụng công cụ PTTT đểđưa ra thị trường, đến với NTD Nhưng hiệu quả lâu dài của công cụ này lại đượcthể hiện ở việc NTD sẽ đón nhận sản phẩm của doanh nghiệp trong thời gian baolâu Khi mà chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp không được quy chuẩn đảm bảochất lượng Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào đều phải xây dựng được mộtphòng ban bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm Các thông số kỹ thuật có đạtchuẩn như thiết kế hay không, mẫu mã bao bì sản phẩm có đẹp mắt hay không ảnh
Trang 28hưởng lớn đến quá trình thực hiện các công cụ PTTT.
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PTTT TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Tên Công ty:
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀCHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: RESEARCH ANH INDUSTRYMANUFACTURING JOINT STOCK COMPANY
Tên Công ty viết tắt: RIM., JSC
Địa chỉ trụ sở chính:
Khu công nghiệp Đồng Văn I, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
Thông tin văn phòng đại diện:
Địa chỉ: Số D10-10, khu đấu giá quyền thuê đất,cụm Sản xuất làng nghề tậptrung, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0435528655 Fax: 0435528656
Thông tin chi nhánh:
Tên chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU VÀCHẾ TẠO CÔNG NGHIỆP
Địa chỉ: Lầu 7, số 68 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố HồChí Minh, Việt Nam
Thông tin nhà máy:
Trang 30Tên nhà máy: NHÀ MÁY THIẾT BỊ ĐIỆN RULER
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng Văn I, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp là doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:
- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, điện dân dụng vàcông nghiệp
- Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, ổn áp, biến áp, thiết bị phân phối
và điều khiển điện
- Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí
- Sản xuất, buôn bán máy móc, thiết bị trong lĩnh vực viễn thông – côngnghệ thông tin
- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tự động hóa, công nghệthông tin, viễn thông
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty được phép kinh doanh
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp từ ngày 09 tháng 10năm 2006 được ra đời và hình thành dưới sự sáp nhập và cổ phần hóa của Công tyTNHH Nghiên cứu chế tạo Công nghiệp và Nhà máy thiết bị điện Ruler, Công tybắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình xây dựng và phát triển củaCông ty được đánh dấu bằng ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Từ năm 1996 đến năm 1997 đây là giai đoạn khởi đầu mới sáp
nhập, chuyển sang hình thức quản lý mới là cổ phần hóa Công ty tiến hành thay thếlắp đặt lại toàn bộ trang thiết bị, dây chuyền sản xuất tại nhà máy Ngày 23 tháng 07năm 1997, tất cả các hạng mục đều được hoàn thành chính thức bàn giao công trìnhcho Nhà máy thiết bị điện Ruler quản lý bao gồm hệ thống văn phòng quản lý nhàmáy và 2 phân xưởng chính: phân xưởng cơ khí và phân xưởng điện Văn phònggiao dịch tại Hà Nội ở địa chỉ số 12/183 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội
Giai đoạn 2: Từ năm 1997 đến năm 2000 là giai đoạn vừa sản xuất vửa hoàn
Trang 31thiện Xuất phát từ sự giúp đỡ, hỗ trợ của sở Công Nghiệp và các ngành hữu quanđối với doanh nghiệp sản xuất hàng Việt Nam, cùng với sự nỗ lực của các cán bộcông nhân viên đã đưa Công ty phát triển và tăng trưởng ngày càng lớn mạnh.Ngành sản xuất đồ điện dân dụng lúc này đang có xu hướng phát triển mạnh trong
cả nước bởi nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng Nắmbắt được thời cơ kịp thời, Công ty tiến hành mở rộng quy mô sản xuất Ngoài phânxưởng cơ khí và phân xưởng điện đã có từ trước nay được hoàn thiện hơn, Công ty
đã xây dựng thêm một phân xưởng in-hàn-mạch Nhờ có phân xưởng mới này, cácsản phẩm của Công ty được in trực tiếp tại nhà máy với công nghệ sơn tĩnh điện,sản phẩm được sản xuất và hoàn thiện hoàn toàn tại nhà máy thiết bị điện Ruler,không còn phải thuê Công ty ngoài nữa, tiết kiệm rất nhiều chi phí cho Công ty vànâng cao quy trình kiểm tra, giám sát
Giai đoạn 3: Từ năm 2000 đến nay là giai đoạn phát triển sản xuất Tháng 02
năm 2001, lãnh đạo Công ty quyết định chuyển đổi văn phòng giao dịch sang địachỉ mới D10-10, khu đấu giá quyền thuê đất, cụm Sản xuất làng nghề tập trung, xãTân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội, với diện tích 1.300m2
Trải qua gần 9 năm hoạt động, Công ty đã và đang sở hữu một hệ thống nhân
sự, NPP và cơ sở hạ tâng tốt, gồm:
- Nhà máy thiết bị điện RULER với diện tích 12.000m2 tại khu công nghiệpĐồng Văn, tỉnh Hà Nam
- Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ
- Hàng trăm cán bộ, kỹ sư, công nhân lành nghề, hệ thống văn phòng điềuhành tại Hà Nội, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và hàng trăm NPP, đại lýtrên toàn quốc
Trang 322.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
Với tổng số cán bộ công nhân viên 286 người, trong đó số công nhân trựctiếp sản xuất là 147 người làm việc tại nhà máy thiết bị điện Ruler, Công ty hoạtđộng dưới sự quản lý chặt chẽ:
Trang 33Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là bộ phận lãnh đạo cao nhất trong Công ty, là nơi đưa ranhững quyết định đến sự phát triển cỏa Công ty Mọi quyết định phải được sự chấpthuận của đa số ý kiến trong hội đồng quản trị Các thành viên trong hội đồng quảntrị Công try chủ yếu là người của Công ty, do đó việc ra quyết định và điều hànhCông ty có phần thuận tiện hơn vì phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty
Ban giám đốc
Ban giám đốc là bộ phận thừa hành, thực thi các quyết định của hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Giám đốc vừa là người đại diệncho Công ty, vừa đại diện cho các công nhân viên chức trong Công ty
Các phó giám đốc: Là những người tham mưu cho giám đốc về những vấn
đề như kỹ thuật, kinh doanh, quản lý Công ty hiện nay đang duy trì quản lý với cơcấu 4 phó giám đốc: Phó giám đốc hành chính – nhân sự, phó giám đốc kinh doanh,phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc nghiên cứu – kỹ thuật Các phó giám đốc làngười thay mặt giám đốc trực tiếp chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động củaCông ty, từ khâu nghiên cứu, thiết kế ra sản phẩm mới, đưa sản phẩm mới vào quytrình sản xuất, tới khâu tiêu thụ sản phẩm
Phòng tổ chức – hành chính
Nằm dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc Công ty, thực hiện các chứcnăng sau:
- Tham mưu cho giám đốc trong việc đổi mới, kiện toàn cơ cấu tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh của công ty
- Theo dõi phát hiện những vấn đề bất cập trong tổ chức Công ty
- Thực hiện vấn đề nhân sự: Đào tạo, tuyển dụng, sa thải nhân sự, đề ra quychế tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp phù hợp với từng điều kiện của từng phòngban, phân xưởng
Phòng tài chính – kế toán
Phòng kế toán của Công ty được đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc công ty,
Trang 34trong đó đứng đầu là kế toán trưởng, các kế toán viên được đặt dưới sự lãnh đạo của
kế toán trưởng Phòng kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sảnphẩm, ngoài ra còn có nhiệm vụ lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào cuối mỗi tháng, quí,năm, đồng thời theo dõi về tài sản cố định trong công ty
- Kế toán vật tư – thành phẩm: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu, kho thành phẩm Kế toán vật tư – thành phẩm cung cấp kịp thờithông tin cho kế toán tổng hợp và kế toán bán hàng
- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán tiền lương và cáckhoản phụ cấp cho công nhân viên trong công ty
- Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ bán hàng,thu nợ từ khách hàng, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng và hóa đơn chứng từ chínhxác Đồng thời tính toán các khoản chiết khấu, hoa hồng cho NPP
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán công nợ của Công ty với nhà cungcấp (NCC), với khách hàng, đồng thời trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thu chi củaCông ty với các bên liên quan và nội bộ Công ty
Trang 35cạnh tranh Cùng với đó là đưa ra các chiến lược kinh doanh, các chương trìnhkhuyến mại (CTKM).
- Bộ phận bán hàng: Nhận thông tin đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh tiếpthị và từ các NPP/đại lý, phối hợp với phòng kế toán, trung tâm dịch vụ khách hàng
để giao hàng và đầy đủ chứng từ đến NPP/đại lý
Phòng kế hoạch
Có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch làm việc cho từng tháng, quý,năm lập kế hoạch sửa chữa, kế hoạch đầu tư
Phòng nghiên cứu – kỹ thuật
Phòng nghiên cứu - kĩ thuật có nhiệm vụ đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn vềmáy móc thiết bị, sản phẩm, phục vụ cho sản xuất Có trách nhiệm nâng cao các kĩthuật, đổi mới kĩ thuật áp dụng vào sản xuất Phòng nghiên cứu chế tạo ra sản phẩmmới công nghệ cao, trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và test thử sản phẩm.Đưa ra yêu cầu về quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng cho các sản phẩm mớinghiên cứu
Nhà máy thiết bị điện Ruler
- Phòng vật tư: Chịu sự quản lý của phó giám đốc sản xuất, đứng đầu phòngvật tư là trưởng phòng vật tư Phòng vật tư có nhiệm vụ theo dõi cung cấp nguyênvật liệu cho sản xuất, đảm bảo đủ nguyên liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại,đúng thời điểm tạo điều kiện cho sản xuất được nhịp nhàng đều đặn, đúng tiến độ.Phòng vật tư có sự kết hợp chặt chẽ với phòng kế hoạch – dự án để xác định khốilượng nguyên vật liệu cần thiết để cung ứng, cũng như dự báo chính xác khối lượngnguyên vật liệu cần thiết cho các kì sau
- Phân xưởng cơ khí: Chuyên sản xuất các thiết bị cơ khí đặc chủng, giacông cơ khí khung gá, đáy, lõi, xuyến, vỏ của sản phẩm Tham gia trực tiếp chế tạosản phẩm, sản xuất các sản phẩm cơ khí, một phần làm lên sản phẩm cuối cùng củaCông ty Gia công bằng tay và bằng máy trên máy tiện, máy phao, máy hàn
- Phân xưởng điện: Có nhiệm vụ điều hành quản lý giám sát hệ thống điện
Trang 36trong công ty với mục đích đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn đường điện áp theothông số kỹ thuật, áp dụng công nghệ sơn tĩnh điện sơn vỏ máy và các linh kiện,đồng thời đảm bảo an toàn trong sản xuất và an toàn cho cả công nhân sản xuất,giúp cho hoạt động sản xuất một cách an toàn, nhịp nhàng, điều đặn.
- Phân xưởng in – hàn – mạch: Có nhiệm vụ in các thông số thể hiện trên vỏmáy, lắp ráp mạch, tụ đảm bảo điện chuẩn, đồng thời hàn các chi tiết lại với nhauphục vụ cho công tác lắp ráp cuối cùng
- Phòng KCS chịu sự lãmh đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất, thựchiện chức năng quản lý chất lượng thống nhất trong toàn nhà máy trên các mặt,hoạch định thực hiện các nội dung của công tác quản lý chất lượng, khả năng cạnhtranh và cải thiện vị trí của công ty trên thị trường trong nước và thị trường nướcngoài, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trung tâm dịch vụ khách hàng
- Bộ phận cung ứng: Gồm các lái xe và xe tải, mỗi lái xe quản lý mộtchiếc xe tải có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ nhà máy tới văn phòng và cácNPP, đại lý trên cả nước, đảm bảo cung ứng hàng hóa kịp thời, an toàn và tránh
hư hỏng sản phẩm
- Bộ phận bảo hành: Bao gồm các kỹ sư được đào tạo kỹ thuật cao, tuyểnchọn từ các kỹ sư trình độ cao tại nhà máy, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng NTDcuối cùng, trong khâu bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các sản phẩm Công ty đã bán rathị trường NTD Đảm bảo chất lượng dịch vụ sau bán hàng, tăng khả năng cạnhtranh và vị thế của Công ty
Hệ thống phân phối: Là các NPP/đại lý quan hệ theo hợp đồng với Công ty,đại diện cho Công ty phân phối sản phẩm của Công ty tới các đại lý bán buôn, bán
lẻ nhỏ trong từng khu vực
Trang 372.1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất ổn áp Ruler
(Nguồn: Nhà máy thiết bị điện Ruler)
Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp là Công ty có quytrình sản xuất phức tạp và liên tục không bị gián đoạn Sản phẩm chủ lực của Công
ty hiện tại là ổn áp Ruler và sắp tới Công ty sẽ tung ra thị trường sản phẩm chủ lựcthứ hai là máy hàn Hiện nay sản phẩm máy hàn vẫn đang trong quá trình sản xuấtthử nghiệm Ngoài hai sản phẩm chủ lực này ra, Công ty còn sản xuất nhiều sảnphẩm khác với mức sản lượng thấp hơn
Quy trình sản xuất của từng tổ:
- Tổ vỏ mỏng: Từ nguyên liệu sắt, nhôm, nhựa, bìa… nguyên khối, tỏ vỏmỏng cắt thành từng mảnh nhỏ thành các chi tiết:
+ Tấm đáy, tấm trước, tấm hậu, mặt đồng hồ, tấm sườn, tấm nắp
Trang 38+ Khung máy, thanh giằng, thanh quét, khung bánh xe
+ Gá các loại (gá bi, gá mạch, gá mô tơ, gá thanh giằng, gá xuyến, gáaptomat)
+ Bìa cách điện thành phẩm, hộp che tấm bắt cọc, vỏ ổ cắm
+ Trục, bạc nhựa tiện, bích, bánh xe nhựa tiện, ốp các loại, tay kéo inox,phíp, tỏa nhiệt…
+ Các chi tiết khác…
- Tổ lõi tôn: Để chế tạo ra lõi máy phải trải qua 3 công đoạn:
+ Công đoạn 1: Từ nguyên liệu tôn silic nguyên cuộn, tổ lõi tôn tiến hành cắtnhỏ và dát mỏng theo kích thước yêu cầu cụ thể
+ Công đoạn 2: Sau đó các tấm tôn silic sẽ được trải qua các công đoạn độtdập đảm bảo kích thước tỷ lệ chuẩn => sấy và tẩy sạch
+ Công đoạn 3: Tiến hành cuốn thành lõi máy
- Tổ xuyến: Nguyên liệu của tổ xuyến là đồng Công ty sử dụng 100%nguyên liệu đồng để chế tạo xuyến, xuyến bù cho sản phẩm thiết bị
Tất cả các bán thành phẩm của 3 tổ trong phân xưởng cơ khí sau khi chế tạo
cơ khí sẽ được chuyển sang phân xưởng điện để chế tạo điện
- Tổ cơ điện: Sử dụng các bán thành phẩm của phân xưởng cơ khí và cácnguyên vật liệu phụ khác chế tạo ra cơ trục vít, bù đơn, bù kép, đầu đồng chổi thanthành phẩm, thanh quét thành phẩm, biến áp, biến áp xung, tấm trở sun, khung lướiin…
- Tổ sơn tĩnh điện: Khung máy, vỏ máy, gá các loại, lõi tôn… sau khi đượcchế tạo cơ khí từ tổ cơ khí được chuyển sang tổ sơn tĩnh điện và tiếp tục trải qua 2công đoạn tiếp theo:
+ Công đoạn 1: Bán thành phẩm được cho vào lò ủ trong lò nhiệt điện
+ Công đoạn 2: Sau khi được ủ từ lò nhiệt đảm bảo đủ tiêu chuẩn, bán thànhphẩm được chuyển sang ngâm tẩm trong thùng sơn tĩnh điện đảm bảo từ tính
- Tổ in: Các bán thành phẩm từ phẩn xưởng cơ điện được chuyển sang tổ in
để in thông tin sản phẩm
Trang 39- Tổ mạch: Các bán thành phẩm từ phân xưởng cơ điện được chuyển sang tổmạch để cấy, lắp mạch điện tử vào lõi và các chi tiết khác.
Sau khi các bán thành phẩm được lắp ráp từ phân xưởng cơ khí thành khung
và lõi máy, tổ cơ điện sẽ tiếp tục lắp ráp điện vào phần lõi và khung bán thànhphẩm, chu chuyển sang tổ in – hàn – mạch để lắp ráp mạch công đoạn cuối cùngcủa máy Cuối cùng, máy được chuyển đến phòng KCS để kiểm tra chất lượng,đóng máy nhập kho thành phẩm
2.1.2.3 Đặc điểm về trang thiết bị, máy móc
Công ty Cổ phẩn Nghiên cứu và Chế tạo Công nghiệp hiện chia làm 3 phạm
vi quan trọng nhất:
Thứ nhất 1: Văn phòng giao dịch của Công ty hiện nay đặt ở địa chỉ Số
D10-10, khu đấu giá quyền thuê đất,cụm Sản xuất làng nghề tập trung, xã Tân Triều,huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Đây được xem là địa điểm khá thuận lợi chogiao dịch với các NCC và khách hàng Hiện nay ngoài khối văn phòng quản lý bangiám đốc và hành chính – nhân sự, văn phòng tại Hà Nội có đầu tư trang bị khốiphòng sạch chuyên dụng để nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm mới cho phòng nghiêncứu – kỹ thuật, cùng với đó là khối phòng sử dụng cho công tác bảo hành, sửa chữasản phẩm cho khu vực phía Bắc Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, văn phòng tại
Hà Nội đảm bảo là cơ quan đầu não của toàn bộ Công ty
Thứ hai: Nhà máy thiết bị điện Ruler nằm trên khuôn viên 13.000m2, vớidiện tích phân xưởng sản xuất là 6.500m2, diện tích kho 4.200m2, còn lại là các vănphòng hành chính, quản lý nhà máy và các phòng ban khác Kiến trúc nhà máy thiết
kế thuận tiện cho việc chu chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm giữa các kho,các phân xưởng sản xuất Xung quanh phân xưởng thiết kế rộng rãi thoáng mát tạokhông khi làm việc thoải mái cho công nhân Nền phân xưởng sản xuất hoàn toànbằng sơn epoxy, đảm bảo chống trơn trượt khi vận chuyển máy và quá trình làmviệc của công nhân
Máy móc thiết bị tại nhà máy Ruler được Công ty đầu tư dây chuyền sảnxuất đồng bộ, chuyên môn, đảm bảo kỹ thuật chính xác tạo ra sản phẩm có chất
Trang 40lượng cao nhất Máy móc thiết bị và công nghệ của Nhà máy thiết bị điện Rulerthuộc loại mới, tiên tiến và hiện đại Với điều kiện làm việc hoàn thiện các côngđoạn của quá trình sản xuất sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứngđược yêu cầu khắt khe của khách hàng, từ đó tạo được lòng tin đối với khách hàng,nâng cao chữ tín cho Công ty, góp phần vào việc PTTT.
Thứ 3: Với nhu cầu thị trường miền Nam được Công ty đánh giá là khá tiềmnăng để phát triển, năm 2012, Công ty đầu tư mở thêm Chi nhánh tại thành phố HồChí Minh Chi nhánh hiện nay được xây dựng trên khuôn viên rộng 2.000m2, baogồm dẫy nhà văn phòng quản lý, phòng bảo hành, kho chứa hàng và các phòng bankhác Với diện tích đủ rộng và đội ngũ cán bộ công nhân viên, Chi nhánh đảm bảo
đủ sức chứa hàng cung ứng cho thị trường miền Nam
2.1.2.4 Đặc điểm nhân sự
Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, cho dù được trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiếnnhưng thiếu một đội ngũ nhân viên, lao động có trình độ, có ý thức tổ chức kỷ luậtthị cũng không thể phát huy được hiệu quả sản xuất Đối với nước ta, trong điềukiện công nghiệp còn non trẻ thì lao động là vấn đề quan trọng đối với các doanhnghiệp sản xuất, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp đòi hỏitrình độ kỹ thuật tay nghề cao
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 286 người Trong đó:
- Khối phân xưởng: 147 người
- Khối phòng ban : 115 người
- Khối dịch vụ : 24 người
Trong tổng số 286 cán bộ công nhân viên của Công ty có:
- Tiến sĩ : 01 người
- Thạc sĩ : 07 người
- Kỹ sư trưởng : 04 người
- Kỹ sư điện, điện tử, CNTT: 62 người
- Cử nhân : 29 người