1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường

52 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Thương mại – Du lịch
Thể loại Luận văn
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường

Trang 1

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TẠI

CÔNG TY THƯƠNG MẠI – DU LỊCH NAM CƯỜNG.

I Lịch sử phát triển của công ty Thương mại – Du lịch Nam Cường.

1 Địa chỉ cơ quan, tên cơ quan, lịch sử hình thành phát triển

1.1 Địa chỉ cơ quan tên cơ quan

TÊN CÔNG TY : CÔNG TY THƯƠNG MẠI - DU LỊCH NAM CƯỜNG TÊN GIAO DỊCH : NAM CƯỜNG TRADING AND TOURISMCO,LTD TÊN THƯƠNG HIỆU: NACIMEX

Trụ sở, Chi nhánh, Văn phòng Công ty

Trụ sở chính:

Lô 24 - Đường 45 Khu Đô thị mới Hoà Vượng – TP Nam Định

Điện thoại : 0350.676869 Fax: 0350.676700

Chi Nhánh , Văn phòng Công ty tại Hà Nội:

70A Linh Lang – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại : 04 8327643 Fax: 04 7662438

Các đơn vị trực thuộc Công ty:

• Công ty Đầu Tư và Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Ba Đình

Điện thoai :04 7663 532 Fax : 04 7662 438

• Công ty Đầu Tư và Xây Dựng Đô Thị Nam Cường – Hải Dương

Điện thoại : 0320 890797 Fax: 0320 891895

• Công ty Du lịch – Thương mại và Đầu Tư Nam Cường – Hải Phòng

Điện thoại: 031 828555 Fax: 031 828666

• Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Đô Thị – Nam Định

Điện thoại: 0320 890797 Fax: 0320 891895

Các đơn vị liên doanh , liên kết và hợp tác:

• Tổng công ty Xây Dựng Thăng Long

72 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa –Hà Nội

Trang 2

• Tổng công ty Đầu Tư và Xây Dựng Hà Nội

44 Nguyễn Du – Hai Bà Trưng – Hà Nội

• Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng đô thị

70 Linh Lang – Cống Vị – Ba Đình – Hà Nội

• Công ty TNHH Thành Nam

55 - Đường Linh Lang – Cống Vị – Ba Đình – Hà Nội

• Archetype Ltd Công ty kiến trúc 100% vốn đầu tư của Cộng hoà Pháp

Tầng 5 toà nhà 142 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội

1.2 Lịch sử hình thành phát triển

- Năm 1984, Công ty được thành lập dưới tên doanh nghiệp là tổ hợp dịch vụ vật tư nông nghiệp – vận tải Xuân Thuỷ, quá trình sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển về mọi mặt, từ năng lực vận tải chỉ có 1000 tấn phương tiện khi mới thành lập đã tăng lên đến 7.500 tấn phương tiện vào năm 1993 Tổ hợp Xuân Thuỷ đã đóng góp một phần quan trọng trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá tại địa phương Nam Định và các tỉnh phía bắc

- Năm 1994, tổ hợp dịch vụ vận tải nông nghiệp – vận tải Xuân Thuỷ được đổi tên thành Công ty TNHH Nam Cường Năm 1995 Công ty bắt đầu xây dựng khách sạn 4 sao Tray Hải Phòng bắt đầu phát triển vào lĩnh vực thương mại du lịch

- Từ năm 1997 – 2000: công ty đổi tên là “ Công ty Thương mại và Du lịch Nam Cường” hoạt động của công ty bao gồm các lĩnh vực vận tải và hoạt động kinh doanh khách sạn Khách sạn Tray Hải Phòng đã phát triển về quy mô

và chất lượng ngày càng cao được sở Thương mại Du lịch Hải Phòng đánh giá

là khách sạn sang trọng hiện đại nhất thành phố Hải Phòng và được tiêu chuẩn cấp nhà nước “ khách sạn 4 sao”

- Từ năm 2001 đến nay: Công ty mở rộng lĩnh vực kinh doanh sng đầu tư xây dựng cơ bản, dấu ấn nhất là toàn bộ khu đô thị mới Đông thành phố Hải Dương với diện tích 108 ha và khu đô thị mới Tây thành phố Hải Dương với diện tích 55.4 ha, khu đô thị mới Thống Nhất thành phố Nam Định với diện tích

Trang 3

63 ha, hiện đang triển khai xây dựng khu đô thị mới Cổ Nhuế thành phố Hà Nội với diện tích 17.6 ha, các khu đô thị mới do Công ty thương mại và du lịch Nam Cường xây dựng với chi phí nhiều nghìn tỷ đồng đã tạo ra vóc dáng mới cho thành phố Hải Dương và thành phố Nam Định góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh

Theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 0702000148 của Sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Nam Định cấp ngày 21/05/2001 và nội dung đăng ký thay đổi lần thứ năm ngày 27 tháng 06 năm 2005, Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là:

- Kinh doanh vật tư lương thực, vật tư nông nghiệp vật liệu xây dựng

- Vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ đường bộ

- Kinh doanh du lịch thương mại, khách sạn, nhà hàng,than mỏ

- Kinh doanh bất động sản Dịch vụ giới thiệu việc làm

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp Xây dựng và kinh doanh nhà ở

- Xây dựng giao thông cầu đường

Vốn điều lệ 1.111.100.000.000 VND.

Hình thức hoạt động: Tổng công ty quản lý các công ty con theo hình thức

báo sổ và kinh doanh độc lập

Lĩnh vực kinh doanh: Đa ngành nghề nhưng chủ yếu là Thương mại – Du

lịch, xây dựng Khu đô thị mới và các công trình dân dụng

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:

Niên độ kế toán: Công ty thương mại – Du lịch Nam Cường áp dụng chế

độ kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành tại quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Phương pháp kế toán tài sản cố định: (TSCĐ) Tất cả TSCĐ của Công ty

đều được ghi sổ kế toán theo giá gốc (nguyên giá) Khâu hao TSCĐ tính theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng tài chính

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu được ghi nhận theo số thực tế có

thể thu được

Trang 4

Các thay đổi trong chính sách kế toán: Nguyên tắc nhất quán được áp

dụng trong chính sách kế toán của Công ty, trong năm Cong ty không có thay đổi nào trong chính sách kế toán

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Công ty mẹ là công ty Thương mại và Du lịch Nam Cường Bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.Hoạt động tuân theo sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp

Các Công ty con hoạt động dưới sự chỉ đạo của Công ty mẹ nhưng có chế

độ hạch toán độc lập

Các Công ty kiên kết; các Công ty này cũng hoạt động dưới chế độ hạch toán độc lập

Trang 5

Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc Trần Văn Cường

Công

ty đầu tư và xây dựng Nam cường

Khu đô thị mới Bắc

Đông Mạc

TP Nam

Định Khách sạn

Thuý Quỳnh

TP Hải Phòng

Khách sạn Tray

TP Hải Phòng

Khách sạn

5 sao Nacimex

Đồ sơn

Sơ đồ tổ chức

Trang 6

3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban trong công ty

3.2.1.Phòng tổ chức hành chính:

3.2.1.1 Chức năng: Tham mưu giúp việc Giám đốc và chịu tránh nhiệm toàn diện trước giám đốc về kết quả công tác tổ chức, nhân sự và hành chính, quản trị theo đúng quy định của công ty và pháp luật Nhà nước

3.2.1.2 Nhiệm vụ:

Tham gia cùng Văn phòng Chủ tịch Hội đồng các thành viên xây dựng chính sách nhân sự, hành chính, quản trị đã được Chủ tịch hội đồng các thành viên phê duyệt cho phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị

Tham gia cùng Văn hòng Chủ tịch Hội đồng các thành viên xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức và chức năng, hiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trực thuộc Theo hướng dẫn của Ban Tổ chức-Hành chính, chịu tránh nhiệm xây dựng tiêu chuẩn các chức danh viên chức và xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật các nghề công nhân của đơn vị để trình Chủ tịch hội đồng các thành viên phê duyệt

Tham gia xây dựng và triển khai thực hiện cac nội quy, quy chế của đơn

vị thống nhất với Quy chế lao đông của Công ty Theo dõi, kiểm tra đôn đốc cán

bộ, công nhân viên thực hiện các nội quy và quy chế của đơn vị

Tham gia quy hoạch và tuyển dụng nhân sự Xây dựng và quản lý chương trình đào tạo và phát triên nhân viên

Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của công nhân viên đơn vị Triển khai và duy trì hệ thống lương, thưởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định chung của công ty Thực hiện công tác khen thưởng kỉ luật của đơn vị

Tổ chức công tác bảo hộ lao động đảm bảo an toàn-vệ sinh lao động, phòng cháy nổ, bảo hiểm xã hội, bảo hiêm y tế Quản lý hồ sơ nhân viên và hồ

sơ bảo hiểm xã hội của công nhân viên Thực hiện thanh toán các chế độ trợ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội cho nhân viên

Trang 7

Tổ chức cơ sở vật chất và các tranh thiết bị, tổ chức vị trí làm việc cho các phòng, các bộ phận để đảm bảo sự hoạt đông bình thương của đơn vị, quản lý mua sắm và cấp phát văn phòng phẩm và sử chữa tranh thiết bị văn phòng

Quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị Theo dõi tàI liệu văn thư đi đến, phân loại và giao văn thư đến người nhân; lưu trữ tài liệu văn thư; bảo mật thông tin

Thực hiện nhiệm vụ lễ tân, tiếp khách, tổ chức hội nghị, liên hoan của đơn vị; bố trí các điều kiện cần thiết cho cán bộ của các đơn vị trong công ty về đơn

vị công tác.Thực hiện các quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý về lao động Thực hiện công tác bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân viên và của đơn vị

Hàng tháng trình Giám đố báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhân sự công tác hành chính, quản trị trong tháng và kế hoạch tháng tiếp theo

3.2.1.3 Quyền hạn:

Được quyền kiểm tra tình hình công tác của tất cả các phòng và nhân viên trong đơn vị Được quyền yêu cầu các đơn vị trực thuộc và nhân viên tuân theo các quyết định trong lĩnh vực nghiệp vụ đã được Giám đốc phê duyệt

Được quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên phòng Tổ chức-Hành chính; tham gia ý kiến về các trường hợp tuyển dụng, bổ xung nhân sự, đề nghị Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên trong phòng Tổ chức- Hành chính và các phòng,

bộ phận khác trong toàn đơn vị theo chính sách chung của công ty và chỉ đạo của Ban Tổ chức-Hành chính thuộc văn phòng Chủ tịch Hội đồng các thành viên

3.2.2.Phòng tài chính kế toán:

3.2.2.1 Chức năng: Tham mưu, giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc về công tác tổ chức hoạt động tài chinh-kế toán của dơn vị theo đúng quy định của Công ty và pháp luật Nhà nước

3.2.2.2 Nhiệm vụ:

Trang 8

Tham gia cùng Văn phòng Chủ tịch hội đồng các thành viên xây dựng hệ thống quản lý kinh tế, chính sách quản lý công tác tài chính-kế toán Tham mưu, giúp Giám đốc xây dựng hệ thống quản lý kinh tế và chỉ đạo nghiệp vụ cho các

bộ phận kế toán trong toàn đơn vị

Xây dựng trình Giám đốc phê duyệt kế hoạch vốn và tổ chức thực hiện kế hoạch vốn để đáp ứng yêu cầu thi công của đơn vị

Tham gia xây dựng, điều chỉnh các quy định, các thủ tục quàn lý tài chính

Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh, vật tư, hàng tồn kho và thực hiện kiểm kê quỹ, két hàng tháng Đối chiếu công nợ với khách hành, với cá nhà thầu cung cấp theo định kỳ hoặc đột xuất Dấo cáo và đêg nghị thanh toán đầy

dủ kịp thời các khoản công nợ Phố hợp kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành

Lập và nộp các báo cáo kế toán thuế theo quy định của Công ty và Nhà nước Kiểm tra, rà soát và chuẩn bị tài liệu để quyết toán với cơ quan thuế Bảo mật thông tin kế toán; Lưu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán

Duy trì quan hệ tốt với các cơ quan có liên quan như ngân hàng, kho bạc, các cơ quan thuế…Cập nhật, tìm hiểu các trủ trương chính sách và các quy định của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý tài chính-kế toán như: chính sách thuế, pháp lệnh kế toán thông kê, …Hướng dẫn các phòng, bộ phânh trong đơn vị thực hiện các quy định về những vấn đề có liên quan đến công tác tài chính-kế toán

Trang 9

Thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên về công tác tài chính-kế toán thực hiện đầy đủ các báo cáo thống kê và báo cáo quản trị nộp cho ban tài chính

kế toán Công ty

Hàng tháng, trìng Giám đốc báo cáo kết quả hoạt động tài chính-kế toán trong tháng và kế hoạch công tác tài chính-kế toán tháng tiếp theo

3.2.2.3 Quyền hạn:

Được quyền kiểm tra tình hình chấp hành các quy định về tài chính-kế toáncủa các bộ phận trong đơn vị Yêu cầu các bộ phận và nhân viên có liên quan thực hiện nghiêm túc các quy định trong lĩnh vực tàI chính-kế toán đã được Giám đốc duyệt

Được quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng Được quyền tham gia ý kiến về các trường hợp tuyển dụng, bổ sung nhân sự, đề nghị Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lương, khen thương,

kỷ luật các nhân viên trong Phòng Tài chính-Kế toán

3.2.3 Phòng kinh doanh:

3.2.3.1 Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc về kết quả tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản của đơn vị đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí kinh doanh

Tham gia với ban kinh doanh xây dựng chính sách giá bán các loại bất động sản của Công ty tại các khu đô thị thành phố Hải Dương

Trang 10

Thường trực, giải đáp thông tin cho khách hàng; gửi thư giới thiệu về khu

đô thị cho khác hàng

Chỉ đạo tổ chức các bộ phânh kinh doanh tiếp nhận Kiểm tra xử lý các đơn đặt hàng Tham gia đàm phán, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, triển khai thực hiênh và thanh quyết toán các hợp đồng Làm thủ tục để bàn giao đất cho khách hàng; làm thủ tục cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khách hàng

Phối hợp với phòng tài chính Kế toán theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ

và đề xuất giảI pháp xử lý công nợ

Nghiên cứu thị trường, cập nhật thông tin thị trường bất động sản, thông tin về đối thủ cạnh tranh và đề xuất các giải pháp ứng xử về giá cả và chính sách thương mại trình giám đốc

Hàng tháng có trách nhiệm trình Giám đốc; báo cáo tình hình thị trường, tình hình hoạt động bán hàng trong tháng và kế hoạch bán hàng tiếp theo

Được quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên phòng kinh doanh; tham gia ý kiến về các trường hợp tuyển dụng, bổ sung nhân

sự, đề nghị Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lương, khên thưởng, kỷ luật các nhân viên trong phòng kinh doanh

3.2.4.Phòng vật tư:

3.2.4.1 Chức năng: tham mưu, giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Giám đốc về kết quả tổ chức cung ứng vật tư cho các công trường, đảm bảo cung ứmg vật tư đúng chất lượng và chủng loại đồng thời tiét kiệm chi phí đầu tư

Trang 11

3.2.4.2 Nhiệm vụ:

Tham mưu, giúp việc Giám đốc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư cho các dự án và tổ chức thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư đã được Giám đốc phê duyệt

Thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, giá cả và thông tin các loại vật tư từ nhà cung ứng Khảo sát thị trường, thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng vật tư

Thương lượng, chuẩn bị ký kết hợp đồng cung ứng với các nhà cung ứng

Tổ chức thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư đã ký kết

Tổ chức tốt việc giao nhận vật tư giữa các đơn vị và nhà cung ứng, giữa đơn vị với các bên đối tác thi công, lắp đặt

3.2.5 Phòng giám sát thi công:

3.2.5.1 Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc về kết quả tổ chức giám sát các công trình, đảm bảo chất lượng của công trình theo đúng thiết kế đã được duyệt

3.2.5.2 Nhiệm vụ:

Trợ giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch giám sát thi công các dự án

Tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát thi công các công trình đã được Giám đốc phê duyệt

Tổ chức giám sát thiết kế, giám sát kỹ thuật thi công xây dựng cơ bản, kỹ thuật lắp đặt, giám sát sử dụng vật tư trên các công trường Đôn đốc các đơn vị thi công thực hiện đúng tiến độ đã đề ra

Trang 12

Ký xác nhận vào nhât ký công trình, vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thanh và các giấy tờ khác trong hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B.

Tham gia tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác

Thường xuyên báo cáo Giám đốc về tình hình thi công tịa công trường; đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo giảI quýet các sự việc trong phạm vi công việc được giao

Hàng tháng trình Giám đốc báo cáo tình hình giám sát trong tháng và kế hoạch giám sát tháng tiếp theo

3.2.5.3 Quyền hạn:

Quyền đình chỉ thi công khi bên thi công không thực hiện đúng thiết kế

kỹ thuật hoặc chủng loại, số lượng nguyên vật liệu

Chủ động trao đổi, đi đến thống nhất với các bên B những thay đổi cần thiết

về thiết kế, về kỹ thuật thi công, về chủ loại nguyên vật liệu nằm trong phạm vi cho phép, theo đúng quy định của Công ty và của phát luật xây dựng cơ bản

Được quyền chủ động bố trí, phân công cho các nhân viên bộ phận giám sát Được quyền tham gia ý kiến về các trường hợp tuyển dụng, bổ sung nhân

sự, đề nghị giám đốc ra quyết định, nâng bậc lương, khen thưởng kỉ luật các nhân viên trong bộ phận

3.2.6.Đội xây dựng:

3.2.6.1 Chức năng : Thực hiện công tác xây dựng cơ bản và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước giám đốc về kết quả tổ chức thi công xây dựng cơ bản được giao

Trang 13

Thường xuyên báo cáo Giám đốc thông tin về tình hình thi công được giao; đề xuất và xinh ý kiến chỉ đạo giải quyết các sự việc trong phạm vi công việc được giao.

3.2.7 Ban phát triển đầu tư

3.2.7.1 Chức năng:

Ban phát triển đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi sự biến động của thị trường bất động sản Hà Nội và cả nước để phục vụ chiến lược phát triển của Công ty

Ban phát triển đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi sự thay đổi của luật Đất đai, luật Xây dựng các quy định và quyết định có liêm quan đến đầu tư Khu đô thị mới của Chín phủ và của UBND các tỉnh, thành nơI Công tyTM-DL Nam Cường đã và sẽ đầu tư để phục vụ chiến lược phát triển của Công ty

Thu thập thông tin cần thiết thông qua các phương tiện thông tin đậi chúng và các nguồn thông tin khác đẻ phục vụ chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty

Tư vấn cho Giám đốc những quyết định mang tính chiến lược phát triển kinh doanh

Nghiên cứu chiến lược phát triển của đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản của công ty

Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư kinh doanh Khu đô thị mới và các công trình mang tính đầu tư dài hạn

3.2.7.2 Trách nhiệm:

Trang 14

Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp Tổng Giám Đốc kết quả hoạt động của ban.

Tư vấn lập kế hoạch và phương án thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty

Hỗ trợ các phòng , Ban và các công ty thành viên trong việc phát triển định hướng kinh doanh

Làm nốt công tác quản lý và các thủ tục chuân bị đầu tư của dự án 188 đến khi dự án được triển khai và đưa vào khai thác

Hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư của các dự án khu đô thị mới tại

Hà Nội của Công ty

Từng thanh viên của Ban phải chịu trách nhiệm về thông tin minh đưa ra

và bảo mật với thông tin của Công ty

Hàng quý, năm toàn thể thành viên của Ban cùng nhau bàn bạc và đưa ra

ý kiến nhằm phục vụ chiến lược phát triển chung của toàn Công ty

II Tình hình đầu tư của doanh nghiệp trong những năm qua

1.Tình hình vốn của công ty

1.1 Cơ cấu vốn của công ty

Công ty Thương mại – Du lịch Nam Cường là một công ty hoạt động rộng trên nhiều lĩnh vực kinh doanh để đáp ứng chủ trương đa dạng hoá danh mục đầu tư Vì vậy nguồn vốn của công ty là rất lớn và không ngừng tăng qua các năm điều này đã góp một phần không nhỏ vào việc phát triển và lớn mạnh của công ty Cụ thể:

Trang 15

Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty 2002 – 2005

1.2 Tình hình sử dụng vốn

Qua kết quả tính toán trên cho thấy Từ năm 2002 – 2005 tốc độ tăng vốn của công ty là rất đáng kể có thể nhận thấy đây là tốc độ tăng rất cao Năm 2003 tổng vốn đã tăng một lượng tuyệt đối so với năm 2002 là 1011 tỷ đồng tức là tăng một lượng tương đối là 161% đây là một tốc độ tăng mà ít có doanh nghiệp nào có thể đạt được Như vậy có thể thấy được trong năm 2003 doanh nghiệp bắt đầu có những dự án đầu tư lớn vì vậy đòi hỏi một lượng vốn lớn

Từ năm 2003 – 2004 tốc độ tăng của tổng vốn có xu hướng chậm lại tăng tương đối 11.3% tức là 158.14 tỷ do nhu cầu vốn cho các dự án cũng như vốn

để phục vụ cho hoạt động kinh doanh đã được huy động vào từ năm 2003 và đã dần ổn định Tuy nhiên đến 2005 vốn của công ty đột ngột tăng rất mạnh tăng một lượng tương đối 214.5% tức là tăng 5316.18 tỷ đây thực sự là một con số

Trang 16

khổng lồ điều này cũng thể hiện tốc độ tăng của những dự án cũng như mức độ tăng trưởng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.

Tóm lại từ năm 2002 đến 2005 tổng vốn huy động và sử dụng của doanh nghiệp không ngừng tăng ( tương đối trong cả thời kì là 1674% tức là tăng tuyệt đối là 6,487.64tỷ) có thể nói đây là một tốc độ tăng cực lớn thể hiện khả xu thế phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên tốc độ tăng trong các năm là khác nhau điều này cũng rất hợp lý vì mức độ và nhu cầu sử dụng vốn trong các năm tùy thuộc vào các yếu tố như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước, các dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ cấu vốn ta nhận thấy nhu cầu sử dụng vốn cố định của công ty

là tương đối ổn định giữa các năm 2002 – 2003 và năm 2004 – 2005.Và vốn cố định trong giai đoạn sau chỉ tăng gần 2 lần so với giai đoạn trước.Trong khi đó tốc độ tăng của vốn lưu động là rất lớn gần tương đương với tốc độ tăng của tổng vốn đã phân tích ở trên

2.Tình hình đầu tư của doanh nghiệp trong các năm qua

2.1 Theo lĩnh vực kinh doanh

2.1.1 Đầu tư kinh doanh du lịch

Trong lĩnh vực này công ty có một công ty con hoạt động độc lập đó là Công ty Dịch vụ Lữ hành Nam Cường

Năm 2005 là năm kinh doanh đầu tiên và phải đến giữa tháng 5 mới chính thức đi vào hoạt động vì vậy Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong công tác triển khai kinh doanh Thương hiệu của Công ty đối với ngành lữ hành là hết sức mới mẻ, chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các Công ty lớn trong ngành, vì vậy công tác triển khai tiếp thị chưa đạt đựơc kết quả do yêu cầu của khách hàng

về thương hiệu và uy tín đối với lĩnh vực này.Trong lĩnh vực này công ty đã có những hoạt đông đầu tư như

- Đầu tư vào công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu và hình ảnh Nam Cường trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt Hà Nội

- Bước đầu tạo hình ảnh và thương hiệu của Nam Cường ra thị trường quốc tế thông qua trang web và các hình thức tiếp thị mục tiêu

Trang 17

- Đầu tư Mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn nhiều tỉnh thành miền Bắc và TP HCM nhằm phát huy thương hiệu mạnh và uy tín.

- Đâu tư xây dựng mục tiêu kinh doanh lâu dài và tập trung phát triển thương hiệu Nam Cường trên mọi lĩnh vực dịch vụ, kể cả những lĩnh vực chưa hình thành

Ngoài ra công ty còn sở hữu một hệ thống khách sạn trên một số tỉnh thành phố như Thuý Quỳnh ở Hà Nội ; khách sạn Tray ở Đồ Sơn ; khách sạn Nacimec 4sao tại Hải Dương; hiện công ty còn đang đầu tư xây dựn 2 dự án rất lớn đó là khách sạn 5 sao tại Đồ Sơn; đang tiến hành xin chính phủ phê duyệt khách sạn 5 sao tại Hà Nội Như vậy đây là một lĩnh vực kinh doanh đã và sẽ được công ty đầu tư mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới

Bảng 2: Kế hoạch đầu tư khách sạn nacimec Đồ Sơn giai đoạn

2004 - 2008

Hải phòng

Diện tích (ha)

và Nam Định Tổng mức đầu tư và phần trăm hoàn thành sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau

Trang 18

2.1.2 Đầu tư xây dựng dân dụng công nghiệp và khu đô thị

Là một Công ty hoạt động đa ngành như thương mại, vận tải, du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh bất động sản, đầu tư và xây dựng Nhưng lĩnh vực đầu tư và xây dựng ta mới thực sự triển khai trong ba năm gần đây (từ năm 2002 – 2004) Đây là lĩnh vực đầu tư công ty mới đi vào hoạt động nhưng đã có được rất nhiều thành tựu Cũng phải nói trong giai đoạn hiện tại công

ty đang đầu tư vào rất nhiều dự án Dươí đây là một số những con số cơ bản

Trang 19

Bảng 3: Những con số chính trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng 2004:

(ha)

Tổng mức đầu tư

(tỷ đồng)

Hoàn thành

(tỷ đồng)

Ghi chú

(%)

Trang 20

với việc sử đầu tư vào khu đô thị nằm trong nhóm các dự án được khuyến khích đầu tư

Bảng 4: Kế hoạch đầu tư các dự án tại Hải Dương 2004 - 2005

Hải Dương

Diện tích (ha)

Trong tổng số các dự án tại Hải Dương vào năm 2004 phần lớn các

dự án đã được triển khai vượt mức kế hoạch về tổng đầu tư Ví dụ Khu ĐTM phía Đông Hải Dương theo kế hoạch là 50% nhưng trong thực tế mức hoàn thành đã là 95% tức là cao gấp 1.9 lần; Khu ĐTM phía Tây Hải Dương theo kế hoạch là phải hoàn thành 30% nhưng mức độ hoàn thành trong thực tế là 65% tức là cao gấp 2.17 lần, đây là một thành công rất đáng ghi nhận trong hoạt động đầu tư của công ty tại Hải Dương

Bảng 5: Kế hoạch đầu tư các dự án tại Nam Định 2004 – 2005

Trang 21

là lĩnh vực đầu tư phục vụ chiến lược phát triển của công ty trong dài hạn.

2.1.3 Đầu tư vận tải thuỷ hàng hoá nội địa

Do trong những năm gần đây công ty phải tập trung nguồn lực vào đầu tư xây dựng dân dụng công nghiệp và khu đô thị nên lĩnh vực đầu tư này công ty không mở rộng quy mô mà chỉ chờ cơ hội để đầu tư trong những năm tới

Bảng 6: Tình hình đầu tư vận tải thuỷ và đường bộ

Đv: triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

Tốc độ tăng 2004/2005 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Đầu tư tài sản cố định 5,609 59.99 3,900 40.01 -1,079 30.47 Đầu tư hợp đồng vận tải 4,250 66.40 2,150 33.60 -2,100 49.41Qua bảng trên ta thấy trong năm so với 2004 năm 2005 đầu tư vào vận tải thuỷ và đường bộ giảm ở tất cả các danh mục đầu tư Đầu tư vào tài sản cố định giảm 1,079 triệu đồng tức là giảm 30.47% Đầu tư vào hợp đồng vận tải giảm 2,100 triệu đồng tức là giảm 49.41% Điều này là hợp lý vì do phải tập trung tài chính, vật tư, nhân lực, thiết bị vào lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp và khu đô thị Tuy nhiên cần thấy rằng đây là một lĩnh vực có tiềm năng và cần phải nghiên cứu để có chiến lược đầu tư trong những năm tới Đây là lĩnh vực đầu tư chiếm 10% thị phần doanh thu của công ty

2.2 Theo nội dung đầu tư

Trang 22

2.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình

Công ty Thương mại – Du lịch Nam Cường hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp từ 2002 đến 2005, do tính chất công việc cần rất nhiều máy móc thiết bị nên công ty đã đầu tư với khối lượng lớn vào các máy móc thiết bị, hàng năm công ty đã đầu tư mua sắm nhằm tăng năng lực thiết bị

xe máy Cụ thể như sau:

Bảng 7: Năng lực thiết bị máy móc của công ty 7a.CÁC THIẾT BỊ XE MÁY

III Máy cẩu

VI Dây chuyền khai thác đá

Trang 23

2 Máy trộn bê tông SNG 10

7b CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐẤU THẦU VÀ HOÀN CÔNG QUYẾT TOÁN:

Để có được một hệ thống tài sản hữu hình như vậy từ năm 2002 đến 2005 công ty đã đầu tư tổng số 26.074 tỷ

Bảng 8: Tổng đầu tư tài sản cố định hữu hình 2002 - 2005

Trang 24

Đối với công tác lắp đặt thiết bị máy móc, vốn đầu tư được tính theo phương pháp sau

Lvl = n (Q

o i

Cin – Chi phí chung được quy định theo tỉ lệ phần trăm

L – Lãi định mức hoặch giá trị dự toán do nhà nước quy định

Vốn đầu tư với thiết bị máy móc mua sắm không cần lắp

IVTB =∑qi pi + T

qi - Số lượng thiết bị i hoạc bộ phận i của thiết bị

Pi – Giá mua thiết bị

T – Thuế giá trị gia tăng

Như vậy máy móc thiết bị đầu tư vào trong giai đoạn 2002 – 2005 chỉ chiếm có 2.69% tổng mức vốn đầu tư Để vượt mức kế hoạch đầu tư với số lượng thiết bị đã có phải ghi nhận đó là một trong những thành công trong quản

lý của công ty

2.2.2 Đầu tư vào nguồn nhân lực

Trong giai đoạn hiện nay với trình độ phát triển khoa học kĩ thuật thì công việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là hết sức quan trọng, tạo thế đứng vững mạnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay Chính vì vậy ngay từ ngày đầu thành lập công ty Thương mại – Du lịch Nam Cường đã chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực của mình Cùng với sự phát triển của

Trang 25

công ty lực lượng lao động đã tăng cả về số lượng cũng như chất lượng tay nghề, trình độ quản lý.

Hằng năm công ty luôn trú trọng đến công việc tuyển cán bộ cũng như lao động, công nhân viên ngành phục vụ cho công tác quản lý cũng như hạot động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về cán bộ chuyên môn nghiệp vụ thì công ty luôn bổ xung cán bộ có trình độ đại học và trên đại học song song với việc nâng cấp reình độ của cán bộ trong công ty từ Cao Đẳng lên Đại Học Về

số lượn lao động và công nhân thì công ty chú trọng công tác đào tạo nâng cao tay nghề đáp ứng tốt nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty

9a Bảng tổng hợp nhân sự của công ty

Kinh nghiệm công tác (năm)

Chức vụ

A VP Tổng Công ty:

1 Trần Văn Cường 20 Chủ tịch HĐQT- TGĐ

2 Phạm Trọng Du 20 Phó tổng giám đốc

3 Trần Huy Tưởng 8 Phó tổng giám đốc

7 Bùi Hồng Khanh 20 Trợ lý tài chính

8 Phan Đức Long 22 Giám đốc Tài chính

9 Nguyễn Văn Cường 11 Giám đốc Dự án

10 Nguyễn Đỗ Việt 16 Giám đốc kinh doanh

11 Nguyễn Đạo Luật 33 Trưởng ban Cao tầng

12 Nguyễn Thái Vũ 11 Phụ trách cao tầng

13 Trương Đình Trọng 7 Trưởng ban Hạ Tầng

17 Nguyễn Quốc Trung 7 Kỹ sư xây dựng

18 Phan Đức Quang 6 Kỹ sư giao thông

19 Trần Đại Thắng 5 Kỹ sư giao thông

Trang 26

Văn Phòng Tại Hải Dương

22 Phạm Sơn 33 Kỹ sư xây dựng – Chỉ huy trưởng

25 Đinh Quang Thành 5 Kỹ sư xây dựng

28 Đậu Mạnh Cường 4 Kỹ sư giao thông

32 Đoàn Thanh Luân 3 Kỹ sư giao thông

37 Trần Quốc Hoàng 2 Kỹ sư giao thông

Văn phòng tại Nam Định

38 Trần Ngọc Ninh 25 Kỹ sư giao thông

42 Nguyễn Trọng Phú 7 Kỹ sư giao thông

43 Nguyễn Thị Doanh 2 Kỹ sư trắc địa

44 Nguyễn Huy Dũng 2 Kỹ sư giao thông

45 Lương Minh Cường 3 Kỹ sư xây dựng

50 Nguyễn Mạnh Hải 2 Kỹ sư giao thông

51 Nguyễn Tiến Dũng 2 Kỹ sư giao thông

9b.Bảng tổng hợp phân loại chuyên môn kỹ thuật

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Sơ đồ t ổ chức (Trang 5)
Bảng 5: Kế hoạch đầu tư các dự án tại Nam Định 2004 – 2005 - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 5 Kế hoạch đầu tư các dự án tại Nam Định 2004 – 2005 (Trang 20)
Bảng 7: Năng lực thiết bị máy móc của công ty - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 7 Năng lực thiết bị máy móc của công ty (Trang 22)
Bảng 8: Tổng đầu tư tài sản cố định hữu hình 2002 - 2005 - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 8 Tổng đầu tư tài sản cố định hữu hình 2002 - 2005 (Trang 23)
Bảng 11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2003 - 2005 - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2003 - 2005 (Trang 29)
Bảng 12: Giá trị tài sản cố định tăng trong năm 2004 – 2005 - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 12 Giá trị tài sản cố định tăng trong năm 2004 – 2005 (Trang 30)
Bảng 13: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 13 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư (Trang 32)
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tính theo lợi nhuận - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 14 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tính theo lợi nhuận (Trang 34)
Bảng 15: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Thực trạng đầu tư và hiệu quả đầu tư tại công ty thương mại – du lịch nam cường
Bảng 15 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w