Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những lý luận cơ bảnvề báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng; phân tích,
Trang 2Kinh tế quốc dân, đã thực hiện luận văn thạc sỹ với đề tài: “Phân tích Báo cáo tàichính Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao” Tôi xin cam đoan bản luận văn làcông trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TSNguyễn Thị Ngọc Lan, các tư liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực,chỉ rõ nguồn trích trong Danh mục tài liệu tham khảo.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị NgọcLan, các thầy cô trong Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng sự giúp đỡ của Banlãnh đạo và các cán bộ Công ty đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên thực hiện
Lương Thị Duyên
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, tôi xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học kinh
tế Quốc dân đã truyền đặt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình họcvừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Ngọc Lan đã tân tình hướng dẫntôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng cán bộ nhân viên tại Công ty
cổ phần sản xuất hàng thể thao đã tạo điều kiện để tôi tiếp xúc với thực tế tại Công
ty cũng như cung cấp những số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành luân văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên thực hiện
Lương Thị Duyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
1.8 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 7
2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích Báo cáo tài chính 7
2.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính 7
2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính 8
2.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích Báo cáo tài chính 11
2.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính 11
2.2.1 Cơ sở dữ liệu khác 14
2.3 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính 16
2.3.1 Phương pháp so sánh 16
2.3.2 Phương pháp loại trừ 17
2.3.3 Mô hình Dupont 18
2.3.4 Phương pháp đồ thị 19
2.4 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính 19
2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính 19
2.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 29
2.4.3 Phân tích tính hiệu quả kinh doanh 36
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT HÀNG THỂ THAO 46
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao 46
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao 46
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao 47
3.2 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao 50
3.2.1 Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính 50
3.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 62
3.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 68
3.2.4 Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính và dự báo tài chính 83
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 84
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao 84
4.1.1 Những ưu điểm 84
4.1.2 Những nhược điểm 85
4.2 Định hướng phát triển và sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao 87
4.2.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2016 87
4.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao 89
4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao 89
4.3.1 Dự báo tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài chính 89
4.3.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 90
4.3.3 Cải thiện tình hình thu hồi công nợ và nâng cao khả năng thanh toán 97
4.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao 98
KẾT LUẬN 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6CTCP Công ty cổ phầnCPSX Cổ phần sản xuấtCBNV Cán bộ nhân viênDTT Doanh thu thuần
DN Doanh nghiệpHĐKD Hoạt động kinh doanh
LNST Lợi nhuận sau thuếNVTX Nguồn vốn thường xuyênPTKH Phải thu khách hàngPTNB Phải trả người bánSXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhTSNH Tài sản ngắn hạnTSDH Tài sản dài hạn
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 7Bảng 3.1: Tình hình tài sản công ty từ năm 2012-2014 51
Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo tính tự chủ về mặt tài chính 56
Bảng 3.3 Bảng cơ cấu nợ phải trả của Công ty Cổ phần Sản xuất hàng thể thao 57
Bảng 3.4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ59 Bảng 3.5: Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 60
Bảng 3.6: Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ 61
Bảng 3.7: Phân tích tình hình công nợ 62
Bảng 3.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán 64
Bảng 3.9: Bảng so sánh dòng tiền qua 3 năm của công ty 64
Bảng 3.10: Phân tích một số chỉ tiêu về dòng tiền thuần từ HĐKD 67
Bảng 3.11: Phân tích hiệu quả kinh doanh 69
Bảng 3.12: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty từ năm 2012-2014 71
Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 73
Bảng 3.14: Hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn của Công ty từ năm 2012-2014 .74 Bảng 3.15: Hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn công ty từ năm 2012-2014 76
Bảng 3.16: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 77
Bảng 3.17: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 79
Bảng 3.18: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 80
Bảng 3.19: Phân tích rủi ro tài chính 82
Bảng 4.1: Dự kiến chi phí cho thanh lý tài sản cố định của công ty 94
Bảng 4.2: Dự kiến kết quả thanh lý tài sản cố định của công ty 94
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tài sản năm 2012 - 2014 52
HÌNH Hình 4.1 Mô hình Miller – Orr – Xác định mức tồn quỹ tối ưu tại doanh nghiệp 91
Hình 4.2 Mô hình Miller – Orr áp dụng tại công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao .92 SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy công ty 48
Sơ đồ 3.2: Mô hình phân tích Dupont 79
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Báo cáo tài chính có vai trò vô cùng quan trọng để đánh giá tính hình tài chính của một công ty, là một công cụ hữu ích để đánh giá so sánh giữa các doanh nghiệp Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện
và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản lý như thế nào Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định cơ hội đầu tư Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểm tra báo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những công ty mà họ đang giao dịch Tuy nhiên không phải khi nhìn vào Báo cáo tài chính là ta có thể hiểu được hết ý nghĩa của những thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính Vì vậy việc phân tích Báo cáo tài chính trở nên hết sức có ý nghĩa, là một khâu cơ bản trong tài chính doanh nghiệp Phân tích Báo cáo tài chính sử dụng tập hợp các khái niệm , phương pháp và các công cụ để xử lý các thông tin kế toán, các thông tin khác
về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc, là một ngành kinh tế hàng đầu của cả nước với nhiều doanh nghiệp với quy mô khác nhau nhưng mức cạnh tranh hết sức gay gắt.
Để có thể hoạt động tốt và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Để có thể nắm bắt và hiểu rõ về tình hình tài chính của Công ty thì ta phải tiến hành phân tích báo cáo tài chính Qua phân tích báo cáo tài chính Công ty có thể rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ từ đó có thể nhận ra mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp làm căn cứ để hoạch định phương án phù hợp cho tương lai Chính vì vậy đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu.
Trang 10Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những lý luận cơ bản
về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng; phân tích, đánh giá thực trạng với những mặt tích cực, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty trong thời gian tới
Ngoài Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu theo 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Lý luận chung về phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Chương 3 : Phân tích thực trạng Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao
Chương 4: Đánh giá kết quả và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao
Trong chương 1, luận văn giới thiệu về đề tài nghiên cứu bao gồm:
Tính cấp thiết của đề tài, tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu.
Trong chương 2, luận văn trình bày những vấn đề cơ bản về báo cáo tài
chính và phân tích báo cáo tài chính Trên cơ sở đó cũng đưa ra ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với từng đối tượng cụ thể Trọng tâm của chương là đưa ra các nội dung phân tích báo cáo tài chính bao gồm:
Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính: phân tích cấu trúc tài chính được xem xét theo nghĩa rộng, tức là xem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 11Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Phân tích tình hình công nợ sẽ được xem xét trên các khoản công nợ phải thu và công nợ phải trả Khả năng thanh toán sẽ được đánh giá qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn và thông qua báo cáo lưu chuyển tiền
tệ để đánh giá chi tiết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả kinh doanh: Để phân tích hiệu quả kinh doanh trước tiên chương này đi đánh giá khái quát về hiệu quả kinh doanh rồi đi phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản Các chỉ tiêu được sử dụng chủ yếu trong phần này là các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh như: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của nguồn vốn (ROE), tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)…
Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính và dự báo tài chính doanh nghiệp: Để
lượng hóa rủi ro tài chính luận văn sử dụng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) để lượng hóa rủi ro tài chính.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các phương pháp để phân tích báo cáo tài chính Dựa trên lý thuyết về nội dung phân tích và các phương pháp sử dụng để phân tích thì chương 2 sẽ đi tiến hành phân tích thực trạng báo cáo tài chính của công ty.
Trong chương 3, sau khi khái quát chung quá trình hình thành và phát
triển cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao, luận văn đi vào phân tích thực trạng báo cáo tài chính của công
ty trong giai đoạn 2012-2014 Vận dụng những cơ sở lý thuyết đã trình bày ở chương 1, kết hợp với số liệu thực tế thu thập được tai công ty, qua quá trình phân tích đã rút ra được những đánh giá về thực trạng báo cáo tài chính của công ty như sau:
Về kết quả đã đạt được, trong giai đoạn này, nhờ có những kế hoạch
mang tính định hướng và quy chế quản lý hợp lý trong thời gian qua, kết quả
Trang 12hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty này một khởi sắc và đạt được những thành tựu đáng kể Liên tục trong các năm qua Công ty đều hoàn thành
và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận hàng năm Nghĩa vụ đối với Nhà nước, Công ty luôn thực hiện nghiêm túc và đầy đủ Các chỉ tiêu tăng trưởng của Công ty đều ở mức ổn định.
Về cấu trúc tài chính: Khối tài sản của Công ty tăng trưởng tương đối nhanh Tài sản lưu động và tài sản cố định đều tăng trưởng Đặc biệt là tài sản lưu động của công ty có những biến động mạnh mẽ, năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012, năm 2014 tăng mạnh so với năm 2013; qui mô tài sản lưu động tăng mạnh
Nguồn vốn thường xuyên trong ba năm 2012, 2013, 2014 tăng lên Trong nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng dần, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh thu được Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên dần trong ba năm, làm tính
tự chủ về tài trợ tài sản cố định nhờ đó ổn định qua các năm
Về tình hình công nợ: Công nợ phải thu khách hàng tuy còn cao hơn trung bình ngành nhưng đang có dấu hiệu chuyển biến tích cực cho thấy Công
ty đã chú ý hơn trong công tác thu hồi công nợ, ít bị chiếm dụng vốn hơn.
Hiệu quả kinh doanh: Công ty đã có nỗ lực đáng kể trong việc quản lý
và sử dụng vốn một cách hiệu quả Tất cả các hệ số sinh lời của vốn, tài sản, doanh thu đều ở mức cao so với trung bình ngành.
Về những hạn chế còn tồn tại,
Cấu trúc tài chính mất cân bằng liên tục trong 3 năm, vốn lưu động ròng tuy có chuyển biến nhưng vẫn âm Công ty cũng chưa huy động đủ các khoản nợ dài hạn để tài trợ nhu cầu về đầu tư dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp một phần từ nguồn vốn tạm thời, chứng tỏ mức độ an toàn và bền vững về tài chính của công ty càng thấp, rơi vào tình trang mất cân bằng tài chính trong dài hạn.
Trang 13Trong giai đoạn 2012-2014 Công ty đã có nhiều kế hoạch đầu tư mới tài sản cố định nhưng khi vận hành thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định thấp hơn
so với kế hoạch đầu tư ban đầu đặt ra, Công ty có nhiều tài sản cố định không dùng đến, chờ thanh lý, còn tồn đọng Lượng tài sản nằm im, không vận động lớn làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản, gây lãng phí nguồn lực
Hoạt động quản lý tiền của Công ty cũng chưa đạt hiệu quả cao Lượng tiền mặt tại quỹ và gửi ngân hàng còn khá lớn nên không tiết kiệm được chi phí, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản
Trong chương 4, sau khi xem xét thực trạng báo cáo tài chính của công
ty chương 3 sẽ đi thảo luận về thực trạng đó để đánh giá các kết quả đạt được
và hạn chế, căn cứ vào các nguyên nhân và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tài chính của Công ty.
Một là, dự báo tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài chính: doanh
nghiệp tiến hành lập dự toán tài chính và được gọi là kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính giúp xác định nhu cầu vốn so với vốn hiện có xem công ty cần phải huy động thêm bao nhiêu hay vốn thừa bao nhiêu để tham mưu cho ban giám đốc có hướng đầu tư khác Mục đích của kế hoạch tài chính là đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả vì vậy khi lập kế hoạch tài chính cần có kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch sản xuất Từ đó xác định nhu cầu vốn ở từng khâu Kế hoạch kỹ thuật cho biết bộ phận kỹ thuật sẽ đầu
tư bao nhiêu máy móc thiết bị tại thời điểm nào Kế hoạch sản xuất cho biết cần bao nhiêu vốn cho vật liệu tồn kho, các chi phí phát sinh Từ đó đưa ra một cấu trúc tài chính an toàn.
Hai là, xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả: Công ty cần áp dụng các
biện pháp thích hợp nhằm xử lý mất cân đối thu chi tiền mặt như đẩy nhanh tiến trình thu hồi các khoản nợ phải thu, tận dụng tối đa các hạn mức mua
Trang 14chịu Công ty cần xây dựng mô hình dự báo dòng tiền ra và dòng tiền vào trong kỳ để dự báo nhu cầu tiền mặt cho hợp lý thông qua tổng hợp nhu cầu chi tiêu tiền mặt cũng như khả năng tạo tiền của từng bộ phận
Ba là, cải thiện tình hình thu hồi công nợ và nâng cao khả năng thanh toán: Lập mô hình tuổi nợ giúp Công ty theo dõi chi tiết thời hạn thanh toán.
Lịch thu các khoản nợ phải được phân loại theo thời gian đáo hạn hay thời gian thanh toán, đảm bảo khách hàng thanh toán đúng thời hạn đã quy định của tập đoàn, tránh để tình trạng khoản thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi Trên
cơ sở đó, Công ty sẽ biết được khoản nợ nào là quá hạn, khoản nợ nào là chưa đến hạn thanh toán Từ đó tiến hành phân loại nợ để quản lý chặt chẽ và khoa học hơn Với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán Công ty phải đưa ra những biện pháp thu hồi nợ thích đáng như: nhắc nợ khách hàng thường xuyên, dùng các chính sách chiết khấu thanh toán sớm, đa dạng hoá các phương thức thanh toán, nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ, đảm bảo thu hồi được vốn.
Bốn là, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Hiện tại công ty vẫn
tồn tại một số loại TSCĐ đã khấu hao hết không còn sử dụng hoặc không sử dụng hoàn toàn với giá trị lớn, ta có thể thanh lý số TSCĐ này giá trị của tài sản chờ thanh lý này sẽ bổ sung vào vốn kinh doanh tạo điều kiện tốt để tái đầu tư Bên cạnh đó, cần có biện pháp sửa chữa, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo cho tài sản cố định luôn được vận hành tốt và càng tốt hơn nữa, nhằm khai thác hết công suất thiết kế và nâng cao hiệu suất công tác của máy móc, thiết bị
Năm là, quản lý tốt chi phí kinh doanh của công ty: việc quản lý tốt chi
phí cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Do đó, việc sử dụng hợp lý các khoản chi phí, đồng thời tránh lãng phí trong quá trình sử dụng là một mục tiêu mà bất cứ DN nào cũng mong muốn Công ty cần:
Trang 15+ Lập kế hoạch chi phí, xây dựng ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí trong công ty Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cũng như các vật
tư phục vụ công tác quản lý, bán hàng
+ Để tiết kiệm chi phí lao động, công ty cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người lao động Xây dựng đơn giá tiền lương sao cho đảm bảo tăng tiền lương phù hợp với tăng doanh thu
+ Đối với các chi phí khác như chi phí giao dịch, tiếp khách, hoa hồng, môi giới,…cần kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý và hợp pháp; có định mức hợp
lý, phù hợp với quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh.
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, sản
xuất kinh doanh nước ta chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị
trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giảiquyết triệt để khiến cho các doanh nghiệp ở Việt Nam chưa thực sự bứt phá Để cóthể tiếp tục hoạt động và phát triển các doanh nghiệp cần nắm vững được tình hìnhcũng như kết quả sản xuất kinh doanh
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh Để nắm được tình hình tài chính của doanhnghiệp cũng như tình hình tài chính của các đối tượng quan tâm thì việc phân tích
tài chính là việc rất quan trọng Báo cáo tài chính doanh nghiệp là bản tổng hợp kết
quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, trình bày một cách tổng quát nhấtquá trình của doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích Báo cáo tài chính của doanhnghiệp là vô cùng quan trọng Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho Công
ty thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong
kỳ từ đó có thể nhận ra mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp làm căn cứ để hoạchđịnh phương án phù hợp cho tương lai đồng thời đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính,nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao là đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcmay mặc, những năm qua luôn có sự cạnh tranh gay gắt Để có thể đứng vữngtrên thị trường và xây dựng công ty ngày một phát triển thì tình hình tài chính củacông ty là một khía cạnh cần được quan tâm hàng đầu Công ty nhận thấy rằngtình hình tài chính trong những năm gần đây có những bước phát triển lớn mạnh
về quy mô doanh thu cũng như lợi nhuận tuy nhiên khả năng thanh toán của công
ty thì vẫn chưa được tốt, nợ ngân hàng có xu hướng gia tăng Tuy nhiên công ty
Trang 18cũng chưa đi sâu sát để tìm hiểu tình hình cụ thể, chưa có bộ phân để phân tíchnhững thay đổi trong tình hình tài chính Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiếnthức về phân tích báo cáo tài chính tích lũy trong quá trình học tập và nghiên cứucùng thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao, em đã chọn đề
tài: “Phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao ” làm
đề tài nghiên cứu
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Theo Bwchinese thì tình hình kinh tế thế giới trong một vài năm tới vẫn đangphải đối mặt với nhiều rủi ro lớn và các nhân tố khó lường Trong khi đó, kinh tếViệt Nam vẫn đang trong giai đoạn khó khăn kéo dài nhiều năm qua, nên rất nhạycảm với mọi biến động Các doanh nghiệp Việt Nam vì thế mà cũng đứng trướcnhững khó khăn
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là một mắt xích quan trọng của hệ thốngtài chính trong nền kinh tế Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước các doanh nghiệp thuộc các hình thức khác nhau đều bìnhđẳng như nhau trước pháp luật trong các lĩnh vực kinh doanh Do vậy có nhiều đốitượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: Chủ doanh nghiệp,nhà đầu tư, nhà cung cấp… kể cả các cơ quan nhà nước Mỗi đối tượng sẽ quan tâmdưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm làphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp giúp người sử dụng từ những góc độ khácnhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét một cách chi tiết hoạtđộng tài chính doanh nghiệp để nhận biết phán đoán dự báo đưa ra các quyết địnhmột cách chính xác, từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cườngtình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhận thấy vai trò quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, trước bốicảnh khó khăn chung của nền kinh tế, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quảtài chính của công ty, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích Báo cáo tài chínhCông ty cổ phần sản xuất hàng thể thao” cho bản luận văn Thạc sỹ của mình
Qua tìm hiểu kết quả nghiên cứu của những năm trước tôi nhận thấy rằng đã
Trang 19có nhiều luận văn viết về vấn đề phân tích báo cáo tài chính vì có lẽ tài chính là vấn
đề cần được quan tâm và nghiên cứu của nhiều doanh nghiệp Một số luận văn
đã nghiên cứu đề tài này như:
“ Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà” của tác giảĐàm Trà My – Đại học Thương Mại năm 2012
“ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần kim khí An Bình” của tácgiả Cù Thị Hương Thảo – Học viện Tài Chính năm 2013
Những luận văn này cùng nghiên cứu đến vấn đề phân tích báo cáo tài chínhdoanh nhưng tại các doanh nghiệp khác nhau Các tác giả đều tìm ra được nhữnghạn chế về tình hình tài chính tại các công ty mà họ thực hiện việc phân tích số liệu
và từ đó đưa ra được các giải pháp khắc phục những mặt còn tồn tại đó giúp chodoanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Cả hai tác giả đều sử dụng phương pháp điềutra trắc nghiệm để nhằm thu thập các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinhdoanh, tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ và các yêu cầu cấp thiết cầngiải quyết tại doanh nghiệp mà họ tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên bên cạnhnhững kết quả đạt được luận văn vẫn còn tồn tại một số những hạn chế như:
- Về nội dung phân tích, khi phân tích cấu trúc tài chính của công ty, tác giảchỉ phân tích tình hình tăng giảm của cơ cấu nguồn vốn, tài sản, chưa đánh giáđược cân bằng về tài chính theo hai góc độ nguồn tài trợ và luân chuyển vốn.Ngoài ra các tác giả đều chưa tiến hành phân tích về báo cáo lưu chuyển tiền tệ màchủ yếu thực hiện trên hai báo cáo chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quảkinh doanh
- Về giá trị thực tiễn và tính khả thi, tuy đã chỉ ra những hạn chế trong báo cáotài chính của doanh nghiệp nhưng giải pháp mà các tác giả đưa ra vẫn chưa thực
sự bám sát vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mà mình tiến hành nghiên cứu
Tóm lại, qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu từ những nămtrước viết về đề tài phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp đó giúp tôi tìm
ra những thành công, cũng như những hạn chế còn mắc phải để từ đó có thể hoàn
Trang 20thiện hơn đề tài của mình và hy vọng có những đóng góp nhất định giúp công ty cổphần sản xuất hàng thể thao nâng cao tình hình tài chính, đạt được hiệu quả caotrong kinh doanh và ngày càng phát triển mạnh hơn nữa.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích báocáo tài chính của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng; phân tích,đánh giá thực trạng với những mặt tích cực, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởngđến tình hình tài chính
- Tìm hiểu và xác định các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đếntình hình tài chính của Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao
- Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của công ty thông qua các hệ thốngchỉ số Rút ra những mặt tích cực và hạn chế
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế hiện có để nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao phải tiến hành phân tích báo cáo tài chính?
- Hoạt động phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp được thựchiện như thế nào?
- Thực trạng báo cáo tài chính Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao nhưthế nào?
- Giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sảnxuất hàng thể thao?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là báo cáo tài chính
Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thaoqua các năm tài chính 2012, 2013 và năm 2014; những đề xuất cho đến năm 2015
Trang 211.6 Phương pháp nghiên cứu
* Quy trình tiến hành: Quá trình nghiên cứu được tiến hành như sau
- Xác định mô hình nghiên cứu, mối quan hệ của các yếu tố chủ quan vàkhách quan tới báo cáo tài chính của công ty
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính
- Xác định nguồn dữ liệu và các dữ liệu cần thu thập
- Thu thập dữ liệu
- Sử dụng các công cụ phân tích thông tin dữ liệu thu thập được nhằm đưa ranhững nhận định, đánh giá
*Các dữ liệu cần thu thập:
- Lịch sử phát triển của Công ty
- Các báo cáo tài chính của công ty năm 2012, 2013, 2014
- Các chỉ tiêu do công ty xây dựng như: Kế hoạch đầu tư tài sản mới, kếhoạch quản lý, sử dụng tài sản, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cho đếnnăm 2015 và các chỉ tiêu tài chính khác
- Báo cáo chi tiết về tình hình tăng, giảm tài sản, nguồn vốn, công
nợ phải thu, phải trả các năm 2012, 2013, 2014
*Các nguồn dữ liệu:
- Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính là các báo cáo tài chính củacông ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty các năm
2012, 2013, 2014
- Các tài liệu có liên quan khác như đường lối, chủ trường và chính sách củaNhà nước, các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh
- Các dữ liệu về nền kinh tế và ngành kinh doanh
- Các dữ liệu về công ty hoạt động sản xuất kinh doanh cùng ngành may mặc
- Định hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp do ban lãnh đạo vànhững người quản lý vạch ra
Trang 22 Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối: Đánh giá tốc độ, xuhướng phát triển của các chỉ số thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này so vớikết quả kỳ trước
- Phương pháp đồ thị: phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồhoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chi tiêu phân tích, hoặcthể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định
- Phương pháp loại trừ: xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tốđến chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp Dupont: Phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa cácchỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tácphân tích báo cáo tài chính cũng như sự cần thiết phải việc phân tích báo cáo tàichính trong doanh nghiệp
- Luận văn đã làm rõ thực trạng báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sảnxuất hàng thể thao, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện thực trạng báo cáo tàichính của công ty nhằm nâng cao năng lực tài chính
1.8 Kết cấu của luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nộidung luận văn được kết cấu theo 4 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Lý luận chung về phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, kiến nghị giải pháp và kết luận
Trang 23CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích Báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số I (IASB) thì “ Báo cáo tài chính cung cấpthông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính, cũng như lưu chuyển tiền
tệ của doanh nghiệp và đó là các thông tin có ích cho việc ra các quyết định kinh tế”
Theo Viện kế toán công chứng Mỹ (AICPA) thì “Báo cáo tài chính được lậpnhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ hoặc báo cáo về quá trình của nhàquản lý, tình hình đầu tư trong kinh doanh và những kết quả của những sự kiệnđược ghi nhận, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá được áp dụng chủ yếuđến việc ghi nhận các sự kiện”
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là những báo cáo tổnghợp, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Như vậy, báo cáo tài chính không phải chỉ cung cấp những thông tin chủ yếucho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các cơ quan kếhoạch và đầu tư… mà còn cung cấp thông tin quản trị doanh nghiệp, giúp họ đánhgiá, phân tích tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và sosánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông quaviệc phân tích Báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho nguời sử dụng thông tin có thểđánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trongtương lai của doanh nghiệp
Phân tích Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không
Trang 24chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chínhchủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiêp Phân tích Báo cáotài chính cũng không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một kỳ nhất định.
2.1.2 Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính
Phân tích Báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giátình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạtđộng nhất định Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra cácquyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh
Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơnbức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn nhữngnguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tàichính của doanh nghiệp
Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phântích báo cáo tài chính Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhàcho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang đượcphân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là cung cấp cơ sở cho việc raquyết định hợp lý Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay
từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển sang mộtquy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính cóchất lượng Loại hình quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng củaphạm vi phân tích, nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi Chẳng hạn, cảnhững người mua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các báo cáotài chính và coi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyết định, tuy nhiênphạm vị chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau Nhà cho vay ngânhàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong
Trang 25thời kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính cơ động Còn các nhà đầu
tư cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn.Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, sự định hướng vào việc ra quyết định của côngtác phân tích là đặc trưng chung
Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính,đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để
"hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụphân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trongbáo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau để miêu
tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc raquyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc
dự đoán tương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tàichính hay tất cả những việc tương tự đều hướng vào tương lai Do đó, người ta sửdụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính cố gắng đưa ra đánh giá cócăn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tàichính trong quá khứ và hiện tại và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những
sự cố kinh tế trong tương lai
Các đối tượng sử dụng thông tin phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp bao gồm các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cung cấp tíndụng, các cơ quan quản lý nhà nước, nhà phân tích… Các đối tượng này điều quantâm đến tính hình tài chính của của doanh nghiệp dưới góc độ khác nhau sẽ đưa racác quyết định phân tích với mục đích khác nhau
Phân tích Báo cáo tài chính đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Đối vớinhà quản trị doanh nghiệp thì mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khảnăng trả nợ Họ cần các thông tin để kiểm soát, chỉ đạo tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Các thông tin do các báo cáo tài chính cung cấp thườngkhông đáp ứng đủ nhu cầu thông tin của họ Nhằm đáp ứng được nhu cầu này,
Trang 26doanh nghiệp thường phải tổ chức thêm một hệ thống kế toán riêng Đó là kế toánquản trị Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản
lý doanh nghiệp và ra các quyết định quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích Báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là nhữngngười giao vốn cho doanh nghiệp quản lý Họ tìm kiếm lợi nhuận thông qua việcđầu tư vào mua cổ phiếu của doanh nghiệp Do vậy, họ luôn mong đợi tìm kiếm cơhội đầu tư vào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, điều kiện kinh tếthị trường cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư cũng phải tìm biện pháp bảo vệ antoàn cho đồng vốn đầu tư của họ Vì lý do đó khi quyết định đầu tư vào doanhnghiệp, các nhà đầu tư luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và lợi nhuận đạtđược Trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư sử dụng rất nhiều các chỉ số tàichính để đánh giá giá trị và khả năng sinh lãi của cổ phiếu cũng như các thông tin
về xu hướng thị trường trước khi đưa các các quyết định đầu tư hay chấp thuận giaodịch mua bán Các báo cáo tài chính chứa đựng các chỉ tiêu tài chính mà qua đónhìn vào đó các nhà đầu tư có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanhnghiệp để đưa ra các quyết định phù hợp
Phân tích Báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư tín dụng: Nếu phân tích báocáo tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đíchđánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích báo cáo tàichính lại được ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho đảm bảo khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Bằng việc so sánh số lượng và chủng loại tài sảnvới số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác định được khả năng thanhtoán của doanh nghiệp và quyết định có nên cho vay hay không Bên cạnh đó, cácchủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến vốn của chủ sở hữu
vì số vốn này là khoản đảm bảo cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro
Phân tích Báo cáo tài chính đối với người lao động: Người lao động cũngquan tâm đến các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp để đánhgiá triển vọng của nó trong tương lai Những người đi tìm việc đều có nguyện vọngđược làm việc ở những doanh nghiệp có triển vọng sáng sủa với tương lai lâu dài
Trang 27với mức lương xứng đáng và chỗ làm việc ổn định Do vậy, doanh nghiệp có tìnhhình tài chính và tương lai ảm đạm đang đứng trên bờ vực của sự phá sản sẽ khôngthu hút được những người lao động đến làm việc.
Phân tích Báo cáo tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước phát sinh khi doanh nghiệpthực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanhnghiệp… Dựa và các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhànước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủchính sách, chế độ và luật pháp đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Cơ sở dữ liệu để phân tích Báo cáo tài chính
2.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốnchủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủyếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoántình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị những báo cáo liên quan đến việccung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, Báo cáo tàichính là những báo cáo liên quan chủ yếu đến việc cung cấp thông tin cho các thànhviên bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hìnhthành tài sản tại một thời điểm Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệthống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉtiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như xử lý trên máy
vi tính và được phản ánh theo số dư… Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể đánhgiá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể đánh giá sự phân bổnguồn tài chính ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp có phù hợp với cơ cấu tài sản
Trang 28của doanh nghiệp hay không.
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Một phần là tài sản, một phần
là nguồn vốn
Phần Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có thuộc quản lý và sử dụng củadoanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá mộtcách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại tài sản doanh nghiệp hiện có đangtồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phầntài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý vàđang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồnvốn các nhà quản trị có thể biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tàisản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp
2.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tómlược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho mộtnăm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng
và cung ứng dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích
so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chiphí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó, cóthể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh : lãi hay lỗ trong năm Như vậy, báocáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánhtình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấpnhững thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, laođộng, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin vềlưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở
Trang 29để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo
ra đó trong hoạt động sản Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 – Báo cáo lưuchuyển tiền tệ bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển, các khoản tiền gửi không kỳhạn và các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi thành tiền (kỳphiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,chứng chỉ tiền gửi…) Doanh nghiệp được trìnhbày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Nộidung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền có liên quan đếncác hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động kháckhông phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản
để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh đểtrang trải các khoản nợ, duy trì hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tàichính bên ngoài
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan tới hoạtđộng đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán,thanh lý tài sản dài hạn… mua chứng khoán, góp vốn liên doanh và các khoản đầu
tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền có liên quan tớiviệc thay đổi quy mô về vốn, kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệpnhư nhận vốn góp, phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp… vay vốn,hoàn trả nợ vay, chi trả cổ tức, lợi nhuận…
Căn cứ để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
- Các tài liệu khác: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản tiền
Trang 30mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…
2.2.1.4 Thuyết minh Báo cáo tài chính
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rờicủa Báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng
số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tàichính ở trên Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việcđánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác
Trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp về hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, đặc điểm hoat động của doanh nghiệp trong năm tài chính
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
2.2.1 Cơ sở dữ liệu khác
Sự tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộcvào nhiều yếu tố: Có yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài; có yếu tố chủ quan có yếu
tố khách quan Điều đó tùy thuộc vào tiêu thức phân loại các yếu tố ảnh hưởng
Các yếu tố bên trong: là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp, trình
độ quản lý, ngành nghề, sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh,quy trình công nghệ, năng lực lao động…
Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính kháchquan như: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ khoa
Trang 31học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế…
Phân tích tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính, dự đoán kết quảtương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra được những quyết định phù hợp.Như vậy, không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo cáo tài chính của doanhnghiệp mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, các thông tin về ngành kinh
tế của doanh nghiệp, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp Cụ thể là:
+ Các thông tin chung:
Thông tin chung là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị, môi trườngpháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuậtcông nghệ… Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin về các cuộc thăm dò thịrường, triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại…ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ
+ Các thông tin theo ngành kinh tế:
Thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt đọng củadoanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liênquan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất
có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳkinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
+ Các thông tin của bản thân doanh nghiệp:
Thông tin về bản thân doanh nghiệp là những thông tin về chiến lược, sáchlược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tìnhhình và khả năng thanh toán… Những thông tin này được thể hiện qua những giảitrình của các nhà quản lý, qua Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáothống kê, hạch toán nghiệp vụ…
Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi Phân tích tài chính doanh nghiệp,
cá nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác: Báo cáo quản trị,
Trang 32báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán quan trọng giúp cho nhà phân tích xem xét,đánh giá được các mặt khác nhau trong hoạt động tài chính một cách đầy đủ, chínhxác Tuy nhiên, phần lớn nguồn dữ liệu này chỉ được sử dụng trong nội bộ
Trong các dữ liệu khác sử dụng để phân tích hoạt động tài chính, có thể nói,
hệ thống báo cáo kế toán quản trị là những báo cáo nhằm phản ánh chi tiết hơn tìnhhình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo từng đối tượng cụ thể, tình hình và kếtquả từng hoạt động sản xuất, kinh doanh… Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thôngtin chi tiết theo từng đối tượng quản lý cụ thể phục vụ cho nhu cầu quản lý, chỉ đạo,điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính
2.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích
Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp trước hết phải xác định số gốc để so sánh Việc xác định số gốc để sosánh là tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Gốc để so sánh được chọn làgốc về mặt thời gian và không gian Kỳ phần tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là
kỳ kế hoạch, hoặc là kinh doanh trước Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối,hoặc là số bình quân
Để đảm bảo tính chất so sánh của chi tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thoảimãn các điều kiện so sánh sau đây:
- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giátrị và thời gian)
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài cácđiều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như: cùng phương hướng kinh doanh,điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặc tính “có thể so sánh được” haytính chất “so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích
Trang 33Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích báo cáo tài chính.Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến đọng tuyệt đối haymức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích (năng suấttăng, giá thành giảm).
Nội dung so sánh gồm:
- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanhtrước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi vè tình hình hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tàichính của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác địnhmưc phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tàichính của doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:
- So sánh theo chiều ngang
Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có những nhân tốkhông có ảnh hưởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể lànhững nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lượng,
có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực…
Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến cácchỉ tiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính là mục tiêu của
Trang 34Cách hai: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là
“Phương pháp thay thế liên hoàn”
2.3.2.1 Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếpcủa từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Bởi vậy trước hết phải biết được số lượng cácchỉ tiêu nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phântích, từ đó xác định được công thức lượng hóa sự ảnh hưởng của nhân tố đó Tiếp đó,phải sắp xếp và trình tự xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích cần tuân theo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến Nghĩa là nhân tố số lượngxếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau Trong truờng hợp, có nhiều nhân tố số lượng
và nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau
1.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tốtheo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnhhưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu chưa được thay thếphải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi tắt là kỳ gốc) Cầnnhấn mạnh ràng, đối với chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì cóbấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả cácnhân tố bằng một phép cộng đại số Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụthể của phân tích mà đã được xác định ở trên
Trang 35Qua sự biến đổi này, ta xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phântích theo một trình tự logic và chặt chẽ Với phương pháp này, các nhà phân tích
sẽ nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt độngcủa doanh nghiệp
Khi biến đổi chỉ tiêu phân tích thành hàm số của các biến số, nhà phân tíchkhông những xác định được các nhân tố ảnh hưởng, tính chất và mức độ ảnh hưởngtừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích mà còn xác định được sự ảnh hưởng đó trongmối quan hệ giữa các nhân tố với nhau Vì vậy, mô hình tài chính Dupont vừa hiệnđại, hiệu quả lại vừa thuận tiện, dễ áp dụng vì không cần loại trừ sự ảnh hưởng củacác nhân tố khác khi xác định sự ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến chỉ tiêu cầnphân tích
2.3.4 Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằngbiểu đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chi tiêu phântích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định
Phương pháp đồ thị có tác dụng để minh họa các kết quả tài chính trong quátrình phân tích bằng biểu đồ, sơ đồ Sử dụng phương pháp này có ưu điểm là thểhiện rõ ràng, trực giác sự diễn biến của các đối tượng nghiên cứu, nhanh chóngphân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính từ đố đưa ra cá giải pháp nâng cao hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chính ý nghĩa đó mà ngày nay phương pháp đồ thị được vận dụng khá phổbiến trong các doanh nghiệp nhằm biểu hiện tính đa dạng và phức tạp của nội dungphân tích Phương pháp đồ thị phù hợp với phân tích tác nghiệp và phân tích sâu.Phương pháp đồ thị được sử dụng trong phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu phản ánh cơ cấutài sản, cơ cầu nguồn vốn của doanh nghiệp
2.4 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính
2.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính
2.4.1.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính của môt doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độ
Trang 36khác nhau Theo nghĩa hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấunguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp Tuy nhiên cấu trúc tài chínhxem xét theo khía cạnh này chưa phản ánh được mối quan hệ giữa tình hình huyđộng với tình hình huy động vốn của doanh nghiệp Do đó, phân tích cấu trúc tàichính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩa rộng, tức là xem xét cả cơcấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Phân tíchcấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động sử dụng vốn và mối quan hệgiữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
a Phân tích cấu trúc tài sản:
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của nhàphân tích Phân tích cấu trúc tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và đánh giá tỷtrọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộphận tài sản được xác định qua công thức sau:
Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư
sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tíchcực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Bằng cách xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnchiếm trong tổng tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép các nhà quản lý
có thể đánh giá khái quát tình hình phân bổ vốn Ngoài ra để biết được chính xáctình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp cảviệc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả
về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng mục tài sản
Bên cạnh đó, việc xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và
xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việcphân bổ, việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động
Trang 37của từng bộ phận.
Ta có thể chi tiết khi phân tích tỷ trọng của từng loại tài sản như sau:
* Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền
Tỷ trọng tiền và các khoản
tương đương tiền =
Tiền các khoản tương đương tiền
x 100%Tổng tài sản
Nguồn: [8]
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn sẽđáp ứng được chi tiêu của doanh nghiêp, thuận lợi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏkhả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao Tuy nhiên khi khoản mục nàylớn thì khả năng xảy ra gian lận, rủi ro, mất mát lớn đồng thời cũng gây lãng phívốn của doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp không thể sử dụng triệt để lượng tiềnnhàn rỗi vào kinh doanh
Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khảnăng xảy ra mất mát sẽ ít hơn Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằm xác địnhkhoản mục tiền và tương đương tiền hợp lý
* Phân tích tỷ trọng đầu tư tài chính:
Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh,đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi(đã đáp ứng cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền) sẽ đem đi đầu tư đểthu lời Chỉ tiêu tổng quát phản ánh khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp:
Tỷ trọng giá trịđầu tư tài chính =
Giá trị đầu tư tài chính
Trang 38* Phân tích tỉ trọng các khoản phải thu
Vì vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến những đặc điểm:
- Phương thức bán hàng của doanh nghiệp
- Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời hạn tíndụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng
- Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng
* Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho
Tỷ trọng hàngtồn kho =
Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xemxét trong mối tương quan với tăng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạtđộng ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng lên liên tụctrong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu thị trường.Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynhhướng giảm
* Phân tích tỉ trọng tài sản cố định
Trang 39Tỷ trọng TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐTổng tài sản x 100%
Nguồn: [8]
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngtài sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, cơ sở vật chất
kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất càng được nâng cao Giá trị chỉ tiêu nàytùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nên khi phân tích cần chú ý:
- Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp
- Do tính toán theo giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao cóthể ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này
- TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thườngphải theo qui định của Nhà nước, chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trịthực của TSCĐ
- TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình vàTSCĐ thu tài chính Để đánh giá chính xác hơn, có thể tách riêng từng loại TSCĐnêu trên
b Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanhnghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính, mặtkhác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Do vậy, phântích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh nghiệp để
có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính
- Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai bộ phận lớn là: Nguồn vốnvay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khácnhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp Đối với nguồn vốn vay, doanhnghiệp phải cam kết việc thanh toán với cá chủ nợ số nợ gốc và cá khoản chi phítrong mọi tình huống hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc sử dụng vốn bênngoài này mang tính nhiều lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp nhất là hiệu
Trang 40ứng đòn cân nợ Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối vớingười góp vốn với tư cách là chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư đóng góp ban đầu
và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu), ngoài ravốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản mục khác phát sinh trong quá trình kinhdoanh như: chênh lệch tỉ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sauthuế chưa phân phối, các quỹ khách của doanh nghiệp… Nó thể hiện phần tài trợcủa người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, xem xét trênkhía cạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của ngườichủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh Tính tự chủ tài chính thể hiện quacác chỉ tiêu: