1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lv ths luật kinh tế vai trò của sở tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh qua thực tiễn của tỉ

91 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh qua thực tiễn của tỉnh Điện Biên
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 137,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VAI TRÒ CỦA SỞ TƯ PHÁP TRONG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ PHÁP LUẬT CẤP TỈNH 6 1 1 Một số vấn đề lý luận về vai trò của Sở Tư p[.]

Trang 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP

LUẬT VỀ VAI TRÒ CỦA SỞ TƯ PHÁP TRONG HOÀN

1.1 Một số vấn đề lý luận về vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn

1.2 Đặc thù của Sở Tư pháp và vai trò của Sở Tư pháp trong công

1.3 Quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền

hạn của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh 101.4 Các căn cứ chính trị, pháp lý hoàn thiện hệ thống pháp luật cấp tỉnh 13

Chương 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA SỞ TƯ PHÁP

TRONG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ PHÁP LUẬT CẤP TỈNH Ở

2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên 142.2 Tổ chức, bộ máy của Sở Tư pháp trong bộ máy chính quyền địa

2.3 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong tham mưu

xây dựng, thẩm định nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và

2.4 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong công tác

kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh 34

Trang 2

2.6 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong việc tham

gia hoàn thiện thể chế pháp luật cấp trên từ thực tiễn và đặc thù

2.7 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong việc tham

mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi thi hành pháp luật trên

Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO VAI TRÒ

CỦA SỞ TƯ PHÁP TRONG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ PHÁP LUẬT CẤP TỈNH CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG THỜI

3.1 Quan điểm tiếp tục nâng cao vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn

thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh của tỉnh Điện Biên 493.2 Các giải pháp tiếp tục nâng cao vai trò của Sở Tư pháp trong

hoàn thiện thể chế pháp luật của tỉnh Điện Biên 503.3 Một số kiến nghị, đề xuất ở phạm vi rộng hơn xuất phát từ thực

tiễn thực hiện vai trò của Sở Tư pháp Điện Biên trong công tác

hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

HĐND : Hội đồng nhân dân

QPPL : Quy phạm pháp luật

UBND : Ủy ban nhân dân

VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Hoàn thiện thể chế pháp luật nói chung và hoàn thiện thể chế phápluật cấp tỉnh nói riêng là vấn đề luôn được Đảng, Nhà nước ta và các cấp, cácngành quan tâm triển khai thực hiện Thực tế đất nước ta sau hơn ba mươinăm tiến hành sự nghiệp đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công tác xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đã có những tiến bộ quan trọng, nhất làsau mười ba năm triển khai cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TWngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về "Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020"1 Công tácxây dựng và quy trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)được đổi mới Nhiều bộ luật, luật, pháp lệnh, VBQPPL ở các cấp được banhành đã tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để Nhà nước,Chính phủ, các cấp, các ngành quản lý bằng pháp luật trên các lĩnh vực kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại Nguyên tắc pháp quyền xã hộichủ nghĩa từng bước được đề cao và phát huy trên thực tế Công tác phổ biến

và giáo dục pháp luật được tăng cường đáng kể Những tiến bộ đó đã gópphần thể chế hóa đường lối của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýđiều hành của Nhà nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chínhtrị - xã hội của đất nước

Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống pháp luật nước ta vẫn chưa đồng bộ,thiếu thống nhất, tính khả thi thấp, chậm đi vào cuộc sống Cơ chế xây dựng,sửa đổi pháp luật còn nhiều bất hợp lý và chưa được coi trọng đổi mới, hoànthiện Tiến độ xây dựng luật và pháp lệnh còn chậm, chất lượng các văn bảnpháp luật chưa cao, nhất là các VBQPPL của các địa phương ban hành cònnhiều bất cập, đặc biệt là thể chế pháp luật ở cấp tỉnh

1 Nghị quyết số 48-NQ/TW, ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

Trang 6

Nguyên nhân của những yếu kém nêu trên là do chưa hoạch định đượcmột chương trình xây dựng pháp luật toàn diện, tổng thể, có tầm nhìn chiếnlược; việc đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ pháp luật và công tác nghiên cứu

lý luận về pháp luật chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn; việc tổ chức thi hànhpháp luật còn thiếu chặt chẽ; ý thức pháp luật của một bộ phận không nhỏ cán

bộ, công chức và nhân dân còn nhiều hạn chế Những nguyên nhân này thểhiện rõ trong thực trạng xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật ở cấp tỉnh

Điện Biên là một tỉnh miền núi giàu truyền thống cách mạng, songđây cũng là tỉnh ở địa bàn khó khăn, là một tỉnh nghèo của cả nước, trình độphát triển kinh tế, xã hội còn thấp Với những đặc thù đó, công tác hoàn thiệnthể chế pháp luật ở cấp tỉnh của tỉnh Điện Biên trong những năm vừa qua đãnhận được nhiều sự quan tâm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủyban nhân dân (UBND) tỉnh, song vẫn còn nhiều bất cập, cần được hoàn thiện.Trong việc hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh, Sở Tư pháp là cơ quan cóvai trò rất quan trọng trong việc triển khai tham mưu cho HĐND tỉnh, UBNDtỉnh để xây dựng, bổ sung hoàn thiện thể chế pháp luật của tỉnh, nhằm đápứng yêu cầu Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị Với trách nhiệm làcán bộ của Sở Tư pháp, có trách nhiệm tham mưu giúp HĐND tỉnh, UBNDtỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoàn thiện, bổ sung thể chế pháp luật cấp tỉnh, saukhi được học, nghiên cứu các môn trong chương trình lớp cao học Luật ứngdụng do Trường Đại học Luật Hà Nội mở tại tỉnh Điện Biên - chuyên ngànhđào tạo Hiến pháp - Hành chính, tôi lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp về

"Vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh qua thực tiễn của tỉnh Điện Biên - Một số bất cập và giải pháp".

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài luận văn

* Các công trình nghiên cứu trong nước:

Trong quá trình nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến vaitrò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh qua thực tiễntrong nước và trong tỉnh Điện Biên đến thời điểm hiện nay chưa có công trình

Trang 7

nào nghiên cứu chuyên sâu về nội dung này Các công trình nghiên cứu chủyếu nghiên cứu ở góc độ xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật nói chunghoặc kiểm soát, bảo đảm chất lượng công tác xây dựng thể chế Một số côngtrình khác tập trung nghiên cứu thể chế trong những lĩnh vực cụ thể Trong sốcác công trình đó có thể kể đến các công trình sau đây:

- Nguyễn Bá Chiến, Áp lực thúc đẩy mạnh mẽ cải cách thể chế nhà nước, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 8/2016, tr 8-13, 22.

- Nguyễn Duy Quý, Bàn về một số yếu tố tác động và chi phối thể chế hòa giải ở Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số chuyên đề 9/2014, tr 11-

- Đinh Thị Mai Phương, Các giải pháp để hoàn thiện thể chế thúc đẩy

sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ,

Trang 8

- Nguyễn Bá Chiến, Những nội dung cơ bản để xây dựng thể chế nhà nước có chất lượng, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 12/2015, tr 18-23.

* Các công trình nghiên cứu ngoài nước:

Trong quá trình nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến vaitrò của Sở Tư pháp nói chung và Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên trong hoàn thiệnthể chế pháp luật cấp tỉnh qua thực tiễn ở ngoài nước đến thời điểm hiện naychưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về nội dung này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

* Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của Đề tài luận văn là nghiên cứu một số vấn đề

lý luận về vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh,khái niệm thể chế pháp luật, thể chế pháp luật cấp tỉnh làm cơ sở để đánh giá,phân tích thực tiễn thực hiện vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chếpháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thựchiện, bổ sung, sửa đổi một số VBQPPL trong thời gian tới

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tìm hiểu cơ sở lý luận về thể chế pháp luật, thể chế pháp luật cấp tỉnh.Tìm hiểu cơ sở lý luận về vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thểchế pháp luật cấp tỉnh

Đánh giá, phân tích thực tiễn thực hiện vai trò của Sở Tư pháp tronghoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên

Đề xuất các giải pháp thực hiện trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu là thể chế pháp luật, thể chế pháp luật cấp tỉnh Vaitrò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên

Phạm vi nghiên cứu: Những chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạocủa tỉnh, việc thực hiện vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế phápluật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên Thời gian từ năm 2014 đến năm 2018

Trang 9

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng cách tiếp cận duy vật biện chứng trong trong quá trìnhnghiên cứu Đề tài áp dụng hai phương pháp chủ đạo là phương pháp phântích và phương pháp so sánh, trong đó phương pháp phân tích là phương phápchủ đạo Đề tài cũng sử dụng các số liệu thực tiễn liên quan tới công tác hoànthiện thể chế pháp luật cấp tỉnh của tỉnh Điện Biên

6 Ý nghĩa khoa học và những nghiên cứu mới của luận văn

Luận văn góp phần bổ sung một phần lý luận và thực tiễn trong hoạtđộng thực hiện vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấptỉnh ở tỉnh Điện Biên

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu,ứng dụng thực hiện vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luậtcấp tỉnh, là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với cán bộ, công chức làmviệc tại các Sở Tư pháp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật về vai trò

của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh

Chương 2: Thực tiễn thực hiện vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn

thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên

Chương 3: Quan điểm, giải pháp tiếp tục nâng cao vai trò của Sở Tư

pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên trong thờigian tới

Trang 10

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ VAI TRÒ CỦA SỞ TƯ PHÁP TRONG HOÀN THIỆN

THỂ CHẾ PHÁP LUẬT CẤP TỈNH

1.1 Một số vấn đề lý luận về vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh

1.1.1 Khái niệm thể chế pháp luật, thể chế pháp luật cấp tỉnh

1.1.1.1 Khái niệm thể chế và thể chế pháp luật

Thể chế là một hệ thống các quy tắc hành xử do con người sáng tạo ra

để quản lý và định hình các tương tác giữa con người với nhau, thông qua đógiúp họ hình thành những kỳ vọng về những điều mà người khác sẽ làm Hệthống các quy tắc xử sự này được ghi nhận, quy định dưới nhiều hình thứckhác nhau, đó có thể là phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức…

Thể chế pháp luật là một loại thể chế giống như các loại hình thể chếkhác Điểm khác biệt của thể chế pháp luật là ở chỗ hình thức quy định loạihình thể chế này là trong các văn bản pháp luật

Có thể lấy các phân tích về thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước củaGS.TS Nguyễn Minh Đoan làm minh họa cho khái niệm thể chế và thể chếpháp luật2 Thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước là toàn bộ các quy định,quy tắc ràng buộc hành vi con người liên quan đến quá trình kiểm soát quyềnlực nhà nước Chúng có thể là những quy định, quy tắc điều chỉnh hành vi của

cá nhân con người, hoạt động của các cơ quan nhà nước, tập thể, tổ chức,cộng đồng xã hội Thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước sinh ra do nhu cầukiểm soát quyền lực nhà nước vì sự tồn tại và phát triển của đất nước Thôngthường thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước được quy định trongHiến pháp, luật và các văn bản dưới luật liên quan đến việc tổ chức, thực hiện

2 PGS.TS Nguyễn Minh Đoan, Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016.

Trang 11

và kiểm soát quyền lực nhà nước Bao gồm các quy định của Hiến pháp, phápluật về tổ chức bộ máy nhà nước, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan nhànước; các quy định về thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm sát việc thực hiệnquyền lực nhà nước; các quy định về thẩm quyền, nguyên tắc, nội dung, hìnhthức, trình tự kiểm soát quyền lực nhà nước…Thể chế kiểm soát quyền lựcnhà nước là điều kiện cần thiết của đời sống nhà nước và xã hội, là phươngtiện để quản lý xã hội, tổ chức các thiết chế xã hội (Nhà nước và các thiết chế

xã hội khác) và các hoạt động chung của con người Thể chế kiểm soát quyềnlực nhà nước có tác dụng phối hợp với các hoạt động riêng rẽ của các tổ chức,

cơ quan, cộng đồng và cá nhân trong xã hội liên quan đến việc kiểm soátquyền lực nhà nước vì lợi ích con người, vì sự hùng mạnh của nhà nước, sự

ổn định và phát triển xã hội Thể chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước

có rất nhiều loại, nhưng quan trọng nhất là Hiến pháp và luật

1.1.1.2 Thể chế pháp luật cấp tỉnh

Thể chế pháp luật cấp tỉnh là toàn bộ hệ thống các VBQPPL, văn bảnhành chính do các cơ quan nhà nước của tỉnh đó ban hành ra theo một thủ tục,trình tự nhất định (đối với VBQPPL của HĐND và UBND được ban hànhtheo quy định của Luật Ban hành VBQPPL ngày 22/6/2015 và Nghị định số34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều vàbiện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL; đối với văn bản hành chính về nộidung và thể thức ban hành theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNVngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ) để cụ thể hóa Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghịquyết, Quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyếtđịnh của Chủ tịch nước, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, Thông tư, Quyết định của các Bộ, ngành Trung ương,các văn bản của Trung ương Đảng, các đoàn thể Trung ương, với mục đíchnhằm quản lý, kiểm soát các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, anninh, đối ngoại, trật tự xã hội, an sinh xã hội, tổ chức bộ máy, cán bộ (gọi tắt

là quản lý đời sống xã hội) của tỉnh đó, địa phương đó

Trang 12

1.1.2 Khái niệm và phạm vi của hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh

Thể chế pháp luật cấp tỉnh là hệ thống thể chế pháp luật do các cơquan có thẩm quyền ở cấp tỉnh ban hành Hệ thống thể chế này được thể hiệndưới hình thức là các văn bản pháp luật được các cơ quan của tỉnh ban hànhtheo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Hệ thống thể chế này được xâydựng vừa để thực thi hệ thống thể chế, chính sách của cấp trung ương, vừa đểchủ động thực hiện các công việc của địa phương

Hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh là việc xây dựng, bổ sung hệthống các VBQPPL, văn bản hành chính của tỉnh đó, địa phương đó đảm bảođồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, nhằm thể chế hóa kịpthời, đầy đủ, đúng đắn đường lối của Đảng, cụ thể hóa các quy định của Hiếnpháp, các VBQPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngànhTrung ương, của HĐND tỉnh, UBND tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế củađịa phương Thực chất đó là việc tham mưu xây dựng, thẩm định, ban hànhcác VBQPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh theo thẩm quyền, trình tự; kiểmtra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của tỉnh theo Luật ban hành VBQPPL

2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành VBQPPL

Mục tiêu của việc hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh, việc xâydựng, bổ sung hệ thống các VBQPPL, văn bản hành chính của tỉnh đó, địaphương đó phải phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân; đổi mới căn bản cơ chế xây dựng và thựchiện pháp luật; phát huy vai trò và hiệu lực của pháp luật để góp phần quản lý

xã hội, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xâydựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, thực hiện quyền con người, quyền tự

do, dân chủ của công dân

Phạm vi của việc hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh, trong phạm vimột tỉnh, một địa phương

Trang 13

1.2 Đặc thù của Sở Tư pháp và vai trò của Sở Tư pháp trong công tác hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh

Theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quyđịnh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Sở Tư pháp là cơ quan thuộc UBNDcấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước

về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân cônghoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước

về công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra,

xử lý VBQPPL; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; phápchế; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốctịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháplý; giám định tư pháp; hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quyđịnh của pháp luật

Trong đó vai trò của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luậtcấp tỉnh giữ vai trò rất quan trọng, đó là tham mưu xây dựng, thẩm định dựthảo các VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnhtheo quy định của pháp luật Khi thực hiện cơ chế xây dựng, thẩm địnhVBQPPL, Sở Tư pháp được xem như là "người gác cổng về mặt pháp lý" từkhi lập danh mục để đề nghị Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND chấp thuậnviệc xây dựng VBQPPL của các Sở, ban, ngành đề xuất, thẩm định giúp hoànthiện dự thảo các VBQPPL trước khi cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc

ký ban hành Hoạt động thẩm định là một giai đoạn không thể thiếu trong quátrình ban hành VBQPPL của HĐND và UBND tỉnh Nếu Sở Tư pháp khôngphát hiện ra những nội dung trái pháp luật này thì hệ thống VBQPPL củaHĐND và UBND tỉnh sẽ đi ngược lại với hệ thống VBQPPL của cơ quan nhànước cấp trên

Trang 14

1.3 Quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Tư pháp trong hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh

1.3.1 Quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Tư pháp trong xây dựng nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp cùng với các Sở, ban, ngành cấptỉnh tham mưu giúp HĐND tỉnh xây dựng, ban hành nghị quyết của HĐNDtỉnh, như đề nghị xây dựng nghị quyết; nhiệm vụ của các cơ quan đề nghị xâydựng nghị quyết; lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết; hồ sơ đề nghịxây dựng nghị quyết; thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do UBND cấptỉnh trình; thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết; trình đềnghị xây dựng nghị quyết; phân công và nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chứcchủ trì soạn thảo nghị quyết; lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết; thẩm định

dự thảo nghị quyết do UBND cấp tỉnh trình; hồ sơ dự thảo nghị quyết trìnhUBND tỉnh3

Sở Tư pháp có nhiệm vụ phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh trìnhUBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng VBQPPL của UBNDtỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lập dự thảo dự kiến chương trình xâydựng nghị quyết của HĐND tỉnh để UBND tỉnh trình HĐND theo quy định củapháp luật; tham gia xây dựng dự thảo các VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hànhcủa UBND tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh chủ trì soạn thảo;thẩm định dự thảo các VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND vàUBND tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự

án, dự thảo VBQPPL theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp4

Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc tham mưu xây dựng VBQPPL

để cụ thể hóa VBQPPL của cấp trên, đó là trên cơ sở thông báo của Bộ Tư

3 Điều 111, 112, 113, 114, 115, 116, 119, 120, 121, 122 Chương VIII Luật ban hành VBQPPL năm 2015.

4 Khoản 4 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ

Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trang 15

pháp về danh mục các nội dung giao cho địa phương quy định chi tiết và đềnghị của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Sở Tư pháp chủ trì, phốihợp với Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, trình Chủtịch UBND tỉnh danh Mục quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết cácVBQPPL của cấp trên; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trình Thườngtrực HĐND tỉnh danh Mục nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chi tiết cácVBQPPL của cấp trên; theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chitiết Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh

do UBND tỉnh trình Tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết Soạnthảo nghị quyết (khi được giao chủ trì); lấy ý kiến của các cấp, các ngành, cáctầng lớp nhân dân vào dự thảo nghị quyết; tổ chức thẩm định dự thảo nghịquyết; kiểm tra hồ sơ trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết5

1.3.2 Quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Tư pháp trong xây dựng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp cùng với các Sở, ban, ngành cótrách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh, lập đề nghị xây dựng quyết định, soạnthảo quyết định, lấy ý kiến về dự thảo quyết định, thẩm định dự thảo quyết định,thông qua dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh6 Phối hợp với Văn phòngUBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựngVBQPPL của UBND tỉnh; tham gia xây dựng dự thảo các VBQPPL thuộc thẩmquyền ban hành của UBND tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnhchủ trì soạn thảo; thẩm định dự thảo các VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hànhcủa UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến nhân dân vềcác dự án, dự thảo VBQPPL theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp7

5 Khoản 2, Điều 8, Điều 10, 13, 16, 18, 19, 20 Quy chế xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND tỉnh Điện Biên.

6 Quy định từ Điều 127 đến Điều 132 Chương IX Luật ban hành VBQPPL năm 2015.

7 Khoản 4 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ

Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trang 16

1.3.3 Quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Tư pháp trong công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản cấp tỉnh

Theo pháp luật hiện hành, Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh tự kiểmtra văn bản do UBND cấp tỉnh ban hành; kiểm tra VBQPPL của HĐND vàUBND cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

tự kiểm tra VBQPPL và kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND xã, phường,thị trấn theo quy định của pháp luật; tham mưu với Chủ tịch UBND cấp tỉnh

xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật

Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND và UBNDcấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả ràsoát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh

và của UBND cấp huyện8

Bên cạnh đó, Sở tư pháp còn có nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnhthực hiện việc cập nhật VBQPPL do HĐND và UBND tỉnh ban hành trên cơ

sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

1.3.4 Quy định của pháp luật hiện hành về sự tham gia của Sở Tư pháp trong xây dựng thể chế pháp luật ở cấp trên

Căn cứ vào việc giao nhiệm vụ của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, củaThường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị của Văn phòng Đoànđại biểu Quốc hội tỉnh và các Sở, ban, ngành tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệmchủ trì (khi được giao) và phối hợp (khi được đề nghị) tham gia ý kiến đối vớicác dự thảo Bộ luật, Luật của Quốc hội, dự thảo Nghị định của Chính phủ, dựthảo Thông tư của các Bộ, ngành Trung ương khi gửi lấy ý kiến, hoặc tổ chứclấy ý kiến tại cấp tỉnh

8 Khoản 5, 6 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp

và Bộ Nội vụ.

Trang 17

1.4 Các căn cứ chính trị, pháp lý hoàn thiện hệ thống pháp luật cấp tỉnh

Nghị quyết số 48-NQ/TW, ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiếnlược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định

hướng đến năm 2020" đã xác định, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, trọng tâm là hoàn thiện thểchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đổimới căn bản cơ chế xây dựng và thực hiện pháp luật; phát huy vai trò và hiệu lựccủa pháp luật để góp phần quản lý xã hội, giữ vững ổn định chính trị, phát triểnkinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, thực hiệnquyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, góp phần đưa nước ta trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Nghị quyết xácđịnh 06 định hướng trọng tâm, trong đó trọng tâm là xây dựng và hoàn thiệnpháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệ thống chính trịphù hợp với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ViệtNam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đề ra 02 giải pháp trọng tâm,

đó là các giải pháp về xây dựng pháp luật; các giải pháp thi hành pháp luật

Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định nhiệm vụ,quyền hạn của HĐND tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp

và pháp luật, đó là ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ,quyền hạn của HĐND tỉnh Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh đó là xâydựng, trình HĐND tỉnh quyết định các vấn đề về kinh tế, ngân sách, văn hóa

xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quy định của Luật và tổ chứcthực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh Các quy định của Luật ban hànhVBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hànhVBQPPL là những căn cứ pháp lý quan trọng trong việc hoàn thiện thể chếpháp luật cấp tỉnh

Trang 18

Chương 2 THỰC TIỄN THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA SỞ TƯ PHÁP

TRONG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ PHÁP LUẬT CẤP TỈNH

Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 Điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên

2.1.1 Vị trí địa lý, lãnh thổ của tỉnh Điện Biên

Điện Biên là tỉnh miền núi cao, biên giới, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu,phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam(Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhândân Lào Tỉnh có diện tích tự nhiên 9.541,25 km2, trong đó diện tích đất nôngnghiệp chiếm 11,32%, đất lâm nghiệp chiếm 86%, đất có rừng chiếm 40%,đất chưa được khai thác sử dụng chiếm 55,3%; 50% diện tích có độ cao trên

1000 m so với mực nước biển, 70% diện tích có độ dốc 25 độ trở lên Là đầunguồn của 3 sông lớn: sông Đà, sông Mã, sông Mê Kông, có hàng ngàn sôngsuối, có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ cho Đồng bằng bắc bộ và bảo

vệ công trình Thủy điện Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình Nằm trong vùng cónhiệt độ trung bình 20,1 độ, khá thuận lợi, với biên độ thời tiết trong ngàychênh lệch (4 mùa), vùng núi cao mát mẻ, ôn hòa, độ ẩm lớn - đây là điềukiện thuận lợi phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp

Điện Biên là tỉnh có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh, đượcxác định là địa bàn xung yếu của đất nước và vùng Tây bắc, là đầu mối giaothông quan trọng giữa khu vực các tỉnh Tây Bắc, giữa Việt Nam với các tỉnhBắc Lào và Vân Nam Trung Quốc Tỉnh Điện Biên có đường biên giới dài455,57 km, tiếp giáp với hai quốc gia Lào và Trung Quốc, trong đó biên giớiViệt - Lào dài 414,71 km, tiếp giáp với các huyện Mường Mày, Săm Phằn,Phông Sa Ly, Mường Nhọt U - tỉnh Phông Sa Lỳ và huyện Phôn Thoong - tỉnhLuông Pha Bang; biên giới Việt - Trung dài 40,861 km, tiếp giáp với huyệnGiang Thành - tỉnh Vân Nam Trên biên giới với Lào tỉnh Điện Biên có 4 cửakhẩu gồm Cửa khẩu Quốc tế Tây Trang - Huổi Puốc (tiếp giáp với tỉnh Phoong

Trang 19

Sa Ly), Cửa khẩu Chính Huổi Puốc - Na Son (tiếp giáp với tỉnh Luông PhaBang), Cửa khẩu Si Pa Phìn - Huổi Lả giáp với tỉnh Phong Sa Lỳ; trên tuyếnbiên giới với Trung Quốc, tỉnh đang hoàn thiện thủ tục để đề nghị Chính phủcho mở cửa khẩu chính A Pa Chải tiếp giáp với huyện Giang Thành - tỉnh VânNam - Trung Quốc, cùng nhiều đường mòn tiểu mạch qua lại biên giới với Lào(Pa Thơm của huyện Điện Biên, Nà Bủng của huyện Nậm Pồ) và Trung Quốc.

Có cảng hàng không, với đường bay Điện Biên Phủ - Hà Nội; tháng 12/2017

Bộ Giao thông Vận Tải đã có Quyết định nâng cấp đường băng Sân bay ĐiệnBiên Phủ để tàu bay 320, 321 có thể hạ cánh, mở mới tuyến bay từ Điện BiênPhủ đi một số thành phố lớn trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,Hải Phòng, Vân Đồn, Vinh, Nha Trang, Phú Quốc, dự kiến đến cuối năm 2021đưa vào khai thác); là tỉnh có vị trí đầu mối giao thông quan trọng giữa khu vựccác tỉnh Tây Bắc Việt Nam với các tỉnh Bắc Lào (có nơi tính từ thành phố ĐiệnBiên Phủ chỉ đi từ 10 - 14 km là sang biên giới với Lào) và Vân Nam - TrungQuốc Có quần thể di tích lịch sử Điện Biên Phủ được xếp hạng đặc biệt vànhiều danh lam thắng cảnh, là tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ

Tỉnh Điện Biên được nối liền với Hà Nội và các tỉnh khác bằng cáctuyến quốc lộ 2E nối với quốc lộ 279 - nối với quốc lộ 6 (từ Lào - Tây Trang -Điện Biên Phủ - Sơn La - Hà Nội); đường vành đai biên giới từ Điện Biên Phủ

đi Cửa khẩu Huổi Puốc đi Luông Pha Bang (Lào); từ Điện Biên Phủ đi ngã babiên giới A Pa Chải (Mường Nhé) đi Giang Thành (Vân Nam - Trung Quốc);quốc lộ 12 nối với quốc lộ 32 (từ Điện Biên Phủ - Lai Châu - Nghĩa Lộ - PhúThọ - Hà Nội); quốc lộ 12 nối với quốc lộ 70- nối với quốc lộ 2, đường cao tốc

Hà Nội Lào Cai (từ Điện Biên Phủ Lai Châu Lào Cai Yên Bái Phú Thọ Vĩnh Phúc - Hà Nội), đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xãhội, giao thương

-Điện Biên có 10 đơn vị hành chính thuộc tỉnh, trong đó có 8 huyện, 01thị xã, 01 thành phố thuộc tỉnh; có 130 xã, phường, với 1.726 thôn, bản (trong

đó có 243 phường, thị trấn, 1483 thôn, bản khu vực nông thôn) Đến thời điểmhiện tại, tỉnh Điện Biên còn 07 huyện nghèo (gồm 05 huyện nghèo theo Nghị

Trang 20

quyết 30a/2008/NQ-CP, 02 huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg),

116 xã khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã biên giới (trong đó có 103 xã thuộc 08huyện thụ hưởng Chương trình 135/CP) và 1.146 thôn bản đặc biệt khó khănvùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc 10 huyện, thị xã, thành phố thụ hưởngChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

2.1.2 Đặc điểm dân cư, phong tục tập quán của tỉnh Điện Biên

Dân số của tỉnh năm 2017 là 56,6 vạn người, gồm 19 dân tộc sinhsống, trong đó dân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 38%, tiếp đến là dântộc Mông chiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,4%, dân tộc Khơ Mú 3,3%,còn lại là các dân tộc khác như Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa , trong đó có

4 dân tộc Cống, Mảng, La Hủ, Si La chỉ có ở 2 tỉnh Điện Biên và Lai Châu;với bản sắc văn hóa đặc trưng Mật độ dân số 58,5 người/km2, song phân bốkhông đều, tại thành phố Điện Biên Phủ gần 1000 người/km2, huyện MườngNhé, Nậm Pồ khoảng 36 người/km2 Dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên48% Các dân tộc có bản sắc khá đặc trưng, có truyền thống yêu nước, đấutranh cách mạng, đoàn kết tin theo Đảng

Tuy nhiên, đời sống của bộ phận đồng bào, nhất là ở vùng cao, biêngiới còn gặp nhiều khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2017 chiếm 38,68%,

hộ cận nghèo chiếm 7,24% Tình trạng chặt phá rừng làm nương, du canh, du

cư vẫn xẩy ra; đặc biệt là dân di cư tự do vào khu vực biên giới Việt - Lào,nhất là vào huyện Mường Nhé, Nậm Pồ và di cư sang Lào Trong nhiều nămqua, bạn Lào đã trao trả cho ta nhiều đợt với số lượng khá lớn, không nhữngngười của tỉnh Điện Biên mà còn có nhiều người ở các tỉnh khác như Sơn La,Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái Trình độ dân trí thấp, nhất

là sự hiểu biết về pháp luật, còn nhiều hủ tục lạc hậu; hoạt động của các loạitội phạm, nhất là tội phạm ma túy và tệ nạn ma túy, lây nhiễm HIV/AIDS còndiễn biến phức tạp

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên

Cùng với sự đổi mới của đất nước, trong những năm qua được sựquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư toàn diện của Đảng, Nhà nước Cùng với sự

Trang 21

nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc, tỉnh điện Biên đãnắm bắt thời cơ, phát huy lợi thế, khắc phục khó khăn, thực hiện thắng lợi cácmục tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo sự chuyển biến mới trong sản xuất, đờisống của đồng bào các dân tộc Kinh tế - xã hội tiếp tục tăng trưởng và pháttriển, năm sau cao hơn năm trước, hầu hết các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra năm

2015, 2016, 2017 đều đạt và vượt so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lầnthứ XIII đề ra

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quântrong giai đoạn 2016 - 2017 tính theo phương pháp so sánh tăng 6,96%/năm(năm 2016 tăng 6,83%, năm 2017 tăng 7,10%, 6 tháng đầu năm 2018 tăng6,28%), trong đó Khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 4,14%/năm; khu vựccông nghiệp - xây dựng tăng 9,24%/năm; khu vực dịch vụ tăng 7,85%/năm Cơcấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng xác định, đến năm 2017 tỷ trọngkhu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 20,76%, công nghiệp - xây dựngchiếm 22,34%, dịch vụ chiếm 54,29%, trong cơ cấu kinh tế Tổng vốn đầu tưtoàn xã hội giai đoạn 2016 - 2017 là 17.841 tỷ đồng; tổng sản phẩm trên địabàn tỉnh Điện Biên (GRDP) 6 tháng năm 2018 theo giá so sánh năm 2010 ước5.334,56 tỷ đồng Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2017 tăngbình quân 3,6%/năm Thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 đạt 1.054,247 tỷđồng, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa đạt 7.886,2 tỷ đồng Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2017 đạt 24,15 triệu đồng/người/năm, tăng 9,96% so vớinăm 2016 (bằng 50% so với cả nước năm 2017 là 24.000 USD/người/năm)

Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật có sự phát triển khá đồng bộ, đếncuối năm 2017 toàn tỉnh có 120/130 xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lạiđược bốn mùa; trong giai đoạn 2011-2017, đã nâng cấp, cải tạo được 502,8

km đường quốc lộ; 98,58 km đường tỉnh lộ; 1.260 km đường huyện lộ; 1.575 kmđường xã; 1.838 km đường thôn xóm; 171,5 km đường vành đai biên giới;4.413,4 km đường giao thông nông thôn; đã có 7/10 trung tâm đô thị đượcđầu tư cơ bản hệ thống giao thông với 65 km đường nội thị được xây dựng, cơ

sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống trụ sở làm việc Đầu tư xây dựng và nâng cấp

Trang 22

sửa chữa 202 công trình thủy lợi Đến hết năm 2017 có 9 nhà máy thủy điệnhoạt động với tổng công suất 80,54 MW; 170,74 km đường truyền tải điện caothế (110 KV); 2.077 km đường dây trung thế (10-35KV); 2.061km đường dây

hạ thế (0,4 KV); 777 trạm phân phối với tổng dung lượng 84.119 KVA Đếncuối năm 2017 có 130/130 xã, phường thị trấn có điện và trên 83,36% số hộ dânđược sử dụng điện; có 16 đài, trạm phát lại truyền hình, 12 trạm phát sóng FM

Xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo quyết liệt, tỉnh đã ưu tiên dànhphần lớn nguồn tăng thu ngân sách địa phương, kết hợp với nguồn hỗ trợ từ ngânsách Trung ương để hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Nhấtquán chủ trương giao cho nhân dân tự triển khai thực hiện các dự án có yêu cầu

kỹ thuật không phức tạp Tính đến cuối năm 2017 có 15/116 xã đạt và cơ bản đạtcác tiêu chí về nông thôn mới (đạt 12,9%), trong đó có 08 xã đạt chuẩn nôngthôn mới; 06 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 10 xã đạt từ 10-14 tiêu chí, 55 xã đạt từ 5-9tiêu chí và 41 xã đạt dưới 5 tiêu chí Số tiêu chí bình quân đạt/xã là 6,86 tiêu chí

Quy mô dân số đến năm 2017 ước khoảng 56,6 vạn người, tỷ lệ tăngdân số 1,71%/năm, chất lượng dân số được nâng lên; mức giảm tỷ lệ sinhbình quân hàng năm đạt 0,7%o/năm

Mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đàotạo từ 46,3% năm 2016 lên 49,7% năm 2017; tạo việc làm mới đạt trung bình8.500 lao động/năm, đạt mục tiêu đề ra 8.000-8.500 lao động/năm; 6 thángđầu năm 2018 giải quyết việc làm mới cho 5.228 lao động, đạt 60,8% kếhoạch, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước; tuyển mới và đào tạo nghề cho1.364 người đạt 17,05% kế hoạch năm

Môi trường, sinh thái được tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện khá

tốt, đến hết năm 2017, tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,01%; tất cả các đô thị và

bệnh viện tuyến tỉnh đã được thu gom và xử lý rác thải; 77,31% dân cư nôngthôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 98,9% dân cư đô thị được cấpnước sạch sinh hoạt

Văn hóa xã hội đã đạt được những kết quả tích cực Toàn tỉnh có288/513 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 56,14% Tiếp tục duy trì và

Trang 23

củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và THCS Công tác y tế chăm sócsức khỏe nhân dân được chú trọng, đến năm 2017 đạt tỷ lệ 12,5 bác sĩ/01 vạndân, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đầy đủ 7 loại vắc xin đạt 94,1%, tỷ lệ trẻ dưới

5 tuổi suy dinh dưỡng còn 17,6%, có 52,3% số xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế,

tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98,7%

Công tác quân sự, quốc phòng được triển khai toàn diện, hiệu quả.Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác luyện tập, diễn tập khu vực phòng thủtỉnh và khu vực phòng thủ các huyện năm 2016, 2017, 2018 đạt kết quả Tìnhhình an ninh tuyến biên giới, an ninh chính trị nội bộ được giữ vững, ổn định.Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội giảm Thường xuyên tăng cường lực lượngbám, nắm địa bàn, đối tượng, kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hoạt độngtuyên truyền lập "Vương quốc Mông", tuyên truyền đạo trái pháp luật; kịpthời phát hiện, xử lý các trường hợp xuất, nhập cảnh trái phép Chỉ đạo ngănchặn có hiệu quả tình hình di cư tự do, chặt phá rừng tại huyện Mường Nhé

Công tác đối ngoại được tăng cường, mở rộng Tiếp tục thực hiện tốtquan hệ hợp tác hữu nghị toàn diện với các tỉnh Bắc Lào; chủ động tổ chức vàtích cực tham gia các sự kiện "Năm đoàn kết hữu nghị Việt - Lào 2017"; tiếptục duy trì quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); mở rộng quan hệhợp tác với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan và các tổ chức quốc tế

Đảng bộ tỉnh có 14 đảng bộ trực thuộc, với 650 tổ chức cơ sở đảng,trong đó có 417 chi bộ cơ sở, 233 đảng bộ cơ sở với 2.664 chi bộ; tổng số36.894 đảng viên Hệ thống chính trị từ tỉnh tới cơ sở tiếp tục được củng cố,kiện toàn; năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chỉ đạo điều hành của chínhquyền được nâng lên Đại đa số nhân dân các dân tộc trong tỉnh phấn khởi, tintưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước

Công tác hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh được Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả, trong những năm qua,triển khai thực hiện Hiến pháp, các Bộ Luật, Luật, nhất là thực hiện Nghịquyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng

Trang 24

đến năm 2020, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã tăng cường lãnh đạo, chỉđạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện ban hành nhiềuvăn bản để triển khai, cụ thể hóa Nghị quyết 48-NQ/TW, Kế hoạch số 900của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thực hiện Nghị quyết 48-NQ/TW, nhất làtrong lĩnh vực xây dựng, thẩm định VBQPPL của HĐND và UBND tỉnh, cụthể hóa các luật, pháp lệnh, nghị định, các chính sách phát triển kinh tế, vănhóa xã hội của Đảng, nhà nước phù hợp với điều kiện của tỉnh Hệ thống cácVBQPPL của tỉnh đã bám sát định hướng chính trị của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước; các thiết chế xây dựng và thi hành pháp luật đượctăng cường Bảo đảm tốt hơn sự công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp, công dân tiếp cận, khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thốngVBQPPL Tích cực kiểm tra, giám sát các hoạt động của cơ quan công quyền

và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực thi, chấp hành phápluật Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp luật được chú trọng, đàotạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị Qua đó, đã gópphần xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật cấp tỉnh đảm bảo đồng bộ hơn,thống nhất, khả thi, minh bạch, tạo hành lang pháp lý để đẩy mạnh phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị,

mở rộng quan hệ đối ngoại của tỉnh

Tuy nhiên, với đặc điểm là tỉnh miền núi, biên giới, mặc dù đã đạtđược nhiều thành tựu, song nền kinh tế của tỉnh còn gặp rất nhiều khó khăn,với điểm xuất phát thấp, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn thấp kém; hàng nămnguồn kinh phí của tỉnh do Trung ương hỗ trợ chiếm trên 90%; sản xuất hànghóa chưa phát triển Chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, nhất là cơ

sở còn bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ cơ sở trình độ, nănglực còn hạn chế; công tác chỉ đạo điều hành ở cơ sở hiệu quả thấp Tình hình

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh có nơi, có lúc còndiễn biến phức tạp Các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề dân tộc, tôngiáo, dân chủ, nhân quyền để kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc;kích động, lôi kéo người trốn đi nước ngoài, thành lập "Vương quốc Mông",

Trang 25

tình hình dân di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật, xuất nhập cảnh tráiphép, vi phạm, tội phạm còn phức tạp

Công tác xây dựng, ban hành VBQPPL, hoàn thiện thể chế pháp luật cấptỉnh của một số sở, ban, ngành, UBND các cấp còn hạn chế, chất lượng một sốvăn bản chưa cao, chưa bảo đảm tính khả thi, chậm đi vào cuộc sống Công táckiểm tra, rà soát các VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành chậm được thựchiện, chất lượng còn ở mức độ; nhận thức pháp luật của một bộ phận nhân dâncòn hạn chế Nguyên nhân là một số cấp ủy, chính quyền nhận thức chưa đầy đủ

về vị trí, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội; chưa tích cực nghiên cứu,xây dựng và hoàn thiện hệ thống VBQPPL Công tác quy hoạch, đào tạo nguồnnhân lực làm công tác pháp luật còn hạn chế; đội ngũ cán bộ làm công tác phápluật của tỉnh còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng; ý thức pháp luật củamột số cán bộ, công chức chưa cao

2.2 Tổ chức, bộ máy của Sở Tư pháp trong bộ máy chính quyền địa phương cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên

2.2.1 Cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên

Cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh ở tỉnh Điện Biên đượcthực hiện theo Luật Chính quyền địa phương năm 2015, Nghị định số08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ và Nghị định số 24/2014/NĐ-

CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ, bao gồm, Thường trực HĐND tỉnh, gồm

có Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND, các Ủy viên là Trưởng ban củaHĐND và Chánh Văn phòng HĐND tỉnh HĐND tỉnh có 04 Ban, bao gồmBan pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội và Ban Dân tộc.Các Ban của HĐND tỉnh gồm có Trưởng ban và từ 01-02 Phó Trưởng banhoạt động chuyên trách và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch UBND và các

Ủy viên người đứng đầu 19 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ủyviên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an Các cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh, gồm các Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Trang 26

Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, SởGiao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin

và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y

tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc; mỗi

Sở, ngành có từ 04 phòng đến 09 phòng chuyên môn trực thuộc, có Giám đốc

và không quá 03 Phó Giám đốc

2.2.2 Cơ cấu, tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên

Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnhĐiện Biên9 Có cơ cấu, tổ chức, bao gồm Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và 07phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, tổng hợp về chuyên môn nghiệpvụ; các chuyên môn bao gồm các Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quyphạm pháp luật, Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hànhpháp luật, Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật, Phòng Hành chính tư pháp,Phòng Bổ trợ tư pháp, và 03 tổ chức sự nghiệp thuộc là Phòng Công chứng số I,Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên, Trung tâm Dịch vụ bánđấu giá tài sản tỉnh Điện Biên

Tổng biên chế của Sở Tư pháp có 66 công chức, viên chức và ngườilao động Trong đó Công chức 29, Viên chức 32, Hợp đồng theo Nghị định số68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ là 05 cán bộ Lãnh đạo Sở

có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc Lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc có

06 trưởng phòng, 03 thủ trưởng đơn vị trực thuộc, 05 phó trưởng phòngchuyên môn, 04 cấp phó của đơn vị trực thuộc

Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức, viên chức, người lao độngcủa Sở Tư pháp được đào tạo cơ bản, có 03 Thạc sĩ Luật học, chiếm 4,2%, trong

đó có 01 đang làm nghiên cứu sinh tiến sỹ luật học; 62 công chức, viên chức cótrình độ Đại học, chiếm 87,4%, trong đó có 05 công chức chuẩn bị bảo vệ Thạc

9 Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ

hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên.

Trang 27

sĩ luật; 03 công chức, viên chức có trình độ trung cấp, chiếm 4,2%; 03 côngchức, viên chức, hợp đồng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật, chiếm 4,2%.Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức, viên chức cơ bản đáp ứng yêucầu, trình độ Cao cấp, cử nhân chính trị có 10 công chức, viên chức, chiếm14,08%; Trung cấp lý luận chính trị 10 công chức, viên chức, chiếm 14,08%.Trình độ quản lý nhà nước, Chuyên viên chính có 06 công chức, chiếm 8,4%;

đã bồi dưỡng chương trình chuyên viên chính 12 công chức, chiếm 16,9%; đãbồi dưỡng chương trình chuyên viên 20 công chức, viên chức, chiếm 28,1%

Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu về hoàn thiện thể chếpháp luật cấp tỉnh có 02 phòng, là Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quyphạm pháp luật và Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hànhpháp luật, mặc dù chỉ có 28 biên chế hành chính bố trí cho 7 phòng chuyên môn,song để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Sở Tư pháp đã bố trí 7 biên chế cho 02phòng này, trong đó Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luậtđược bố trí 04 công chức, có trình độ đại học luật (hệ chính quy, có 01 côngchức đang làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ luật); Phòng Quản lý xử lý vi phạmhành chính và theo dõi thi hành pháp luật bố trí 03 công chức, trong đó có 01

công chức đang nghiên cứu sinh tiến sĩ luật học.

Đảng bộ cơ sở Sở Tư pháp có 36 đảng viên, đảng ủy có 07 đồng chí,trong đó có 01 Bí thư đảng bộ, 01 Phó Bí thư đảng bộ, 05 ủy viên; 01 Côngđoàn cơ sở với 66 đoàn viên; 01 Đoàn cơ sở trực thuộc Đoàn Dân chính đảng,với 38 đoàn viên

Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnhĐiện Biên quản lý nhà nước về công tác xây dựng VBQPPL; theo dõi thi hànhpháp luật; kiểm tra, xử lý VBQPPL; cập nhật VBQPPL trên cơ sở dữ liệu quốcgia về pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dụcpháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch

tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; côngchứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản tài viên

Trang 28

và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử

lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật

Sở Tư pháp được giao thực hiện 36 nhiệm vụ quyền hạn chính, trọngtâm là tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Trong

đó có nhiệm vụ rất quan trọng, đó là tham mưu trong việc hoàn thiện thể chếpháp luật của tỉnh, gồm công tác xây dựng VBQPPL, đó là phối hợp với Vănphòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xâydựng VBQPPL của UBND tỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lập dựthảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh để UBNDtỉnh trình HĐND theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng dự thảo cácVBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh do cơ quan chuyênmôn khác của UBND tỉnh chủ trì soạn thảo; thẩm định dự thảo các VBQPPLthuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnh theo quy định củapháp luật; tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo VBQPPL theo sựchỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp Giúp UBND cấp tỉnh tự kiểm tra vănbản do UBND tỉnh ban hành; kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND cấphuyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tự kiểm traVBQPPL và kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND xã, phường, thị trấntheo quy định của pháp luật; tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý vănbản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biệnpháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật

Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của HĐND vàUBND tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kếtquả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh và của UBND cấp huyện

Giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc cập nhật VBQPPL do HĐND

và UBND tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật Xây dựng,trình UBND tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàngnăm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được

Trang 29

ban hành; Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chếchuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh; Giúp UBND tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ,ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp

vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và PhòngPháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh; Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn,nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanhnghiệp nhà nước tại địa phương; tham mưu, đề xuất với UBND cấp tỉnh trongviệc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng caohiệu quả công tác pháp chế tại địa phương Tổ chức thực hiện hoặc phối hợpvới các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợpháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các vănbản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND tỉnhtrong lĩnh vực tư pháp; dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề

án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cáchhành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộcthẩm quyền quyết định của HĐND, UBND tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; dựthảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và cácnghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBNDcấp tỉnh; dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đốivới cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòngPhòng Tư pháp thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập,chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định củapháp luật; dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành củaChủ tịch UBND tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương

Tổ chức thực hiện các VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề

án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

Trang 30

Cùng 28 nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và thực hiện các

nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật

2.3 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong tham mưu xây dựng, thẩm định nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

2.3.1 Những kết quả đã đạt được

2.3.1.1 Tham mưu trong xây dựng, thẩm định nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh

Công tác lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng VBQPPL

và các văn bản, Đề án của HĐND và UBND tỉnh đã được tỉnh quan tâm, chútrọng chỉ đạo Sở Tư pháp và các Sở, ngành phối hợp thực hiện khá tốt, bảođảm tính chủ động, khoa học trong chỉ đạo, điều hành và quản lý xã hội bằngpháp luật của UBND tỉnh; nâng cao trách nhiệm, phát huy vai trò và tăngcường mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyệntrong tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nướctại địa phương đối với các ngành, lĩnh vực cụ thể; kịp thời tháo gỡ vướngmắc, bất cập nảy sinh từ thực tiễn

Trong công tác lập danh mục nghị quyết, quyết định để quy định chitiết điều khoản điểm văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và lập đề nghịxây dựng nghị quyết, quyết định hàng năm, trên cơ sở đề nghị của các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện về đề nghị xây dựng văn bảnquy định chi tiết VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên thuộc phạm vi quản lýcủa ngành, lĩnh vực, Sở Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Vănphòng HĐND tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh và Thường trực HĐNDtỉnh ban hành danh mục quyết định, nghị quyết quy định chi tiết luật, nghị quyếtcủa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của

Ủy ban Thường vụ quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy địnhtại khoản 1 Điều 27, khoản 1 Điều 28 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015

Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết, quyết định để quy định chínhsách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, VBQPPL của cơ

Trang 31

quan nhà nước cấp trên; biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách,quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp vớiđiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo quy định tại khoản 2,

3, 4 Điều 27 và khoản 2, 3 Điều 28 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, Sở

Tư pháp đã phối hợp, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyệnlập đề nghị tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá các VBQPPL hiệnhành có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị quyết, quyết định; khảo sát, vàđánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung chính sách của dựthảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam làthành viên; xây dựng nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng nghịquyết; đánh giá tác động của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảođảm cho việc thi hành nghị quyết sau khi được HĐND tỉnh thông qua

Từ năm 2014 đến 30/6/2018, thực hiện Luật Ban hành VBQPPL củaHĐND, UBND năm 2004 và Luật ban hành VBQPPL năm 2015, Sở Tư pháp

đã chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh tham mưu cho HĐND tỉnhban hành 80 Nghị quyết của HĐND tỉnh Trong đó, Sở Tư pháp trực tiếp xâydựng đề nghị UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành 15 Nghị quyết Thẩmđịnh 80 nghị quyết, Sở Tư pháp đã hướng dẫn các cơ quan chuẩn bị hồ sơ đềnghị xây dựng Nghị quyết theo quy định Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết,

Sở Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan,

tổ chức có liên quan tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết do các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện tham mưu choUBND tỉnh trình theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 Cụ thể:

Bảng 2.1: Kết quả thẩm định dự thảo nghị quyết HĐND

Trang 32

6/2018 26 4

Nguồn: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên,

Các văn bản do HĐND tỉnh ban hành tập trung vào hướng dẫn, triểnkhai tổ chức thực hiện các văn bản do cơ quan cấp trên để phù hợp với điềukiện thực tiễn của địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao theo Luật Tổ chức HĐND, UBND; đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội bằngpháp luật trên hầu hết các lĩnh vực Chất lượng các nghị quyết đã được nânglên, bảo đảm tính kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tiễn; có đủ căn cứ pháp lý,đúng thẩm quyền (về nội dung và hình thức), nội dung bảo đảm tính hợp hiến,hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp vớiđiều kiện thực tiễn của tỉnh Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản từng bướcđược chuẩn hóa theo đúng quy định của pháp luật

2.3.1.2 Tham mưu trong xây dựng, thẩm định quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trong 5 năm thực hiện Luật Ban hành VBQPPL của HĐND, UBND

2004 và 02 năm thực hiện Luật ban hành VBQPPL 2015, Sở Tư pháp đã chủtrì và phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh banhành 200 Quyết định và 58 Chỉ thị, trong đó Sở Tư pháp chủ trì xây dựngtrình UBND tỉnh ban hành 30 quyết định, thẩm định 258 VBQPPL củaUBND tỉnh (trong đó có 200 quyết định QPPL, 38 chỉ thị QPPL của Chủ tịchUBND tỉnh, 20 Chỉ thị khác) Cụ thể, như sau:

Bảng 2.2: Kết quả thẩm định dự thảo quyết định UBND

Trang 33

6/2018 22 22

Nguồn: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên,

Chất lượng công tác soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, thảo

luận và thông qua dự thảo VBQPPL từng bước được nâng lên, trình tự, thủtục ban hành văn bản tuân thủ các quy định của pháp luật Nhiều văn bảntrước khi được ban hành hoặc dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản đang

có hiệu lực pháp luật đã được Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan chủ trì soạnthảo tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng; sơ kết, tổng kết và dự báo nhu cầuđiều chỉnh Công tác tổ chức lấy ý kiến góp ý đối với các dự thảo văn bản,nhất là ý kiến các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đã đượcchú trọng hơn Công tác thẩm định văn bản được thực hiện nghiêm túc, chấtlượng được nâng lên rõ rệt, không chỉ đánh giá về sự cần thiết phải ban hànhvăn bản; kịp thời phát hiện những nội dung trái pháp luật, quy định không phùhợp với thực tiễn hoặc chưa toàn diện mà còn bảo đảm tính hợp hiến, hợppháp, tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của văn bản; tuân thủ trình tự, thủtục và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản Công tác thẩm tra, thảo luận vàthông qua văn bản được thực hiện nghiêm túc nhưng linh hoạt, bảo đảm tínhkịp thời, thảo luận dân chủ, công khai, minh bạch; các VBQPPL đều đượcthảo luận tập thể và biểu quyết thông qua theo đa số đúng quy định Vì vậy,chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh đã đượcnâng lên rõ rệt, kịp thời triển khai thực hiện các văn bản của cơ quan cấp trên

và HĐND cùng cấp trong thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao

2.3.2 Những tồn tại, bất cập

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, song trong công táctham mưu, thẩm định xây dựng thể chế của HĐND, UBND tỉnh của Sở Tưpháp vẫn còn tồn tại một số hạn chế bất cập Tiêu chí phân biệt nghị quyết,quyết định là VBQPPL với nghị quyết, quyết định là văn bản cá biệt còn chưa

rõ ràng, việc lập danh mục văn bản quy định chi tiết văn bản của cơ quan nhà

Trang 34

nước cấp trên và lập đề nghị xây dựng văn bản nghị quyết, quyết định chưasát với thực tế, tiến độ hoàn thành thấp Một số nghị quyết, quyết định tuy đãđược chấp thuận xây dựng nhưng do chưa đánh giá đúng đắn nhu cầu điềuchỉnh, chưa bảo đảm đủ điều kiện do đó chưa được ban hành, thậm chí phảiđưa ra khỏi chương trình

Công tác xây dựng, thẩm định nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết địnhcủa UBND tỉnh còn hạn chế, thiếu linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức thực hiện,nhất là ở các Sở, ngành có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh xây dựngtrình HĐND ban hành nghị quyết, UBND tỉnh ban hành quyết định để quyđịnh chi tiết điều, khoản điểm của văn bản cấp trên, quy định chính sách, biệnpháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, VBQPPL của cơ quan nhà nướccấp trên; biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng,

an ninh ở địa phương; biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo khoản 2, 3, 4 Điều 27 của Luậtban hành VBQPPL 2015 của một số sở, ngành còn lúng túng; chưa phân địnhđược đâu là Nghị quyết phải thực hiện quy trình đánh giá chính sách, đâu làvăn bản không thực hiện quy trình đánh giá chính sách

Trong quá trình lập đề nghị gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, đa số các sở,ngành vẫn quen thực hiện theo quy trình của Luật ban hành VBQPPL 2004,chưa hiểu quy trình theo Luật ban hành VBQPPL 2015, do vậy thực hiệnkhông đúng trình tự, thủ tục theo quy định, từ tháng 7/2016 đến 30/6/2018, có

02 văn bản chưa thực hiện quy trình đánh giá tác động của chính sách nênphải thực hiện lại hoặc việc đánh giá tác động của chính sách chưa sâu, thiếutính toàn diện; chưa tổ chức lấy ý kiến và tổ chức thẩm định về đề nghị xâydựng nghị quyết

Việc soạn thảo văn bản của một số sở, ngành chất lượng còn hạn chế,nhiều văn bản khi soạn thảo không khảo sát, tổng kết, đánh giá thực tiễn, gâyrất nhiều khó khăn cho công tác thẩm định của Sở Tư pháp, phải trả đi, trả lạinhiều lần, khi trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh không lý giải được các vấn đề

Trang 35

bất cập của văn bản, nhất là đối với tính thống nhất, phù hợp với văn bản cấptrên; một số cơ quan không nghiên cứu kỹ văn bản của cấp trên, nên nhiềuvăn bản chủ yếu sao chép văn bản cấp trên, không cụ thể hóa cho phù hợp vớitình hình thực tiễn của địa phương, thậm chí có văn bản trái pháp luật, bịchồng chép và thiếu tính khả thi nên sau khi ban hành, văn bản khó có thể đivào thực tiễn cuộc sống.

Việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan và đốitượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết, quyết định tuy đãđược thực hiện nhưng còn mang tính hình thức, chiếu lệ Chất lượng ý kiếntham gia của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến còn hạn chế, thường nhấttrí hoặc nếu tham gia chỉ tham gia sơ sài về thể thức, kỹ thuật trình bày vănbản mà rất ít ý kiến tham gia đối với nội dung của dự thảo văn bản; thiếu tính

phản biện độc lập.

Việc tổ chức thẩm định của Sở Tư pháp còn hạn chế, chủ yếu là việcđối chiếu các căn cứ pháp lý, việc thẩm định, phản biện, tư vấn sâu về nộidung thực hiện còn rất ít, có trường hợp còn để lọt những quy định pháp luật,

do vậy có nghị quyết, quyết định vừa ban hành xong chưa kịp triển khai đãphải sửa đổi, bổ sung, vì thiếu tính hợp lý, khả thi, không phù hợp với thựctiễn; có nghị quyết, quyết định ban hành chưa có sự gắn kết chặt chẽ với yêucầu quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội Việc tiếp thu ý kiến thẩm định củacác Sở, ngành soạn thảo còn mang tính hình thức nên ảnh hưởng tới chấtlượng của Nghị quyết

Một số dự thảo nghị quyết, quyết định chất lượng còn rất thấp, sai sót

về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, nội dung có mâu thuẫn, chồng chéo,thậm chí trái pháp luật; không xác định rõ văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thaythế; sai sót về cách xác định hiệu lực thi hành của văn bản và thời điểm ápdụng văn bản Một số dự thảo nghị quyết, quyết định còn nhắc lại toàn vănnội dung đã được quy định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

Trang 36

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại, bất cập

Những tồn tại, bất cập trên có một số nguyên nhân chủ quan vàkhách quan

- Nguyên nhân khách quan:

Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có nhiều quy định mới, phức tạp,yêu cầu kỹ thuật cao; quá trình áp dụng đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập gâykhó khăn cho cơ quan áp dụng trong quá trình xây dựng, ban hành VBQPPL,

cụ thể là trong việc việc xác định VBQPPL; việc lập danh mục văn bản quy

định chi tiết; việc thực hiện quy định thủ tục hành chính trong dự thảoVBQPPL do HĐND tỉnh ban hành

Hệ thống VBQPPL của Trung ương là căn cứ ban hành VBQPPL củađịa phương; tuy nhiên thường xuyên có sự thay đổi, khối lượng văn bản phápluật ngày càng nhiều; một số văn bản Luật, Nghị định, Thông tư…hướng dẫncòn chồng chéo; chậm ban hành các VBQPPL để thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ vănbản có căn cứ pháp lý là văn bản đã hết hiệu lực thi hành làm cho công tácxây dựng, ban hành VBQPPL của các cơ quan chính quyền địa phương và các

cơ quan tham mưu giúp việc cho HĐND, UBND cùng cấp gặp nhiều khó khăn

Tác động của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của công tác quản lý nhànước chưa theo kịp với yêu cầu phát triển, do vậy một số nghị quyết, quyếtđịnh QPPL của chính quyền địa phương vừa ban hành đã không thể đáp ứngkịp thời được với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương mình;thậm chí, có những văn bản vừa mới ban hành đã trở thành lạc hậu so vớithực tế tại địa phương

Công tác xây dựng, ban hành VBQPPL, hoàn thiện thể chế pháp luậtcấp tỉnh là việc của toàn bộ hệ thống chính trị, là công việc khó, đụng chạm đếnnhiều lĩnh vực, địa bàn, ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều đối tượng và đòi hỏikiến thức chuyên sâu, nhận thức, hiểu biết rộng về kinh tế - xã hội, có kỹ năng,phương pháp làm việc tương đối toàn diện, song việc này thực tế trách nhiệmchủ yếu đều do ngành Tư pháp phải đảm nhận, chưa có chế tài đủ mạnh về xử

lý trách nhiệm đối với các vi phạm của cơ quan, cá nhân trong soạn thảo, ban

Trang 37

hành văn bản trái pháp luật; không có chế độ chính sách đặc thù cho cán bộ,công chức chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định VBQPPL ở địa phương.

- Nguyên nhân chủ quan:

Một số cán bộ lãnh đạo Sở, ngành, đơn vị nhận thức không đầy đủ về

vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban hành nghị quyếtQPPL của HĐND tỉnh, quyết định QPPL của UBND tỉnh có biểu hiện làmchiếu lệ, lấy thành tích để chấm điểm cải cách hành chính…, không xây dựng,phân công trách nhiệm, đôn đốc việc thực hiện chương trình xây dựngVBQPPL của ngành mình hàng năm; sự liên thông giữa khâu xây dựng, thẩmđịnh với kiểm tra, rà soát văn bản chưa chặt chẽ

Tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác tư pháp, pháp chế chậm đượccủng cố, kiện toàn, hầu hết cán bộ pháp chế của các Sở, ngành là kiêm nhiệm(hiện nay 23 cán bộ pháp chế các Sở, ngành đều do 01 cán bộ làm hành chính -tổng hợp kiêm nhiệm), nhiều sở ngành cán bộ pháp chế không có trình độchuyên môn về pháp luật Đội ngũ cán bộ làm công tác pháp luật của tỉnh vẫncòn thiếu về số lượng, thiếu cán bộ được đào tạo chính quy, nhất là cấphuyện, cấp xã Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lựclàm công tác pháp luật và thực thi pháp luật trên địa bàn tỉnh còn chưa đápứng được yêu cầu Cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm cho công tác xâydựng VBQPPL trên địa bàn tỉnh còn eo hẹp, chưa được quan tâm, đầu tưđúng mức, chưa tưng xứng với yêu cầu nhiệm vụ

Hầu hết các Sở, ngành chưa thành lập Ban soạn thảo để xây dựng cácvăn bản quan trọng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực Mối quan hệ phối hợpgiữa cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm định nghị quyết có trường hợp chưachặt chẽ, nhất là sự tham gia của Sở Tài chính và Sở Nội Vụ trong việc cho ýkiến thẩm định nội dung các VBQPPL của tỉnh còn mờ nhạt, trong khi đó theoLuật ban hành VBQPPL 2015 vai trò của 02 cơ quan này cùng với Sở Tư pháp

là rất quan trọng Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội trongcông tác xây dựng pháp luật chưa đáp ứng được yêu cầu của Luật năm 2015.Việc huy động các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu về kinh tế,

Trang 38

pháp luật chuyên ngành vào công tác xây dựng VBQPPL còn hạn chế; tỉnh chưa

có cơ chế để thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân vào quá trình xây dựngVBQPPL, nhất là nguồn ngân sách để thuê tư vấn đánh giá chính sách đối vớicác văn bản khi ban hành bắt buộc phải thực hiện quy trình đánh giá chính sách

Tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác soạn thảo, thẩm định, kiểm tra, xử

lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện,công chức hộ tịch - tư pháp cấp xã chậm được củng cố, kiện toàn, chưa đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ Các chế độ, chính sách đối với người làm công tác này cònhạn chế, chưa khuyến khích, động viên thu hút được nguồn nhân lực có chấtlượng Một số người chưa yên tâm, chưa toàn tâm toàn ý làm việc Do lịch sử

để lại nên biên chế được giao cho Sở Tư pháp còn rất thấp, hiện tại Sở Tưpháp được giao 28 biên chế hành chính, trong khi đó chức năng nhiệm vụ lớn(với 36 nhiệm vụ, ngoài ra UBND tỉnh giao rất nhiều việc khác, như tham mưucho UBND tỉnh về các vụ tranh chấp đất đai, tranh chấp dân sự giữa ngườidân với tổ chức, tranh chấp địa giới hành chính, các vụ kiện hành chính );nhiều sở, ngành có chức năng nhiệm vụ ít nhưng lại được giao nhiều biên chếhơn (như Sở Khoa học công nghệ được giao 30 biên chế, Sở Thông tin -Truyền thông được giao 31 biên chế, Ban Dân tộc tỉnh được giao 31 biên chế )

Sở Tư pháp chậm thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định nhữngvăn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực Việc thẩmđịnh hiện nay chủ yếu được giao cho các chuyên viên thuộc phòng xây dựng,kiểm tra văn bản thực hiện do vậy chưa phát huy được trí tuệ tập thể, chưahuy động được đội ngũ các chuyên gia tham gia vào quá trình thẩm định, nhất

là đội ngũ chuyên gia của các sở, ngành để nâng cao hơn nữa chất lượng thẩmđịnh nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh

2.4 Thực tiễn thực hiện vai trò của của Sở Tư pháp trong công tác kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh

2.4.1 Những kết quả đã đạt được

Trong những năm qua, Sở Tư pháp đã làm tốt chức năng tham mưu,giúp UBND tỉnh trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL,

Trang 39

bảo đảm triển khai thực hiện đồng bộ, rộng khắp các quy định pháp luật liênquan đến toàn thể cán bộ, công chức và các cơ quan chức năng Nhận thứccủa các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã về công táckiểm tra, xử lý VBQPPL được nâng lên; chất lượng được chú trọng và từngbước đi vào nền nếp, không để nảy sinh sai sót lớn, góp phần quan trọng vàoviệc hoàn thiện hệ thống VBQPPL của tỉnh.

Đã thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác xây dựng, banhành và kiểm tra văn bản tại cấp huyện; từ năm 2014 đến tháng 6/2018 đã tổchức 08 cuộc thanh tra, kiểm tra, trong đó có 4 cuộc thanh tra và 04 cuộc kiểmtra về công tác rà soát, xây dựng, kiểm tra, xử lý VBQPPL tại 9 huyện, thị, thànhphố và 7 sở, ban ngành Thông qua đó đã phát hiện kịp thời vướng mắc, bất cập

từ thực tiễn triển khai thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng, ban hànhvăn bản và kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra kịp thời khắc phục,uốn nắn những sai sót; chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật ban hành văn bản và kịpthời xử lý đối với các hành vi vi phạm Sau thanh tra, kiểm tra, hầu hết các kiếnnghị, yêu cầu của đoàn đều được tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm thờigian theo quy định và thông báo kịp thời cho cơ quan thanh tra, kiểm tra

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra văn bản,khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực làm công tác này, Sở Tư pháp đãtham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày05/10/2017 ban hành Quy chế tổ chức, quản lý Cộng tác viên kiểm tra, rà soátVBQPPL trên địa bàn tỉnh Điện Biên, tạo cơ sở pháp lý huy động sự tham giacủa 20 cán bộ, công chức pháp chế, những người có nhiều kinh nghiệm côngtác tại các sở, ban ngành tham gia vào công tác tự kiểm tra, rà soát văn bản tại

cơ quan, đơn vị mình Đã phối hợp với các sở, ban ngành, UBND cấp huyệnxây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên kiểm tra văn bản với 55 người

Đã tham mưu giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết

Trang 40

03 Nghị quyết , UBND tỉnh ban hành 03 Quyết định quy định về kinh phícho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản trong đó có nội dung chi cho cácchuyên gia, nhà khoa học khi tham gia vào quy trình kiểm tra văn bản.

Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra đối với các VBQPPL do UBND tỉnh banhành, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh tự kiểm tra đốivới văn bản do HĐND tỉnh ban hành Tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền đốivới văn bản do HĐND, UBND cấp huyện ban hành Qua công tác tự kiểm tra

và kiểm tra theo thẩm quyền đối với các VBQPPL của HĐND tỉnh, UBNDtỉnh ban hành, VBQPPL của HĐND huyện, UBND cấp huyện ban hành từnăm 2014 đến tháng 6/2018, các cơ quan ban hành văn bản đã thực hiệntương đối đầy đủ việc gửi văn bản cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra.Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, sau khi kiểm tra đã được Sở

Tư pháp kịp thời phát hiện và thông báo đến cơ quan tham mưu, ban hành vănbản, sau khi nhận được thông báo, cơ quan tham mưu và ban hành văn bản đãnghiêm túc tự kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý về

cơ quan kiểm tra

Từ 01/01/2014 đến 30/6/2018, Sở Tư pháp đã tự kiểm tra 218 VBQPPL

do HĐND, UBND tỉnh ban hành; trong đó 62 nghị quyết, 157 quyết định.Qua kiểm tra, đã phát hiện 43 văn bản có sai sót, cụ thể: 23 văn bản sai sót vềnội dung, 20 văn bản sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày Kết quả cụ thểnhư sau:

Bảng 2.3: Tự kiểm tra VBQPPL do HĐND và UBND tỉnh ban hành

10 Nghị quyết số 258/2011/NQ-HĐND ngày 30/12/2011 Quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND ngày 8/12/2012 Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên Nghị quyết

số 65/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 Quy định định mức phân bổ và mức chi kinh phí NSNN

bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

11 Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 Quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp trên dịa bàn tỉnh Điện Biên Quyết định

số 21/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 Quy định mức phân bổ, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Ngày đăng: 20/02/2023, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Mai Thị Kim Huế (2011), "Cải cách thể chế trong thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010", Tổ chức nhà nước, (6), tr. 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nhà nước
Tác giả: Mai Thị Kim Huế
Năm: 2011
14. Phạm Văn Hùng (2015), "Bước ngoặt đổi mới thể chế nhà nước từ một nghị quyết của Quốc hội", Nghiên cứu lập pháp, (21), tr. 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ngoặt đổi mới thể chế nhà nước từ một nghị quyết của Quốc hội
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Nghiên cứu lập pháp
Năm: 2015
15. Đinh Thị Mai Phương (2012), Các giải pháp để hoàn thiện thể chế thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp để hoàn thiện thể chế thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Mai Phương
Nhà XB: Bộ Tư pháp
Năm: 2012
18. Nguyễn Duy Quý (2014), "Bàn về một số yếu tố tác động và chi phối thể chế hòa giải ở Việt Nam", Dân chủ và pháp luật, (9), tr. 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và pháp luật
Tác giả: Nguyễn Duy Quý
Năm: 2014
19. Phạm Hồng Thái (2006), "Bàn về việc hoàn thiện thể chế công vụ và xây dựng khung của Luật công vụ Việt Nam", Quản lý nhà nước, (9), tr. 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về việc hoàn thiện thể chế công vụ và xây dựng khung của Luật công vụ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hồng Thái
Nhà XB: Quản lý nhà nước
Năm: 2006
20. Đặng Văn Thanh (2011), "Giảm thiểu các xung đột lợi ích trong thể chế hiện đại ở Việt Nam", Nghiên cứu lập pháp, (18), tr. 40-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm thiểu các xung đột lợi ích trong thể chế hiện đại ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Văn Thanh
Nhà XB: Nghiên cứu lập pháp
Năm: 2011
21. Lương Thu Thủy (2014), "Cải cách thể chế kinh tế đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế", Quản lý nhà nước, (9), tr. 41-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách thể chế kinh tế đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lương Thu Thủy
Nhà XB: Quản lý nhà nước
Năm: 2014
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2012), Báo cáo số 63/BC-UBND ngày 28/11/2012, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 63/BC-UBND ngày 28/11/2012, Điện Biên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2012
25. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2017), Quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên), Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2017
26. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2017), Quy chế tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên), Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2017
27. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2017), Báo cáo số 316/BC-UBND ngày 28/11/2017, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 316/BC-UBND ngày 28/11/2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Nhà XB: Điện Biên
Năm: 2017
28. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2017), Báo cáo số 327/BC-UBND ngày 01/12/2017, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 327/BC-UBND ngày 01/12/2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Nhà XB: Điện Biên
Năm: 2017
29. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (2018), Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên), Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Năm: 2018
30. Đoàn Tố Uyên (2015), Lý luận và thực tiễn về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và thực tiễn về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đoàn Tố Uyên
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 2015
22. Trần Nguyễn Tuyên (2017), "Góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (895), tr. 48-52 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w