1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án chuyên nghành đề tài xây dựng website bán mô hình phụ kiện và gundam chi nhánh bình dương

63 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Phụ Kiện Và Mô Hình Gundam Chi Nhánh Bình Dương
Tác giả Ngô Hoàng Tân
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại đồ án chuyên ngành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phổ biến các sản phẩm của các cửa hàng đến khách hàng thông qua các bảng quảng cáo cũng có hiệu quả tuy nhiên chi phí khá cao vì số lượng sản phẩm ngày một đa dạng và giá cả thay đổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

***********

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGHÀNH

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN PHỤ KIỆN VÀ MÔ HÌNH

GUNDAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Sinh viên thực hiện : Ngô Hoàng Tân

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

***********

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGHÀNH

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN PHỤ KIỆN VÀ MÔ HÌNH

GUNDAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

Sinh viên thực hiện : Ngô Hoàng Tân

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 VỀ THÁI ĐỘ, Ý TH C C A SINH VIÊN: Ứ Ủ

………

………

………

……… ………

………

2 VỀ ĐẠO ĐỨC, TÁC PHONG: ………

………

………

………

………

3 VỀ KIẾN THỨC: ………

………

………

………

………

4 KẾT LUẬN: ………

……… ………

………

………

………

Điểm: ………

………… ngày tháng 11 năm 2021

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 VỀ THÁI ĐỘ, Ý TH C C A SINH VIÊN: Ứ Ủ

………

………

………

……… ………

………

2 VỀ ĐẠO ĐỨC, TÁC PHONG: ………

………

………

………

………

3 VỀ KIẾN THỨC: ………

………

………

………

………

4 KẾT LUẬN: ………

……… ………

………

………

………

Điểm: ………

………… ngày tháng 11 năm 2021

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành không những là nỗ lực của bản thân tôi mà còn nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè trường Đại Học Thủ Dầu Một trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt là hầy tThS.Nguyễn Hữu Vĩnh - người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý cho tôi rất nhiều Xin trân trọng cảm ơn: Các thầy ô của trường Đại Học Thủ Dàu Một.cThầy Nguyễn Hữu Vĩnh, là giảng viên trường Đại Học Thủ Dàu Một đã hướng dẫn tôi xuyên suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn

bè đã giúp đỡ, khuyến khích và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện báo cáo

Bài báo cáo tốt nghiệp “Xây dựng website bán phụ kiện và mô hình Gundam chi nhánh Bình Dương tuy đã hoàn thành nhưng ch” c hn còn có những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp và giúp đỡ của thầy cô

và bạn bè để người th c hiự ện đề à ó thể hoàn thành tốt nhất bài báo c o này t i c á

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Hữu Vĩnh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thíchnguồn gốc

Bình Dương, ngày 24 tháng 11 năm 2021

Người thực hiện

Ngô Hoàng Tân

Trang 7

TÓM TẮT

Ngày nay, ng d ng công ngh thông tin và vi c tin hứ ụ ệ ệ ọc hóa được xem là một trong nh ng yữ ếu tố mang tính quyết định trong hoạt động c a các chính ph , t ủ ủ ổ chức, cũng như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ

Cùng v i s phát tri n không ng ng v k thu t máy tính và mớ ự ể ừ ề ỹ ậ ạng điện tử, công nghệ thông tin cũng được nh ng công nghữ ệ có đng c p cao và lấ ần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác M ng Internet là m t trong nh ng s n phạ ộ ữ ả ẩm

có giá tr h t s c l n lao và ngày càng tr nên m t công c không thị ế ứ ớ ở ộ ụ ể thiếu, là nền tảng chính cho s truy n tự ề ải, trao đổi thông tin trên toàn c u ầ

Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sử dụng: chỉ c n có m t máy tính k t n i internet và mầ ộ ế ố ột dòng dữ liệu truy tìm thì gần như lập t c c ứ ả thế gi i v vớ ề ấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủ thông tin, hình nh và thả ậm chí đôi lúc có cả nh ng âm thanh n u b n c n ữ ế ạ ầ

Bằng internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn và chi phí thấp hơn nhiều so v i cách th c truy n thớ ứ ề ống Chính điều này, đã thúc

đẩy sự khai sinh và phát triển c a ủ thương mại điệ ử và chính phủ n t điện tử trên khp thế gi i, làm biớ ến đổi đáng kể ộ ặt văn hóa, nâng cao chất lượ b m ng cu c s ng con ộ ốngười Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, gi đây, thương mại điệ ửđã khờ n t ng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng hay shop, vi c qu ng bá và gi i thiệ ả ớ ệu đến khách hàng các s n ph m mả ẩ ới đáp ứng được nhu cầu của khác hàng sẽ là cần thiết

Vậy phải quảng bá thế nào đó là xây dựng được m t Website cho c a hàng ộ ửcủa mình qu ng bá t t cả ấ ả các sản ph m c a mình bán ẩ ủ

Vì vậy, em đã thực hiện đồ án “ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN PHỤ KIỆN

VÀ MÔ HÌNH GUNDAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG” cho một shop bán Mô hình Gundam Người chủ cửa hàng đưa các sản phẩm đó lên website của mình và quản lý bằng website đó, khách hàng có thể đặt và mua hàng trên website mà không cần đến c a hàng Ch c a hàng s g i s n ph m cho khách hàng khi nhử ủ ử ẽ ử ả ẩ ận được ti n ềVới sự hướng d n t n tình cẫ ậ ủa Th y Nguy n Hầ ễ ữu Vĩnh em đã hoàn thành cuốn báo

Trang 8

nhưng chc r ng không tránh kh i nh ng thi u sót Em r t mong nhằ ỏ ữ ế ấ ận đượ ực s thông cảm và góp ý của quí Th y cô Em xin chân thành cầ ảm ơn

Trang 9

Mục l c ụ

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Lý do th c hiự ện đề tài 1

1.3 Đối tượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.6 Gi i thi u s n ph m ớ ệ ả ẩ 2

1.7 Các module c a website ủ 3

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUY T Ế 4

2.1 Gi i thiớ ệu phương pháp 4

2.2 Laravel là gì? 4

2.3 Các chức năng chính của laravel 4

2.4 Ưu nhược điểm 6

a.Ưu điểm 6

b.Nhược điểm 7

2.5 Gi i thi u công ngh n n tớ ệ ệ ề ảng đám mây Heroku 7

2.6 Gi i thi u v công ngh bootstrap ớ ệ ề ệ 8

2.7 Gi i thi u v PHP ớ ệ ề 10

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 Sơ đồ chức năng hệ thống 12

2.2 Sơ đồ use case t ng th ổ ể 12

2.3 Phân tích các chức năng 13

1.Admin 13

2 Người dùng 19

2.4 Cơ sở dữ liệu 28

2.5 Sơ đồ quan hệ 29

chương 4: GIAO DIỆN PHẦN M M Ề 30

Trang 10

2.Giao diện đăng nh p ậ 30

3.Giao di n trang ch ệ ủ 31

4.Giao di n qu n lý ệ ả 32

5.Giao di n qu n lý lo i s n ph m ệ ả ạ ả ẩ 32

6.Giao di n qu n lý s n ph m ệ ả ả ẩ 35

7.Giao di n qu n lý ệ ả đơn hàng 38

8.Giao diện người dùng 40

9.Giao di n h ệ ồ sơ người dùng 44

10.Giao di n gi i thi u ệ ớ ệ 46

11.Giao di n Ph n hệ ả ồi 47

chương 5: kết luận 49

1.kết qu ả đạt đượ 49c 2.hạn chế 49

3.hướng phát tri n ể 49

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Laravel 4

Hình 2 Heroku 7

Hình 3 Sơ đồ chức năng hệ thống 12

Hình 4 Sơ đồ use case t ng quát ổ 13

Hình 5 Sơ đồ use case Qu n lý th ả ể loạ ải s n ph m ẩ 16

Hình 6 Sơ đồ tuần tự Quản lý th ể loạ ải s n ph m ẩ 16

Hình 7 Sơ đồ use case Qu n lý s n ph m ả ả ẩ 18

Hình 8 Sơ đồ tuần tự Quản lý s n ph m ả ẩ 19

Hình 9 Sơ đồ use case Đăng nhập 20

Hình 10 Sơ đồ tuần tự Đăng nhậ 21 p Hình 11 Sơ đồ use case đăng kí 22

Hình 12 Sơ đồ tuần t ự đăng kí 22

Hình 13 Sơ đồ use case H ồ sơ 23

Hình 14 Sơ đồ tuần tự H ồ sơ 24

Hình 15 sơ đồ use case Gi hàng ỏ 25

Hình 16 sơ đồ tuần tự Giỏ hàng 26

Hình 17 sơ đồ use case Đổi mật kh u ẩ 27

Hình 18 sơ đồ tuần tự Đổi mật kh u 27 ẩ Hình 19 Sơ đồ quan h ệ 29

Hình 20 Giao diện Đăng ký 30

Hình 21 Giao diện Đăng nhậ 31 p Hình 22 Giao di n Trang ch ệ ủ 31

Hình 23 Giao di n Qu n lý c a hàng ệ ả ử 32

Hình 24 Giao di n Qu n lý lo i s n ph m ệ ả ạ ả ẩ 33

Hình 25 Giao di n S a lo i s n ph m ệ ử ạ ả ẩ 33

Hình 26 Giao di n Thêm lo i s n ph m ệ ạ ả ẩ 34

Hình 27 Giao di n danh sách s n ph m ệ ả ẩ 35

Hình 28 Giao di n Thêm s n ph m ệ ả ẩ 36

Trang 12

Hình 30 Giao di n Quệ ản lý đơn hàng 38

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Mô t use case Thêm th ả ể loạ ải s n ph m ẩ 13

Bảng 2 Mô t use case S a th ả ử ể loại s n ph m ả ẩ 14

Bảng 3 Mô t use case Xóa th ả ể loạ ải s n ph m ẩ 15

Bảng 4 Mô t use case Thêm s n ph m ả ả ẩ 16

Bảng 5 Mô t use case S a s n ph m ả ử ả ẩ 17

Bảng 6 Mô t use case Xóa s n ph m ả ả ẩ 18

Bảng 7 Mô t use ả case Đăng nhập 19

Bảng 8 Mô t ả use case đăng kí 21

Bảng 9 Mô t use case h ả ồ sơ 23

Bảng 10 Mô t use case gi hàng ả ỏ 24

Bảng 11 Mô t ả use case Đổi mật kh u ẩ 26

Bảng 12 Mô t bả ảng CSDL 28

Trang 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

Chương 1 giới thiệu chung về sản phẩm, về phái người dùng,về phía người quản

trị, các module chính, giới thiệu về phương pháp và công nghệ trong đề tài

1.1 Lý do th c hiện đề tài

Với xu thế thương mại điện tử tăng cao Việc phổ biến các sản phẩm của các cửa hàng đến khách hàng thông qua các bảng quảng cáo cũng có hiệu quả tuy nhiên chi phí khá cao vì số lượng sản phẩm ngày một đa dạng và giá cả thay đổi liên tục và tính phổ biến không cao chưa quản lý được người dùng, thông tin hàng hóa, cập nhật giá sản phẩm, quản lý thanh toán,…

Nm bt được tình hình trên nên em tiến hành thiết kế trang web bán mô hình Gundam để giúp chủ của hàng dễ dàng quản lý của hàng mình hơn

Đó là một trong những lý do lớn nhất việc các phần mềm quản lý bán hàng ra đời và trả lời cho những câu hỏi trên nhằm đáp ứng cho việc kinh doanh của cá nhân hoặc tổ chứ nào đó thuận lợi và tiết kiệm thời gian hơn cho việc quả lý “đứa con tinh thần” của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trang web hỗ trợ trong việc quản lý các nghiệp vụ như quản lý cửa hàng, quản

lý sản phẩm quản lý đơn hàng, , … Trang web giúp cho người dử dụng tiết kiệm được thời gian, nhanh chóng, thao tác đơn giản, dễ dàng sử dụng và quản lý

 Xây d ng m t hự ộ ệ thống m i phù h p, dớ ợ ễ hiểu, d s d ng ễ ử ụ cho người dùng Hiểu được hệ thống qu n lý bán hàng, c n qu n lý nhả ầ ả ững gì để xây d ng ự ứng dụng cho phù h p vợ ới nhu c u thầ ực tiễn

 Giúp qu n lý h ả ệ thống của quán tr nên tở ối ưu hơn, công tác quản lý dễ dàng

và ti n lệ ợi hơn

 Giúp b n thân có thêm kh ả ả năng sáng tạo, tư duy thông qua thi t k giao di n ế ế ệtương tác với người dùng, vận dụng kiến thức bản thân vào thực tiễn

1.3 Đối tượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ

Đối tượng nghiên cứu: Trang web bán phụ kiện và mô hình Gundam chi nhánh Bình Dương

Phạm vi nghiên cứu Phạm vi xoay quanh các nghiệ vụ bán hàng, tuân theo : p nghiệp vụ của một trang web bán hàng online, đảm bảo đầy đủ các chức năng chính

Trang 15

và khai thác các chức năng mới có liên quan đến quản lý sản phẩm nhằm giúp cho phần mềm thêm phần tiện ích

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Tham kh o, nghiên c u thêm các tài li u trên web, trang báo, tìm hi u tình hình ả ứ ệ ể

thực trạng của đề tài

 Quan sát việc quản lý c a mủ ột số trang web bán hàng online

 Phân tích các d u thu thữ liệ ập được, đưa ra kết qu ả

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Phần mềm giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác giúp cho người dùng kịp thời đưa ra quyết định nhằm phát triển trang web một cách đúng đn nhất Ngoài ra, việc quản lý bằng phần mềm cũng đang đi theo xu hướng số hóa mọi thứ của thế giới ngày nay

1.6 Giớ i thi u s n ph m ệ ả ẩ

Hoạt ng b n h ng cđộ á à ủa một cửa hàng bán mô hình t m tó t như sau:

 Khi kh ch h ng c nhu c u mua s n ph m, cá à ó ầ ả ẩ ửa hàng s cho kh ch h ng xem ẽ á àdanh m c s n ph m c a c a h ng k m theo giụ ả ẩ ủ ử à è á tiền đi kèm v i s n phớ ả ẩm đó

để khách hàng có thể so sánh và lựa chọn sản phẩm cần mua

 Khi kh ch há àng đã ự l a ch n 1 ho c nhi u s n ph m th kh ch h ng sọ ặ ề ả ẩ ì á à ẽ thông báo v i nhân viên b n h ng c a c a h ng v thông tin s n phớ á à ủ ử à ề ả ảm đó v s à ố lượng sản ph m ẩ muố mua đển nhân viên viết hóa đơn thanh toán

 Khách hàng chọn s n ph m thêm vào gi hàng và xem giá ti n ả ẩ ỏ ề

 Giúp khách hàng có lựa chọn thuận tiện, nhanh chóng để mua được sản phẩm mình c n nhanh nh ầ ất

Về phía người quản trị hệ thống:

Trang 16

 Phải có cơ chế đăng nhập để xác định người có quyền hạn mới có thể đăng nhập vào h ệ thống qu n trả ị c a website ủ

 Quản lí thông tin c a khách hàng, thông tin s n ph m ủ ả ẩ

 Quản lí đơn hàng, hiển thị thông tin đơn hàng

 Thêm các thông tin dữ liệu c p nhậ ật lên cơ sở ữ liệ d u

 Dễ dàng qu n lý s n ph m, danh mả ả ẩ ục sản ph m ẩ

 Tùy ch n ch nh s a, xóa các dọ ỉ ử ữ liệ ừu t trang web thông qua trang của người quản trị

1.7 Các module c a website

Module sản phẩm: Hiển thị thông tin và phân loại sản phẩm trong gian hàng

ảo Sản phẩm hiển thị lên website sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm đó như: hình ảnh, tên sản phẩm, đặc điểm nổi bật của sản phẩm, giá tiền

Module t m ì kim, liên h , gi i thi u: ệ ớ ệ Khách hàng sẽ được cung cấp chức năng

tìm kiếm trên Website:

-Thanh tìm kiếm: Trả ề ác kết quả ì v c t m ki m t i ế ạ trang tìm ki m khi khế ác hàng muốn t m nhanh qua t khì ừ óa như sản ph m, danh m c ho c theo giẩ ụ ặ á tiền

- Trang giới thiệu: Giới thiệu các thông tin về về cửa hàng, danh mục s n ph m, ả ẩchương trình khuyến mãi…

- Trang liên hệ: Khách hàng có thể liên hệ với nhân viên bán hàng về các thc mc, ý kiến của mình thông qua hệ thống liên hệ của shop

Module qu n l s n phả í ả ẩm, đơn hng: Người quản trị có thể cập nhật thông tin các mặt hàng, loại hàng, quản lý thông tin đơn hàng

Module gi h  ng: Khi tham khảo đầy đủ thông tin về sản phẩm khách hàng có

thể đặt mua sản phẩm ngay tại Website thông qua chức năng giỏ hàng mà không cần phải đến địa điểm giao dịch, giỏ hàng được làm mô phỏng như giỏ hàng trong thực

tế có thể thêm, bớt, thanh toán tiền các sản phẩm đã mua Khi chọn thanh toán giỏ hàng khách hàng phải ghi đầy đủ các thông tin cá nhân, thông tin này được hệ thống

lưu trữ và xử lý

Module đăng kí thnh viên,hồ sơ, đăng nhậ p h ệ thống: Mỗi khách hàng giao

dịch tại Website sẽ được quyền đăng ký môt tài khoản riêng Tài khoản này sẽ được

sử dụng khi hệ thống yêu cầu Một tài khoản do khách hàng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin cá nhân của khách hàng

Trang 17

CHƯƠNG II CƠ SỞ: LÝ THUYẾT 2.1 Giớ i thiệu phương pháp

 Tìm hi u kể ỹ thuật lập tr nh, cì ách thức ho t ng ạ độ

 Hiểu được c ch th c hoá ứ ạt động c a web Back-ủ end

 Hiểu được c ch lá ưu trữ ữ ệ d li u của hệ qu n tr ả ị cơ sở ữ liệ d u MySQL

 Hiểu được cách Deploy ứng dựng lên nền tảng đám mây Heroku

 Sử d ng ngôn ng l p trụ ữ ậ ình như : Html, Css, Jquery, Framework Boostrap, Php,

Hình 1 Laravel

2.3 Các chức năng chính của laravel

Modularity: Laravel được xây dựng từ hơn 20 thư viện nổi tiếp của PHP hiện

nay, và trong bản thân nó cũng được chia module một cách rất rõ ràng và khoa học Với những dự án lớn, Laravel hỗ trợ chúng ta chia dự án ra làm những module nhỏ giúp dự án được quản lý dễ dàng hơn

Trang 18

Composer: Ở laravel phiên bản 4.x, Composer được sử dụng như một công cụ

quản lý với tính năng như thêm các gói cài đặt, các chức năng PHP phụ trợ cho Laravel có trong kho Packagist

Testability: Đối với một lập trình viên hiện nay, code sản phẩm chạy được vẫn

là chưa đủ, chúng ta phải thực hiện test trên từng dòng code của mình và đảm bảo nó chạy đúng như logic và code của mình code sẽ không ảnh hưởng đến những phần khác Với sự hỗ trợ mạnh mẽ của Laravel, công việc này sẽ trở nên

dễ dàng hơn bao giờ hết

Routing: Laravel cung cấp cho chúng ta cách khai báo một route trong dự án

cực kì đơn giản và mềm dẻo, với các phương thức như GET, POST, PUT, DELETE

Configuration Management: Một dự án khi chúng ta phát triển thường nó sẽ

được chạy ở nhiều môi trường khác nhau như local, server test, server staging, server production … Với những môi trường khác nhau thì các thông số config

sẽ khác nhau, một ví dụ điển hình nhất là thông số về cơ sở dữ liệu Laravel cho phép chúng ta làm việc này rất dễ dàng bằng việc tạo ra 1 file env (Environment) để chúng ta cấu hình các thông số lên trên đó

QueryBuilder and ORM: Đây là 2 tính năng cực kì quan trọng trong laravel,

nó cho phép chúng ta làm việc với cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng, cung cấp các câu truy vấn ngn gọn để lấy dữ liệu Nó làm việc được với nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau như PostgreSQL, SQLite, Mysql hay SQL Server

Schema builder, migration and seeding: Đây là các tính năng cho phép các

bạn định nghĩa cấu trúc cơ sở dữ liệu trong code khi làm việc với Laravel, các bạn có thể tạo table, xoá table, tạo cột, xoá cột,… Mọi thao tác đều được thực hiện trên code và được quản lý rất khoa học Tính năng Seeding cung cấp cho chúng ta tạo ra các dữ liệu mẫu trong cơ sở dữ liệu

Template Engine: Laravel sử dụng Blade cho phần view của mình, với Blade

chúng ta có thể show dữ liệu và khai báo các câu điều khiển ở trên view một cách dễ dàng

E-Mailing: Laravel cung cấp cho chúng ta thư viện để có thể gửi email trong

dự án, hầu như tính năng này đểu có ở tất cả các dự án Ngoài ra nó cũng hỗ trợ chúng ta làm việc với các mail service như SendGrid, Mailgun hay Mandrill

Authentication: Đây là một tính năng hầu như bt buộc phải có ở tất cả các dự

án, Laravel đã cung cấp sẵn cho chúng ta toàn bộ các tính năng liên quan đến

Trang 19

authentication như login, logout, register, forgot password,… chúng ta chỉ việc

sử dụng mà không cần phải làm lại các tính năng này

Redis: Đây là phương thức cache dữ liệu giúp cho website chúng ta chạy nhanh

hơn và ít truy vấn vào cơ sở dữ liệu hơn

Event and command bus: Tính năng cho phép chúng ta bt các sự kiện xảy ra

trong ứng dụng của mình

Queues: Laravel tương thích với nhiều dịch vụ queues như Amazon SQS,

Beanstalkd hay IronMQ

Automatic pagination: Tính năng tự động phân trang được tích hợp

vào Laravel giúp đơn giản hóa các nhiệm vụ thực hiện phân trang so với các phương pháp thông thường

2.4 Ưu nhược điểm

a.Ưu điểm

 Sử dụng các tính năng mới nhất của PHP: Sử d ng Laravel giúp các l p trình ụ ậviên ti p c n nhế ậ ững tính năng mới nh t mà PHP cung c p, nhấ ấ ất là đối với Namespaces, Interfaces, Overloading, Anonymous functions và Shorter array

syntax

 Nguồn tài nguyên vô cùng l n và s n cóớ ẵ : Nguồn tài nguyên của Laravel rất

thân thi n v i các l p trình viên vệ ớ ậ ới đa dạng tài liệu khác nhau để tham khảo Các phiên bản được phát hành đều có ngu n tài li u phù h p vồ ệ ợ ới ứng d ng cụ ủa

mình

 Tốc độ xử lý nhanh: Laravel hỗ trợ hi u qu cho vi c t o l p website hay các ệ ả ệ ạ ậ

dự án lớn trong thời gian ng n Vì v ậy, nó được các công ty công ngh và l p ệ ậtrình viên sử d ng rụ ộng rãi để phát tri n các s n ph m c a hể ả ẩ ủ

 Dễ s d ử ụng: Laravel được đón nhận và tr nên s d ng ph bi n vì nó r t d s ở ử ụ ổ ế ấ ễ ửdụng Thường chỉ mất vài giờ, bạn có thể bt đầu thực hiện một dự án nhỏ với vốn ki n th c ế ứ cơ bản nhất về ậ l p trình v i PHP.ớ

 Tính b o m t caoả ậ : Laravel cung c p sấ ẵn cho người dùng các tính năng bảo mật mạnh mẽ để người dùng hoàn toàn t p trung vào vi c phát tri n s n ph m cậ ệ ể ả ẩ ủa

mình:

o Sử dụng PDO để chống lại tấn công SQL Injection

o Sử dụng một field token ẩn để chống lại tấn công kiểu CSRF

Trang 20

 Mặc định đều được Laravel escape các biến được đưa ra view mặc định, do đó

có thể tránh đượ ấn công XSS c t

b.Nhược điểm

So với các PHP framework khác, Laravel bộc lộ khá ít nhược điểm Vấn đề lớn nhất có thể kể đến của framework này là thiếu sự liên kết giữa các phiên bản, nếu cố cập nhật code, có thể khiến cho ứng dụng bị gián đoạn hoặc phá vỡ Bên cạnh đó, Lavarel cũng quá nặng cho ứng dụng di động, khiến việc tải trang trở nên chậm chạp

2.5 Giớ i thi u công ngh n n tệ ệ ề ảng đám mây Heroku

Heroku là gì? Nó là nền tảng đám mây cho phép các lập trình viên xây dựng, triển khai, quản lý và mở rộng ứng dụng (PaaS – Platform as a service)

Nó rất linh hoạt và dễ sử dụng, cung cấp cho một con đường đơn giản nhất để đưa sản phẩm tiếp cận người dùng Nó giúp các nhà phát triển tập trung vào phát triển sản phẩm mà không cần quan tâm đến việc vận hành máy chủ hay phần cứng…

Hình 2 HerokuHeroku hoạt động như thế nào?

Heroku chạy các ứng dụng trong dynos – nó là một máy ảo mà có thể tăng giảm sức mạnh dự vào độ lớn của ứng dụng

Hiểu đơn giản là dynos nhưng là các block, bạn muốn tăng tốc độ xử lý nhiều công việc phức tạp thì thêm block (scale chiều ngang) hoặc tăng kích thước block (scale chiều dọc)

Heroku sẽ thanh toán phí tháng dựa trên số lượng dynos và kích thước mỗi dyno bạn sử dụng

Heroku có ưu và khuyết điểm gì?

Trang 21

Bạn có thể dùng Heroku miễn phí cùng với vô vàn các addons hỗ trợ cực kỳ hữu ích thì đấy được coi là một trong những dịch vụ hấp dẫn Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như:

2.6 Giớ i thi u v công ngh bootstrap ệ ề ệ

Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive

Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels… Cùng Mt Bão tìm hiểu tính năng và lợi ích mang lại cho lập trình viên của Bootstrap là gì nhé!

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việc với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website

Trang 22

Nó là một Framework CSS có chức năng quản lý và sp xếp bố cục của các trang Web HTML có nhiệm vụ quản lý cấu trúc và nội dung thì CSS sẽ xử lý bố cục của Website Vì vậy mà hai cấu trúc này phải tồn tại cùng nhau để thực hiện được hành động cụ thể

Giờ bạn sẽ không phải tốn thời gian để chỉnh sửa thủ công chỉ để thay đổi một thiết kế nhỏ Thay vào đó, bạn có thể dùng CSS để tạo giao diện thống nhất trên nhiều Website mà không bị giới hạn

Hàm CSS không chỉ giới hạn ở kiểu văn bản mà còn dùng định dạng như bảng,

bố cục hình Bạn cần mất một ít thời gian để CSS ghi nhớ hết tất cả các khai báo và

bộ chọn

Bootstrap.JS

Đây là phần cốt lõi vì chứa các File JavaScript, nó chịu trách nhiệm cho việc tương tác của Website Để tiết kiệm thời gian viết cú pháp JavaScript mà nhiều nhà phát triển sẽ sử dụng jQuery Đây là thư viện JavaScript mã nguồn mở, đa nền tảng giúp bạn thêm nhiều chức năng vào trang Web

Theo kinh nghiệm của tôi, jQuery sẽ thực hiện một số chức năng như:

• Thực hiện các yêu cầu của Ajax như: loại trừ dữ liệu đến từ một vị trí khác một cách linh hoạt

• Giúp tạo các tiện ích bằng bộ sưu tập Plugin JavaScript

• jQuery sẽ tạo hình động tùy chỉnh bằng các thuộc tính của CSS

• Thêm một số tính năng động cho nội dung các trang Web của bạn

Tuy Bootstrap với các thuộc tính Element HTML và CSS có thể hoạt động tốt, nhưng vẫn cần jQuery để tạo thiết kế Responsive Nếu thiếu đi phần này, bạn chỉ có thể dùng các phần tĩnh của CSS mà thôi

Glyphicons

Trong giao diện trang Web, phần không thể thiếu chính là Icons Chúng thường được liên kết với các dữ liệu nhất định và các hành động trong giao diện người dùng Bootstrap dùng Glyphicons để đáp ứng nhu cầu trên và nó đã mở khóa bộ Halflings Glyphicons để bạn sử dụng miễn phí Tại bản miễn phí, tuy chỉ có giao diện chuẩn nhưng phù hợp với các chức năng thiết yếu

Nếu như bạn muốn có các Icon phong cách hơn thì có thể mua bộ bộ Icon Premium khác nhau Chc chn các Icon tại Glyphicons sẽ giúp cho trang Web của bạn trông đẹp và nổi bật hơn

*Tại sao nên dùng Bootstrap

Dễ dàng thao tác: Cơ chế hoạt động của Bootstrap là dựa trên xu hướng mã

nguồn mở HTML, CSS và Javascript Người dùng cần trang bị kiến thức cơ bản 3 mã

Trang 23

này mới có thể sử dụng Bootstrap hiệu quả Bên cạnh đó, các mã nguồn này cũng có

thể dễ dàng thay đổi và chỉnh sửa tùy ý

Tùy chỉnh dễ dàng: Bootstrap được tạo ra từ các mã nguồn mở cho phép

designer linh hoạt hơn Giờ đây có thể lựa chọn những thuộc tính, phần tử phù hợp với dự án họ đang theo đuổi CDN Boostrap còn giúp bạn tiết kiệm dung lượng vì

không cần tải mã nguồn về máy

Chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn hảo:Bootstrap là sáng tạo của các lập trình viên giỏi trên khp thế giới Bootstrap đã được nghiên cứu và thử nghiệm trên các thiết bị Được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sử dụng Do đó, khi chọn Bootstrap, bạn có thể tin rằng mình sẽ tạo nên những sản phẩm với chất lượng tốt

nhất

Độ tương thích cao: Điểm cộng lớn nhất của Bootstrap là khả năng tương thích

với mọi trình duyệt và nền tảng Đây là một điều cực kì quan trọng và cần thiết trong trải nghiệm người dùng Sử dụng Grid System cùng với hai bộ tiền xử lý Less và Sass, Bootstrap mặc định hỗ trợ Responsive và ưu tiên cho các giao diện trên thiết bị

di động hơn Bootstrap có khả năng tự động điều chỉnh kích thước trang website theo khung browser Mục đích để phù hợp với màn hình của máy tính để bàn, tablet hay

laptop

Cấu trúc và tính năng của Bootstrap là gì?

Bootstrap chứa các tập tin JavaScript, CSS và fonts đã được biên dịch và nén lại Ngoài ra, Bootstrap được thiết kế dưới dạng các mô đun Do đó, dễ dàng tích hợp -với hầu hết các mã nguồn mở như WordPress, Joomla, Magento, …Trong đó, Bootstrap mang đến nhiều chức năng nổi bật

• Bootstrap cho phép người dùng truy cập vào thư viện “khổng lồ” các thành tố dùng để tạo nên giao diện của một website hoàn chỉnh như font, typography, form, table, grid…

• Bootstrap cho phép bạn tùy chỉnh framework của website trước khi tải xuống

và sử dụng nó tại trang web của khung

• Tái sử dụng các thành phần lặp đi lặp lại trên trang web

• Bootstrap được tích hợp jQuery Bạn chỉ cần khai báo chính xác các tính năng trong quá trình lập trình web của bạn

• Định nghĩa glyphicons nhằm giảm thiểu việc sử dụng hình ảnh làm biểu tượng

và tăng tốc độ tải trang

2.7 Giớ i thi u v PHP ệ ề

Trang 24

PHP là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server Do đó, nó có thể xử lý các chức năng phía server như thu thập dữ liệu biểu mẫu, quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa.

Ngôn ngữ này ban đầu được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf để theo dõi khách truy cập vào trang chủ cá nhân của anh ấy Khi đã trở nên phổ biến hơn, Lerdorf phát hành

nó thành dự án nguồn mở Quyết định này đã khuyến khích các nhà phát triển sử dụng, sửa chữa, cải thiện code và cuối cùng biến nó thành ngôn ngữ script mà chúng

ta sử dụng ngày nay

Mặc dù PHP được coi là ngôn ngữ script vì mục đích chung, nhưng nó được

sử dụng rộng rãi nhất để phát triển web Điều này do một trong những tính năng nổi bật của nó – khả năng nhúng vào file HTML

Nếu không muốn người khác xem mã nguồn của mình, bạn có thể ẩn bằng ngôn ngữ script này Đơn giản chỉ cần bạn viết code vào file PHP, nhúng nó vào HTML thì mọi người sẽ không bao giờ biết được nội dung gốc

Lợi ích khác của tính năng đặc biệt này là khi phải sử dụng cùng một lần đánh dấu HTML Thay vì viết đi viết lại nhiều lần, chỉ cần viết code vào file PHP Bất cứ khi nào cần sử dụng HTML, bạn hãy chèn file PHP và bạn có thể chạy rất tốt

Vì sao nên sử dựng PHP?

PHP không phải là ngôn ngữ script phía server duy nhất có sẵn – vẫn còn nhiều ngôn ngữ khác nữa Tuy nhiên, nó lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh nếu như bạn đang chạy trang web WordPress

Như chúng tôi đã đề cập trước đó, WordPress được xây dựng dựa trên việc sử dụng PHP Vì vậy sử dụng ngôn ngữ này giúp cải thiện đáng kể số lượng tùy chỉnh

có thể có trên trang web Bạn có thể sử dụng nó để sửa đổi plugins và themes có sẵn hoặc tự tạo plugin! Nếu bạn muốn trở thành nhà phát triển và WordPress, bạn bt buộc phải học PHP

Nếu vẫn chưa bị thuyết phục, đây là một số lý do khác khiến PHP là ngôn ngữ script tuyệt vời để sử dụng:

• Dễ học: bạn có thể học dễ dàng vì nó có tài liệu tuyệt vời về các chức năng

cùng các ví dụ

• Được sử dụng rộng rãi: nó được sử dụng để tạo ra các loại nền tảng như

thương mại điện tử, blogs, phương tiện truyền thông xã hội, v.v Thống kê cho thấy 79% tất cả các trang web đều sử dụng PHP!

• Chi phí thấp: nó là nguồn mở để bạn có thể sử dụng miễn phí

• Cộng đồng lớn: nếu gặp phải bất kỳ vấn đề nào với nó, bạn không phải lo

lng vì có rất nhiều blog PHP trên internet

• Tích hợp với cơ sở dữ liệu: một số ví dụ như MySQL, Oracle, Sybase, DB2, v.v

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THI T K H Ế Ệ THỐNG

Chương này sẽ mô tả việc thiết kế hệ thống thông qua các sơ đồ use case,

sequence, cũng như mô tả cách thức mà hệ thống hoạt động theo quy trình đã tìm

hiểu ở chương trước đó, cũng nhưtả các bản trong cơ sở dữ liệug

2.1 Sơ đồ chức năng hệ thống

Hình 3 Sơ đồ chức năng hệ thống

2.2 Sơ đồ use case t ng th ổ ể

Trang 26

Hình 4 Sơ đồ use case tổng quát

2.3 Phân tích các chức năng

1.Admin

a.Quản lý thể loại sả n ph m

Mô t ả use case

Bảng Mô tả use case Thêm thể loại sản phẩm1 Tên Use case Thêm sản phẩm

Trang 27

Tác nhân Quản lý

Mô tả Use case này mô tả chức năng thêm sản phẩm

Điều kiện cần Actor Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn

chức năng quản trị viên, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1.Quản lý ch n thêm thọ ể loại sản phẩm

2 Hệ thống hi n th và yêu c u nh p thông tin ể ị ầ ậ

3 Quản lý nh p thông tin, xác nh n thông tin ậ ậ

4 Hệ thống ghi nh n, thông báo và hi n th danh sách ậ ể ịDòng sự kiện phụ 3  Quản lý ch n h y vi c thêm th ọ ủ ệ ể loại sản phẩm

 Hệ thống h y vi c thêm và hi n th l i danh sách ủ ệ ể ị ạDòng sự kiện phụ 4  Hệ thống báo l i không nhỗ ập được

 Quản lý l p lặ ại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin về thể loạ ải s n phẩm được lưu theo xác nhận

của quản lý

Bảng Mô tả use case Sửa thể loại sản phẩm2 Tên use case Sửa thể loại sản phẩm

Mô tả use case Use case này dùng để mô tả chức năng cập nhật lại thông

tin thể loại sản phẩm trong hệ thống

Điều kiện cần Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn chức

năng quản lý loại sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1.Quản lý ch n thọ ể loại sản ph m c n s a thông tin ẩ ầ ử

2 Hệ thống hi n th thông tin ể ị thể loạ được chọi n

3 Quản lý c p nhậ ật lại thông tin, yêu c u ghi nh n ầ ậ

4 Hệ thống ghi nh n, thông báo và hi n th danh sách ậ ể ịDòng sư kiện phụ 3  Quản lý ch n h y vi c sọ ủ ệ ửa thông tin

 Hệ thống ch p nh n h y và hi n th l i danh sách ấ ậ ủ ể ị ạ

Trang 28

Điều kiện cuối Thông tin về thể loạ ải s n phẩm được c p nh t theo xác ậ ậ

nhận của Quả lýn Bảng 3 Mô ả t use case Xóa th ể loạ ải s n ph m ẩ

Tên use case Xóa thể loại sản phẩm

Tác nhân sử dụng Quản lý

Mô tả Use case này mô tả chức năng xóa thể loại sản phẩm của

Quản lý

Điều kiện cần Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn chức

năng quản lý loại sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1 Quản lý ch n thọ ể loại sản ph m c n xóa ẩ ầ

2 Hệ thống hi n th thông tin c a thể ị ủ ể loại s n phả ẩm đã chọn

 Hệ thống h y vi c xóa và hi n th lủ ệ ể ị ại danh

Điều kiện cuối Thể loạ ải s n phẩm được xóa theo xác nh n c a Qu n lý ậ ủ ả

Sơ đồ use case

Trang 29

Hình 5 Sơ đồ use case Quản lý thể loại sản phẩm

Sơ đồ tuần tự

Hình 6 Sơ đồ tuần tự Quản lý thể loạ ả i s n ph ẩm

b.Quản lý s n ph m ả ẩ

Mô t ả use case

Bảng 4 Mô t use case Thêm s n ph m ả ả ẩTên Use case Thêm món

Trang 30

Mô tả Use case này mô tả chức năng thêm sản phẩm vào hệ

thống

Điều kiện cần Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn chức

năng quản lý sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1 Quản lý ch n thêm s n ph m ọ ả ẩ

2 Hệ thống hi n th và yêu c u nh p thông tin ể ị ầ ậ

3 Quản lý nh p thông tin, xác nh n thông tin ậ ậ

4 Hệ thống ghi nh n, thông báo và hi n th danh sách ậ ể ịDòng sự kiện phụ 3  Quản lý ch n h y vi c thêm s n ph m ọ ủ ệ ả ẩ

 Hệ thống h y vi c thêm và hi n th l i danh sách ủ ệ ể ị ạDòng sự kiện phụ 4  Hệ thống báo l i không nhỗ ập được

 Quản lý l p lặ ại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin v s n ph m ề ả ẩ được lưu theo xác nhận của qu n ả

Bảng 5 Mô t use case S a s n ph m ả ử ả ẩ

Tên use case Sửa sản phẩm

Mô tả use case Use case này dùng để mô tả chức năng cập nhật lại

thông tin sản phẩm trong hệ thống

Điều kiện cần Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn chức

năng quản lý sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1 Quản lý ch n s n ph m c n sọ ả ẩ ầ ửa thông tin

2 Hệ thống hi n th thông tin s n ph m ể ị ả ẩ được ch n ọ

3 Quản lý c p nhậ ật lại thông tin, yêu c u ghi nh n ầ ậ

4.Hệ thống ghi nh n, thông báo và hi n th danh sách ậ ể ịDòng sư kiện phụ 3  Quản lý ch n h y vi c sọ ủ ệ ửa thông tin

 Hệ thống ch p nh n h y và hi n th l i danh sách ấ ậ ủ ể ị ạ

Trang 31

Điều kiện cuối Thông tin v s n ph m ề ả ẩ đượ ậc c p nh t theo xác nh n cậ ậ ủa

Quản tr ịBảng 6 Mô t use case Xóa s n ph m ả ả ẩ

Tên use case Xóa sản phẩm

Dòng sự kiện chính 1 Quản lý ch n s n ph m c n xóa ọ ả ẩ ầ

2 Hệ thống hi n th thông tin cể ị ủa sản ph m ẩ đã chọn

Dòng sự kiện phụ 5  Nếu Qu n lý ch n h y thao tác ả ọ ủ

 Hệ thống h y vi c xóa và hi n th lủ ệ ể ị ại danh

Điều kiện cuối Món được xóa theo xác nh n c a Qu n lý ậ ủ ả

Sơ đồ use case

Hình 7 Sơ đồ use case Quản lý sản phẩm

Ngày đăng: 20/02/2023, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w