Untitled ������������ ��� �� ������������������������������ ��� !�"� Ch� n�i ñ�ng b�ng sông C�u Long – nét ñ�c trưng văn hóa c a ngư�i Vi�t Nam B • Ngô Văn L� Trư�ng ð�i h�c Khoa h�c Xã h i và Nhân vă[.]
Trang 1! "
Ch n i ñ ng b ng sông C u Long – nét
ñ c trưng văn hóa c a ngư i Vi t Nam B
• Ngô Văn L
Trư ng ð i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn, ðHQG-HCM
TÓM T T:
Ngư i Vi t trong quá trình chinh ph c mi n
ñ t m i – vùng ñ ng b ng sông C u Long, ñã
cùng v i các t c ngư i anh em không ch bi n
vùng ñ t m t th i hoang hóa thành m t ñ ng
b ng phì nhiêu, v a lúa quan tr ng c a c
nư c, mà còn sáng t o m t ph c h p văn hóa
trên n n t ng k th a các giá tr văn hóa
truy n th ng Quá trình m r ng lãnh th , xác
l p ch quy n, th c thi ch quy n và b o v
ch quy n là quá trình thích nghi và sáng t o
c a ngư i Vi t trong môi trư ng m i Cũng
chính quá trình c ng cư và chính ph c vùng
ñ t m i ñã hình thành vùng văn hóa Nam B
v i nh ng khác bi t trong so sánh v i các
vùng văn hóa khác Vi t Nam, mà có nhà nghiên c u g i là “văn minh mi t vư n”, “văn minh sông nư c” Khi nói t i Nam B là nói t i vùng sông nư c, nh ng c ng ñ ng dân cư nơi ñây ñã bi t khai thác m t cách có hi u qu
nh ng y u t sông nư c không ch làm nên nét văn hóa riêng, mà còn góp ph n phát tri!n kinh t , xã h i Ch “n i”g"n li n v i ho t ñ ng
“thương h ” – m t ho t ñ ng kinh t mang
ñ m d u n c a m t vùng văn hóa, ñã làm nên nét văn hóa riêng c a vùng Nam B Bài
vi t c a chúng tôi trình bày v ch n i ñ ng
b ng sông C u Long - nét ñ#c trưng văn hóa
c a ngư i Vi t Nam B
T khóa: ñ ng b ng sông C u Long, mi n ñ t m i, Ch N i vùng ñ ng b ng sông C u
Long, văn minh mi t vư n, văn minh sông nư c
ð ng b ng sông C u Long nơi sinh s ng c a b n
t c ngư i (ngư i Vi t, ngư i Khmer, ngư i Hoa,
ngư i Chăm) có s khác bi t v ngôn ng , t ch c
xã h i, tín ngư ng tôn giáo Chính s khác bi t ñó
làm nên tính ña d ng văn hóa c a m t vùng văn
hóa Tuy nhiên, tr i qua hàng trăm năm c ng cư,
cùng chia ng t s bùi trong quá trình khai phá ñã
hình thành nên nét văn hóa chung c a vùng, mà khi
phân vùng văn hóa Vi t Nam các tác gi ñ u nh t trí cho r ng Nam B là m t vùng văn hóa có s khác bi t trong so sánh v i các vùng văn hóa khác
Vi t Nam ( Tr n Qu c Vư ng, 1998; Chu Xuân Diên, 1998, Ngô ð c Th nh, 1993) Trong ñ i s ng văn hóa c a m t c ng ñ ng dân cư, thì ho t ñ ng kinh t góp ph n làm nên s c thái văn hóa t c ngư i M i t c ngư i trong nh ng ñi u ki n c! th"
Trang 2! #
mà có nh ng ho t ự ng kinh t ghi ự#m d u n văn
hóa t c ngư i Ngư i Vi t là t c ngư i duy nh t
tham gia vào h u h t các ho t ự ng kinh t trong
vùng, nhưng theo chúng tôi, ho t ự ng Ộthương
h Ợghi ự#m d u n văn hóa riêng c a ngư i Vi t
Qua kh o sát t i các ch n i Nam B , chúng tôi
th y, ngư i Vi t gi vai trò quan tr ng trong ho t
ự ng Ộthương h Ợ
đ ng b ng sông C u Long, là vùng ự ng b ng
màu m , chi chắt sông ngòi kênh r ch Nơi ựây
thư ng có nh ng Ộcon nư c l n tràn b , nư c ròng
phơi bãiỢ và ghe thuy n sinh ho t t p n#p ngày
ựêm Chắnh ựi u ki n sông nư c nơi ựây là cơ s
cho s hình thành nh ng nét văn hóa ự$c thù c a
vùng mà m t trong s ựó không th" không nh c t i
ch n i Ch n i là nét ự%p riêng có c a đ ng b ng
sông C u Long đó là m t lo i hình ch h p trên
sông, nơi c ngư i bán và ngư i mua ự u dùng ghe,
thuy n làm phương ti n v#n t i và di chuy"n Ch
h p c ngày, nhưng thư ng nh n nh p nh t vào
bu i sáng Trên thuy n ch t ự y hàng hóa, ph bi n
là các s n ph&m nông nghi p (như rau ự#u, b u bắ),
các lo i trái cây (như cam xoài, bư i, dưaẦ) Nét
riêng c a các thuy n là trên m i thuy n có m t vài
cây sào, trên ựó treo l ng l'ng các lo i s n ph&m
mà mình có bán Cho nên khách hàng ch( c n nhìn
vào cây sào ựó là có th" bi t trên thuy n, ghe ựó có
th mình c n hay không Ngư i dân ự ng b ng
sông C u Long, trong ti m th c cũng như hi n t i
nh ng ch n i các ự a phương khác nhau tr
thành nơi g$p g c a nh ng ngư i buôn bán trên
sông (thương h ) * các ự a phương như Cái Bè
(Ti n Giang), Cái Răng (C n Thơ), Vàm Láng
(Phong đi n), Ngã B y Ph!ng Hi p (H#u Giang),
Sông Gành Hào (Cà Mau), Vĩnh Thu#n (Kiên
Giang), Long Xuyên (An Giang)Ầ t, lâu ựã hình
thành ch trên sông n i ti ng Hàng trăm ghe xu ng
ngày ựêm t! h p, bán ự th hàng c a mi t vư n như rau, c , hoa, trái, tôm, cua, rùa, r nẦ Tuy nhiên m i ự a danh khác nhau, th i gian hình thành ch n i khác nhau và nét ự$c trưng c a ch
n i nơi ựó cũng khác nhau ựôi chút
Trong ti n trình phát tri"n c a l ch s nhân lo i, như là m t t t y u, con ngư i luôn tìm cách khai thác t i ựa nh ng y u t thu#n l i c a ựi u ki n t nhiên cho chắnh s phát tri"n c a mình * vùng sa
m c, nh ng cư dân n i ựó ựã bi t kh c ph!c nh ng khó khăn c a ựi u ki n t nhiên ự" phát tri"n chăn nuôi (như sa m c Gôbi, Arabie) Còn m t s nơi, trong ựi u ki n sông nư c, con ngư i l i khai thác
nh ng y u t c a nư c và ự t ựai cho ho t ự ng kinh t nông nghi p lúa nư c và các ho t ự ng kinh
t khác, mà ch n i như là nét văn hóa riêng c a
m t vùng Không ph i ựâu có sông nư c là ựó
có ch n i Theo chúng tôi ch n i ựư c hình thành trong nh ng ựi u ki n t nhiên và ho t ự ng kinh t
c a m t t c ngư i (Ngô Văn L , 2013) * ự ng
b ng sông C u Long, tuy cùng sinh s ng trong m t môi trư ng ự a lý, cùng là cư dân nông nghi p lúa
nư c, nhưng ch( có ngư i Vi t là l c lư ng ch y u tham gia vào buôn bán trên sông (ch n i) Trên th
gi i có l- không có nơi nào có ch n i gi ng như
ự ng b ng sông C u Long * các nư c trong khu
v c đông Nam Á như Thái Lan và Campuchia cũng có ch n i Tuy nhiên, nh ng ch n i này có nhi u nét khác bi t so v i ch n i ự ng b ng sông C u Long cũng như ựi u ki n t n t i và phát tri"n không gi ng như ch n i ự ng b ng sông
C u Long Khi sang Thái Lan, n u có th i gian chúng ta ghé qua ch n i Damnoen Saduak (Thái Lan) đây là lo i ch không h p trên sông, mà trên các kênh r ch, không ph i hình thành v i m!c ựắch trao ự i hàng hóa, mà v i m!c ựắch ch y u là ph!c v! khách du l ch Còn trên sông Tonle Sap
Trang 3!
(Campuchia), cũng có nh ng nơi t#p h p ựông ự o
cư dân, nhưng ựây không ph i là ch n i v i ự y ự
ý nghĩa c a nó, mà l i là làng n i t#p trung nhi u
ngư i Vi t sinh s ng Còn Vi t Nam, ch n i
ự ng b ng sông C u Long là m t hình th c sinh
ho t kinh t - văn hóa ự c ựáo c a cư dân nơi ựây
Chắnh vì th , ch n i ự ng b ng sông C u Long
còn ựư c coi là ự$c trưng cho vùng văn hóa sông
nư c c a ngư i Vi t Nam B (Ngô Văn L , 2013)
Ch là nơi trao ự i, buôn bán hàng hóa gi a
ngư i bán và ngư i mua * ự ng b ng sông H ng,
trong ựi u ki n c a m t n n kinh t t cung, t c p,
nên ựã hình m t h th ng ch làng, ự" trao ự i hàng
hóa Còn ự ng b ng sông C u Long, khi n n kinh
t hàng hóa ựã có bư c phát tri"n hơn so v i ự ng
b ng sông H ng, nhưng vi c trao ự i hàng hóa
cũng di.n ra m nh m- t i các ch Các ự a ựi"m
h p ch thư ng t a l c trung tâm ( m t xã hay
m t huy n) c a m t ự a phư ng, ti n l i cho vi c di
chuy"n và v#n chuy"n hàng hóa Ch n i cũng là s
trao ự i hàng hóa qua l i gi a ngư i bán và ngư i
mua, nhưng s trao ự i y l i di.n ra nh ng chi c
ghe thuy n lênh ựênh trên m$t sông Nhưng t i sao
ch n i l i ựư c hình thành ự ng b ng sông C u
Long? Trong m t bài vi t g n ựây chúng tôi ựã nêu
nguyên nhân d/n ự n hình thành ch n i (Ngô Văn
L , 2013) Theo chúng tôi, s dĩ ự ng b ng sông
C u Long hình thành các ch n i ch y u do ựi u
ki n sông nư c ựây ựem l i Ờ là nh ng ựi u ki n
v m$t ự a lý t nhiên đ ng b ng sông C u Long
ựư c hình thành do quá trình l ng ự ng phù sa c a
m t h th ng kênh rách ch ng ch t t o nên, v i ự
cao trung bình so v i m c nư c bi"n ch( là 3-5m,
ự d c trung bình là 1 cm/km đây là m t trong
nh ng ự ng b ng châu th r ng và phì nhiêu c a
đông Nam Á và th gi i (trong ựó ự t phù sa chi m
29,7% di n tắch toàn vùng, ự t phèn chi m 40%,
ự t m$n chi m 16,7%, ự t xám và các lo i ự t khác chi m 13.6%), là vùng cây ăn trái nhi t ự i, vùng
s n xu t lương th c l n nh t c nư c Mi n Tây Nam B có khắ h#u nhi t ự i &m, nhi t ự trung bình hàng năm là 24-270C; lư ng mưa trung bình t, 1.700-2.000 mm/năm * ựây có h th ng kênh r ch dày ự$c, t ng lư ng nư c trong năm c a h
th ng sông C u Long là 500 t1 m3, r t thu#n ti n cho giao thông ựư ng thu1 và cho nuôi tr ng thu1
s n Cùng v i ựó là b bi"n dài trên 736 km v i nhi u ự o và qu n ự o, ự ng b ng sông C u Long
tr thành vùng th y s n l n nh t nư c, có h sinh thái r,ng ng#p m$n ựi"n hình nh t Vi t Nam
đ ng b ng sông C u Long là m t vùng ự t ự$c trưng b i khắ h#u có hai mùa rõ r t (mùa mưa và mùa khô), cùng v i ngu n phù sa b i ự p quanh năm thu#n l i cho s n xu t nông nghi p so v i các vùng khác c a Vi t NamẦ M t nét khá ự$c bi t là
ự ng b ng sông C u Long, ngoài h th ng sông ngòi t nhiên còn có vô s các con kênh ựào ựan ngang x d c (có ự dài kho ng 5000km) (Nguy.n Sinh Hương, 2010) khi n cho vùng này mang ự#m
d u n môi trư ng sông nư c hơn c Và cũng chắnh lư ng phù sa b i ự p d c b sông và các con kênh ựào ựã quy t ự nh quá trình t! cư c a ngư i dân Bên c nh ựó, ự ng b ng sông C u Long r t ắt khi ch u nh hư ng c a gió bão và ắt bi n ự ng v
th i ti t Nơi ựây th i ti t khá n ự nh và ôn hòa, nóng m quanh năm Còn v lũ l!t, thư ng, lũ
ự ng b ng song C u Long thu c lo i Ộlũ hi nỢ, chắnh vì th ngư i dân nơi ựây Ộs ng chung v i lũỢ, v/n quen g i ựó là Ộmùa nư c n iỢ: nư c lên r t ch#m và t c ự ch y không cao Nh ng ựi u ki n t nhiên khá ự$c bi t ựó ựã góp ph n không nh2 chi
ph i m nh m- và sâu s c ự n văn hóa cư trú c a vùng ự t này Và ựó cũng là ựi u ki n và cơ s cho
s hình thành cũng như t n t i c a ch n i Ờ nét
Trang 4! $
sinh ho t kinh t - văn hóa ự$c thù c a nơi ựây Bên
c nh nh ng ựi u ki n t nhiên thì thói quen trong
vi c ự nh cư c a lưu dân ngư i Vi t cũng là m t
trong nh ng cơ s hình thành ch n i vùng ự ng
b ng song C u Long Ngư i nông dân Vi t, trong
quá trình m cõi ự t phương Nam ự" ự nh cư t i
m t nơi, nh t là ự ng b ng sông C u Long có
nhi u khác bi t so v i mi n B c và mi n Trung, thì
nư c như là m t ựi u ki n thi t y u không th" b2
qua Chắnh trong b i c nh ựó nh ng lưu dân ựã
nh#n th y t m quan trong c a sông ngòi, kênh r ch
trong vi c n ự nh cu c s ng c a h sau này Vì
th , vi c l a ch n ự a bàn cư trú ven các con sông
không ph i là s l a ch n ng/u nhiên mà ựó là
nh ng kinh nghi m th c ti.n và nh ng thu#n l i mà
ựi u ki n sông nư c mang l i Hình thái cư trú tr i
dài theo kênh r ch và d c các tr!c l giao thông là
nét ự$c trưng so v i làng xã ự ng b ng sông
H ng Nhà c a cư dân nơi ựây ựư c xây d ng theo
mô hình trư c sông, sau ru ng Nh ng ngôi nhà
thư ng t#p trung thành các d i d c theo dòng ch y
các con sông Trư c m i ngôi nhà bao gi cũng là
nh ng b n sông * b n sông, h thư ng b c m t
cây c u ván ra mé sông ự" làm nơi gi$t giũ, t m
g i, r a chén bátẦ cũng như m i sinh ho t khác
c n ự n ngu n nư c K bên c u là ch ự#u ghe,
thuy n ự" thu#n ti n cho vi c ựi l i, di chuy"n trên
sông Thuy n, ghe, xu ng tr thành nh ng phương
ti n di chuy"n chắnh c a ngư i dân Và ự" thu#n
ti n cho trao ự i hàng hóa cũng như ho t ự ng buôn
bán thì ch n i cũng ựư c hình thành Không có
nơi nào trên lãnh th Vi t Nam, ngư i dân l i có
nhi u kinh nghi m khai thác nh ng y u t sông
nư c ự" ph!c v! ự i s ng thư ng nh#t cũng như ự"
phát tri"n kinh t như v#y
T, cu i th k( XVII (1698), khi Nguy.n H u
C nh ựư c chúa Nguy.n c vào xác l#p b máy t
ch c vùng ự t m i và ự$c bi t sau khi v cơ b n chúa Nguy.n ựã xác l#p ch quy n t i vùng ự t m i (1757) thì s lư ng ngư i Vi t vào ự nh cư vùng
ự t m i ngày m t gia tăng Cùng v i quá trình ự nh
cư c a lưu dân ự ng b ng sông C u Long, khi làng m c hình thành, thì ch cũng hình thành và tr nên sung túc V i ựi u ki n sông nư c nơi ựây, ch
n i tr thành lo i hình ch ựáp ng m i nhu c u v
ự i s ng c a ngư i dân và ch n i b t ự u phát tri"n Kho ng cu i th k( XIX, khi ngư i Pháp chi m vùng ự t Nam Kỳ, ti n hành công cu c kh&n hoang b Tây sông H#u, v i ch trương Ộựào kinh, l#p ch , m l xeỢ thì ho t ự ng thương m i có
ựi u ki n phát tri"n Hàng lo t các ch ho t ự ng
tr nên sôi ự ng hơn và nh ng ch n i cũng phát tri"n Lúc này ch n i Cái Răng là ho t ự ng sung túc c trên b l/n dư i sông do v trắ chi n lư c n i Sài Gòn - C n Thơ xu ng R ch Giá - Cà Mau đ n
gi a th k1 XX, nhi u nhà bè như th v/n còn t n
t i, ch y u là nhà bè c a ngư i Hoa m ti m t p hóa và bán ngay trên ựó và nh ng khu ch trên sông cũng ra ự i Ngày nay ch n i có nhi u t(nh như: Ti n Giang, Vĩnh Long, C n Thơ, Sóc Trăng,
Cà Mau, Kiên Giang, An Giang (Tr n Ng c Thêm, 2013) H th ng ch n i góp ph n thúc ự&y kinh t , giao lưu ti p xúc văn hóa gi a các ự a phương và
gi a các t c ngư i, làm nên nét văn hóa riêng c a ngư i Vi t Nam B Nh ng s c thái văn hóa làm nên nét riêng ựư c th" hi n trong các khắa c nh khác nhau đó là cung cách giao thương mua bán trên ch n i ch y u theo phương th c Ộthu#n mua, v,a bánỢ, l i buôn bán chân thành, d ch u Nh ng thương h trên ch n i ph n l n là nh ng nông dân Nam B v i tắnh cách th#t thà, trung th c, buôn bán
ch y u d a trên tình c m nên ch n i m i lúc t!
h p ựông ựúc hơn Các ho t ự ng trao ự i hàng hóa, mua bán s n ph&m ch y u là th2a thu#n b ng
Trang 5! %
mi ng Các thương h ñ$t ch tín lên hàng ñ u t o
nên ni m tin cho c ngư i bán và ngư i mua, h
không kỳ kèo, không nói thách v giá c ñ" c
ngư i bán và ngư i mua ñ u có l i B i th ho t
ñ ng thương m i trên các ch n i thư ng ti t ki m
ñư c th i gian v#n chuy"n, h n ch chi phí, ñưa
hàng nhanh chóng ñ n nơi c n thi t, ñáp ng nhanh
nhu c u c a ngư i tiêu dùng
Ch n i nào cũng v#y, r t nhi u ghe thuy n c a
các thương h t, nhi u vùng và nhi u ñ a phương
ñ n giao d ch ði"m ñ$c bi t c a các thương h khi
chào hàng ñó là vi c s d!ng “cây b%o” treo trư c
mũi ghe Hình th c “cây b%o” h u h t các thuy n ,
ghe bán hang là s sáng t o trong qu ng cáo thu#n
l i cho vi c chào m i khách mua hàng Cây b%o,
t c dùng m t cây sào tre dài 5-7m treo các th hàng
hóa có trên các thuy n , ghe ñ" khách hàng bi t trên
các thuy n , ghe ñó bán lo i s n ph&m gì Cây b%o
ñư c treo ñ cao trung bình, không quá cao ho$c
quá th p, d v i t m nhìn c a khách hàng B i tính
ch t phù h p c a nó mà cây b%o tr thành tín hi u
c! th" nh t ñ" các thương h qu ng cáo các lo i
hàng mu n bán Ngư i ñi ch ch( c n nhìn th y cây
b%o treo th gì thì có nghĩa là ghe hàng s- bán th
ñó Tuy nhiên, xét góc ñ sâu xa và ngu n g c thì
hình th c cây b%o trư c h t ñư c xu t phát t, y u
t c nh tranh, nhu c u ti p th , qu ng bá c a ho t
ñ ng mua bán trên sông Và cây b%o h u như ñư c
s d!ng cho nh ng ki"u chào hàng các lo i trái cây,
rau c , hàng t p hóa… Tuy nhiên, có ba trư ng h p
ngo i l , không theo nh ng quy ñ nh thông thư ng,
nhưng l i làm nên nét riêng văn hóa c a m t vùng
1/ “Treo mà không bán”: Chính là qu n áo Cư
dân ch n i thư ng sinh s ng và sinh ho t ngay
trên thuy n, vì th , qu n áo h thư ng phơi c trên
thuy n, do ñó “m$t hàng” này h không bán
2/ “Bán mà không treo”: Chính là các thuy n
bán hàng ăn u ng và nư c gi i khát Nh ng th này không th" treo lên ñư c
3/ “Treo cái này, bán cái khác”: Chính là treo
lá d,a nhưng l i bán thuy n Ngư i dân mu n bán ghe thuy n c a h thư ng treo lên thuy n m t cây sào, trên ñó có g n m t mi ng lá d,a
Vi c dùng cây b%o t, lâu ñã tr thành quy ư c, thông l ph bi n mà b t c ai ñ n giao thương
ch n i ñ u bi t Nh th , s giao thương và buôn bán di.n ra khá nhanh chóng, suôn s thông qua hình th c cây b%o * các ch n i có s s p x p phân nhóm ngành hàng Theo thông l và ñ$c thù kinh t c a t,ng ch mà x p thành 2 lo i: ch n i chuyên ngành hàng và ch n i ña ngành hàng Ch
n i chuyên ngành hàng ra ñ i do ñ$c thù c a vùng
và do nhu c u c a ñ a phương * nh ng ñ a phương khác nhau l i có nh ng lo i nông s n riêng ñ$c trưng cho ñ a phương mình, s lư ng nông s n ngày càng nhi u, nh ng ngư i nông dân mu n có nơi tiêu th! nên ch ra ñ i ñã ñáp ng nh ng nhu
c u ñó Tiêu bi"u ph i k" t i vùng Ti n Giang – nơi
có nhi u lo i trái cây ñ$c s n: vú s a, xoài… và các
lo i trái: cam, quýt, bư i, chôm chôm, s u riêng, măng c!t… v i nhi u màu s c và hình d ng góp
ph n hình thành ch Vĩnh Kim chuyên mua bán trái cây Ngoài ra có ch n i Trà Ôn chuyên mua bán
g o, cám… Ch n i ña ngành hàng là nh ng ch có
ña d ng các ch ng lo i hàng hóa như ch n i Cái Răng, Ngã Năm, Ngã B y… ðây là nơi h i t! c a nhi u nhánh sông, thương h t, kh p các nơi h p
v làm cho ch tr nên sung túc và nh n nh p T i các ch , ngoài hàng ch!c lo i rau qu , ngư i ta còn mua bán nhi u lo i hàng tiêu dùng, hàng th công
v i s lư ng l n v i hàng trăm ch ng lo i khác nhau Chính nh ng cách th c ho t ñ ng ñã làm nên
Trang 6!
s ựa d ng và nh ng nét ự$c thù trong s t n t i
phát tri"n c a ch n i Toàn c nh ch n i bi"u hi n
ho t ự ng thương m i v,a có tắnh quy mô v,a có
tắnh ch t riêng bi t c a t,ng ự a phương vùng
ự ng b ng sông C u Long, góp ph n làm nên nét
văn hóa riêng ự c ựáo c a vùng sông nư c vùng
ự ng b ng sông C u Long Nh ng lo i hàng hóa
ựư c bày bán trên ghe, thư ng thì m i ghe s-
chuyên bán m t lo i m$t hàng Trư c m i ghe
hàng, thư ng có m t cây sào ch ng, trên ựó treo
lo i m$t hàng mà ghe có C nh mua bán ch n i
di.n ra hoàn toàn trên ghe xu ng Ho t ự ng mua
bán náo nhi t ngày ựêm, nh ng chi c ghe ự#u sát
nhau trên m$t sông v i nh ng ti ng rao hàng n ào
và nh n nh p Ph n l n nh ng ngư i buôn bán trên
ch n i là nh ng ngư i nông dân Nam B m n
khách và nhi t tình
Ch n i là m t hình th c ch ho t ự ng trên các
con sông, kênh, r ch Tuy nhiên, không ph i c có
sông, kênh, r ch là có ch n i mà tùy thu c vào
ựi u ki n ự a lý t nhiên cũng như văn hóa xã h i
c a m i vùng, m i nư c B i th , ch n i m i
vùng l i có nét khác bi t Ch n i th" hi n ự#m nét
ự$c trưng văn hóa t c ngư i (Ngô Văn L , 2013)
Trong b i c nh c! th" c a ự ng b ng sông C u
Long, nơi có nhi u thành ph n t c ngư i sinh s ng
L- ra trong b i c nh chung ựó, các t c ngư i khác
cũng s- góp ph n làm cho ho t ự ng ch n i thêm
ựa d ng hơn Tuy nhiên, trong th c t khi quan sát
các ch n i, mà chúng tôi có d p ự n, chúng tôi
nh#n th y ch( có ngư i Vi t Nam B là l c lư ng
ch ự o trong h at ự ng buôn bán trên sông Như
v#y ch n i ự ng b ng sông C u Long, không ch(
g n li n v i sông nư c, mà như là m t y u t làm
nên nét khác bi t trong so sánh văn hóa gi a các t c
ngư i B i văn hóa c a m t t c ngư i bao g m các
linh v c ho t ự ng khác nhau, trong ựó có ho t
ự ng kinh t Ho t ự ng kinh t c a ngư i Vi t Nam B , mà ựây là vi c t ch c buôn bán trên sông không ch( góp ph n vào s phát tri"n kinh t ,
s m r ng giao lưu hàng hóa (th c ch t là giao lưu văn hóa) gi a các vùng, cũng chắnh là góp ph n làm nên tắnh ựa d ng và phong phú văn hóa c a ngư i Vi t Nam B Tuy nhiên, do ựi u ki n t nhiên và môi trư ng xã h i c a ự ng b ng sông
C u Long, buôn bán trên sông c a ngư i Vi t Nam
B cũng có nh ng khác bi t so v i các cư dân trong vùng đông Nam Á
Trong khu v c đông Nam Á, sông nư c cũng có vai trò quan tr ng trong ho t ự ng kinh t Vì là cư dân nông nghi p lúa nư c, nên nư c không ch( có vai trò trong cu c s ng c a con ngư i, mà c trong
ho t ự ng s n xu t đ" có m t cái nhìn bao quát hơn v ch n i ự ng b ng sông C u Long, chúng tôi trình bày ựôi nét v ch n i Thái Lan và Campuchia như là m t s so sánh Chúng tôi ựã có
d p qua Thái Lan và Campuchia m t vài l n, nhưng không có ch ựắch nghiên c u ch n i, nên nh ng
gì ựư c trình bày sau ựây ch( là nh ng quan sát
th c ự a v các ch n i các nư c trong khu v c đông Nam Á như là nh ng thông tin
Damnoen Saduak (nghĩa là Ch di chuy"n thu#n
ti n) là ch n i không h p trên sông mà h p trên các kênh r ch ch ng ch t thu c huy n Damnoen Saduak, t(nh Ratchaburi cách Bangkok 105km v phắa Tây Nam đây ựư c xem là ngôi ch khá s m
u t và ựa d ng hàng hóa Ch là ự a ựi"m du l ch lý
tư ng ự" con ngư i s ng g n v i thiên nhiên, v i sông nư c vùng nhi t ự i Khách du l ch ự n ựây không ch( g n gũi v i ự i s ng thư ng nh#t c a ngư i dân, khám phá nh ng nét ự%p c a m t vùng
sông nư c, mà còn có th" mua hàng lưu ni m
Trang 7!
Ch n i Damnoen Saduak ựư c xây d ng trên
các kênh ựào t, năm 1866 theo yêu c u c a qu c
vương Thái Khu ch b t ự u ho t ự ng vào năm
1967 và ngày nay nó phát tri"n, cu n hút khách du
l ch trên toàn th gi i Ch n i ho t ự ng trên
nh ng kênh ựào ch ng ch t - nút giao thông khá
quan tr ng, giúp các thành ph liên l c v i nhau d
dàng Ngư i dân s ng d c các kênh ựào thư ng
dùng thuy n như phương ti n giao thông chắnh
trong sinh ho t hang ngày Ch khá nh2 nhưng tr i
dài vài ch!c km t, b n thuy n len l2i trên kh p các
kênh r ch Ghe s d!ng c a cư dân ự a phương
chắnh là lo i ghe vuông, b ng mũi và chi c nón lá
ự$c trưng * ựây có t t c m i th ự" thu hút khách
du l ch, t, hàng th công m4 ngh ự n nông s n,
trái cây, gia v , hoa và ngay c massage Thái c
truy n t i ch Ngay c trái cây cũng ựư c bóc v2
s5n Ch còn là nơi bán hàng th công m4 ngh và
hàng lưu ni m T, chi c m$t n Thái,
tư ng boxing hay nh ng chú voi b ng g , qu n áo
may s5n hay s n ph&m ch bi n Theo h t con ch
s- là kênh r ch ch ng ch t ch y ngang qua các cánh
ự ng trái cây như cam, quýt, bư i,Ầ
Ch mang tắnh thương m i ch y u ự" ph!c v!
khách du l ch S giao thương ựây nh m ự n
khách vãng lai là chắnh và s can thi p, Ộnhân t oỢ
c a ngành du l ch Thái khá ự#m nét Ch n i Thái
Lan không có s giao thương r ng l n (bán s() gi a
các cư dân trong vùng; ắt th y c nh giao nh#n hàng
mà ch( là cu c mua bán nh2, l , tr c ti p v i ngư i
Ộbên ngoàiỢ và Ộkhách du l chỢ, nên ch cũng
không nhóm t, khuya mà ch( b t ự u khi tr i sáng
Vì là ch mang tắnh thương m i nên ch không có
c nh trao ự i hàng hóa, v#n chuy"n hàng hóa hay
các cây b%o thư ng th y ch n i Vi t Nam mà
thay vào ựó là các b ng hi u
Ch n i Tonle Sap th c ra là làng n i, vì th c t hình th c này trao ự i, mua bán và sinh s ng ự u di.n ra trên b , vi c di chuy"n t, khu v c này sang khu v c khác ự u d a vào m c nư c đây ựư c xem là làng n i t#p trung ngư i Vi t sinh s ng ựông nh t Các làng n i này thay ự i ch c năng c a mình khi có khách du l ch t, nơi khác ự n, nh t là
t, các nư c Âu-M4 Khách du l ch t i tham quan
ch càng ựông, càng có nhi u hình th c bán trên sông Có nh ng thuy n bán nư c u ng, trái cây, khô m m và các v#t d!ng khác Cư dân vùng v,a ựánh cá, v,a nuôi cá bè trên sông T i làng n i có
c thư vi n, trư ng h c, sân ựá banh, ti m t p hóa
v i r t nhi u hàng hóa ựa d ng * ựây còn có c
m t ch cá là nơi trao ự i th y h i s n gi a các cư dân trong vùng Ch hoàn toàn không có cây b%o
mà chắ có b ng hi u ti ng Vi t như: Ti m C t Tóc,
Ti m S a đ ng H , ti m ch p phô và tr m bán xăng nh tẦ
Ch n i ự ng b ng sông C u Long là nh ng ch
n i hình thành trên cơ s ựi u ki n sông nư c vùng
ự ng b ng sông C u Long, ho t ự ng v i m!c ựắch giao thương, trao ự i, mua bán s n ph&m, hàng hóa Trong khi ựó ch n i Thái Lan h p trên các kênh
r ch v i m!c ựắch du l ch là chắnh, còn ch n i Campuchia thì hình thành trên cơ s là m t làng n i bao g m các ho t ự ng thương m i, mua bán và ph!c v! du l ch đó là ựi"m khác nhau căn b n c a
ch n i các nư c T, ựó có th" th y, ch n i
ự ng b ng sông C u Long là m t hình th c ự$c thù
c a vùng sông nư c ự ng b ng sông C u Long mà
t, lâu dân cư ựây ựã sáng t o ra S kinh doanh
ch n i là r t năng ự ng do có th" di chuy"n t, ch này sang ch khác m t cách nhanh chóng, nó cho
th y ch n i trên sông là m t hình th c mua bán r t phù h p v i ựi u ki n t nhiên, ựi u ki n sinh s ng
c a cư dân Nam B Ch n i ự ng b ng sông
Trang 8!
C u Long là t phát, do ñó c nh sinh ho t là r t t
nhiên, ñem l i cho du khách nhi u thích thú, không
như ch n i Thái Lan hi n nay do có s tham d
c a các cơ quan du l ch quá nhi u nên m t nét sinh
ho t h n nhiên c a ch n i ðây là s khác bi t c a
ch n i ñ ng b ng sông C u Long v i các nơi
khác
Khi nghiên c u các thành t văn hóa c a các
c ng ñ ng cư dân sinh s ng ñ ng b ng sông C u
Long các tác gi ñ u nh n m nh ñ n y u t sông
nư c như là ñ$c trưng văn hóa c a các t c ngư i
(Ngô Văn L , 2011, Tr n Ng c Thêm, 2013)
Chính y u t sông nư c c a vùng ñ ng b ng sông
C u Long m i làm nên m t “văn minh mi t vư n”,
“văn minh sông nư c” (Sơn Nam) Không có
nh ng ñi u ki n ñ$c thù c a vùng ñ ng b ng sông
C u Long s- không có nh ng ñi u ki n thu#n l i
cho n n kinh t phát tri"n và ñương nhiên cũng
không có m t n n “văn minh sông nư c” Ch n i
là lo i hình ho t ñ ng kinh t r t ñ$c thù c a ngư i
Vi t Nam B Không có nơi nào trên lãnh th Vi t
Nam ngư i dân l i khai thác có hi u qu y u t
nư c ñ" phát tri"n kinh t như ngư i Vi t Nam B
Ch n i ñư c hình thành nhi u nơi, không ch(
góp ph n thúc ñ&y phát tri"n kinh t , mà còn góp
ph n làm nên nét văn hóa riêng c a ngư i Vi t
Nam B Ch n i vùng ñ ng b ng sông C u Long
là m t trong nhi u thành t làm nên tính ña d ng
phong phú c a văn hóa ngư i Vi t Nam B Không
có buôn bán trên sông, không có nh ng ch n i văn
hóa ngư i Vi t Nam B ch c s- nghèo nàn hơn
Ho t ñ ng c a các ch n i càng nh n nh p v i
ngư i mua, ngư i bán góp ph n thúc ñ&y quá trình
giao lưu văn hóa gi a các c ng ñ ng cư dân trong
vùng Nh ng s n ph&m t, các nơi như dưa h u ð i
Tâm, hành tim Vĩnh Châu (Sóc Trăng), trái cây
vùng Cái Mơn (B n Tre), m m thái (Châu ð c)…,
không ch( thu n túy à các s n ph&m lao ñ ng c a
m t vùng, mà còn là nét văn hóa S trao ñ i hàng hóa mang d u n c a m t vùng làm cho giao lưu văn hóa gi a các ñ a phương Nam B gia tăng Như v#y có th" th y, v i s ra ñ i và phát tri"n
c a các ch n i ñ ng b ng sông C u Long ñã cho
th y ñ$c trưng sông nư c c a vùng và nh ng ñ$c ñi"m văn hóa mang ñ#m ch t sông nư c c a ngư i
Vi t Nam B Nh ng ch n i ñây ñã tr thành
nh ng ch ñ u m i cung c p s lư ng l n hàng hóa, nông s n cho các t(nh trong vùng Hơn n a, ngày nay ch n i tr thành ñ a ñi"m du l ch h p d/n
ñ i v i khách du l ch trong và ngoài nư c ðây là nét sinh ho t văn hóa ñ c ñáo c a cư dân vùng sông
nư c ñ ng b ng sông C u Long Trong cu c s ng
hi n nay, khi quá trình ñô th hóa di.n ra m nh m-
ñã tác ñ ng ñ n ñ i s ng m i m$t c a ngư i dân,
nh t là cu c s ng ñô th v i nhu c u và th hi u khác nhau cùng v i s hình thành c a h th ng các siêu th ñáp ng ñ y ñ nhu c u c a ngư i tiêu dùng thì tính ch t c a ch n i không còn nguyên v%n như trư c ñây Tuy nhiên, v i tư cách là m t trong nhi u thành t văn hóa góp ph n làm nên tính
ña d ng c a văn hóa ngư i Vi t Nam B , ch n i vùng ñ ng b ng sông C u Long s- ti p t!c t n t i Khi ñó ch n i không thu n túy là nơi trao ñ i hang hóa, mà còn là m t ñi"m du l ch ñ" cho du khách
ti p c#n và tim hi"u văn hóa c a cư dân sông nư c vùng ñ ng b ng sông C u Long
Qua nh ng trang vi t cho th y ch n i ñư c hình thành trong nh ng ñi u ki n c! th" c a ñ ng b ng sông C u Long, là m t nét r t riêng trong ho t
ñ ng kinh t c a ngư i Vi t Ho t ñ ng c a ch n i không ch( góp ph n phát tri"n kinh t , mà còn góp
ph n làm nên nét ñ$c trưng văn hóa t c ngư i và giao lưu văn hóa gi a các vùng, gi a các t c ngư i
Trang 9!
Ch n i vùng ñ ng b ng sông C u Long là s n
ph&m sáng t o c a ngư i Vi t Nam B , g n li n v i
ñ i s ng c a ngư i Vi t Nam B làm nên ñ$c trưng
văn hóa t c ngư i Trong b i c nh chung c a quá
trình toàn c u hóa, ch n i c a Nam B cũng có
nh ng thay ñ i Gi ñây ch n i ngoài ch c năng là
nơi trao ñ i hàng hóa, ch n i có them ch c năng là ñi"m thu hút du l ch ñ n v i mi n sông nư c, nh t
là khách du l ch nư c ngoài Ch n i ñ ng b ng sông C u Long góp ph n qu ng bá văn hóa Vi t Nam ñ n v i b n bè trên th gi i
Mekong Delta floating market –
cultural features of Vietnamese people
in the South of Vietnam
• Ngo Van Le
University of Social Sciences and Humanities, VNU-HCM
ABSTRACT:
Vietnamese people, in the process of
conquering the new land – Mekong Delta,
joined other ethnic minorities of Vietnam blood
in not only turning the land once uncultivated
into fertile plains, into granaries of the whole
country, but also created a cultural complex on
the basis of inheriting traditional cultural
values The process of territorial expansion,
enforcement and sovereignty protection is a
process of adaptation and creativity of the
Vietnamese in the new environment
It was the process of co-existence and
conquest of the new land that formed the
Southern culture with disparities in comparison
with other cultural areas in Vietnam, which the
researchers call "rural civilization", "river civilization"
When it came to talking to the South, river
communities there knew how to effectively exploit the elements of water not only to make their own cultural features, but also to contribute to socio-economic development
"Floating" markets were closely associated with the activities of "commerce on river" – an economic activity deeply engraved with the stamp of a cultural region which moulded the own specific culture of the South Our paper presents the floating market in the Mekong River delta – cultural characteristics of the Vietnamese in the South of Vietnam
Keywords: Mekong river delta, new land, Mekong river delta floating market, rural civilization,
river civilization
Trang 10! #
TÀI LI U THAM KH O
[1] Phan An, 2012, Ngư i Vi t Nam B , Nxb T,
ñi"n Bách Khoa
[2] Nguy.n Công Bình, (Ch biên), 1990, Văn
hóa và cư dân ñ ng b ng sông C u Long,
Nxb KHXH
[3] Nguy.n Công Binh, 2008, ð i s ng xã h i
vùng Nam B , Nxb ðHQG-HCM
[4] Chu Xuân Diên, 1999, Cơ s văn hóa Vi t
Nam, ðH KHXH&NV
[5] Nguy.n Văn Huyên, 2005, Văn minh Vi t
Nam, Nxb H i nhà văn
[6] Nguy.n Sinh Hương, 2010, Vai trò c a h
th ng sông ñào ñ ng b ng sông C u Long
n a ñ u th k XIX ( 1802-1858), Lu#n văn
Th c s4 chuyên ngành L ch s Vi t Nam
[7] Ngô Văn L , 2011, V m t s ñ c trưng sinh
ho t văn hóa c a cư dân Nam B , trong sách
M y v n ñ b n s c văn hóa-xã h i, Nxb Th
gi i
[8] Ngô Văn L , (Ch nhi m), 2011, ð c trưng
tín ngư ng tôn giao và sinh ho t văn hóa c a
các c ng ñ ng cư dân Nam B , ð tài c p
Nhà nư c trong D án c p Nhà nư c KHXH,
L ch s hình thành và phát tri n vùng ñ t
Nam B , do Gs Vs Phan Huy Lê làm ch
nhi m D án (Nghi m thu năm 2011)
[9] Ngô Văn L , 2013, Qúa trình hình thành c ng
ñ ng dân cư, t ch c và qu n lý xã h i Nam
B :nh ng thu n l i và thách th c trong quá
trình h i nh p Nam B , T p chí Phát tri"n
khoa h c và conbg65 ngh , t#p 16, s
X2-2013
[10] Ngô Văn L , 2013, Nghiên c u ho t ñ ng
“thương h ” c a ngư i Vi t Nam B , T p chí
KHXH Tp HCM, s 10 (182) /2013
[11] H ng Liên, 2010, M t thoáng hương xưa,
Nxb Văn hóa -Thông tin
[12] Huỳnh L a, 2004, Nam B ñ t và ngư i, t#p
3, Nxb Tr
[13] Lê Th Mai, 2004, Ch quê trong quá trình chuy n ñ i Nxb Th gi i
[14] Sơn Nam, 1992, Văn minh mi t vư n, Nxb
Văn hóa
[15] B u Ngôn, 1998, Du l ch 3 mi n, t p 1: ð t phương nam, Nxb Tr
[16] Ph m Côn Sơn, 2000, ð t Vi t m n yêu, t
ñi n du l ch dã ngo i Vi t Nam, Nxb ð ng
Nai
[17] Tr n Ng c Thêm, 2009, Tính cách văn hóa Nam B như là m t h th ng, trong sách M t
s v n ñ l ch s vùng d t Nam B th i kỳ c n
ñ i, Nxb Th gi i
[18] Tr n Ng c Thêm, (Ch biên), 2013, Văn hóa ngư i Vi t vùng Tây Nam B , Nxb Văn
hóa-Văn ngh
[19] Ngô ð c Th nh, 1993, Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa Vi t Nam, Nxb KHXH [20] Tr n M nh Thư ng, 1996, Vi t Nam, Văn hóa
và Du l ch, Nxb Thông t n xã
[21] Lưu Minh Tr , 2012, Tìm trong di s n văn hóa
Vi t Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin
[22] Bùi Văn Vư ng, 2005, Văn hóa Vi t Nam, tìm
hi u và suy ng"m, Nxb Văn hóa - Thông tin