Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thị trường tài chính Việt Nam và những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện Hiệp định thương mại Việt - Mỹ
Trang 1T
Bớc sang những năm đầu của thế kỷ 21, Thế giới đang chứng kiến những thay
đổi căn bản trong sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội cũng nh quan hệ quốc tế,kinh tế ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quan hệ giữa các quốc gia, đồng thờitác động sâu sắc tới chính trị, quân sự, văn hoá, xã hội, dân tộc và môi trờng sinhthái Tổng hoà các tác động đó dẫn đến hai dòng phát triển dờng nh thuận nghịch làhợp tác và cạnh tranh để tồn tại và phát triển Những chuyển động này của toàn cầutác động mạnh mẽ đến các quốc gia, làm ấm dần quan hệ giữa các quốc gia
Hoà cùng nhịp điệu với xu thế chung của toàn cầu, Việt Nam đã và đang tiếnhành mở rộng quan hệ ngoại giao, thơng mại với tất cả các nớc trong khu vực cũng
nh trên thế giới theo quan điểm “đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đốingoại” do Đảng và Nhà nớc đa ra Thực hiện đờng lối này, đến nay Việt Nam đã đặtquan hệ ngoại giao đợc với hơn 150 nớc và vùng lãnh thổ, nhiều hiệp định thơng mạisong phơng và đa phơng đã đợc ký kết và gần đây nhất phải kể đến là Hiệp định th-
ơng mại song phơng Việt- Mỹ, Hiệp định đánh dấu một bớc ngoặt chiến lợc trongquá trình thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam, mở ra nhiều cơ hộimới cho Việt Nam thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Để thực hiện thành công các cam kết trong Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ, nềnkinh tế Việt Nam đã và đang phải trải qua quá trình cơ cấu và cơ cấu lại, trong đóphát triển và hoàn thiện thị trờng tài chính đợc coi là nhiệm vụ quan trọng, có tính cơ
sở, bởi tài chính đã từng bớc đợc ví nh là mạch máu của một nền kinh tế Một nềnkinh tế muốn phát triển thì các dòng vốn phải đợc lu thông tốt và đều đặn, liên tục.Mặc dù những cam kết và quy định giữa hai nớc Việt Nam và Hoa Kỳ về lĩnh vực tàichính trong Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ là khá khắt khe so với trình độ phát triểncủa thị trờng tài chính Việt Nam nhng chính những yêu cầu đợc đặt ra trong Hiệp
định sẽ mang lại cho thị trờng tài chính Việt Nam cơ hội để tự đổi mới và hoàn thiệnmình, từ đó đẩy nhanh sự phát triển của cả nền kinh tế Tuy nhiên, một vấn đề hiệnnay đang đợc khá nhiều ngời quan tâm tìm hiểu là: những yêu cầu mà Hiệp định th-
ơng mại Việt- Mỹ đặt ra cho thị trờng tài chính Việt Nam là gì và thị trờng tài chínhViệt Nam sẽ phải thay đổi ra sao để đáp ứng đợc những yêu cầu đó? Để giải đáp mộtphần vấn đề này, em xin chọn đề tài “Thị trờng tài chính Việt Nam và những vấn đề
Trang 2đặt ra trong quá trình thực hiện Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ” làm chủ đề nghiêncứu cho bài khoá luận của mình
Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về thị trờng tài chính và những camkết về thị trờng tài chính trong Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ Chơng II: Thực trạng thị trờng tài chính Việt Nam và nhữngvấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện Hiệp định thơng mạiViệt- Mỹ
Chơng III: Các giải pháp nhằm phát triển thị trờng tài chínhViệt Nam theo các cam kết đặt ra trong Hiệp định thơng mạiViệt- Mỹ
Đây là một đề tài có phạm vi rộng lớn, nhng trong giới hạn của một đề tàikhoá luận tốt nghiệp, em chỉ đi sâu khai thác một số khía cạnh trên thị trờng tàichính mà em cho là chịu ảnh hởng nhiều nhất của quá trình hội nhập nền tài chínhquốc tế Cũng thông qua đây, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới ThS
Đặng Thị Nhàn, ngời đã đa ra nhiều ý kiến quý báu và tận tình hớng dẫn để em cóthể hoàn thành tốt khoá luận này Tuy nhiên, do trình độ cũng nh khả năng phân tích
và tổng hợp t liệu của bản thân còn hạn chế, cộng với sự eo hẹp về mặt thời gian nênkhoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Em rất mong nhận đợc sựthông cảm cũng nh ý kiến chỉ bảo của các thầy cô nhằm rút ra những kinh nghiệmquí báu phục vụ cho việc hoàn thiện đề tài này cũng nh việc học tập và nghiên cứusau này
kết về thị trờng tài chính trong Hiệp định thơng mại Việt
Trang 3Một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng bắt đầu vận hành đợc chủ yếunhờ số vốn đóng góp ban đầu của các “cổ đông” sáng lập Dần dần doanh nghiệpphát triển, “ăn nên làm ra”, doanh nghiệp cần thêm vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh Có thể lúc đầu bằng tài sản của mình và các khoản lợi nhuận thu đợc dodoanh nghiệp trả, các cổ đông sáng lập có thể góp vốn thêm để xí nghiệp phát triển.Nhng rồi đến một lúc nào đó khi nhu cầu vốn lớn mãi lên họ sẽ không còn đủ khảnăng theo kịp tốc độ tăng trởng đó Cơ cấu tài chính xí nghiệp sẽ mất cân đối nghĩa
là hoặc các khoản tín dụng ngắn hạn đãvợt quá xa nhu cầu cấp vốn lu động, hoặc vốn
tự có chỉ còn đủ cấp một phần nhỏ cho tài sản kinh doanh, trong khi đó các khoảncông ty cho vay không dễ gì thu hồi về nhanh đợc Doanh nghiệp có thể bị đe doạphá sản! Trong tình huống này, một khoản tiền vốn “nóng” rót từ bên ngoài vào là tốicần thiết Khoản tiền đó có thể lấy từ Thị trờng tài chính!
Cơ chế huy động vốn thông qua thị trờng tài chính đợc hiểu nh sau: Một số tácnhân kinh tế có nhu cầu đầu t nhiều hơn phần mình tiết kiệm đợc- và do đó cần đếnvốn từ bên ngoài (số này, nói chung, là các xí nghiệp thuộc khu vực sản xuất và Nhànớc) Trong khi đó, một số tác nhân kinh tế khác có khoản tiền tiết kiệm nhiều hơnkhoản đầu t- và do vậy có khả năng cấp vốn (số này thông thờng là các hộ gia đình).Một trong số các “công cụ” tổ chức ra việc lu chuyển vốn từ nơi này đến nơi khácchính là Thị trờng tài chính Việc lu chuyển này có thể thực hiện bằng nhiều cáchkhác nhau hoặc là các doanh nghiệp trực tiếp mua khoản tiết kiệm này của các hộ gia
đình trên Thị trờng tài chính (thông thờng tại thị trờng chứng khoán); hoặc là cácdoanh nghiệp mua lại khoản vốn đó gián tiếp tại các tổ chức tài chính trung gian Thịtrờng chứng khoán chỉ là một trong những công cụ cấp vốn, nhng là một trong nhữngcông cụ cấp vốn hợp lý và hiệu quả nhất
2 Phân loại Thị trờng tài chính
2.1 Phân loại theo phơng thức vay
Theo cách này Thi trờng tài chính (TTTC) đợc chia ra làm 2 loại là Thị trờng
nợ và Thị trờng vốn cổ phần Bởi trên thực tế có hai cách để một công ty hay một cá
nhân có thể vay vốn trong TTTC Phơng pháp chung nhất là ngời đi vay sẽ phát hànhmột công cụ vay nợ- có thể là trái khoán hay một món vay thế chấp- để trao cho ngờivay nắm giữ Ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay những khoản tiền lãi nhất định
đợc ghi trong công cụ nợ Mức lãi suất này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào giá trị tiền vay
và thời gian vay Hết thời hạn cho vay, ngời đi vay phải thanh toán toàn bộ số tiềnbao gồm cả cả vốn lẫn lãi cho ngời cho vay (nếu lãi cha đợc trả hết) Trên thị trờng
nợ, vị thế của ngời phát hành ra công cụ nợ rất quan trọng Vị thế của ngời phát hànhcao thì khả năng thanh toán tiền lãi và hoàn vốn đi vay cao và ngợc lại Một công cụ
vay nợ là ngắn hạn nếu kỳ hạn thanh toán của nó là một năm hay ít hơn và là dài hạn
nếu kỳ hạn thanh toán của nó là 5 năm trở lên Công cụ vay nợ có kỳ hạn thanh toán
giữa 1 và 5 năm đợc gọi là trung hạn.
Phơng pháp thứ hai để vay vốn là phát hành những chứng khoán vốn ví dụ nh
cổ phiếu thờng, cổ phiếu u đãi Chúng là những chứng th xác nhận sự góp vốn và
Trang 4quyền sở hữu phần vốn đã góp của cổ đông vào doanh nghiệp, do doanh nghiệp pháthành và đợc chia lãi (gọi là cổ tức) theo phần vốn đã góp cho doanh nghiệp và đợchuởng các quyền lợi khác do Điều lệ của doanh nghiệp cổ phần quy định.
Sự khác biệt chủ yếu giữa các công cụ nợ và các chứng khoán vốn là ở chỗ
ng-ời sở hữu các công cụ nợ đợc thanh toán lãi suất đều đặn, đúng quy định đã thoảthuận giữa công ty và các chủ nợ bất kể là công ty đó làm ăn có lãi hay không Trongkhi đó các cổ đông của công ty lại là những ngời có quyền đòi hởng cổ tức sau cùng
và mức cổ tức đợc hởng này lại tuỳ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của công ty Nhngkhi lợi nhuận và giá trị tài sản của công ty tăng lên thì các thì các cổ đông lại lànhững ngời đợc hởng lợi trực tiếp bởi vì họ thực sự là những ông chủ của công ty vớimức quyền lợi phụ thuộc số vốn đóng góp của họ
2.2 Phân loại theo thời điểm phát hành chứng khoán
Theo cách này ta có TTTC cấp một và TTTC cấp hai
TTTC cấp một là thị trờng phát hành ra những chứng khoán vốn và chứng
khoán nợ để huy động vốn hoặc tăng vốn cho doanh nghiệp
TTTC cấp hai là thị trờng trong đó diễn ra việc mua đi, bán lại các chứng
khoán cũ đã đợc phát hành trên thị trờng cấp một
Thị trờng cấp một là loại thị trờng mà công chúng không biết rõ bởi vì việcbán chứng khoán cho ngời đầu tiên mua nó diễn ra trong phòng kín Các công ty pháthành chứng khoán trên TTTC cấp một nhằm mục đích tăng vốn điều lệ cho công ty
Do TTTC cấp một là một thị trờng phát hành nên cơ cấu của nó phải bao gồm đầy đủcác yếu tố tạo lập chứng khoán nh hình thức chứng khoán, thủ tục tăng vốn, cácnghiệp vụ giao dịch chứng khoán mới, các yếu tố pháp lý có liên quan tới việc đăng
ký, lu thông và bảo quản, cất trữ chứng khoán…
Thị trờng cấp hai là thị trờng mua bán những chứng khoán đã đợc phát hành từtrớc và việc mua bán đợc tổ chức công khai với nhiều công cụ thiết bị thông tin cậpnhật, hiện đại Việc mua bán chứng khoán trên thị trờng cấp hai không làm tăng vốncủa công ty mà chỉ có tác dụng dịch chuyển vốn từ nơi này sang nơi khác, từ ngờinày sang ngời khác Những ví dụ về TTTC cấp hai là các Sở Giao dịch chứng khoán,các Thị trờng ngoại hối, Thị trờng tài chính kỳ hạn
TTTC cấp hai thực hiện hai chức năng: Thứ nhất, nhờ có TTTC cấp hai mà
những công cụ tài chính chuyển đổi đợc ra tiền mặt dễ dàng hơn, nghĩa là nó có tính
“lỏng” cao hơn Điều này làm cho các công cụ tài chính có tính hấp dẫn hơn với
công chúng và làm tăng cầu về hàng hoá trên TTTC cấp một Thứ hai, thị trờng cấp
hai xác định giá của mỗi chứng khoán mà công ty phát hành bán ở thị trờng cấp một.Những hãng mua các chứng khoán ở thị trờng cấp một sẽ chỉ thanh toán cho công typhát hành với giá mà họ cho rằng thị trờng cấp hai sẽ chấp nhận cho chứng khoánnày Giá chứng khoán ở thị trờng cấp hai càng cao thì giá phát hành ở TTTC cấp mộtcàng cao và ngợc lại
2.3 Phân loại theo cơ sở kỳ hạn thanh toán của chứng khoán
Trang 5Trên cơ sở kỳ hạn thanh toán của chứng khoán đợc mua bán trên thị trờng,
TTTC đợc chia ra làm 2 loại là thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn
Thị tr ờng tiền tệ là một thị trờng tài chính trong đó chỉ có những công cụ nợ
ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán từ 1 năm trở xuống) đợc mua bán
Thị tr ờng vốn là thị trờng trong đó những công cụ vay nợ dài hạn hơn (kỳ hạn
thanh toán lớn hơn 1 năm), và cổ phiếu đợc mua bán
So với những công cụ vay nợ dài hạn, những công cụ nợ ngắn hạn trên thị ờng tiền tệ có tính thanh khoản cao, dao động giá nhỏ và ít rủi ro hơn cho nên chúngthờng đợc mua bán rộng rãi Tuy nhiên hoạt động trên thị trờng vốn lại thu hút đợcnhiều nhà đầu t kinh doanh vốn và các công ty lớn hơn bởi giá trị giao dịch trên thịtrờng này lớn hơn nhiều so với Thị trờng tiền tệ
tr-II Cơ cấu thị trờng tài chính
Việc phân tích cơ cấu TTTC đợc tiến hành dựa trên cơ sở kỳ hạn thanh toáncủa chứng khoán Theo cách phân loại này, Thị trờng tài chính bao gồm Thị trờngtiền tệ và Thị trờng vốn Ngoài ra, cơ cấu TTTC còn có thể phân ra thêm 1 loại nữa
là thị trờng ngoại tệ hay còn gọi là thị trờng ngoại hối Tại Việt Nam, thị trờng nàycòn ở dạng sơ khai và đợc đặt trong Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng- tức là mộtthành phần của Thị trờng tiền tệ Nhng ở hầu hết các nớc phát triển mà Mỹ là một
điền hình thì thị trờng này hoạt động nh một bộ phận TTTC tơng đối độc lập Do đóviệc nghiên cứu riêng thị trờng ngoại hối là rất cần thiết
1 Thị trờng tiền tệ
1.1 Khái niệm Thị trờng tiền tệ
Theo nghĩa rộng, Thị trờng tiền tệ là thị trờng vay vốn ngắn hạn giữa các tổ
chức tài chính và khách hàng của họ Trớc đây, Thị trờng tiền tệ đợc hình thành do
nhu cầu của các Ngân hàng muốn trao đổi với nhau các khoản vốn tạm thời d dôi ởmột số Ngân hàng với những khoản vốn thiếu ở một số Ngân hàng khác Do đó, việctham gia Thị trờng tiền tệ chỉ hạn chế trong một số tổ chức tài chính nhất định nh cácNgân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, quỹ hu trí, quỹ
đầu t
Những năm gần đây, khái niệm Thị trờng tiền tệ đợc mở rộng bao hàm cảkhông chỉ Ngân hàng và các tổ chức tài chính mà còn cả các doanh nghiệp khôngphải Ngân hàng Ngân hàng và các tổ chức tài chính này mua và bán trên thị trờng sốvốn tạm thời d thừa nhằm duy trì khả năng thanh toán của mình, cho vay để kiếm lãi,vay vốn để hoạt động
Thị trờng tiền tệ kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là “tiền tệ” Sự biến
động về số lợng, tỷ giá của loại hàng hoá này không chỉ ảnh hởng tới việc kinhdoanh của mỗi cá nhân mà còn tác động tới sự ổn định và tăng trởng của cả một nềnkinh tế Chính vì vậy, Thị trờng tiền tệ luôn đợc Nhà nớc quan tâm và kiểm soát chặtchẽ bằng hệ thống pháp luật
Trang 6Đối tợng tham gia Thị trờng tiền tệ là các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức
tín dụng thực hiện chức năng vay để cho vay với lãi suất cao hơn Trong công nghệ
này, các Ngân hàng thơng mại hoạt động trong giới hạn quy định của NHTƯ vềkhoản dự trữ bắt buộc (khoản này không đợc trả lãi) và về các khoản vay vốn chohoạt động tín dụng (NHTƯ khống chế bằng lãi suất chiết khấu)
1.2 Hoạt động của Thị trờng tiền tệ
Trong nền kinh tế, một số cá nhân, doanh nghiệp thờng có lợng tiền nhàn rỗi,ngợc lại một số các cá nhân, doanh nghiệp khác lại cần tiền để mua sắm đầu t Cũng
nh sự vận động của bất kỳ hàng hoá nào, tiền vận động từ nơi có tiền đến nơi cần tiềnthông qua Thị trờng tiền tệ ở đây, các cá nhân, doanh nghiệp này thờng tác động lẫnnhau sao cho ngời cho vay và ngời đi vay đều có lợi nhất Lãi suất trên Thị trờng tiền
tệ cũng giống nh giá cả thị trờng của hàng hoá khác phụ thuộc vào cung cầu tiền tệtrên thị trờng
Cung tiền tệ trên thị trờng là khả năng có thể đáp ứng các nhu cầu về tiền tệbao gồm các khối lợng tiền tệ sẵn có và tiền tệ có thể cho vay đợc Trong nền kinh tế,
số tiền đang lu hành ngoài Ngân hàng, các khoản tiền gửi ở Ngân hàng và các tổchức tài chính tín dụng khác có thể rút ra đợc đã hình thành nên tổng mức cung.Thông thờng, Chính phủ có thể kiểm soát đợc tổng mức cung tiền tệ trong nền kinhtế
Cầu tiền tệ trên thị trờng là nhu cầu về tiền tệ của các cá nhân, doanh nghiệp
để mua sắm, đầu t v.v… Cầu tiền tệ là đại lợng nhạy cảm với lãi suất Khi lãi suấttăng lên, trong các điều kiện không đổi, cầu thờng giảm xuống và ngợc lại Và tác
động của cung cầu tiền tệ đến lãi suất diễn ra nh sau: Do giá cả hàng hoá tăng lên,nhu cầu về đầu t sản xuất, mua sắm cũng tăng lên v.v… cầu tiền tệ cũng tăng lên vàlàm cho lãi suất cũng tăng theo Tuy nhiên, mức tăng này của lãi suất cũng có mộtgiới hạn nhất định Sự tăng lên của lãi suất đến một mức độ nào đó, ngời vay sẽ thấy
sử dụng tiền vay không có hiệu quả bằng cho vay, nói cách khác lợi nhuận thu đợc
do sử dụng đồng vốn đi vay nhỏ hơn lãi suất vay, các doanh nghiệp sẽ không vay đợcnữa hoặc chuyển từ đi vay sang cho vay, kết quả là kéo lãi suất xuống Tình hìnhcũng sẽ diễn ra nh vậy nếu cung tiền tệ bị giảm đi do các chính sách thắt chặt tiền tệ.Ngợc lại, khi cung tiền tệ tăng lên, lãi suất trên thị trờng sẽ giảm xuống
Thị trờng tiền tệ không phải là nơi có địa điểm “hữu hình” để ngời mua và
ng-ời bán đến gặp nhau và thực hiện các giao dịch, mà chỉ là một khái niệm nói lên sựtiếp xúc giữa hai yếu tố cơ bản của thị trờng là cung và cầu để hình thành nên cáchoạt động cũng nh hình thành giá cả tín dụng (lãi suất) Đối tợng của Thị trờng tiền
tệ là các chứng khoán ngắn hạn thông thờng dới 1 năm, các hối phiếu thơng mại, các
kỳ phiếu Ngân hàng, các khế ớc giao hàng, các tín phiếu Kho bạc ngắn hạn, v.v…Nhng đây là các công cụ tài chính có khả năng thanh khoản cao và ít rủi ro, đặc biệt
đối với những ngời cần một khoản tiền mặt, thì họ có thể dễ dàng bán các loại phiếughi nợ ngắn hạn hơn là bán các loại phiếu ghi nợ dài hạn và chịu phí tổn ít hơn Hơnnữa, các phiếu ghi nợ ngắn hạn ít bị rủi ro, vì thời gian hoàn vốn ngắn và ngời chủ nợ
Trang 7có thể tính toán đợc ngay giá cả và mức lãi suất của nó bằng phép tính đơn giản Giácả của các loại phiếu ghi nợ này cũng lên xuống linh hoạt theo quy luật cung cầu.
Hoạt động kinh doanh tiền tệ của các Ngân hàng thơng mại, các tổ chức tíndụng bị khống chế bởi lãi suất và chịu sự điều tiết của NHTƯ Mức tăng, giảm lãisuất phụ thuộc vào quan hệ cung cầu về tiền tệ, vào chính sách tiền tệ của NHTƯ vàcác chính sách của Chính phủ NHTƯ giữ tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tíndụng để đảm bảo cho sự hoạt động an toàn của chúng và các hoạt động tiền tệ, tíndụng nói chung trong nền kinh tế Do số lợng các tổ chức tín dụng này rất lớn nênNHTƯ chỉ cần sử dụng một phần số tiền dự trữ bắt buộc để dự trữ là đủ Số còn lại
có thể cho các tổ chức tín dụng vay
Vậy, Thị trờng tiền tệ đã thực hiện 2 chức năng cơ bản, đó là: Cân đối, điều
hoà khả năng chi trả giữa các Ngân hàng; và cân đối các nguồn vốn vay và cho vay giữa các tổ chức tín dụng và NHTƯ.
Có thể phân biệt hai loại nghiệp vụ đợc thực hiện trên Thị trờng tiền tệ Một là,
nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của NHTƯ cho các Ngân hàng thơng mại vay để thực
hiện chức năng cung ứng, cân bằng tiền tệ hay ngời cho vay cứu cánh cuối cùng,hoặc của các tổ chức tín dụng có số d tạm thời về khả năng chi trả đối với các tổ chức
tín dụng đang gặp khó khăn về nguồn vốn huy động Hai là, nghiệp vụ mua bán các
chứng khoán ngắn hạn
Trong nghiệp vụ thứ nhất, đối tợng của Thị trờng tiền tệ là hoạt động cho vay
và giá cả của khoản tiền cho vay là lãi suất Các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
đang thiếu vốn cố gắng huy động đợc chúng với lãi suất càng thấp càng tốt, còn cácNgân hàng cho vay lại cố gắng tìm kiếm lãi suất cho vay cao Đây là thị trờng dànhcho các công cụ nợ ngắn hạn: Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhợng đợc(negotiable certificates of deposit), thơng phiếu, tín phiếu Ngân hàng, trái phiếu khobạc ngắn hạn, giấy nợ khấu trừ trớc (Discount note), số tiền vay mợn giữa các Ngânhàng Nơi đây những nhà đầu t nh Ngân hàng, công ty uỷ thác, công ty bảo hiểm có
số thặng d tiền mặt tạm thời sẽ cố gắng khai thác số tiền này trong một thời gian rấtngắn, thậm chí chỉ cách một đêm bằng cách cho những ngời khác vay nh kho bạcNhà nớc, NHTM, các công ty cổ phần, các nhà kinh doanh (Dealer), chính quyền địaphơng, các công cụ Thị trờng tiền tệ ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn hay để đápứng các quy định về tiền mặt tạm thời
Những ngời mua bán ở Thị trờng tiền tệ liên tục liên lạc với nhau và với nhữngngời đi vay và nhà đầu t (ngời cho vay) để kiếm lợi nhuận trong các cơ hội mua bánsong hành Việc này làm cho giá cả đợc thống nhất trên thị trờng
Nhà đầu t bao gồm NHTM, chính quyền địa phơng, các doanh nghiệp phi tàichính, Ngân hàng nớc ngoài, các tổ chức tài chính phi Ngân hàng v.v…ngoài lý dohoa lợi hấp dẫn tụ hợp trong Thị trờng tiền tệ còn vì 3 lý do cơ bản sau đây:
- Thứ nhất, đây là thị trờng có tính linh hoạt cao (dễ chuyển đổi ra tiền mặt)
- Thứ hai, có mức độ an toàn vốn cao vì ngời phát hành (ngời đi vay) thông ờng đợc đánh giá có khả năng tín dụng cao Tuy nhiên, nhà đầu t phải lu ý rằng có
Trang 8th-một số loại công cụ tín dụng không thể xem là hoàn toàn không có rủi ro nh kỳphiếu…
- Thứ ba, thời gian đáo hạn trong thị trờng tiền tệ rất ngắn do đó ít bị rủi ro hơn
2 Thị trờng vốn
2.1 Các quan điểm về Thị trờng vốn
Thị trờng vốn (hay còn gọi là thị trờng t bản) là nơi diễn ra hoạt động
mua-bán các chứng khoán và các giấy ghi nợ trung và dài hạn.
Liên quan đến quan hệ giữa thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán, hiện nay
đang có hai quan điểm chủ yếu sau:
Quan điểm thứ nhất, cho rằng thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán là khác
nhau vì công cụ của Thị trờng vốn ngoài các chứng khoán dài hạn, còn có các giấyghi nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Quan điểm thứ hai, xuất phát từ định nghĩa chứng khoán là một công cụ tài
chính có thể mua bán chuyển nhợng đợc, cho rằng Thị trờng vốn và thị trờng chứngkhoán chỉ là một
Nhng đứng trên góc độ của một ngời đang tìm hiểu và nghiên cứu TTTC trongbối cảnh hội nhập quốc tế, không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, tác giảủng hộ quan điểm cho rằng thị trờng chứng khoán và thị trờng vốn chỉ là một Bởi lẽ,nếu xét về mặt nội dung, thì Thị trờng vốn biểu hiện các quan hệ bản chất bên trongcủa quá trình mua và bán các sản phẩm tài chính Thị trờng chứng khoán là biểu hiệnbên ngoài, là hình thức giao dịch vốn cụ thể Do đó, các thị trờng này không thể phânbiệt tách rời nhau, mà nó là thực thể thống nhất và cùng phản ánh các quan hệ bêntrong và bên ngoài của thị trờng t bản Thực tế trên thế giới, ngời ta hay nói đến thịtrờng chứng khoán- hình thức giao dịch vốn, mà ít nói đến thị trờng vốn- quan hệ bảnchất bên trong của quá trình mua, bán, chuyển nhợng các giấy tờ có giá Sở dĩ ở ViệtNam thờng hay tách riêng hai khái niệm này là bởi vì thị trờng chứng khoán ở ViệtNam còn cha thực sự phát triển, các hình thức ghi nợ còn nhiều hơn là hình thức muabán lại các chứng khoán có giá
2.2 Hoạt động của thị trờng vốn
Xét bề ngoài, hoạt động trên thị trờng vốn không chỉ là các sự việc mua đibán lại hay chuyển đổi các giấy tờ có giá từ tay chủ thể này sang tay chủ thể khácmột cách đơn thuần Về thực chất, đây chính là quá trình chuyển dịch vốn ở hình tháitiền tệ, hay nói cách khác, nó là quá trình chuyển t bản sở hữu sang t bản kinhdoanh Do đó, các quan hệ mua, bán các chứng khoán và các giấy ghi nợ trung, dàihạn trên thị trờng vốn phản ánh sự thay đổi các chủ thể sở hữu về chứng khoán vàcác giấy ghi nợ trung, dài hạn Vì vậy, Thị trờng vốn, xét về mặt bản chất, phản ánhcác quan hệ mua bán không phải một số lợng nhất định các t liệu sản xuất, các khoảntiền mặt, mà là quyền sở hữu về t liệu sản xuất và vốn tiền mặt
Nh đã phân tích ở phần 2.1 Các quan điểm về thị trờng vốn, thị trờng vốn và
thị trờng chứng khoán từ nay sẽ đợc coi là một, cùng phản ánh các quan hệ bên trong
Trang 9và bên ngoài của thị trờng t bản Nhắc đến thị trờng chứng khoán có nghĩa là chúng
ta đang đề cập đến thị trờng vốn và ngợc lại
Nếu dựa vào nguồn gốc ra đời chứng khoán thì thị trờng chứng khoán đợcphân thành hai loại là thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp
Thị trờng chứng khoán sơ cấp (Primary Market) là thị trờng mà ở đó là nơi
phát hành ra những chứng khoán vốn và chứng khoán nợ, tức là thị trờng sản sinh rahàng hoá của thị trờng chứng khoán Thị trờng chứng khoán sơ cấp có tác dụng huy
động vốn hoặc tăng vốn cho các doanh nghiệp và là thị trờng phát hành trái phiếuchính phủ để Nhà nớc vay tiền của tất cả các thành phần kinh tế quốc dân Chính vì
lẽ đó, thị trờng này còn đợc gọi là thị trờng phát hành
Các doanh nghiệp đợc quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn hoặctăng vốn có thể có nhiều phơng thức phát hành, trong các phơng thức đó thì việc pháthành thông qua thị trờng chứng khoán chiếm một tỷ trọng đáng kể
Do vậy, chức năng của thị trờng chứng khoán sơ cấp là góp phần huy động vốncho các doanh nghiệp và huy động tiền vay cho Chính phủ và cơ quan Chính phủ
Khi huy động vốn bằng tiền cho doanh nghiệp hay Chính phủ, các doanhnghiệp và Chính phủ phải phát hành “giấy chứng nhận góp vốn hoặc vay tiền” chongời đầu t và ngời cho vay, các giấy này đợc gọi là chứng khoán vốn và chứng khoán
nợ
Chứng khoán vốn còn đợc gọi là cổ phiếu- là một chứng th xác nhận sự gópvốn và quyền sở hữu phần vốn đã góp của cổ đông vào doanh nghiệp do doanhnghiệp phát hành và đợc chia lãi (gọi là cổ tức) của phần vốn đã góp theo quy địnhcủa doanh nghiệp, đợc hởng các quyền do Điều lệ của doanh nghiệp cổ phần quy
nợ chủ yếu trên thị trờng sơ cấp Có 3 phơng thức phát hành nh sau:
- Một là phát hành trực tiếp tại doanh nghiệp: là phơng thức phát hành khá phổbiến có u điểm là bán thẳng tận gốc cho các nhà đầu t cuối cùng, do đó giảm đợc chiphí phát hành
- Hai là phơng thức phát hành qua các trung gian tài chính mà họ có t cách làngời đại lý nh Ngân hàng thơng mại, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Quỹ tơng
hỗ đầu t v.v… Theo phơng thức phát hành này, các doanh nghiệp có thể tiêu thụ mộtkhối lợng lớn chứng khoán, do đó, huy động vốn tơng đối nhanh Tuy nhiên, chi phícủa phơng thức phát hành này lại rất cao
- Ba là phơng thức phát hành trực tiếp ra công chúng: Theo phơng thức này, cácdoanh nghiệp phát hành trực tiếp chứng khoán ra công chúng dới hình thức bảo lãnh
Trang 10(Under writing) Ngời đứng ra ký hợp đồng bảo lãnh chứng khoán gọi là Nhà bảolãnh Nhà bảo lãnh có thể là Ngân hàng, Công ty chứng khoán hoặc là những thểnhân chuyên kinh doanh trong lĩnh vực này.
Sau khi chứng khoán đợc phát hành ở thị trờng sơ cấp, thì chứng khoán đó đãtrở thành một loại hàng hoá đặc biệt, ta gọi là chứng khoán có giá (Securities)
Chứng khoán có giá sẽ đợc mua đi bán lại trên thị trờng khác, thị trờng này gọi
là Thị trờng chứng khoán thứ cấp (Secondary Market) Nguồn thu nhập từ việc mua
bán chứng khoán này sẽ thuộc về các nhà đầu t, các nhà kinh doanh chứ không thuộc
Công việc hàng ngày của bất kỳ thị trờng chứng khoán thứ cấp nào đều là việcmua bán các chứng khoán đã phát hành, gồm có cổ phiếu và cổ phần giữa những ng-
ời đầu t mà vì một nguyên nhân hoặc mong muốn nào đó, thay đổi quyết định đầu tcủa mình Đây là một thị trờng thu hút sự chú ý của dân chúng và nó là nơi giao dịchhàng ngày giữa các nhà môi giới chứng khoán Một thị trờng thứ cấp với bất kỳ mộtquy mô nào đó đều có một chỉ số theo dõi giá cả đợc nhiều ngời biết đến nh là
“phong vũ biểu của thị trờng”
Thị trờng chứng khoán sơ cấp và thị trờng chứng khoán thứ cấp phụ thuộc lẫn nhau Hiển nhiên, thị trờng chứng khoán thứ cấp sẽ không tồn tại nếu không
có sự phát hành chứng khoán có thể chuyển nhợng tại thị trờng sơ cấp Sự thành công của thị trờng thứ cấp còn chi phối sự thành công của thị trờng sơ cấp Thị tr- ờng chứng khoán sơ cấp thì huy động vốn nhàn rỗi và vốn tiết kiệm trong xã hội
để đầu t vào sản xuất từ đó làm cho quy mô vốn quốc gia tăng lên, góp phần tạo
ra các lợng giá trị mới cho xã hội Thị trờng chứng khoán thứ cấp thì góp phần phân phối lại vốn giữa các ngành tạo ra tính lỏng cho Thị trờng chứng khoán từ
đó tạo ra động lực cho sự phát triển.
3 Thị trờng ngoại hối
3.1 Khái niệm thị trờng ngoại hối
Ngoài hai thị trờng cơ bản nói trên còn có thị trờng ngoại hối Thị trờng ngoạihối là nơi mà ở đó xảy ra việc mua và bán, trao đổi ngoại hối, trong đó chủ yếu làtrao đổi, mua bán ngoại tệ và các phơng tiện thanh toán quốc tế
Do tính chất riêng biệt chuyên mua bán ngoại tệ, nên ở nhiều nơi thị trờng nàyhoạt động nh một bộ phận thị trờng tài chính tơng đối độc lập Tại Việt Nam, thị tr-ờng này còn ở dạng sơ khai và đợc đặt trong Thị trờng tiền tệ
Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng ngoại hối đã hình thành hai hệthống tổ chức khác nhau Hệ thống hối đoái Anh- Mỹ và hệ thống hối đoái Châu Âu
Trang 11Theo hệ thống Anh- Mỹ thì thị trờng ngoại hối có tính chất biểu tợng, chỉ giao dịchngoại hối thờng xuyên giữa một số ngân hàng và ngời môi giới, quan hệ này có thể làtrực tiếp, song chủ yếu là thông qua điện thoại, telex Ngợc lại, theo hệ thống lục địa(Pháp, ý…), thì thị trờng ngoại hối có địa điểm nhất định, hàng ngày, những ngờimua cỡ lớn có các chi nhánh, đại lý ở nớc ngoài giữ vai trò quan trọng trong thị trờngngoại hối Các ngân hàng này kinh doanh ngoại hối là chủ yếu, còn các ngân hàngkhác đóng vai trò phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh dới sự chỉ đạo của các ngânhàng thơng mại cỡ lớn này.
Tham gia vào thị trờng ngoại hối gồm có:
- Các ngân hàng thơng mại (NHTM): Các Ngân hàng này đợc phép tiến hànhkinh doanh, giao dịch ngoại hối với t cách là trung gian đợc uỷ quyền Các Ngânhàng tiến hành giao dịch giữa các Ngân hàng với nhau và với các khách hàng khác
- Các nhà môi giới là những trung gian đợc uỷ quyền giữa các Ngân hàng Họ
là những thành phần đóng góp tích cực vào hoạt động của thị trờng ngoại hối bằngcách làm cho cung và cầu tiếp cận nhau theo từng giờ giao dịch và nhờ vào nhữngmối quan hệ của mình, họ thờng xuyên đa lại những thông tin và khả năng tìm thấybạn hàng nhanh chóng và kịp thời
- Các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp tham gia vào thị trờng ngoại hối thờng
là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, thực hiện bán lại ngoại tệ cho ngânhàng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và mua ngoại tệ của ngân hàng đối với cácdoanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá nớc ngoài
- Ngân hàng Trung ơng (NHTƯ): Sự tham gia vào thị trờng ngoại hối củaNHTƯ là rất cần thiết Một mặt để phục vụ khách hàng của Ngân hàng (các cơ quanhành chính, các tổ chức quốc tế…), mặt khác, NHTƯ là cơ quan giám sát hoạt độngcủa thị trờng theo quy định của Luật Ngân hàng Thông qua diễn biến giá trị của
đồng tiền trong nớc, NHTƯ có thể can thiệp vào thị trờng để quản lý tỷ giá hối đoái,hạn chế sự dao động của giá trị đồng tiền
3.2 Hoạt động của thị trờng ngoại hối
Có hai loại giao dịch chủ yếu trên Thị trờng ngoại hối, đó là: mua bán ngoại tệ
và cho vay ngoại tệ Hai loại giao dịch này làm phát sinh hai bộ phận thị trờng tơng
ứng của Thị trờng ngoại hối là thị trờng giao ngay (Spot Market) và thị trờng giao
dịch có kỳ hạn (Forward Market).
Thị trờng giao ngay là thị trờng mà việc mua bán, thanh toán và giao nhận
ngoại hối xảy ra đồng thời
Thị trờng giao dịch có kỳ hạn là thị trờng mà việc ký kết hoạt động mua bán
ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối không diễn ra đồng thời, có nghĩa là ký hợp
đồng hôm nay nhng giao nhận ngoại hối sau đó và ngày do hai bên thoả thuận Thịtrờng ngoại hối có kỳ hạn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo hiểm ngoại hối,nhằm tránh những rủi ro do tỷ giá ngoại hối biến động gây ra
Các nghiệp vụ cơ bản trên thị trờng ngoại hối gồm có:
Trang 12- Nghiệp vụ mua bán ngoại hối có kỳ hạn: là một giao dịch trong đó mọi điều
khoản của hợp đồng mua bán đợc định ra trong hiện tại, song việc thực hiện các điềukhoản đó sẽ xảy ra trong tơng lai, hay nói cách khác, đó là nghiệp vụ mua bán ngoạihối mà việc giao nhận sẽ tiến hành sau một thời gian nhất định, theo một tỷ giá thoảthuận lúc ký kết hợp đồng
- Nghiệp vụ Arbitrate: là một dạng biến tớng của nghiệp vụ kinh doanh ngoại
hối giao ngay Nghiệp vụ Artribate theo ý nguyên thuỷ của nó là việc lợi dụng sựchênh lệch về tỷ giá giữa các thị trờng ngoại hối khác nhau để thu lời thông qua hoạt
động mua và bán Nội dung của nghiệp vụ này bao gồm việc mua một lợng ngoại hốinhất định tại thị trờng ngoại hối rẻ nhất hoặc bán một lợng ngoại hối đắt nhất vàomột thời điểm nhất định Trong trờng hợp mua ngoại hối tại thị trờng rẻ nhất đồngthời bán số ngoại hối đó tại thị trờng ngoại hối đắt nhất thì gọi là Artribate chênhlệch hay Artribate không gian (Space Artribate)
- Nghiệp vụ SWAP: Lợi dụng cơ chế tín dụng SWAP, ngân hàng phối hợp
mua và bán ngoại tệ giao ngay với mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn theo hớng ngợc lạinhằm kiếm lãi hoặc bảo tồn vốn Nghiệp vụ SWAP không những có thể kiếm lãi màcòn có thể tránh đợc rủi ro tiền tệ biến động
- Giao dịch hợp đồng ngoại hối Future: Trong khi các giao dịch kỳ hạn thờng
đợc tiến hành qua điện thoại, thì các giao dịch này thờng diễn ra tại một địa điểm cụthể, chẳng hạn nh các sở giao dịch Tại đây các hợp đồng mua bán ngoại tệ đợc kýkết thông qua môi giới Các hoạt động Future có tính tiêu chuẩn hoá rất cao Tỷ giátrong giao dịch Future thờng cao hơn tỷ giá trong các giao dịch kỳ hạn do chi phígiao dịch Future cao hơn Ngoài ra ngời đến giao dịch còn phải chịu một khoản phímôi giới đợc quy định theo tiêu chuẩn cho mỗi loại hợp đồng Sau khi ký hợp đồng,ngời mua phải ký quỹ một khoản tiền quy định cho mỗi hợp đồng nhằm đảm bảothực hiện hợp đồng
Trong giao dịch kỳ hạn, hợp đồng mua bán đợc kết thúc bằng việc giao nhậnthật vào ngày thoả thuận trớc (Real Transaction) Còn trong giao dịch Furure, kháchhàng có thể kết thúc hợp đồng vào bất cứ lúc nào bằng cách ký một hợp đồng khácmua (nếu hợp đồng trớc là hợp đồng bán) hoặc bán (nếu hợp đồng trớc là hợp đồngmua) với cùng số tiền và cùng ngày thanh toán Tất nhiên tỷ giá của hai hợp đồngnày không giống nhau Trên thực tế hầu hết các giao dịch Future (trên 90%) kết thúctheo kiểu này Đó chính là một dạng giao dịch khống, một công cụ bảo hiểm chốnglại rủi ro hối đoái
- Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ (Option transaction): Giao
dịch quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ là một loại giao dịch đợc thực hiện trên cơ sở
ký hợp đồng quyền chọn mua (Call option) hoặc quyền chọn bán (Put option) một sốlợng ngoại tệ nhất định, theo một giá quy định và việc thực hiện hợp đồng sẽ xảy ratrong tơng lai Trong giao dịch này, các chủ thể có thể lựa chọn quyền thực hiện hợp
đồng hoặc cũng có thể lựa chọn quyền huỷ hợp đồng, nếu có lợi Tuy nhiên nếu huỷhợp đồng thì sẽ mất tiền đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng
Trang 13Ngân hàng Trung ơng chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ của một
n-ớc Tuỳ theo hệ thống hối đoái mà NHTƯ tác động lên Thị trờng ngoại hối của nớc
đó Vậy thì NHTƯ tác động vào Thị trờng ngoại hối để duy trì tỷ giá hối đoái nh thếnào? NHTƯ là một thành viên không thể thiếu trong các phiên ấn định tỷ giá vàgiành quyền can thiệp vào thị trờng với t cách là ngời mua hoặc ngời bán Nếu tỷ giá
có xu hớng giảm (tức là đồng tiền trong nớc trở nên có giá trị hơn) thì NHTƯ sẽ muangoại tệ vào, nếu tỷ giá có xu hớng tăng (hay là đồng tiền trong nớc bị mất giá) thìNHTƯ cần phải sử dụng dự trữ ngoại tệ của mình (tuy nhiên cũng cần phải cân nhắcsao cho không làm cạn kiệt số dự trữ ngoại hối) để tung ra bán
III Chức năng của Thị trờng tài chính
đờng:
13
Vốn Vốn
tài chính Những ng ời cho vay (Ng
ời tiết kiệm)
chính VốnTài chính gián tiếp
Tài chính trực tiếp
Vốn Vốn
Những trung gian tài chính Những ng ời cho vay (Ng
ời tiết kiệm)
Trang 14Hình 1: những dòng vốn đi qua hệ thống tài chính
- Con đờng thứ nhất: Tài chính trực tiếp
Trong tài chính trực tiếp (con đờng phía dới đáy ở sơ đồ) những ngời đi vayvốn trực tiếp từ ngời cho vay trong các TTTC bằng cách trao đổi với họ “chứngkhoán”, những chứng khoán này hoặc là những cổ phiếu (quyền sở hữu) đối với thunhập hoặc tài sản trong tơng lai của ngời phát hành hoặc trái phiếu (trái quyền) đốivới các khoản nợ của ngời vay Nh vậy, chứng khoán là tài sản có đối với ngời muachúng và là tài sản nợ đối với những ngời phát hành chúng Do đó ta thấy rằng nếukhông có TTTC thì sẽ rất khó chuyển vốn từ ngời không có cơ hội đầu t sang ngời cócơ hội đầu t Sự tồn tại của TTTC cũng có lợi ngay cả khi ngời đi vay không có mục
đích kinh doanh
Thực hiện chức năng chuyển vốn từ những ngời không có cơ hội đầu t sangngời có cơ hội đầu t, TTTC giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nềnkinh tế
- Con đờng thứ hai: Tài chính gián tiếp
Tài chính gián tiếp thông qua các trung gian tài chính Trên sơ đồ ta có thểthấy tiền có thể chuyển từ ngời cho vay sang ngời vay bằng con đờng thứ hai (con đ-ờng phía trên sơ đồ) đợc gọi là tài chính gián tiếp vì nó liên hệ thông qua nhân vậtthứ ba Một trung gian tài chính đứng giữa ngời cho vay và ngời vay, ngời tiết kiệm
và ngời chi tiêu đồng thời giúp chuyển vốn từ ngời này sang ngời kia Những trunggian tài chính thực hiện việc kinh doanh chuyển vốn từ ngời d vốn sang ngời cần vốnbằng việc đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với lãi suất của các món
mà họ đi vay để thu lợi nhuận Nhng điều quan trọng hơn cả ở đây là hoạt động củacác trung gian tài chính làm cho lãi suất- còn gọi là giá cả của tiền tệ phản ánh đúngcung cầu thị trờng Nh vậy, nhờ hoạt động tài chính gián tiếp (đợc gọi là sự trunggian tài chính) thị trờng tài chính đợc vận hành
2 Chức năng luân chuyển vốn
Ngoài chức năng huy động vốn vừa nêu trên, TTTC còn thực hiện một chức
năng khác đó là luân chuyển vốn.
Trang 15Sự luân chuyển vốn xảy ra trên thị trờng thứ cấp ở đây diễn ra sự mặc cả, mua
đi, bán lại các chứng khoán đã phát hành và do vậy luôn có sự chuyển sở hữu vốnkinh doanh từ tay ngời này qua tay ngời khác Vậy là, TTTC cho phép huy động cáckhoản đầu t dới dạng các cổ phiếu và trái phiếu, nhng đồng thời cũng dành cho ngời
đầu t khả năng “rút chân” ra khỏi thị trờng vốn, nghĩa là rút tiền đã đầu t ra khi cần
3 Chức năng định giá trị doanh nghiệp
Hệ quả của việc đinh giá, mua bán chứng khoán trên TTTC là sự đánh giá lạicác tài sản tài chính của từng tác nhân kinh tế tham gia vào thị trờng Nh vậy TTTCngoài việc cung cấp thờng xuyên các chỉ số tài chính cụ thể về trạng thái “sức khoẻ”
của nền kinh tế, nó cho phép xác đinh một cách khách quan giá trị của từng doanh
nghiệp tham gia vào thị trờng.
Nhờ chức năng này, ngời đầu t có đợc phơng hớng đầu t vốn rõ ràng hơn, cácnhà quản lý có đợc quyết sách cụ thể hơn để phát triển doanh nghiệp của mình trongtơng lai Còn đối với các Chính phủ, đặc biệt các Chính phủ ở các nền kinh tế chuyển
đổi có đợc căn cứ thực tiễn để tiến hành t nhân hoá, cổ phần hoá hay thanh lý doanhnghiệp thuộc sở hữu của mình
4 Chức năng khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh
Kết quả của biến động chỉ số chứng khoán trên thị trờng tác động trực tiếp đến
uy tín của doanh nghiệp đã phát hành ra chứng khoán đó Một cổ phiếu lên giá liêntục không những làm tăng giá trị tài sản của công ty mà còn làm tăng uy tín của nótrên thơng trờng Ngợc lại, một cổ phiếu xuống giá liên tục không những làm giảmgiá trị tài sản mà còn làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng Chính vì lý
do này, để thu hút vốn đầu t các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao uy tíncủa mình và nâng cao giá trị cổ phiếu Một cổ phiếu của công ty muốn lên giá thìcông ty phải thực sự làm ăn kinh doanh tốt, có hiệu quả Điều đó dẫn đến sự cạnhtranh không ngừng giữa các công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả
đầu t vào kinh doanh
IV Vai trò của thị trờng tài chính đối với nền kinh tế quốc dân
TTTC có một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Nó cho phép vốnchuyển từ ngời không có cơ hội đầu t sinh lợi tới những ngời có cơ hội nh thế Làmviệc này, TTTC đã giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Nócũng trực tiếp cải thiện mức sống của ngời tiêu dùng bằng cách giúp họ chọn thời
điểm cho việc mua sắm của họ tốt hơn Nó cung cấp vốn cho những ngời trẻ tuổimua cái họ cần và cuối cùng có đủ khả năng thanh toán trả mà không buộc họ phảichờ cho đến khi họ tiết kiệm đủ món tiền để mua TTTC lúc đang hoạt động hữu hiệu
sẽ cải thiện đời sống kinh tế của mỗi ngời trong xã hội Nói một cách chung nhất,TTTC đã khuyến khích ngời dân tiết kiệm và tạo thói quen để dành tích cực Bởi vìkhả năng sinh lợi của các loại chứng khoán gây ra ý muốn tiết kiệm để đa tiền vào
đầu t Mỗi ngời trong xã hội có một số tiền tiết kiệm bé nhỏ, nhng tổng số tiền tiếtkiệm của cả xã hội sẽ to lớn hơn bất cứ tài sản của cá nhân nào
Trang 16Đối với một nền kinh tế quốc dân, TTTC là nơi cung cấp vốn một cách hiệuquả cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Một đất nớc muốn tiến hành thànhcông quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì không nên quá trông chờ vào nhữngnguồn vốn ở bên ngoài trong khi nguồn vốn trong nớc không đợc chú ý khai tháctriệt để TTTC đã thực hiện xuất sắc vai trò khai thác mọi khả năng tiết kiệm và tự
đầu t phát triển của nhân dân, của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế…nâng cao các tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng vốn đầu t toàn xã hội
Thông qua TTCK- một bộ phận quan trọng, hiệu quả của TTTC, các chủ thểkinh tế đều có thể trở thành nhà đầu t trực tiếp vào nền kinh tế quốc dân và trở thànhngời chủ sở hữu một phần giá trị tài sản của doanh nghiệp Hơn nữa, nhờ vào trào l uquốc tế hoá TTTC quốc gia cho nên TTTC còn có vai trò là ngời dẫn vốn đầu t nớcngoài vào trong nớc, đồng thời dẫn vốn đầu t trong nớc ra nớc ngoài- những nớc cócơ hội đầu t và môi trờng đầu t có lợi hơn
Cuối cùng, TTCK còn có vai trò nh chiếc “phong vũ biểu” của nền kinh tếquốc dân Sở dĩ nh vậy là vì một nền kinh tế phát triển thì lợi nhuận đem chia cho cácchủ đầu t tăng lên Lợi nhuận tăng cũng là một yếu tố làm cho giá cả chứng khoántăng lên, dung lợng mua bán chứng khoán do đó cũng tăng theo Ngợc lại, kinh tếsuy thoái sẽ dẫn đến sự hoạt động sút kém của thị trờng Những nhà hoạch địnhchính sách quản lý thờng quan sát chiếc “phong vũ biểu” này để phân tích và dự
đoán, đề ra các chính sách điều tiết kinh tế và phơng pháp quản lý kinh tế thích hợpnhằm thông qua TTCK để tác động đến các hoạt động của nền kinh tế quốc dân hoặcngợc lại
v Giới thiệu chung về Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ
1 Bối cảnh ra đời Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ (HĐTMVM)
Chúng ta đi vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trùng với thời
điểm trên Thế giới đang diễn ra những thay đổi to lớn về chính trị và kinh tế Xu thếhoà bình, hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc của các dân tộc
và các quốc gia trên Thế giới Cuộc cạnh tranh giữa các quốc gia đã thay đổi hẳn vềchất (từ dân đông, nhiều vũ khí và tiềm lực quân sự mạnh sang tiềm lực kinh tế), mục
đích của các quốc gia là tạo ra đợc nhiều của cải vật chất trong quốc gia mình và đạt
đợc mức tăng trởng cao, cải thiện đời sống nhân dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp Tiềmlực kinh tế trở thành thớc đo chủ yếu, vai trò và sức mạnh của mỗi dân tộc, là công
cụ để bảo vệ uy tín và duy trì sức mạnh của các Đảng cầm quyền Vì thế, các quốcgia đều dành u tiên cho phát triển kinh tế Muốn vậy, cần có môi trờng hoà bình, ổn
định để hợp tác phát triển
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ quátrình chuyên môn hoá và hợp tác giữa các quốc gia, làm cho lực lợng sản xuất đợcquốc tế hoá cao độ, phân công lao động quốc tế vợt ra khỏi phạm vi quốc gia Tìnhhình đó vừa đặt ra yêu cầu, vừa tạo khả năng tổ chức lại thị trờng trong phạm vi toàn
Trang 17cầu, đa toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế trở thành xu thế phát triển chủ yếu của quan
hệ kinh tế quốc tế
Tất cả các nớc, để khỏi bị gạt ra ngoài lề của sự phát triển, đều phải nỗ lực hộinhập vào xu thế chung và ra sức cạnh tranh kinh tế trên cơ sở phát huy các lợi thế sosánh Vì sự tồn tại và phát triển của chính mình, các nớc đều tiến hành điều chỉnhchính sách theo hớng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan Những động thái này làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển vốn và kỹthuật trên Thế giới ngày càng thông thoáng hơn Thơng mại đã đạt tới bình diện toàncầu khi những cản trở với giao lu và hợp tác quốc tế ngày càng giảm đi Hội nhậpquốc tế thực chất là một cuộc đấu tranh phức tạp để góp phần phát triển kinh tế, củng
cố an ninh chính trị, độc lập kinh tế và bản sắc dân tộc của mỗi nớc thông qua việcthiết lập các mối quan hệ tuỳ thuộc lẫn nhau, đan xen nhiều chiều, ở nhiều tầng nấcvới các quốc gia khác
Với những lợi ích đợc thừa nhận rộng rãi nh vậy, tự do hoá thơng mại đã trởthành mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế, việc dàn xếp các khung quy phạm th-
ơng mại quốc tế đã và đang đợc đa vào chơng trình nghị sự của các hội nghị toàncầu Thêm vào đó, các quốc gia ngày nay trong nỗ lực tăng cờng hội nhập để pháttriển của mình đã không dừng lại ở các Hiệp định thơng mại đa biên có tính quốc tếcủa WTO… mà còn tăng cờng sử dụng cả những Hiệp định thơng mại song phơng
Hoà nhịp với xu thế phát triển chung của toàn cầu, hiện nay Việt Nam đang rasức đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế nhằm tranh thủ học hỏi và vận dụng kỹthuật, công nghệ tiên tiến của Thế giới vào việc phát triển kinh tế, rút ngắn thời gianthực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phấn đấu đa Việt Namtrở thành một nớc có nền kinh tế phát triển ngang tầm với nền kinh tế của những nớctiên tiến trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơng nh Indonesia, Malaysia, Philippin…
Để đạt đợc mục tiêu đã đề ra, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện “đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại” Cho đến nay, Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN), tham gia với t cáchsáng lập viên của Diễn đàn hợp tác á Âu (ASEM), là thành viên của Diễn đàn hợptác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng… Bên cạnh đó, tính đến ngày 25/10/2000, ViệtNam đã ký đợc 58 Hiệp định thơng mại song phơng1, trong đó đáng chú ý là Hiệp
định thơng mại song phơng Việt- Mỹ
2 Nội dung cơ bản của Hiệp định
2.1 Giới thiệu chung về nội dung của HĐTMVM
Với 7 chơng với 12 điều và 9 phụ lục, HĐTMVM là một Hiệp định toàn diệnmang tính thực chất về kinh tế, gồm các lĩnh vực: thơng mại hàng hoá, quyền sở hữutrí tuệ, thơng mại dịch vụ, phát triển quan hệ đầu t, giải quyết tranh chấp… và đợcphân bổ theo cấu trúc:
Chơng I: Thơng mại hàng hoá (9 điều)
Chơng II: Quyền sở hữu trí tuệ (18 điều)
1 Báo cáo về phơng hớng phát triển ngành thơng mại Việt Nam trong thế kỷ tới của BTM, trang 5
Trang 18Chơng III: Thơng mại dịch vụ (11 điều)
Chơng IV: Phát triển quan hệ đầu t (15 điều)
Chơng V: Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh (3 điều)
Chơng VI: Các quy định về tính minh bạch và quyền khiếu kiện (8 điều)
Chơng VII: Điều khoản chung (8 điều)
Kèm theo cuối Hiệp định là các phụ lục A,B,C,D,E,F,G,H,I cùng với th của Bộtrởng Thơng mại Việt Nam Vũ Khoan và th của đại diện thơng mại Mỹ CharleneBarshefsky
Có thể nói rằng hai nguyên tắc cơ bản xuyên suốt toàn bộ nội dung của Hiệp
định là nguyên tắc Đãi ngộ Tối huệ quốc MFN (còn gọi là nguyên tắc đãi ngộ bìnhthờng- NTR) và nguyên tắc đối xử quốc gia NT
Theo nguyên tắc Đãi ngộ Tối huệ quốc MFN thì hai bên cam kết sẽ không
có sự phân biệt đối xử giữa hàng hoá dịch vụ nhập khẩu, nhà đầu t của mỗi bên vớihàng hoá và dịch vụ, nhà đầu t của nớc thứ ba (đơng nhiên trừ các u đãi dành cho cácnớc trong liên minh thuế quan hoặc khu vực mậu dịch tự do hoặc mậu dịch đờng biên
mà một bên tham gia) Ví dụ, các nhà đầu t của Mỹ sẽ đợc hởng u đãi không kémhơn u đãi đối với hàng hoá, dịch vụ, nhà đầu t của Nhật Bản, EU hay nớc thứ ba nàokhác và sẽ không đợc hởng u đãi mà Việt Nam dành cho các nớc cùng tham gia khuvực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ngợc lại, Việt Nam cũng sẽ không đợc hởngnhững u đãi mà Mỹ dành cho các nớc trong khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA)
Theo nguyên tắc đối xử quốc gia NT trong HĐTMVM thì mỗi bên phải dành
cho hàng hoá, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, đầu t của bên kia sự đối xử không kémphần thuận lợi hơn sự đối xử mà mình đã dành cho hàng hoá, dịch vụ, quyền sở hữutrí tuệ và đầu t của mình Theo WTO thì nguyên tắc này chỉ áp dụng với sản phẩm,nhng theo HĐTMVM thì diện áp dụng nguyên tắc này rộng hơn rất nhiều, áp dụngcả với công ty và các nhà đầu t, dịch vụ và sở hữu trí tuệ
Đối với Việt Nam, HĐTMVM là một Hiệp định có phạm vi rộng, nội dungtoàn diện và mức độ phức tạp hơn bất kỳ hiệp định thơng mại nào đã ký kết từ trớc
đến nay, bởi vì: Thứ nhất, về mặt nội dung, so với các hiệp định thơng mại hàng hoá
Việt Nam đã ký kết trớc đây, thì phạm vi điều chỉnh của HĐTMVM không chỉ giớihạn trong lĩnh vực thơng mại hàng hoá mà đã mở rộng sang cả lĩnh vực thơng mạidịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu t, bao gồm cả đầu t gián tiếp, tạo thuận lợi cho kinhdoanh… Thứ hai, về kết cấu, đây là hiệp định thơng mại có nhiều chơng, điều và phụ lục nhất Thứ ba, quá trình đàm phán Hiệp định kéo dài gần 5 năm từ năm 1996
đến năm 2000
Hiệp định đợc xây dựng trên cơ sở các nguên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
đã đợc khẳng định trong Hiến chơng Liên hợp quốc là: “bình đẳng cùng có lợi, tôn
trọng độc lập, chủ quyền của mỗi quốc gia” Hiệp định này còn tuân thủ các quy
tắc và tiêu chuẩn đợc áp dụng trong Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) nhng có
Trang 19tính đến đặc thù của Việt Nam là một nớc đang phát triển đang trong quá trìnhchuyển đổi cơ chế kinh tế và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và Thế giới.
2.2 Những cam kết cụ thể về Thị trờng tài chính
Những cam kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ về lĩnh vực tài chính trongHĐTMVM không đợc quy định cụ thể thành chơng riêng mà đợc quy định trong ch-
ơng III về thơng mại dịch vụ dới hình thức “các dịch vụ ngân hàng và tài chính”
cùng với gần 50 hình thức dịch vụ khác nh: dịch vụ pháp luật, các dịch vụ kế toán,kiểm toán, các dịch vụ kiến trúc, các dịch vụ giáo dục trong các ngành kỹ thuật, khoahọc tự nhiên và công nghệ… Trong chơng III này, những nội dung nh: khái niệm vềhoạt động thơng mại dịch vụ, nghĩa vụ của mỗi bên khi tiến hành các hoạt động th-
ơng mại dịch vụ,… ợc quy định khá cụ thể và chi tiết, kèm theo đó là bảng phụ lục đ
G quy định lộ trình cam kết thơng mại dịch vụ cụ thể về các nội dung: các lĩnh ngành, các giới hạn về tiếp cận thị trờng, các giới hạn về đối xử quốc gia trên cơ sởhai tiêu chí, đó là: các cam kết nền chung và các cam kết về từng lĩnh vực và ngành
vực-cụ thể Theo đó, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng và tài chính của nhà cung cấpdịch vụ Hoa Kỳ đợc quy định nh sau:
* Những loại hình dịch vụ ngân hàng và tài chính mà nhà cung cấp dịch
vụ Hoa Kỳ đợc phép kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
(i) Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng;
(ii) Cho vay các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, baotiêu và các giao dịch thơng mại khác;
(iii) Thuê mua tài chính;
(iv) Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền, bao gồm các thẻ tín dụng,ghi nợ, báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng;
(v) Bảo lãnh và cam kết thanh toán;
(vi) Môi giới tiền tệ;
(vii) Quản lý tài sản nh: quản lý tiền mặt, quản lý danh mục đầu t, mọi hìnhthức quản lý đầu t tập thể, quản lý quỹ hu trí, các dịch vụ trông coi bảo quản, lu giữ
và uỷ thác;
(viii) Các dịch vụ thanh toán và quyết toán đối với các tài sản tài chính baogồm các chứng khoán, các sản phẩm tài chính phái sinh và các công cụ thanh toánkhác;
(ix) Buôn bán cho tài khoản của mình hay cho tài khoản của khách hàng tại Sởgiao dịch chứng khoán, trên thị trờng chứng khoán không chính thức OTC hay trêncác thị trờng khác những sản phẩm sau:
a, Các sản phẩm của thị trờng tiền tệ, bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉtiền gửi;
b, Ngoại hối;
c, Các sản phẩm tài chính phái sinh, bao gồm, nhng không hạn chế ở cáchợp đồng giao dịch tơng lai (Futures), và quyền chọn (Options);
Trang 20d, Các sản phẩm dựa trên tỷ giá hối đoái và lãi suất, bao gồm các sảnphẩm nh hoán đổi (Swaps), các hợp đồng kỳ hạn (Forward);
* Những loại hình dịch vụ ngân hàng và tài chính mà chính phủ Việt Nam
cha cam kết cho phép phía Hoa Kỳ đợc thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam gồm:
(i) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính, và cácphần mềm của các nhà cung cấp các dịnh vụ tài chính khác;
(ii) T vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác liên quan
đến các hoạt động tại các mục từ (i) đến (ix) đợc nêu ở phần trên, kể cả tham chiếu
và phân tích tín dụng, t vấn và nghiên cứu đầu t và danh mục đầu t, t vấn về thụ đắc
và về chiến lợc cơ cấu công ty
* Những hình thức pháp lý mà nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hoa Kỳ đ ợc
phép thông qua để cung cấp dịch vụ tại Việt Nam bao gồm:
(i) Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ;
(ii) Ngân hàng liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ;
(iii) Công ty thuê mua tài chính 100% vốn Hoa Kỳ;
(iv) Công ty thuê mua tài chính liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ;
Để thành lập và hoạt động tại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ, ngânhàng con của Hoa Kỳ và ngân hàng liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ phải nộp đơn xingiấy phép
Điều kiện để thành lập chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ tại Việt Nam:
Vốn do ngân hàng mẹ cấp phải tối thiểu là 15 triệu đô la Mỹ;
Ngân hàng mẹ có văn bản đảm bảo chịu mọi trách nhiệm và cam kết củachi nhánh tại Việt Nam
Điều kiện thành lập ngân hàng liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ hay ngân hàngcon 100% vốn Hoa Kỳ là vốn điều lệ tối thiểu 10 triệu đô la Mỹ
Điều kiện thành lập công ty thuê mua tài chính 100% vốn Hoa Kỳ và công tythuê mua tài chính liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ:
Các chủ đầu t phải kinh doanh 3 năm liên tục có lãi;
Vốn điều lệ tối thiểu đơn vị đợc thành lập là 5 triệu đô la Mỹ
Theo bảng phụ lục G, có 7 cột mốc lộ trình cho việc triển khai thực hiện việccung cấp các dịch vụ ngân hàng và tài chính của các Nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳtại Việt Nam nh sau:
Thứ nhất, trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, hình thức pháp lý
duy nhất thông qua đó các Nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ khác (ngoài ngân hàng và
Trang 21công ty thuê mua tài chính) có thể cung cấp các dịch vụ tài chính tại Việt Nam là liêndoanh với đối tác Việt Nam Sau thời gian đó, hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ.
Thứ hai, sau 9 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các Ngân hàng Hoa Kỳ
đ-ợc phép thành lập ngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam Trong thời gian 9năm sau đó, các Ngân hàng Hoa Kỳ có thể thành lập ngân hàng liên doanh với đốitác Việt Nam, trong đó phần góp vốn của đối tác Hoa Kỳ không thấp hơn 30% nhngkhông vợt quá 49% vốn pháp định của liên doanh
Thứ ba, trong vòng 8 năm đầu kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam có
thể hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi bằng ĐồngViệt Nam từ các pháp nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theomức vốn pháp định của chi nhánh phù hợp với biểu sau; sau thời gian đó, các hạn chếnày sẽ đợc bãi bỏ
Năm thứ 8: đối xử quốc gia đầy đủ
Thứ t, trong vòng 10 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam có thể
hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi bằng Đồng ViệtNam từ các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tíndụng theo mức vốn pháp định của chi nhánh ngân hàng phù hợp với biểu sau; sauthời gian đó, các hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ
Năm thứ 10: đối xử quốc gia đầy đủ
Trong thời hạn bảo lu, không có năm nào tỷ lệ huy động tiền Đồng cả hai kênhtrên đây của chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ vợt mức đối xử quốc gia
Thứ năm, sau 8 năm kể khi Hiệp định có hiệu lực, các định chế tài chính có
vốn đầu t Hoa Kỳ đợc phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia
Thứ sáu, chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ không đợc đặt các máy rút tiền tự động
tại các địa điểm ngoài văn phòng của họ cho tới khi các Ngân hàng Việt Nam đợc
Trang 22phép làm nh vậy Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ không đợc lập các điểm giao dịchphụ thuộc.
Thứ bẩy, sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam dành đối xử
quốc gia đầy đủ đối với quyền tiếp cận ngân hàng Trung Ương trong các hoạt độngtái chiết khấu, swap, forward
Hiệp định cũng quy định các Ngân hàng Hoa Kỳ đợc mua cổ phần của cácNgân hàng quốc doanh của Việt Nam, nhng Việt Nam có thể hạn chế trên cơ sở đối
xử quốc gia, việc tham gia cổ phần của các Ngân hàng Hoa Kỳ tại các Ngân hàngquốc doanh đợc cổ phần hoá nh mức tham gia cổ phần của các Ngân hàng Việt Nam
Ngoài ra, các Ngân hàng 100% vốn Hoa Kỳ hoạt động tại Việt Nam có thểnhận thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn, phụ lục G của HĐTMVM quy định nhsau: các đơn vị tài chính ngân hàng 100% vốn của Hoa Kỳ không đợc nhận thế chấpbằng quyền sử dụng đất, nhng sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các đơn vịtài chính ngân hàng 100% vốn đầu t Hoa Kỳ chỉ đợc quyền nhận tài sản thế chấpbằng quyền sử dụng đất của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và có
đợc quyền sử dụng đất mà đợc thế chấp cho các khoản vay trong trờng hợp mất khảnăng thanh toán cho khoản vay, phá sản hay giải thể của xí nghiệp vay nợ đó
Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng đợc những cam kết và lộ trình nh trên,TTTC Việt Nam đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, bởi lẽ: ViệtNam là một nớc đang phát triển ở trình độ thấp, còn đang trong quá trình chuyển đổicơ chế kinh tế và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới TTTC Việt Nam mới
ở dạng sơ khai và non trẻ Thị trờng chứng khoán sau 3 năm hoạt động vẫn còn khá
“trầm lắng” và cha phát huy đợc vai trò chính là kênh huy động vốn dài hạn phục vụcho việc phát triển kinh tế Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh các loại hình dịch vụ trênthị trờng tiền tệ và thị trờng ngoại hối còn đơn giản và thiếu tính hiện đại, cha theokịp với tốc độ phát triển của TTTC quốc tế Ví dụ, theo các cam kết trongHĐTMVM, chỉ có một số loại hình dịch vụ trùng với lĩnh vực hoạt động của cácNgân hàng thơng mại Việt Nam nh: thanh toán quốc tế, đầu t dự án, tài trợ thơng mạicòn lại là hàng loạt các dịch vụ mới cha đợc thực hiện tại Việt Nam nh: môi giới tiền
tệ, kinh doanh các sản phẩm phái sinh Thêm vào đó, các NHTM Việt Nam chủ yếucung cấp các dịch vụ cho khách hàng thông qua fax, telex, điện thoại… do đó cha
đáp ứng đợc những yêu cầu về “tính tốc độ” của thị trờng tài chính
Nhằm khắc phục những hạn chế để từng bớc đáp ứng những yêu cầu đợc đặt ratrong HĐTMVM, tính đến nay, TTTC Việt Nam đã và đang có những bớc “chuyểnmình” đáng kể Quá trình “chuyển mình” này của TTTC Việt Nam đang diễn ra nhthế nào, chiến lợc của các Nhà hoạch định chính sách ra sao, điều này sẽ đợc phântích ở những phần sau của bài khoá luận
những vấn đề đặt ra trong quá trình thực hiện Hiệp định
thơng mại Việt - Mỹ
Trang 23I Thực trạng thị trờng tiền tệ Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Thị trờng tiền tệ (TTTT) Việt Nam trớc năm 1990
Trớc năm 1990, hệ thống Ngân hàng Việt Nam vẫn chịu ảnh hởng của nềnkinh tế tập trung bao cấp Trong khoảng thời gian đó, hệ thống Ngân hàng Việt Namvẫn hoạt động theo cơ chế một cấp, với Ngân hàng Nhà nớc (NHNN) ra đời năm
1951 thực hiện chức năng phát hành tiền tệ, điều tiết cung cấp tiền tệ và đợc giúp đỡbởi các NHTM quốc doanh nh: Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Công thơng,Ngân hàng Đầu t phát triển và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam NHNN Việt Namlúc đó không chỉ đơn thuần thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc mà nó còn trực tiếptham gia vào các hoạt động kinh tế với t cách nh một ngân hàng thơng mại Giai
đoạn này, TTTT của Việt Nam là thị trờng đóng cửa với đối tợng đợc phục vụ chính
là các xí nghiệp và cơ quan nhà nớc Mối quan hệ ngân hàng và khách hàng khôngdựa trên cơ sở kinh tế mà chủ yếu theo cơ chế hành chính mệnh lệnh
Từ tháng 6/1987, hệ thống Ngân hàng một cấp ở Việt Nam bắt đầu có sự đổimới về tổ chức và hoạt động Nghị quyết Hội nghị trung ơng lần 2, khoá VI nêu rõ:
“Kiện toàn NHNN làm nhiệm vụ phát hành và quản lý Nhà nớc về tiền tệ- tín
dụng Phát triển các ngân hàng chuyên nghiệp là tổ chức kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng” Ngày 26/3/1988, Chủ tịch HĐBT ban hành Nghị định số
53/HĐBT: “Cải tổ hệ thống ngân hàng từ một ngân hàng duy nhất trong nền kinh
tế kế hoạch thành định chế ngân hàng hai cấp theo hớng kinh tế thị trờng” Tuy
nhiên, trong giai đoạn này, việc phân định vai trò, chức năng nhiệm vụ trong hệthống ngân hàng cha rõ ràng, dứt khoát Các ngân hàng chuyên doanh vẫn gần nhcác vụ, cục tín dụng của NHNN Tính chất pháp nhân, tính tự chủ kinh doanh còn hếtsức hạn chế, ảnh hởng của cơ chế bao cấp còn nặng nề đối với mọi hoạt động tiền tệ,tín dụng và ngân hàng Trong bối cảnh trên, chúng ta cha tạo đợc một thị trờng tiền
tệ thực sự
1.2 Thị trờng tiền tệ Việt Nam sau năm 1990
Kết quả đổi mới toàn diện hệ thống ngân hàng, chính sách tiền tệ và những nỗlực tạo dựng cơ sở pháp lý đã tạo ra các tiền đề cần thiết cho việc ra đời và phát triểnthị trờng tiền tệ
Năm 1995 có thể coi là mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển của thị trờngtiền tệ, các loại hình thị trờng tiền tệ bớc đầu hình thành và đi vào hoạt động Bêncạnh thị trờng tín dụng truyền thống, thị trờng nội tệ liên ngân hàng và thị trờng đấuthầu tín phiếu kho bạc đã đợc tổ chức Đến nay, những loại hình thị trờng tiền tệ sau
đã đi vào hoạt động:
+ Thị trờng tín dụng ngắn hạn là thị trờng truyền thống, chiếm vai trò quantrọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại
+ Tháng 7/1993, theo Quyết định số 132/QĐ- NH14 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nớc, Thị trờng nội tệ liên ngân hàng đợc thành lập
Trang 24+ Ngày 8/06/1995, Thị trờng đấu thầu tín phiếu kho bạc chính thức đi vào hoạt
động
Các loại hình của thị trờng tiền tệ tuy đã đi vào hoạt động nhng mới ở dạng sơkhai, phạm vi của thị trờng còn bó hẹp trong phạm vi của hệ thống ngân hàng, hầu
nh cha có thị trờng thứ cấp… Tuy nhiên, hoạt động của nó đã góp phần thúc đẩy giao
lu vốn, cung ứng vốn ngắn hạn, … góp phần quan trọng tạo nên sự tăng trởng kinh tếtrong thời gian qua Sự ra đời của thị trờng mở và triển khai nghiệp vụ thị trờng mởvào ngày 12/7/2000 khiến cho thị trờng tiền tệ chính thức không chỉ bó hẹp trongphạm vi ngân hàng mà sẽ đợc mở rộng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế Đồng thời,việc mua bán các công cụ nợ ngắn hạn nh tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN củaNHNN thông qua nghiệp vụ thị trờng mở để điều tiết lợng tiền cung ứng đã bớc đầuhình thành nên thị trờng tiền tệ sơ cấp- bớc phát triển mới về chất của thị trờng tiền tệViệt Nam
2 Những kết quả đạt đợc
2.1 Thị trờng tín dụng qua hệ thống ngân hàng
Thị trờng tín dụng qua hệ thống ngân hàng là thị trờng truyền thống, chiếm vaitrò quan trọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại, là nguồn cungứng vốn ngắn hạn chủ yếu cho nền kinh tế Hoạt động trên thị trờng này chủ yếu làhoạt động đi vay- huy động vốn và cho vay- sử dụng vốn của các ngân hàng thơngmại
Cùng với sự đổi mới toàn diện hệ thống ngân hàng Việt Nam, quy mô và cácloại hình ngân hàng tham gia hoạt động trên thị trờng tín dụng ngày càng trở nênphong phú và đa dạng Từ sau năm 1990, các ngân hàng thơng mại (NHTM) cổphần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài và văn phòng đại diệnngân hàng đợc phép hoạt động tại Việt Nam Và đến năm 1994, các NHTM ngoàiquốc doanh thực sự đi vào hoạt động thông qua việc nắm giữ một phần các tài sảncủa hệ thống ngân hàng Trong bối cảnh nh vậy, hoạt động của thị trờng tín dụngcũng diễn ra khá sôi động
Bảng 1: Sự phát triển quy mô của hệ thống ngân hàng Việt Nam
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam)
Với quy mô tăng dần qua các năm, trong thập kỷ 90, tỷ lệ cung cấp tín dụngcủa hệ thống Ngân hàng so với GDP tăng gần 2 lần từ 13% lên 25%, tỷ lệ huy độngvốn cũng tăng tơng tự từ 10% GDP lên 20% GDP Quan trọng hơn là ngoài cácdoanh nghiệp quốc doanh, các thành phần kinh tế khác đã tham gia vào TTTT Tỷ lệtín dụng cho các xí nghiệp và các công ty quốc doanh giảm gần 2 lần từ 90% xuống
Trang 2548%, phần vốn tín dụng cung cấp bởi 4 NHTM quốc doanh cũng chỉ chiếm 80%tổng tín dụng.
Hệ thống ngân hàng của chúng ta đã và đang đợc đổi mới và hiện đại hoá dần.Bên cạnh những loại hình ngân hàng mới trớc đây cha từng có, công nghệ, hoạt độngcủa ngân hàng cũng đang từng bớc đợc cải tiến theo hớng thị trờng hoá Ngoài nhữnghình thức hoạt động thông thờng nh nhận tiền cho vay, các hình thức khác nh bảolãnh, thanh toán cũng đang đợc mở rộng dần, lợng dân c mở tài khoản cá nhân tănglên đáng kể Cụ thể là, cuối năm 1994 tỷ lệ tiền mặt còn chiếm 42% trong tổng ph-
ơng tiện thanh toán, đến cuối năm 1995 con số này là 34%, năm 2001 là 23,7% và
đến cuối năm 2002 là 22,56%2 Các loại thẻ thanh toán cũng đang từng bớc đợc ápdụng, các hình thức uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu đã đợc sử dụng Việc thanh toánhàng hoá và các dịch vụ đợc thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quả.NHNN- theo Luật NHNN- là công cụ quản lỹ vĩ mô của Nhà nớc, kiểm soát việccung cấp tiền tệ và mối quan hệ giữa tiền với tăng trởng kinh tế, lạm phát, giá cả, thấtnghiệp, thị trờng tiền tệ… bằng các công cụ thị trờng mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chínhsách tái chiết khấu NHNN không quan hệ trực tiếp với các đơn vị kinh tế, không huy
động tiền gửi tiết kiệm cũng nh cho vay Các NHTM đợc chủ động kinh doanh tiền
tệ, áp dụng những hình thức tín dụng phù hợp với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
Bảng 2: Diễn biến doanh số các phơng tiện thanh toán
Đơn vị: Tỷ đồng: % của từng phơng thức so với tổng phơng tiện thanh toán
(Nguồn: Tạp chí tài chính số 9/2003, trang 43)
Trong những năm qua, các NHTM đã mở ra nhiều hình thức huy động vốn vớinhững kỳ hạn khác nhau: từ không kỳ hạn, đến kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2năm, 3 năm
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, thu nhập của dân c ngày càng
đ-ợc nâng cao, vì vậy, ngoài hình thức huy động vốn truyền thống, hệ thống Ngân hàngViệt Nam đã thực hiện đa dạng hoá thêm những hình thức vốn mới vừa tiên tiến vừaphù hợp với thói quen và tâm lý của ngời Việt Nam Mọi ngời dân có nguồn tiềnnhàn rỗi không chỉ có một cách gửi tiết kiệm nh trớc đây nữa mà đợc chủ động lựa
2 Báo cáo thờng niên 2002- NHNN, trang 32
Trang 26chọn nhiều hình thức gửi tiền khác nhau với nhiều mức lãi suất khác nhau: nh kỳphiếu NHTM bằng VND và ngoại tệ, trái phiếu NHTM, tiết kiệm xây dựng nhà ở…
Các quỹ tín dụng nhân dân còn huy động vốn cổ phần từ các hộ sản xuất kinhdoanh ở nông thôn với số vốn huy động lên tới hàng trăm tỷ đồng Các loại trái phiếu
ký danh, trái phiếu vô danh và tài khoản trái phiếu của Ngân hàng Nông nghiệp,Ngân hàng Đầu t phát triển, Ngân hàng Công thơng đã đợc phát hành trên thị trờngvào các thời điểm khác nhau Với các hình thức huy động vốn này, các ngân hàng đã
có một nguồn vốn trung và dài hạn quan trọng để đầu t cho các nhu cầu của nềnkinh tế
Biểu 1: Tăng trởng huy động vốn 2000-2002
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000
NHQD NH cổ
phần
NH n ớc ngoài và liên doanh
Tổng cộng
(Nguồn: Báo cáo thờng niên 2002- Ngân hàng Nhà nớc)
Biều 2: Tăng trởng tín dụng năm 2000-2002
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000
phần
NH n ớc ngoài và liên doanh
(Nguồn: Báo cáo thờng niên 2002- Ngân hàng Nhà nớc)
Một hình thức huy động vốn quan trọng khác đang đợc các NHTM đẩy mạnh,
đó là mở tài khoản cá nhân và sử dụng séc cá nhân Gần đây, số lợng tài khoản cánhân mở tại các NHTM tăng lên nhanh chóng Tính đến đầu tháng 6/2003 đã cókhoảng 550.000 tài khoản đợc mở (gấp 5 lần trong năm 2000)3, trong đó, các NHTM
ở thành phố Hồ Chí Minh đến hết ngày 31/5/2003 đã đạt 205.000 tài khoản, với số
Trang 27d 3.867 tỷ đồng vợt mức dự kiến của năm 2003 là đạt từ 180.000 - 200.000 tài khoảnvới số d 3600 - 4000 tỷ đồng4 Hình thức này đầu tiên đợc thí điểm ở Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh sau đó mở rộng ra cả nớc Đây cũng là hình thức động viêntiền nhàn rỗi của nhân dân, giảm dần tỷ trọng tiền mặt tài chính lu thông.
2.2 Thị trờng nội tệ liên ngân hàng
Thị trờng nội tệ liên ngân hàng đợc thành lập vào tháng 6/1993 do NHNN tổchức và điều hành nhằm giúp các tổ chức tín dụng là thành viên sử dụng nguồn vốncủa mình có hiệu quả và đảm bảo khả năng chi trả trong thanh toán Qua các phiêngiao dịch gần đây, thị trờng này đã giải quyết đợc một khối lợng lớn nhu cầu vốn tíndụng giữa các NHTM, trớc khi vay tái chiết khấu ở NHTƯ trong thời gian vừa qua,các NHTM đã cho nhau vay khoảng trên 2.000 tỷ VND Đến nay, thị trờng này đã cókhoảng 70 thành viên là các NHTM, NHCP, ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng liêndoanh với doanh số đạt bình quân 60 tỷ đồng/ngày Các NHTM nớc ngoài và ngânhàng liên doanh đóng vai trò quan trọng trên thị trờng này, vì họ là những ngân hàngcho các NHTM quốc doanh vay với doanh số lớn Việc vay mợn theo quan hệ này là
tự nguyện và theo lãi suất thoả thuận
Bảng 3: Quy mô thị trờng nội tệ liên ngân hàng Việt Nam theo các loại hình tổ chức tín dụng
(Nguồn: Vụ tín dụng- Ngân hàng Nhà nớc)
2.3 Thị trờng tín phiếu kho bạc (TPKB)
Thị trờng TPKB đợc triển khai thí điểm vào tháng 12/1994 và đầu năm 1995
đã đi vào hoạt động chính thức Thành viên tham gia ngoài các NHTM, ngân hàngliên doanh, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài còn có các công ty tài chính, công tybảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu t- gọi chung là các tổ chức tài chính trung gian.Ngời mua là các Tổ chức tài chính trung gian, ngời bán là Bộ Tài chính (Kho bạcViệt Nam), giá mua là lãi suất qua đấu thầu, hình thức mua là ở dạng ghi sổ haychứng chỉ tín phiếu
Cho đến nay, dới hình thức đấu thầu TPKB, Kho bạc Nhà nớc đã thu đợc hàngnghìn tỷ đồng, việc đấu thầu qua NHNN đã tiết kiệm đợc một khoản chi phí rất lớncho Ngân sách Nhà nớc so với việc chi cục Kho bạc trực tiếp bán TPKB
Thị trờng đấu thầu TPKB ngày càng vận hành theo xu hớng tích cực với sốphiên đấu thầu và khối lợng phát hành tăng dần qua các năm Năm 2001 tổ chức đợc
46 phiên với khối lợng phát hành đạt 3.915 tỷ đồng (trong đó có 2.945 tỷ đồngTPKB kỳ hạn 364 ngày và 970 tỷ đồng TPKB kỳ hạn 182 ngày), bằng 88,15% khối l-
4 Tạp chí tài chính số 9/2003, trang 43
Trang 28ợng phát hành TPKB trong năm 2000 Nhng sang năm 2002 đã tổ chức đợc 50 phiên
đấu thầu với khối lợng phát hành đạt 8.410 tỷ đồng- một khối lợng phát hành caonhất từ trớc tới nay- bao gồm 2.202 tỷ đồng là TPKB với kỳ hạn 182 ngày, chiếm26,17%; 6.208 tỷ đồng với kỳ hạn 364 ngày chiếm 73,83% Tổng khối lợng trúngthầu của năm 2002 bằng 214,81% khối lợng TPKB phát hành năm 2001, chiếm61,9% tổng số vốn huy động đợc của Kho bạc Nhà nớc trong năm 20025 Có đợc kếtquả này là do Kho bạc Nhà nớc đã chú trọng huy động vốn từ kênh phát hành tínphiếu thay cho các hình thức vay vốn khác nh bán lẻ, đấu thầu trái phiếu qua thị tr-ờng giao dịch chứng khoán tập trung, đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, nhằm tậndụng đợc u thế huy động chủ động và hiệu quả cao của thị trờng này, từ đó đảm bảo
đáp ứng kịp thời cho nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nớc; tạo hàng hoá chonghiệp vụ thị trờng mở- một công cụ quan trọng để NHNN thực thi chính sách tiền tệtrong điều kiện kinh tế thị trờng
* Cơ chế quản lý lãi suất trên TTTT
Để ngày càng tăng cờng khả năng huy động vốn từ các nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế đồng thời kích thích ham muốn tiết kiệm của ngời dân thì một công
cụ đang đợc NHNN sử dụng khá hiệu quả là lãi suất Lãi suất cũng chính là công cụtiền tệ để thông qua đó Nhà nớc tác động trực tiếp tới TTTT, củng cố và phát triểnTTTT theo hớng phù hợp với những yêu cầu trong tiến trình hội nhập nền kinh tếquốc tế Với lý do này, cho tới nay lãi suất TTTT Việt Nam đã trải qua nhiều lần điềuchỉnh sao cho ngày càng phù hợp với xu thế biến động của TTTT trong nớc, khu vực
và quốc tế Các lần điều chỉnh lãi suất có thể đợc tóm tắt trong bảng nh sau:
Bảng 4: Bảng tóm tắt các lần điều chỉnh lãi suất
suất tín
dụng ngắn hạn và
thuận, đa thêm trần lãi suất tín dụng khu vực nông thôn và khu vực quỹ tín dụng vào hệ thống lãi suất cho vay.
- Xoá bỏ việc quy
định cụ thể lãi suất tiền gửi
- áp dụng
- Thống nhất trần lãi suất tín dụng giữa khu vực thành thị
và khu vực nông thôn.
- Tự do hoá
hoàn toàn lãi suất đầu vào (xoá
bỏ chênh lệch lãi suất đầu vào- đầu
Hợp nhất lãi suất cho vay ngắn hạn, dài hạn
Xoá
bỏ kiểm soát lãi suất tiền gửi ngoại tệ
- Lãi suất cho vay theo lãi suất cơ
bản+
biên
- Tự do hoá
lãi suất cho vay ngoại tệ
- áp dụng lãi suất cho vay thoả
thuận tại khu vực nông thôn
-Kiểm soát lãi suất qua các công cụ, chính sách tiền tệ gián tiếp
Trang 29chênh lệch lãi suất đầu vào- đầu ra
Lãi suất tín dụng dài hạn cao hơn lãi suất tín dụng ngắn hạn
Nh vậy, có thể thấy rằng, lãi suất trên TTTT Việt Nam đang đợc điều chỉnh
theo hớng tự do hoá“ ” để ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế và xu thế phát triểncủa nền kinh tế Bên cạnh đó, bắt nhịp cùng với những thay đổi trên TTTT quốc tế,NHNN Việt Nam cũng không ngừng nỗ lực hoàn thiện đổi mới các công cụ chínhsách tiền tệ theo hớng chuyển từ sử dụng các công cụ trực tiếp sang sử dụng các công
cụ gián tiếp và ban đầu đã gặt hái đợc một số thành công Thành công đầu tiên phải
kể đến là ngày 12/7/2000, NHNN cho khai trơng nghiệp vụ thị trờng mở Tính đến
nay, nghiệp vụ thị trờng mở đã đi vào hoạt động đợc hơn 3 năm Đến hết năm 2002,
số phiên giao dịch nghiệp vụ thị trờng mở đã đợc tăng cờng từ 1 phiên/tuần năm
2001 lên 2 phiên/tuần Thời gian thanh toán cũng đợc thực hiện ngay trong ngày giaodịch (T+0) Cũng trong năm 2002, NHNN đã thực hiện 58 phiên chào mua với doanh
số trên 7.245 tỷ đồng, bằng khoảng 218% doanh số mua năm 2001, 27 phiên chàobán với doanh số đạt 1.700 tỷ đồng, bằng 274% doanh số bán năm 2001 Nghiệp vụthị trờng mở ra đời đã có tác động đến quá trình điều tiết và ổn định tiền tệ- lãi suấtcủa NHNN Đặc biệt, cùng với các công cụ chính sách tiền tệ khác nh nghiệp vụSWAP tiền tệ, tái cấp vốn, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trờng mở đã góp phần giảiquyết tình trạng khó khăn vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng trong một số thời
điểm thiếu hụt Ngoài ra, nghiệp vụ thị trờng mở còn tạo điều kiện cho các NHTMnâng cao khả năng quản lý vốn khả dụng từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cógiải pháp kịp thời về nguồn vốn
3 Những vấn đề đặt ra đối với thị trờng tiền tệ Việt Nam theo các cam kết trong Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ
Đã hơn 3 năm kể từ khi Hiệp định thơng mại song phơng giữa Việt Nam vàHoa Kỳ đợc ký kết vào ngày 13/07/2003 Trong thời gian hơn 3 năm này TTTC ViệtNam nói chung và thị trờng tiền tệ nói riêng đã có những bớc đi ban đầu để dần đápứng các quy định đợc cam kết trong bản Hiệp định Có thể nói đây là những quy địnhkhá cụ thể, chi tiết mà chiểu theo những cam kết này hệ thống ngân hàng Việt Nam
sẽ phải trở nên “cởi mở” hơn cho các nhà đầu t tài chính và ngân hàng của Hoa Kỳ
Lộ trình mở cửa dịch vụ tài chính- ngân hàng tính từ khi Hiệp định có hiệu lức tức là
Trang 30- Sau 9 năm: đợc mở chi nhánh ngân hàng 100% vốn của Mỹ Trớc thời giannày các ngân hàng Mỹ vẫn có thể lập ngân hàng liên doanh với đối tác Việt Nam,trong đó phần vốn góp không thấp hơn 30% nhng không vợt quá 49% vốn pháp định.
Nh vậy, theo lộ trình này thì sau 9 năm, tức là từ tháng 12/2010, các ngân hàngHoa Kỳ đợc phép thành lập ngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam Các nhàcung cấp dịch vụ tài chính Hoa Kỳ đợc phép cung cấp 12 phân ngành dịch vụ ngânhàng theo lộ trình 7 mốc Lộ trình này còn xác định rõ mức độ tham gia của các loạihình dịch vụ ngân hàng và hình thức pháp lý mà các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ đ-
ợc phép hoạt động tại Việt Nam, điều này cũng đồng nghĩa với yêu cầu cắt giảm bảo
hộ về kinh doanh dịch vụ ngân hàng đối với các NHTM trong nớc
Nh vậy, có thể nói các cam kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong HĐTMVM vềlĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng đã làm nảy sinh những thách thức nhất định đốivới TTTT Việt Nam, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam- cơ quan quản lý Nhànớc và chi phối mọi hoạt động của TTTC trong đó có thị trờng tiền tệ- trên thị trờngtrong và ngoài nớc Bởi lẽ, trên thị trờng quốc tế, các tập đoàn tài chính ngân hànglớn của Mỹ không những có một mạng lới rộng lớn mà còn có bề dày kinh nghiệmhoạt động trong lĩnh vực ngân hàng quốc tế Trong bối cảnh toàn cầu hoá, quan hệtài chính rộng rãi sẽ đem lại nhiều bạn hàng và quyền đợc “mặc cả”; hơn nữa, nguồnvốn lớn cho phép các ngân hàng Mỹ chấp nhận rủi ro cao hơn các ngân hàng ViệtNam, do vậy lợi nhuận của họ thu đợc từ nguồn vốn khai thác ở Việt Nam sẽ lớn hơn
so với các ngân hàng Việt Nam Khả năng quản lý và công nghệ tiên tiến cho phépcác ngân hàng Mỹ giảm chi phí giao dịch và chuyển vốn đầu t vào những thị trờng cólãi suất cao Trong khi đó, các ngân hàng Việt Nam có thể còn đang chập chững, gặpphải không ít khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác thơng mại và đầu t ở nớc ngoài
Tại Việt Nam, việc thực thi Hiệp định có nghĩa là các ngân hàng Việt Nam sẽ
có thêm đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trờng nhất là các ngân hàng Mỹ Theo ông Đỗ
Khắc Hng, Phó vụ trởng vụ Quan hệ quốc tế NHNN: “Việc nới rộng, tiến tới xoá bỏ
hạn chế huy động tiền VND của các ngân hàng nớc ngoài … có khả năng làm có khả năng làm giảm thị phần của các ngân hàng Việt Nam so với hiện nay” Đó là cha nói đến
những lợi thế mà ngân hàng Mỹ có đợc so với các ngân hàng nớc ngoài khác đanghoạt động tại Việt Nam, khi Hiệp định thơng mại có hiệu lực Theo ông NicolasAudier, Trởng đại diện của hãng luật Gide Loyrette Nouel của Pháp tại Việt Nam,Hiệp định thơng mại sẽ đặt các ngân hàng Mỹ vào vị trí thuận lợi để cung cấp cácdịch vụ tốt hơn với chi phí thấp hơn các ngân hàng nớc ngoài khác Nói một cáchkhác, trên thị trờng ngân hàng Việt Nam, chiếc bánh thị phần sẽ bị chia đi ít nhiềucho các ngân hàng Mỹ hoặc có vốn đầu t của Mỹ
Trớc những thách thức nêu trên, ngay sau khi Hiệp định thơng mại đợc ký kết,TTTT Việt Nam đã và đang thực hiện các chính sách cải tổ, đổi mới và tự hoàn thiện
để chuẩn bị cho mình một bớc đệm vững chắc trớc khi các nhà cung cấp dịch vụ tàichính ngân hàng Hoa Kỳ tham gia vào các hoạt động tài chính trên thị trờng tiền tệViệt Nam Tính đến nay, quá trình “cải tổ, đổi mới và tự hoàn thiện” đã đem lại một
Trang 31số thành công nhất định trên TTTT Việt Nam nh: hệ thống ngân hàng hai cấp đợccủng cố về quy mô cũng nh cơ chế điều hành hoạt động, quản lý; cùng với hệ thốngngân hàng hai cấp là sự ra đời một hệ thống các tổ chức tín dụng mới với sự có mặtcủa 4 hình thức sở hữu ngân hàng cùng hoạt động và phát triển (quốc doanh, cổ phần(gồm cả ngân hàng hợp tác), liên doanh và 100% vốn nớc ngoài) làm thành mộtmạng lới đủ rộng thực hiện việc cung cấp các dịch vụ tín dụng, thanh toán và đầu ttrong toàn bộ nền kinh tế một cách có hiệu quả; các loại hình dịch vụ tài chính ngânhàng đang đợc triển khai mạnh mẽ theo hớng đa dạng hoá nh dịch vụ thẻ tín dụng,lắp đặt hệ thống máy rút tiền tự động ATM, mở tài khoản cá nhân, giữa các ngânhàng với nhau thì áp dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Với các hìnhthức huy động vốn khá đa dạng nh kỳ phiếu NHTM, trái phiếu NHNN ký danh và vôdanh, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có đợc một nguồn vốn trung và dài hạn quantrọng để đầu t cho các nhu cầu của nền kinh tế Nội dung và hệ thống công cụ củachính sách tiền tệ quốc gia liên tục phát triển theo hớng giảm dần sự can thiệp chitiết, trực tiếp của NHNN vào các hoạt động của tổ chức tín dụng; lãi suất trên TTTT
đợc điều chỉnh theo hớng “tự do hoá” để ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế;nghiệp vụ thị trờng mở đợc NHNN đa vào sử dụng nh một công cụ gián tiếp tác động
đến quá trình điều tiết và ổn định tiền tệ- lãi suất của NHNN, cũng nh góp phần giảiquyết tình trạng khó khăn vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng trong một số thời
điểm thiếu hụt…
Bên cạnh những thành công ban đầu kể trên, TTTT Việt Nam vẫn còn chứa
đựng khá nhiều vấn đề tồn tại cần phải đợc giải quyết trớc khi thời hạn lộ trình 9 nămkết thúc để ngày càng nâng cao sức cạnh tranh trong cuộc chạy đua với các ngânhàng và nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hoa Kỳ Những vấn đề đó là:
Thứ nhất, hệ thống NHTM nớc ta có khả năng cạnh tranh thấp do yếu về
trình độ chuyên môn và năng lực tài chính Sau khi lộ trình 9 năm kết thúc, các
ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam Điềunày có nghĩa là từ tháng 12/2010 các ngân hàng Việt Nam sẽ phải cạnh tranh trựctiếp với các ngân hàng Hoa Kỳ có quy mô, trình độ quản lý, trình độ chuyên môncũng nh kinh nghiệm hơn hẳn Thế nhng, theo đánh giá của các chuyên gia thì hiệnnay hệ thống NHTM nớc ta có đặc trng là khă năng cạnh tranh thấp do năng lực tàichính yếu Cụ thể: 4 NHTM quốc doanh hiện chiếm 76% tổng nguồn huy động và73,5% tổng d nợ cho vay toàn hệ thống, nhng chỉ có tổng số vốn tự có xấp xỉ 800triệu USD, đạt tỷ lệ an toàn vốn bình quân 5% (trong khi đó tỷ lệ này theo thông lệquốc tế là 8%)6 Điều này đã phản ánh khả năng chống đỡ rủi ro của các NHTM ViệtNam còn rất thấp Bên cạnh đó là vấn đề quản lý nợ khó đòi của các NHTM Tính
đến ngày 31/12/2000 tổng số nợ xấu của các NHTM lên tới con số xấp xỉ 23.000 tỷ
đồng và sau 2 năm 2001, 2002 các ngân hàng mới chỉ xử lý đợc 11.000 tỷ đồng7.Những con số nêu trên đã chứng minh rằng khả năng quản lý nợ của các ngân hànghiện tại vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu Một vấn đề nữa cũng cần phải nói đến là đại
6 Đầu t chứng khoán số 173,31/03/2003, trang 14
7 Đầu t chứng khoán số 183,9/06/2003, trang 15
Trang 32bộ phận cán bộ ngân hàng còn yếu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bất cậptrong việc tiếp cận công nghệ hiện đại… Hệ thống thanh tra giám sát còn nhiều điểmcha tơng đồng với thông lệ quốc tế, cha có hiệu quả và hiệu lực thực sự để đảm bảoviệc tuân thủ các quy định về hoạt động ngân hàng Để tránh nguy cơ tụt hậu trongcuộc chạy đua giữa các ngân hàng Việt Nam với các ngân hàng Mỹ thì ngay từ lúcnày NHNN cũng nh các NHTM cần phải có đối sách kịp thời để giải quyết các vấn
đề đợc đa ra ở trên Hay nói nh ông Lê Xuân Nghĩa, Vụ trởng vụ chiến lợc phát triển
ngân hàng- NHNN: “Có thể nói, NHNN và các NHTM đang đứng trớc những vận
hội to lớn cho sự phát triển, song thách thức và yếu kém hiện nay có thể làm cho
hệ thống NHTM phải chịu phần thua thiệt nhiều hơn là phần lợi đợc hởng trong quá trình hội nhập quốc tế Thậm chí, có nguy cơ tụt hậu xa hơn với thế giới, nếu không có những cải cách bên trong thích hợp và đồng bộ với mở cửa thơng mại, dịch vụ”8
Thứ hai, việc cung cấp các loại hình dịch vụ tài chính ngân hàng của hệ
thống NHTM Việt Nam còn nhiều hạn chế cả về số lợng và chất lợng, cơ chế tín dụng của các NHTM còn chứa đựng nhiều rủi ro Theo các cam kết trong Hiệp
định thì nhà cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng Hoa Kỳ đợc phép cung cấp 12phân ngành dịch vụ ngân hàng Trong số các loại hình dịch vụ đợc cam kết, bên cạnhmột số loại hình dịch vụ trùng với lĩnh vực hoạt động của các NHTM Việt Nam nhthanh toán quốc tế, đầu t dự án, tài trợ thơng mại là hàng loạt các dịch vụ mới cha đ-
ợc thực hiện tại Việt Nam nh môi giới tiền tệ, kinh doanh các sản phẩm phái sinh nênnhìn chung các ngân hàng Hoa Kỳ có u thế về công nghệ và trình độ quản lý hơn hẳncác NHTM Việt Nam Sức ép cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lêncùng với việc nới lỏng các quy định về hoạt động của các ngân hàng Hoa Kỳ, nhất lànhững ràng buộc về việc nhận tiền gửi, phát hành thẻ tín dụng và các máy rút tiền tự
động Trong bối cảnh đó, thị phần của các NHTM Việt Nam sẽ bị thu hẹp dần, nhất
là tại các thành phố lớn và vùng kinh tế trọng điểm Ngoài ra cạnh tranh giữa cácngân hàng Hoa Kỳ và các NHTM Việt Nam sẽ tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực:
Thị trờng tín dụng; cạnh tranh về cho vay sẽ trở nên gay gắt khi các ngânhàng Hoa Kỳ đã hiểu rõ thị trờng Việt Nam và môi trờng pháp lý đảm bảo cho họ xử
lý rủi ro để thu hồi nợ trong trờng hợp cần thiết; trong đó, việc cho phép các ngânhàng nớc ngoài tham gia hoạt động tái cấp vốn, tái chiết khấu, swap, forward từNHNN (sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực) sẽ giúp họ bù đắp một phần vốnhuy động còn bị hạn chế bởi lộ trình
Giao dịch thanh toán và chuyển tiền; đây là lĩnh vực có u thế của các ngânhàng Hoa Kỳ cả về loại hình và chất lợng dịch vụ, sau khi có uy tín, các ngân hàngnày sẽ thu hút một lợng đáng kể khách hàng Việt Nam
Dịch vụ t vấn môi giới kinh doanh tiền tệ, phát triển doanh nghiệp; lĩnh vựcnày cũng sẽ thu hút sự quan tâm của khách hàng Việt Nam, đặc biệt là dịch vụ liênquan đến chiến lợc hoạt động của doanh nghiệp
Trang 33Thêm nữa, trong quá trình đàm phán, các ngân hàng Hoa Kỳ thờng quan tâm
và gây sức ép nhằm mở rộng mạng lới hoạt động tại Việt Nam dới mọi hình thức,nhất là ngân hàng bán lẻ Theo Hiệp định, các ngân hàng Hoa Kỳ không bị hạn chế
về hình thức hiện diện (bao gồm cả mua cổ phần của NHTM quốc doanh và mở rộnglắp đặt hệ thống ATM nh NHTM Việt Nam), về địa giới hành chính, về số lợng chotừng loại hình, nên các ngân hàng Hoa Kỳ có điều kiện tốt nhất cho việc tăng cờng
sự có mặt tại Việt Nam Vì thế, ngoài những lĩnh vực cạnh tranh nh đã đề cập, cạnhtranh gay gắt cũng sẽ tập trung vào việc mở rộng đối tợng khách hàng là dân c dớicác hình thức hoạt động: tăng vốn huy động VND thông qua huy động tiết kiệm dân
c và vốn nhàn rỗi tạm thời của tổ chức phi kinh tế, mở rộng hoạt động mới, nhất làdịch vụ thu phí nh thanh toán, chuyển tiền, môi giới, lu ký, quản lý danh mục đầu tcủa khách hàng
Từ những điều phân tích trên có thể thấy rằng hệ thống ngân hàng Việt Nam
đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức để chuẩn bị bớc vào cuộc chạy
đua với các ngân hàng Hoa Kỳ trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng,bởi lẽ:
- Mặc dù các NHTM Việt Nam đã và đang triển khai mạnh mẽ việc đa dạnghoá các loại hình dịch vụ tài chính ngân hàng song chất lợng của các loại hình dịch
vụ còn thấp, công nghệ còn lạc hậu so với thế giới Năm 2002, 4 NHTM quốc doanhlần lợt tung ra thị trờng các loại thẻ rút tiền tự động (ATM) của mình nhng cho đếnnay chi phí đầu t ban đầu cho mỗi ngân hàng vẫn cao và cha mang lại cho kháchhàng sự thuận tiện nhất khi dùng thẻ do vẫn cha thể kết nối hệ thống ATM các ngânhàng Các loại thẻ tín dụng, thị trờng dịch vụ ngân hàng bán lẻ mới chỉ đợc triển khai
ở một số thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh… Hệ thốngthanh toán điện tử liên ngân hàng mặc dù đã đi vào hoạt động song số lợng các ngânhàng tham gia còn hạn chế Hơn nữa, tuy nói là đã đợc đa dạng hoá song các loạihình dịch vụ tài chính ngân hàng của hệ thống ngân hàng Việt Nam mới chỉ dừng lại
ở những lĩnh vực nh: thanh toán quốc tế, đầu t dự án, tài trợ thơng mại Những lĩnhvực đợc cam kết trong Hiệp định nh: môi giới tiền tệ, kinh doanh các sản phẩm pháisinh cha hề đợc triển khai tại Việt Nam Điều này đã và đang đặt hệ thống ngân hàngViệt Nam trớc yêu cầu gấp rút triển khai việc nghiên cứu và đa vào thực hiện nhữngloại hình mới này Còn đối với những loại hình dịch vụ đã có mặt trên TTTC ViệtNam thì đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải chủ động đầu t đổi mới trang thiết bị,
đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ tiên tiến, cải tổ phơng thức quản lý, hiện đại hoá
hệ thống thanh toán Có làm nh vậy thì các ngân hàng Việt Nam mới có thể nâng caohiệu quả và khả năng cạnh tranh, giữ vững thị phần đã có và không ngừng mở rộngthị phần ngay cả khi có sự tham gia của các ngân hàng Hoa Kỳ vào TTTT Việt Nam
- Cơ chế tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn cha hợp lý, hiệu quả, chứa
đựng nhiều rủi ro, dễ dẫn đến khủng hoảng khi xảy ra biến cố Nguyên nhân là dohiện nay trong tổng số 321.280 tỷ đồng nguồn vốn của các NHTM chỉ có 30% là vốn
Trang 34trung, dài hạn (trên 12 tháng) trong khi hệ thống ngân hàng cần đẩy mạnh cho vaytrung và dài hạn đối với nền kinh tế Thực tế này đã buộc các NHTM phải dùngnguồn vốn huy động ngắn hạn cho vay trung, dài hạn Tỷ lệ sử dụng vốn huy độngngắn hạn cho vay trung dài hạn của một số NHTM đã đến mức 60%, vợt xa so vớiquy định của NHNN là 30% và thông lệ quốc tế là 25% Cơ cấu huy động và sử dụngvốn của các NHTM nh hiện nay sẽ tác động tiêu cực đến hiệu quả và an toàn trongkinh doanh tiền tệ của NHNN, đặt các NHTM trớc nhiều “rủi ro” nhất là khi cácngân hàng Hoa Kỳ đợc phép hoạt động tín dụng trên TTTT Việt Nam sau khi lộ trình
9 năm kết thúc
Một điều đáng nói nữa là danh mục tín dụng của các NHTM vẫn rủi ro Mặc
dù tín dụng của hệ thống NHTM đã có nhiều cải thiện đáng kể, các NHTM cũng đãthận trọng hơn trong việc cho vay, song cơ cấu cho vay DNNN vẫn chiếm tỷ trọngcao (40% trong tổng d nợ), cho vay nghành nông nghiệp cũng chiếm gần 30% tổng
d nợ tín dụng của các NHTM Nhà nớc tập trung khá nhiều vào các tổng công ty
90-91 Với cơ cấu đó, danh mục tín dụng của hệ thống vẫn còn chứa đựng nhiều rủi rokhi các DNNN chậm đợc cải cách và còn làm ăn thua lỗ; khu vực sản xuất nôngnghiệp vẫn dễ tổn thơng trớc các biến động của thị trờng nông sản trong và ngoài n-
ớc Những con số trên các báo chí gần đây cho biết riêng số lỗ của các công ty mía
đờng đã lên tới 2.400 tỷ đồng, nhng số nợ gốc vay ngân hàng đã lên tới 4.300 tỷ
đồng9 Nếu không sớm giải quyết đợc tồn tại này thì hệ thống ngân hàng VN sẽkhông tránh khỏi nguy cơ tụt hậu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và sẽ đánhmất thị phần của mình vào tay các ngân hàng Hoa Kỳ khi các nhà cung cấp dịch vụHoa Kỳ cùng tham gia cung cấp các dịch vụ tài chính- ngân hàng tại Việt Nam
Nh vậy, có thể nói, đẩy mạnh đa dạng hoá các loại hình theo hớng hiện đạihoá, không ngừng cải tiến và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lợng dịch vụ,giảm chi phí tối đa, điều chỉnh cơ chế tín dụng phù hợp với sự đổi mới của nền kinh
tế, là những vấn đề đang đợc đặt ra cho TTTT Việt Nam trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết trong HĐTMVM
Thứ ba, việc tiến hành tự do hoá lãi suất của NHNN ch“ ” a hợp lý Theo
các cam kết trong HĐTMVM, khi các ngân hàng Hoa Kỳ tham gia Thị trờng nội tệliên ngân hàng thì khả năng lớn hơn của các ngân hàng Hoa Kỳ sẽ có sức ép nhất
định đối với hoạt động quản lý của NHNN, nhất là khi thị trờng này hoạt động mạnh
mẽ hơn và khi các ngân hàng Hoa Kỳ đợc phép tiếp cận nghiệp vụ tái chiết khấu củaNHNN Việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia cũng sẽ chịu ảnh hởng của nhữngbiến động kinh tế- xã hội quốc tế Nh vậy vấn đề đặt ra cho TTTT Việt Nam là phảibiết sử dụng một cách linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ Tính tới nay, cơ chế
điều hành lãi suất mặc dù đã đợc điều chỉnh theo hớng tự do hoá; một xu hớng vận
động tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam Tự do hoá lãi suất sẽgiúp cho việc phân phối các nguồn vốn có hiệu quả hơn, giúp cho các ngân hàng chủ
động hơn trong việc huy động sử dụng nguồn vốn tạo tiền đề phát triển một TTTC
Trang 35lành mạnh Tuy nhiên, một vấn đề đang đợc đặt ra cho quá trình thực hiện “tự dohoá” lãi suất ở Việt Nam đó là thời gian gần đây, lãi suất đang có xu hớng tăng cao,thậm chí rất cao, tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng có thểbuộc ngân hàng chấp nhận những dự án nhiều mạo hiểm Điều này, đến lợt mình, sẽlàm cho nền kinh tế trở nên dễ bị tổn thơng, các tổ chức tài chính nhỏ khó có thể tìm
đợc chỗ đứng trên thị trờng, và do đó sự độc quyền trên TTTC càng có điều kiện lộnghành Nh vậy “tự do hoá” là rất tốt, tuy nhiên thực hiện việc “tự do hoá” lãi suất nhthế nào cho phù hợp với điều kiện kinh tế của nớc ta hiện nay, nhằm tạo một nềntảng vững chắc cho các tổ chức tín dụng cũng nh các ngân hàng Việt Nam hoạt độnghiệu quả ngay cả khi có sự góp mặt của các đối thủ cạnh tranh Hoa Kỳ, câu hỏi này
là vấn đề cần suy xét của các nhà nghiên cứu kinh tế và các nhà chính sách ViệtNam
Thứ t, ở Việt Nam cha có một NHTM quốc doanh nào đợc cổ phần hoá.
Theo các thoả thuận giữa hai nớc Việt Nam và Hoa Kỳ trong HĐTMVM, trong thời
9 năm đầu, các ngân hàng Hoa Kỳ đợc phép thành lập ngân hàng liên doanh với cácNHTM Việt Nam sẽ làm tăng áp lực cạnh tranh lên các NHTM Việt Nam Điều nàybắt buộc phía Việt Nam phải cân nhắc cổ phần hoá ít nhất một NHTM quốc doanhnhằm nâng cao chất lơng quản lý, tăng nhanh lợi nhuận, tránh lãng phí nguồn vốn,thậm chí tạo ra nguồn vốn tiềm năng riêng rẽ mà không phải trông cậy vào vốn ngânsách, qua đó tăng sức mạnh cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho hệ thống NHTM ViệtNam
Thứ năm, hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tài chính ngân hàng
của nớc ta còn bất cập và thiếu tính đồng bộ Một vấn đề mấu chốt mang tính
quyết định đợc đặt ra cho TTTT Việt Nam theo các cam kết trong HĐTMVM đó làvấn đề các văn bản pháp luật Thực hiện các cam kết tại HĐTMVM không có nghĩa
là chỉ cần tung ra các sản phẩm mới, tranh giành thị phần mà là phải chơi theo các
“lụât chơi” quốc tế và cam kết tại HĐTMVM Theo Hiệp định, nếu luật của ViệtNam cha phù hợp với Hiệp định thì vẫn phải thực hiện các cam kết trong Hiệp định
mà không chờ đến khi sửa luật Thời gian qua, NHNN đã có những bớc đi thích hợp
để điều chỉnh “luật chơi” cho phù hợp với thông lệ quốc tế Từ năm 2001 và 2002,NHNN đã tiến hành sửa đổi quy chế cho vay với khách hàng của các tổ chức tíndụng, bổ sung quy định cho phép các cá nhân và pháp nhân nớc ngoài đợc vay vốntại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo đúng cam kết trong Hiệp định
Tuy nhiên, do hệ thống các văn bản pháp luật của nớc ta nói chung và văn bảncủa hệ thống ngân hàng nói riêng còn bất cập và thiếu tính đồng bộ nên để tạo mộtmôi trờng cạnh tranh bình đẳng, một môi trờng pháp lý ổn định nhằm chuẩn bị tốtcho việc tham gia của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính- ngân hàng Hoa Kỳ thìngay từ bây giờ NHNN Việt Nam cần phải rà soát và sửa đổi tất các các văn bảnpháp luật liên quan tới hoạt động ngân hàng và TTTT nh: quy định của các vấn đềliên quan đến máy rút tiền tự động, nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng nớc ngoài;cho phép các ngân hàng nớc ngoài đợc huy động nhiều hơn VND Việc nghiên cứu
Trang 36và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các loại hình dịch vụ mớicha từng đợc triển khai ở Việt Nam nhng đã đợc cam kết tại Hiệp định cũng cần phải
sự quản lý của Nhà nớc thì các yếu tố thị trờng mới đợc hình thành và phát triển
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nớc, bảo vệ độc lập và chủ quyền vềtiền tệ, phát triển nền kinh tế quốc dân, góp phần mở rộng quan hệ về kinh tế, chínhtrị và văn hoá với nớc ngoài, ngày 18/10/1988, Hội đồng Bộ trởng đã ban hành Nghị
định số 161/HĐBT về “Điều lệ quản lý ngoại hối” của nớc Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam, thay thế Điều lệ quản lý ngoại hối ban hành theo Nghị định số 102/
CP ngày 6/7/1963 của Hội đồng Chính phủ Sau khi Nghị định 161 ra đời, ngày15/3/1989, NHNN Việt Nam có Thông t số 33-NH/TT hớng dẫn thi hành Một trongnhững điểm mới về quản lý và kinh doanh ngoại hối theo tinh thần Nghị định 161 vàThông t 33 có thể nêu ra nh sau: “Nhà nớc CHXHCN Việt Nam thông qua NHNNViệt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nớc về ngoại hối và kinh doanh ngoạihối Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều đợc thực hiện theo quy định của NHNN ViệtNam Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam là cơ quan đợc phép kinh doanh ngoại hối
Ngoài ra, các Ngân hàng chuyên doanh khác, các Ngân hàng liên doanh với nớc ngoài, các chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế trong nớc muốn kinh doanh ngoại hối hoặc dịch vụ thu ngoại tệ đều phải đợc NHNN Trung ơng Việt Nam cho phép”.
Nh vậy, có thể nói lần đầu tiên ở Việt Nam thế độc quyền trong kinh doanhngoại hối đã đợc dỡ bỏ Từ nay các NHTM nói chung muốn kinh doanh ngoại hối cóthể làm thủ tục để NHNN cấp phép Đây đợc xem nh sự khởi đầu tạo ra môi trờng và
điều kiện cho hoạt động của TTNH có tổ chức, hình thành một sân chơi chứa đựngyếu tố cạnh tranh của thị trờng Tuy nhiên, về tỷ giá (yếu tố quan trọng nhất củaTTNH) trong giai đoạn này vẫn duy trì tỷ giá chính thức do NHNN áp đặt nên vẫncòn khoảng cách khá xa so với sức mua thực tế của VND và thị trờng tự do Tỷ giámua bán của các ngân hàng đợc phép dựa trên cơ sở tỷ giá chính thức do NHNNcông bố cộng trừ 5% và chênh lệch giữa tỷ giá mua bán quy định là 0,5%
Trang 37Cho dù có những bớc chuyển biến, nhng ở Việt Nam vẫn thiếu vắng mộtTTNH chính thức hoàn chỉnh hơn để chắp nối cung cầu ngoại tệ và tạo cơ sở xác
định tỷ giá chính thức một cách khách quan với quan hệ cung cầu trên thị trờng,nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, đầu t nớc ngoài và thu hút nguồn lực ngoại
tệ vào hệ thống ngân hàng Đứng trớc tình hình đó, Thống đốc NHNN đã ra quyết
định số 107- NH/QĐ, ngày 16/8/1991 ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâmgiao dịch ngoại tệ; trên cơ sở đó, hai Trung tâm giao dịch ngoại tệ (TTGDNT) đã đợcthành lập và đi vào hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội lần lợt vào tháng
8 và tháng 11/1991
Việc thành lập hai TTGDNT là bớc ngoặt đầu tiên của hệ thống ngân hàngtrong quá đổi mới thực sự cơ chế theo hớng thị trờng Hai trung tâm này là tiền thâncủa TTNH Việt Nam ngày nay Thông qua hoạt động mua bán tại hai trung tâm vớivai trò là ngời tổ chức và điều hành, NHNN đã kịp thời nắm bắt cung cầu ngoại tệtrên thị trờng để điều hành chính sách tiền tệ cũng nh tỷ giá phù hợp với tín hiệu thịtrờng và hớng nhu cầu ngoại tệ vào các mục tiêu thiết yếu của nền kinh tế
Nếu nh trớc đó, tỷ giá chính thức VND đợc NHNN tính toán dựa trên cơ sởkinh tế mang tính chất tĩnh cha phản ánh quan hệ cung cầu và các yếu tố thị trờngkhác thì từ khi hai Trung tâm ra đời, tỷ giá chính thức của VND đợc xác định có căn
cứ vào tỷ giá đóng cửa tại các phiên giao dịch tại hai Trung tâm Với lý do này, tỷ giá
đã phản ánh trung thực hơn về cung cầu ngoại tệ trên TTNH, rút ngắn đợc khoảngcách giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trờng tự do Từ đây, có thể nói TTNH có
tổ chức đã từng bớc nắm vai trò chủ đạo, chi phối và khống chế đợc thị trờng tự do
Sau một thời gian đi vào hoạt động, hai TTGDNT đã phát huy tích cực vai tròcủa mình trong việc điều hoà cung cầu ngoại tệ, tạo ra phơng thức kinh doanh giaodịch mang tính thị trờng, góp phần ổn định tỷ giá, giá cả và kích thích đầu t tăng tr-ởng kinh tế Tuy nhiên, với nhu cầu phát triền kinh tế và nhu cầu phát triển của thị tr-ờng thì hai TTGDNT đã bộc lộ những hạn chế, không đáp ứng đợc nhu cầu giao dịchngoại tệ của toàn quốc gia, cũng nh tính nhanh nhạy kịp thời trong giao dịch và thanhtoán của cơ chế thị trờng ngày càng sôi động Thực tế đòi hỏi phải có một mô hìnhmới linh hoạt hơn, toàn diện hơn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu trong phạm vi cả nớcchứ không chỉ gói gọn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Đứng trớc tình hình
đó, NHNN đã ra Quyết định số 203/QĐ-NH9 ngày 20/9/1994 về việc thành lập Thịtrờng ngoại tệ Liên ngân hàng và Quyết định số 203/QĐ-NH13 ngày 20/9/1994 vềviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thị trờng Ngoại tệ Liên ngân hàng(TTNTLNH), đánh dấu bớc ngoặt lịch sử trong quá hình thành và phát triển củaTTNH Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế
TTNTLNH ra đời với mục đích nhằm hình thành thị trờng mua bán ngoại tệ có
tổ chức giữa các NHTM, đồng thời làm cơ sở triển khai TTNH hoàn chỉnh trong tơnglai Mặt khác, thông qua TTNTLNH, NHNN sử dụng Quỹ điều hoà ngoại tệ với tcách là ngời mua, ngời bán cuối cùng để can thiệp thị trờng một cách có hiệu quả,nhằm thực hiện chính sách tỷ giá của quốc gia
Trang 38Tham gia giao dịch trên TTNTLNH chỉ bao gồm các NHTM đợc phép kinhdoanh ngoại hối và NHNN Nh vậy, NHNN đã không trực tiếp mua bán ngoại tệ vớicác tổ chức kinh tế; đồng thời các tổ chức và cá nhân muốn mua bán ngoại tệ phảigiao dịch trực tiếp với NHTM, chứ không phải tại TTNTLNH Để thực hiện các giaodịch trên TTNTLNH một cách nhanh chóng thì NHTM phải có hệ thống thông tinnội bộ nối mạng tốt với NHNN
2 Những kết quả đạt đợc
2.1 Về diễn biến tỷ giá và cơ chế điều hành tỷ giá
Có thể nói, tỷ giá là nột nhân tố đặc biệt quan trọng kích thích sự phát triểncủa TTNH Tỷ giá cũng chính là chỉ số phản ánh trung thực nhất quan hệ cung- cầu
về ngoại tệ trên TTNH Thông qua công cụ tỷ giá, NHNN có thể nắm bắt chính xáctình hình thị trờng để từ đó có những can thiệp kịp thời nhằm đảm bảo hoạt động củaTTNH luôn diễn ra ổn định, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, cải thiện cán cân thanhtoán từ đó thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển
Từ cuối năm 1998 trở về trớc, cơ chế điều hành tỷ giá đợc thực thi là hàngngày NHNN công bố tỷ giá chính thức, các NHTM đợc phép kinh doanh ngoại tệchủ động quy định tỷ giá mua bán, trao đổi cụ thể của mình trong biên độ 5%, 7%,10% so với tỷ giá chính thức của NHNN
Song từ đầu năm 1999, NHNN đã chính thức bỏ cơ chế điều hành tỷ giá theokiểu bao cấp nh trớc đây, chuyển sang chỉ công bố tỷ giá giao dịch bình quân hàngngày trên thị TTNTLN, thay vì công bố tỷ giá chính thức nh trớc Các NHTM đợcphép xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với USD không đợc vợt quá 0,1% so với
tỷ giá bình quân giao dịch liên ngân hàng do NHNN công bố hàng ngày Nhờ bớc cảicách có ý nghĩa lớn này, năm 1999, thị trờng ngoại tệ tơng đối ổn định, hiện tợngkhan hiếm ngoại tệ không xuất hiện, tỷ giá VND/USD trên thị trờng phi chính thức
và chính thức có giai đoạn trùng nhau Tuy nhiên, sang đến năm 2000, chênh lệch tỷgiá giữa hai thị trờng ngày càng đợc nới rộng ra Các NHTM luôn bán USD với giákịch trần theo NHNN quy định Khan hiếm ngoại tệ kéo dài Nguyên nhân dẫn đếnthị trờng ngoại tệ bất ổn đợc giải thích là do d cầu (nhu cầu nhập khẩu tăng mạnhtrong năm) nhng nguồn ngoại tệ thu đợc từ xuất khẩu lại bị doanh nghiệp giữ lại mộtphần sau khi kết hối nhằm mục đích đầu cơ Lãi suất huy động tiết kiệm USD tăngcao trong năm 2000 khiến công chúng nhận thấy gửi bằng USD vừa có lợi hơn vừatránh đợc sự biến động tỷ giá Chính vì vậy, kiều hối chảy vào Việt Nam không đợcchuyển sang thành VND Ngân hàng huy động vốn VND nhng cha giải ngân hết, do
đó nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này đợc các ngân hàng mua ngoại tệ đầu cơ Đâychính là thực tế diễn ra phổ biến mà dờng nh NHNN không thể tìm ra phơng cáchhữu hiệu để ứng phó Tuy nhiên, đến cuối năm 2000, khi quyết định 289/2000/QĐ-NHNN7 điều chỉnh biên độ dao động tối đa của kỳ hạn một tháng so với tác độnggiao ngay từ 0,58% xuống 0,2% ra đời thì thị trờng ngoại tệ có phần quay trở lạitrạng thái tơng đơng 1999: tỷ giá trên thị trờng tự do giảm xuống, tỷ giá NHNN công
bố dao động nhỏ quanh mức 14.500 VND/USD
Trang 39Bớc sang những năm đầu của thế kỷ 21, tình hình tỷ giá hối đoái nhìn chungdiễn biến khá ổn định Trong năm 2001, tỷ giá giữa VND và USD có sự diễn biếnkhông đồng đều chủ yếu do tác động của một số yếu tố khách quan, cụ thể: Trong 4tháng đầu năm, tỷ giá tăng ở mức thấp (0,09%/tháng) Từ tháng 5 đến tháng 7, tỷ giábình quân tăng 0,86%/tháng, riêng tháng 6, tỷ giá tăng tới 1,24% Tỷ giá tăng mạnhtrong những tháng giữa năm do đồng tiền của các nớc trong khu vực và trên thế giớitiếp tục bị mất giá với USD, đã tạo ra sức ép giảm giá VND Ngoài ra còn do nhữngnguyên nhân khác nh: Nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu giảm trong khi nhu cầu muangoại tệ của các doanh nghiệp để thanh toán tiền hàng nhập khẩu tăng; lãi suất VNDthời gian này giảm liên tục khiến nhiều ngời rút tiền gửi VND để mua USD dự trữ.
Từ tháng 8 đến cuối năm, tỷ giá tăng ở mức thấp hơn những tháng giữa năm Mứctăng bình quân 5 tháng cuối năm là 0,19%/tháng do tác động của FED liên tục cắtgiảm lãi suất; các NHTM Việt Nam cũng liên tục cắt giảm lãi suất tiền gửi USD.Tính chung cả năm 2001, tỷ giá VND/USD tăng 3,9% (năm 2000 tăng 3,4%)10
Sang năm 2002, NHNN tiếp tục điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt thôngqua việc mở rộng biên độ giao dịch theo cả hai chiều tăng giảm (từ mức tăng mộtchiều không quá 0,10% lên 0,25% kể từ tháng 7/2002) Sự nới rộng biên độ giaodịch trong mua bán ngoại tệ đã tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng có quyền chủ
động, linh hoạt hơn trong kinh doanh ngoại tệ
Tỷ giá giữa USD và VND trong năm 2002 chỉ tăng ở mức 0,1- 0,3%/tháng;cao nhất là tháng 4 tăng 0,4% Tính chung, cả năm 2002, giá USD tăng 2,1%, thấphơn 2 năm liền kề trớc đó (năm 2000 tăng 3,4%, năm 2001 tăng 3,9%) Từ thực tế ấy
có thể nhận xét giá trị đối ngoại của VND cũng giữ đợc ở thế ổn định mặc dù nềnkinh tế thế giới chao đảo và giá vàng tăng đột biến: năm 2001 tăng 5%, năm 2002tăng 19,4% so với năm 2000 (âm 1,7%)11
Bớc sang năm 2003, giá USD trên thị trờng ngoại hối quốc tế tiếp tục giảmlàm giảm đi sức ép lên giá USD tại thị trờng Việt Nam 9 tháng đầu năm 2003, tỷ giáVND/USD có tăng nhng ở mức rất thấp, tính chung 9 tháng chỉ tăng 1% thấp hơn sovới tốc độ tăng 1,8% của chỉ số giá tiêu dùng, càng thấp xa so với tốc độ tăng 13,2%của giá vàng Tốc độ tăng 1% của 9 tháng đầu năm 2003 cũng thấp hơn tốc độ tăngcủa cùng kỳ hai năm trớc (năm 2001 tăng 3,9%, năm 2002 tăng 2,1%) Dự đoántrong thời gian tới đồng USD vẫn lên giá so với đồng Việt Nam và giá USD năm
2003 khó tăng quá 1,6%12
Để đạt kết quả khả quan trên là do cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái khá hiệuquả của NHNN Việt Nam Đó chính là cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái một cáchlinh hoạt theo hớng tự do hoá để đảm bảo tỷ giá phản ánh chính xác quan hệ cungcầu ngoại tệ trên thị trờng, đồng thời để không ngừng nâng cao uy tín của Đồng ViệtNam nhằm từng bớc làm cho Đồng Việt Nam trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi,góp phần ngăn chặn tình trạng đô la hoá nền kinh tế
10 Thị trờng Tài chính Tiền tệ số 3/2003, trang 13.
11 Thị trờng Tài chính Tiền tệ số 3/2003, trang 13.
12 Thời báo kinh tế số 170, 24/10/2003.
Trang 40Quá trình hội nhập thơng mại quốc tế đang tiếp tục diễn ra theo chiều sâu và
đang đợc hỗ trợ bởi những cam kết của Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) nhằmthúc đẩy tự do hoá hơn nữa, huỷ bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cản trởbuôn bán hàng hoá, tự do hoá lĩnh vực dịch vụ, xoá bỏ mọi phân biệt đối xử trongquan hệ buôn bán quốc tế, hoà nhập các nớc phát triển, đang phát triển và kém pháttriển vào một hệ thống đa phơng Việt Nam đang phải triển khai thực hiện những nộidung cam kết trong HĐTMVM, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, phải từng bớc xoá
bỏ những khác biệt trong chính sách giữa các ngân hàng Việt Nam và ngân hàng Mỹ.Thực tế này đặt NHNN Việt Nam trớc yêu cầu cải tiến cơ chế điều hành tỷ giá hối
đoái linh hoạt hơn, mềm dẻo hơn, phù hợp với xu thế phát triển của TTNH quốc tế
2.2 Về hoạt động của thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
Doanh số giao dịch trên TTNTLNH
TTNTLNH bắt đầu hoạt động từ 15/10/1994 Thành viên của nó phải là cácngân hàng đợc phép kinh doanh ngoại tệ Các ngân hàng có điều kiện gặp gỡ, muabán vốn lẫn nhau, giải quyết đợc tình trạng thừa, thiếu vốn tạm thời, tăng tốc độ chuchuyển vốn và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tổng khối lợngngoại tệ giao dịch trên thị trờng này tăng đều qua các năm Năm 1997, doanh số giaodịch trên thị trờng đạt 58 triệu USD, năm 1998 là 33 triệu USD, năm 1999 là 217triệu USD, năm 2000 là trên 1 tỷ USD, năm 2001 là 1,2 tỷ USD và trong năm 2002
đạt mức bình quân 170 triệu USD/ tháng, trong đó, giao dịch giao ngay vẫn chiếm tỷtrọng chủ yếu còn giao dịch kỳ hạn và hoán đổi chiếm tỷ lệ rất ít trong doanh số giaodịch, cụ thể năm 2001 là 5,7% và năm 2002 là 4,3%13
Các loại nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Nghiệp vụ giao dịch kinh doanh ngoại tệ là một tiêu chí hết sức quan trọng để
đánh giá sự phát triển của TTNH nói chung và TTNTLNH nói riêng TTNH càngphát triển thì các nghiệp vụ giao dịch ngoại hối hiện đại nh: giao dịch có kỳ hạn, giaodịch hoán đổi và giao dịch quyền chọn ngày càng phát triển và đợc sử dụng rộng rãi
* Giao dịch ngoại hối giao ngay (SPOT): (Giao dịch ngoại hối giao ngay là
giao dịch mua, bán một khối lợng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời
điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo kể từngày cam kết mua bán)
Hiện nay, đây vẫn là hình thức giao dịch chủ yếu và phổ biến trên TTNH ViệtNam (cũng nh đối với các nớc có TTNH kém phát triển) Điều này là một biểu hiện
rõ nét sự non trẻ và kém phát triển của TTNH Việt Nam Mặc dù là hình thức giaodịch truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số giao dịch trên thị trờng nhnggiao dịch giao ngay trên TTNTLNH vẫn tồn tại nhiều hạn chế: Tính chất kinh doanhtrong giao dịch thấp, mua bán thờng một chiều, mua nhiều hơn bán, phơng thức giaodịch còn rất cổ điển, sơ khai, có rất ít NHTM giao dịch thông qua hệ thống Reuter,hầu hết các giao dịch thông qua hệ thống công văn giấy tờ; Hình thức giao dịch bằng