TIẾT 42 BÀI 7 AXIT (T4) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, thái độ, kỹ năng Củng cố tính chất, viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit Mối quan hệ giữa các chất trong hợp chất vô cơ Hs khá giỏi Viế[.]
Trang 1TIẾT 42: BÀI 7: AXIT (T4)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, thái độ, kỹ năng
- Củng cố tính chất, viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit
- Mối quan hệ giữa các chất trong hợp chất vô cơ
- Hs khá giỏi: Viết dãy chuyển hóa đơn giản về axit
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
ChuÈn bÞ:
- Sổ tay lên lớp; PHT có nội dung bài tập
2 Học sinh
- Nghiên cứu trước bài ở nhà: Chuẩn bị 1, 4 (HDH-58)
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Khởi động:
-Gv: Trò chuyền quà
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học chung của axit? Cách nhận biết gốc sunfat
-Gv: nhận xét, đặt vấn đề vào bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Củng cố tính chất hóa học của axit
Gv yêu cầu học sinhhoạt động cá nhân:
Trình bày tính chất hóa học chung của axit
Hs: làm bài và chia sẻ
Gv: nhận xét và chốt kiến thức
Gv bổ sung: tính chất hóa học riêng H2SO4 đặc
Hs khá giỏi: Viết cá phương trình H2SO4 đặc
tác dụng với các kim loại: Cu, Fe…
A/ Lý thuyết 1/ Tính chất hóa học chung của axit:
Axit tác dụng với: quỳ tím; Kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối ( trong phản ứng: H được thế, trao đổi với kim loại)
2/ H2SO4 đặc: có tính chất riêng
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit
Gv: hđ Cặp
Làm bài 1(HDH-58)
Hs: làm bài và chia sẻ
Gv: nhận xét và chốt kiến thức
B/ Bài tập:
Bài 1 Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho các chất: CO2,CuO,Fe2O3,Mg,Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Bài làm: Các phản ứng hóa học xảy ra:
(1) H SO CuO CuSO H O
( 2) 4H SO 2Fe O 4Fe SO ( ) 4 H O
(3) H SO Mg MgSO H
(4) H SO Ba OH ( ) BaSO H O
Hoạt động 2:
Trang 2* Mục tiêu: Mối quan hệ giữa các chất trong hợp chất vô cơ
Bài 4 Viết các PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
Gv yêu cầu học sinh hoạt động cặp:
Hs làm bài tập 4 từ ý 1-> ý 4
Hs khá giỏi: Làm bài 4(HDH-58)
Gv: hướng dẫn học sinh thiết lập sơ
đồ phản ứng các chất với hs nhận
thức trung bình
Hs: làm bài
Gv: Quan sát và hỗ trợ
Hs chia sẻ
Gv: nhận xét và chốt kiến thức
Gv bổ sụng
- Phương trình 3: Thay NaOH bằng:
Na, Na2O; Na2CO3 …( tương tự
phương trình 6)
- Phương trình 4: thay BaCl2 bằng
các dung dịch Ba2+ khác như:
Ba(OH)2…
-> hs khá giỏi: phải viết các phương
trình
Bài làm:
(1)
0
t ,xt
2SO O 2SO
(2) SO3 H O2 H SO2 4 (3) H SO2 4 2NaOH Na SO2 4 2H O2 (4) Na SO2 4 BaCl2 BaSO4 2NaCl
Muối: Bari sunfat (BaSO4) Kết tủa trắng
0
t
(5) Cu 2H SO đ CuSO SO 2H O
(6)SO H O H SO
(7)H SO 2NaOH Na SO 2H O
(8)Na SO 2HCl 2NaCl H O SO
(H2SO3 yếu; không bền phân hủy: H2O+SO2)
4 Củng cố:
- Nêu tính chất hóa học chung của axit
5 Hướng dẫn về nhà:
a Học bài: Hoàn thiện các nội dung tính chất và các chuyển hóa giữa các chất
b Chuẩn bị bài mới:
(1) Xem lại tiết 41- mục 5 phần, cho biết:
- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ( gốc =SO4)
- Tính chất hóa học của axit: Axit tác dụng với muối
(2) Các bước giải bài tập theo phương trình?