1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an hoa hoc 9 bai 47 chat beo moi nhat 448md

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit axetic mối quan hệ giữa etilen rượu etylic và axit axetic
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 767,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Hóa Học lớp 9 Năm học 2020 2021 Tuần 28 Tiết 55 AXITAXETIC MỐI QUAN HỆ GIỮA ETILEN RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC(TT) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được mối liên hệ giữa hiđrocacbon, rượu, axit và este v[.]

Trang 1

Tuần 28 Tiết 55

AXITAXETIC MỐI QUAN HỆ GIỮA ETILEN -

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được mối liên hệ giữa hiđrocacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là

etilen, rượu etylic, axit axetic, và etyl axetat

2 Năng lực cần hướng đến:

Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Về phẩm chất Tự học -Trung thực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

HS: - Xem lại tính chất của etilen, rượu etylic, axit axetic

- Xem trước bài

GV: Chuẩn bị 1 số bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Khởi động

a Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về axit axetic

Năng lực : - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học

b Nội dung: GV yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức về axit axetic

Trang 2

c Sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS vẽ

d Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 3 nhóm hoàn thiện 3 nội dung của 3 mãnh ghép + N1: TCVL và cấu tạo nguyên tử

+ N2: TCHH

+ N3: Ứng dụng và điều chế

Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành triển khai nhiệm vụ và hoàn thành nhánh của nhóm

Báo cáo: Ghép vào nhánh tương ứng cho phù hợp

Nhận xét: GV nhận xét thái độ hợp tác của các tv

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

a.Mục tiêu:

- Hiếu được mối liên hệ giữa các chất etilen, rượu etilic, axitaxetic, và etylaxetat

- Năng lực tự học

- Phẩm chất chăm chỉ

b Nội dung: GV: Treo sơ đồ liên hệ lên bảng

etilen H O2

axit

 Rượu etylic +oxi

men giám

 Axit axetic

2 4 ,0

+R etylic H

d t

SO

ety axetat

HS viết thành PTHH

c Sản phẩm : HS: Viết các công thức thay cho các chất trong sơ đồ trên

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

C2H4 + H2O  axit C2H5OH

C2H5OH+O2 men giámCH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH H SO2 4 ,d t0

 CH3COOC2H5 + H2O

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ: YCHS viết CTHH thay cho tên các chất trong sơ đồ

Viết PTHH thực hiện chuyển đổi

Thực hiện nhiệm vụ: HS Viết PTHH

Báo cáo: Kết quả viết của HS- Nhận xét của HS khác

Nhận xét của GV

Hoạt động 3 Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học

Năng lực: - Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Phẩm chất : chăm học

Nội dung: Bài tập SGK trang 144

Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

Tổ chức thực hiện:

Trang 3

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1b

SGK/ 144

(Phụ đạo HS yếu kém)

- GV gọi 2HS lên bảng làm và chấm

điểm 5 HS làm bài nhanh nhất

- GV: Nhận xét và đánh giá

GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 4/144SgK

GV: Hướng dẫn:

CO

n m n C; H Om H

?

mm  so sánh với m A

+ Nếu m Cm Hm Athì hợp chất A chỉ

gồm có nguyên tử C và H đặt công thức là

: C x H y

+ Nếu m Cm Hm Athì hợp chất A ngoài

có nguyên tử C, H còn có thêm nguyên tử

O

Đặt công thức là C x H y O z

x:y:z : :

12 1 16

=> CTPT

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Cho điểm học sinh

Bài tập 1b/144 SGK

HS: Viết phương trình phản ứng

CH 2 = CH 2 dungdichBr2 D Trùng hợp

E

CH 2 = CH 2 + Br 2   CH 2 Br – CH 2 Br nCH 2 =CH 2  , ,0 p -(- CH 2 – CH 2 -)- n

Bài tập 4/144

HS: Lên bảng giải

2

44 1( ) 44

CO

n   mol

2

27 1,5( ) 18

H O

n   mol

C H

m = 1.12 = 12 (g)

m = 2.1,5 = 3 (g)

m C + m H = 12 + 3 = 15(g) < m A

=>A có C, H và O đặt CT C x H y O z

M O = 23 - 12 - 3 = 8 ( gam )

12 3 8 x:y:z : : : : 1: 3 : 0,5

12 1 16 12 1 16 : : 2 : 6 : 1

x y x

23 2.23 46( )

A

H

M

H

    

Công thức của A là : C 2 H 6 O

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Biết dựa vào tc để phân loại hợp chất

b Nội dung:

HS: Làm bài tập sau : Thực hiện sơ đồ phản ứng

1 CH 3 –CH=CH 2   CH 3 –CH 2 –CH 2 -OH   CH 3 –CH 2 –COOH  

C 2 H 5 COOC 3 H 7

Hướng dẫn : CH 3 –CH=CH 2  axit H O2 CH 3 –CH 2 –CH 2 -OH +oxi

men giám

  CH 3 –CH 2 –COOH

2 4 ,0

H

d t

SO

 C 2 H 5 COOC 3 H

Trang 4

2 Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C 2 H 4 , C 2 H 4 O 2 , C 2 H 6 O được kí hiệu ngẫu nhiên

là A, B, C Biết rằng:

- Chất A và C tác dụng được với natri

- Chất B không tan trong nước

- Chất C tác dụng được với Na 2 CO 3

Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C

c Sản phẩm: Bài làm của HS

Chất C vừa tác dụng được với Na vừa tác dụng với Na 2 CO 3 Vậy C là axit, trong phân tử có nhóm –COOH C là CH 3 COOH (C 2 H 4 O 2 )

Chất A tác dụng được với Na vậy A là rượu C 2 H 5 OH (C 2 H 6 O)

Chất B không tan trong nước, không tác dụng với Na, Na 2 CO 3 , vậy B là C 2 H 4

2 HS: Viết phương trình phản ứng :

CH 3 –CH=CH 2 + H 2 O axit CH 3 –CH 2 –CH 2 -OH

CH 3 –CH 2 –CH 2 -OH + O 2 men giám CH 3 –CH 2 –COOH + H 2 O

CH 3 –CH 2 –COOH + CH 3 –CH 2 –CH 2 -OH H 2 4 ,0

d t

SO

 C 2 H 5 COOC 3 H 7 + H 2 O

d Tổ chức hoạt động:

Giao nhiệm vụ: GV YCHS đọc đề bài tập, nêu yêu cầu của bài

Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS làm bài tập theo yêu cầu

Báo cáo: Đại diện HS lên bảng trình bày

Nhận xét: HS cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung nếu có

-  -

Tuần 28 tiết 56

CHẤT BÉO

I- Mục tiêu :

1 Kiến thức

Biết được:

Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo

đơn giản là (RCOO)3C3H5 ' đặc điểm cấu tạo

Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi

trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa)

Trang 5

ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong

công nghiệp

2 Năng lực

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phẩm chất

Trách nhiệm

Chăm chỉ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

GV: - Thí nghiệm về tính tan của chất béo: ống nghiệm, kẹp gỗ, nước, dầu ăn

- Hình ảnh về bệnh béo phì

HS: Xem trước các tác hại do bệnh béo phì gây ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Khởi động

a Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để giới thiệu bài mới

Năng lực: Phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo

b Nội dung: GV giới thiệu 1 số hình ảnh yêu cầu HS quan sát và nhận xét

Trang 6

c Sản phẩm: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ: GV YC HS quan sát 1 số hình ảnh do GV cung cấp

Trả lời câu hỏi: ? Hình ảnh đó nói lên điều gì

Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và rút ra nhận xét

Trang 7

Báo cáo: HS trả lời câu hỏi và HS khác bổ sung

Kết luận: GV nhận xét câu trả lời và kết nối với bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Chất béo có ở đâu

a Mục tiêu: HS biết được trạng thái tự nhiên của chất béo

Năng lực quan sát và nhận xét

b Nội dung

GV: Cho HS quan sát tranh vẽ một số thực phẩm có chất béo

Trong thực tế chất béo có ở đâu?

c Sản phẩm: HS quan sát và trả lời câu hỏi

 Chất béo gồm mỡ lấy từ động vật và dầu ăn lấy từ thực vật

 Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ, còn trong thực vật chất béo có ở hạt và quả

d Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và cho biết chất béo có ở đâu? Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và ghi câu trả lời ra giấy

Báo cáo: Câu trả lời của HS

Kết luận: GV nhận xét

Hoạt động 2.2 Chất béo có những tính chất vật lý quan trọng nào?

Trang 8

a Mục tiêu:

Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan của chất béo

- Năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp

- Phẩm chất trung thực

b Nội dung

GV hướng dẫn học sinh các nhóm làm TN: Cho một vài giọt dầu ăn vào ống

nghiệm đựng nước và ống nghiệm đựng xăng, lắc nhẹ

? Hãy nêu hiện tượng quan sát được?

c Sản phẩm

HS làm thí nghiệm và ghi lại hiện tượng

Rút ra TCVL của chất béo

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa…

d Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện TN

GV hướng dẫn học sinh các nhóm làm TN: Cho một vài giọt dầu ăn vào ống

nghiệm đựng nước và ống nghiệm đựng xăng, lắc nhẹ

? Hãy nêu hiện tượng quan sát được?

Rút ra TCVL của chất béo

Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm nhận nhiệm vụ, phân công cho các thành viên và tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi lại hiện tượng

Báo cáo: HS báo cáo kết quả thí nghiệm

Rút ra TCVL của chất béo

Kết luận: GV nhận xét tinh thần hợp tác trong khi làm thí nghiệm của HS

Hoạt động 2.3 Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào ?

a Mục tiêu

Biết được:

Khái niệm chất béo, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là

(RCOO)3C3H5 ' đặc điểm cấu tạo

Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

b Nội dung:

GV: Giới thiệu đun chất béo ở nhiệt độ và áp suất cao thu được glixerin và các axit béo

Công thức chung của các axit béo:

R - COOH R là: C17H35, C17H33 ,C15H31

? viết chúng dưới dạng công thức các este của chất béo tương ứng với các axit béo trên

c Sản phẩm: HS nghe và ghi bài

Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung

là (R- COO)3C3H5

Trang 9

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ: Nghe thông tin và rút ra nhận xét

Thực hiện nhiệm vụ:

GV giới thiệu thông tin HS lắng nghe và rút ra nhận xét

Báo cáo: Câu trả lời của HS

Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerin với các axit béo và có công thức chung

là (R- COO)3C3H5

Kết luận: GV nhận xét

* Liên hệ thực tế: Dầu mỡ dùng để bôi trơn các động cơ ( xe, máy) có phải là chất

béo không? Vì sao?Dầu mỡ bôi trơn máy về thành phần Có chứa 2 nguyên tố C,H

Là những hiđrocacbon có công thức chung là CxHy

Hoạt động 2.4: Tính chất hóa học quan trọng của chất béo

a Mục tiêu: HS biết được

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi

trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa)

Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác

Phẩm chất trách nhiệm

b Nội dung

a Phản ứng thủy phân

(RCOO)3C3H5 + 3H2O axit 3RCOOH + C3H5(OH)3

b Phản ứng với dung dịch kiềm

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

Hoàn thành các PTHH sau:

a (CH3COO)3C3H5 + NaOH ? + ?

b (CH3COO)3C3H5 + H2O ? + ?

c (C17H33COO)3C3H5 + ? C17H33COONa + ?

d CH3COOC2H5 + ? CH3COOK + ?

c Sản phẩm: HS viết hoàn thiện PTHH

d Tổ chức thực hiện

GV giới thiệu: Đun nóng chất béo với

nước có axit làm xúc tác tạo thành glixerol

và các axit béo

GV viết PTHH minh hoạ

Khi đun nóng chất béo với dd kiềm, chất

béo bị thuỷ phân tạo thành glixerol và

muối của các axit béo

GV hướng dẫn HS viết PTHH

HS nghe và ghi bài:

(R-COO)3C3H5 + 3H2O axit 3R-COOH + C3H5 Phản ứng này còn gọi là phản ứng thuỷ phân chất béo

HS:

(R-COO)3C3H5 + 3NaOH t0

Trang 10

Hoạt động 2.5: Ứng dụng của chất béo:

a Mục tiêu

HS biết được ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là

nguyên liệu trong công nghiệp

b Nội dung

Quan sát tranh và nêu ứng dụng của chất béo

c sản phẩm Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Hoàn thành các PTHH sau:

a (CH3COO)3C3H5 + NaOH ? + ?

b (CH3COO)3C3H5 + H2O ? + ?

c (C17H33COO)3C3H5 + ?

C17H33COONa + ?

d CH3COOC2H5 + ?

CH3COOK + ?

3 R- COONa + C3H5

Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá

HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV

HS khác nhận xét

GV nhận xét và sữa chữa nếu có sai sót

Em hãy nêu ứng dụng của chất béo?

Quan sát hình 58 và nhận xét

HS thảo luận và rút ra ứng dụng của chất béo:

Trang 11

3 Hoạt động 3 : Luyện tập

a Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học thông qua tổng kết bài dạy

b Nội dung:

c Sản phẩm

Sơ đồ tư duy của HS vẽ

d Tổ chức thực hiện

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Phẩm chất trách nhiệm

b Nội dung: Nêu nguyên nhân , tác hại của bệnh béo phì?

Yêu cầu HS đề xuất phương án nhằm giúp hạn chế sự béo phì

Quan sát tranh ảnh để rút ra nhận xét

Khi để lâu trong không khí chất béo

thường có hiện tượng gì?

Để hạn chế điều đó ta phải làm gì?

+ Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật

Trong công nghiệp chất béo dùng để sản xuất glixerol

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính

của bài học bằng bản đồ tư duy

GV yêu cầu HS viết PTHH cua etyl axetat

với NaOH và với dd HCl

GV yêu cầu HS nhận xét

GV tổng kết bài học

HS: tóm tắt nội dung của bài học HS:

CH3COOC2H5+ H2O  axit CH3COOH+

C2H5OH

CH3COOC2H5+ 3NaOH t0

CH3COONa + C2H5OH

Trang 12

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu thông tin về nguyên nhân gây béo phì, hậu quả của bệnh béo phì gây ra những căn bệnh nào nguy hiểm

- Đề xuất phương án phòng tránh bệnh béo phì

Thực hiện nhiệm vụ:

HS tìm hiểu thông tin qua internet

Báo cáo: Bài viết hoặc báo cáo ngắn của HS

Kết luận: GV chiếu 1 số thông tin về tác hại của béo phì

Nguyên nhân gây béo phì

Theo định nghĩa của CDC Hoa Kỳ, người thừa cân là người có chỉ số cơ thể BMI cao hơn 25 Còn người béo phì, chỉ số BMI trên 30

Nguyên nhân chính của thừa cân béo phì là do sự mất cân bằng giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao Các chất dinh dưỡng được cung cấp quá nhiều mà sự tiêu hao lại quá ít dẫn đến tình trạng tích lũy mỡ

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ béo phì ở nữ giới có xu hướng cao hơn nam giới

Trang 13

Phụ nữ béo phì thường gặp ở các đối tượng:

nhiều nước ngọt;

Tác hại của béo phì

Bệnh béo phì làm cơ thể mất cân đối, nặng nề, chậm chạp Tác hại của thừa cân, béo phì là sức khỏe kém, năng suất lao động giảm và chất lượng cuộc sống không thoải mái

trạng viêm kinh niên;

đau nhức triền miên do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương khớp Khớp gối, cột sống tổn thương sớm nhất Người thừa cân béo phì dễ mắc bệnh gout

máu hay thường gọi là bệnh mỡ trong máu hoặc cholesterol cao Khi cholesterol cao gây xơ hóa lòng mạch máu, tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim Mặt khác, ở người béo phì tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi nuôi cơ thể và lâu dài gây quá tải cho tim do đó ở người bị bệnh béo phì dễ mắc các bệnh về tim mạch Hiện tại, tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch đang đứng đầu trong các nguyên nhân, trong đó rất nhiều trường hợp là biến chứng của bệnh béo phì

2 do gây đề kháng insulin ( hormon điều hòa đường huyết và đưa nhanh glucose

vào tế bào để sử dụng) nên là nguyên nhân trực tiếp gây ra đái tháo đường type 2

ở người bị bệnh béo phì

 -  -

Ngày đăng: 20/02/2023, 19:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm