Ngày soạn Ngày dạy CHỦ ĐỀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN CUỐI TK XVIII ĐẾN ĐẦU TK XX Tuần 3 Tiết 6 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ THẾ KỈ XIX I/ MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giúp học sinh nhận thức được Bản chất bóc lột c[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN CUỐI TK XVIII ĐẾN ĐẦU TK
XX
Tuần 3: Tiết 6
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ THẾ KỈ XIX
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận thức được:
- Bản chất bóc lột của giai cấp tư sản xã hội tư bản Sự cần thiết, tính tất yếu phải
có cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột Phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân ở nửa đầu thế kỉ XIX: Phong trào đập phá máy móc và bãi công
- Giúp học sinh thấy được g/c công nhân độc lập đấu tranh, PTCN quốc tế cuối
TK XIX diễn ra rất sôi nổi và quyết liệt tiêu biểu là nước Nga
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích đánh giá về quá trình phát triển của phong trào công nhân
So sánh được PTCN ở cuối TKXIX- đầu TKXX với PTCN ở TK XVIII
3 Thái độ:
- HS thấy được tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân
- Giáo dục đạo đức: tinh thần hòa bình đoàn kết; Trung thực, tôn trọng sự thật lịch sử
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: - Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
- So sánh, phân tích, phản biên, khái quát hóa, nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, nv lịch sử
- Vận dung, liện hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
- Thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn
đề lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án Đọc và sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học
- Phương pháp dạy học: PP vấn đáp, thuyết trình, trực quan, nhóm, phân tích, tổng hợp
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh lịch sử
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 ỔN ĐỊNH: Điểm danh, Kiểm tra vệ sinh lớp
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 2/ Nêu sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi ? Tại sao các nước phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa?
3 BÀI MỚI:
1 HOẠT ĐỘNG : Tạo tình huống học tập (2p)
Giai cấp vô sản ra đời cùng với giai cấp tư sản, nhưng bị áp bức bóc lột ngày càng nặng nề, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt đưa tới cuộc đấu tranh của vô sản với tư sản, tuy vậy bước đầu họ chưa ý thức được sứ mệnh của mình
2 HOẠT ĐỘNG: Lĩnh hội kiến thức mới
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
* Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Nguyên nhân hình thức, kết quả
buổi đầu của PTCN (10p)
H1: Vì sao ngay từ khi mới ra đời , giai cấp công
nhân đã đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản ( Bị bóc lột
nặng nề, lệ thuộc vào máy móc, làm việc từ 14- 16
giờ mỗi ngày trong những điều kiện lao động vất vả,
lương thấp)
GV: Sử dụng hình 24 miêu tả cuộc sống công nhân
Anh
H2: Qua bức tranh 24 em có suy nghĩ gì về quyền trẻ
em hôm nay ? Liên hệ thực tế ở Việt Nam
HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK trang 28,29
- Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em? (
Vì trẻ em cũng làm những công việc nặng nhọc
nhưng lương lại thấp)
H3:Bị áp bức, giai cấp cn đấu tranh bằng hình thức
nào ?
H4: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, cn lại
đập phá máy móc ?( Do nhận thức còn thấp, cn tưởng
lầm máy móc làm cho họ khổ cực nên họ đập phá
máy móc )
H5: Muốn đấu tranh chống tư bản thắng lợi, công
nhân phải làm gì ? (Phải đoàn kết thành lập công
đoàn )
HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK
HOẠT ĐỘNG 2: Nắm được hình thức, qui mô, kết
quả, ý nghĩa, tính chất của phong trào công nhân
1830- 1840, qua đó thấy được sự trưởng thành của
phong trào công nhân quốc tế.(15p)
- Nêu những phong trào cn tiêu biểu trong những
năm 1830- 1840 ? ( Ở Pháp, Đức, Anh)
I/ Phong trào công nhân nửa đầu TK XIX:
1/ Phong trào đập phá máy móc và bãi công :
+ Nguyên nhân :
Công nhân bị bóc lột nặng nề, lao động nhiều giờ, tiền lương thấp
+ Hình thức : Đập
phá máy , đốt công xưởng , bãi công, đòi tăng lương, giảm giờ làm
+ Kết quả: Thành lập
các công đoàn
Trang 3GV: giới thiệu đôi nét về Li-Ông TT công nghiệp lớn
ở Pháp
H1: Vì sao công nhân ở Li-Ông đấu tranh ?
H2: Họ đấu tranh với hình thức gì ?
GV : Họ nêu khẩu hiệu : “ Sống trong lao động, chết
trong chiến đấu”
- Công nhân dệt ở Đức khởi nghĩa,
- Công nhân Anh
HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK
HS xem H25 SGK
HS dựa vào SGK thảo luận nhóm để lập niên biểu
Nhóm 1+2: Xác định thời gian diễn ra phong trào
đấu tranh Pháp , Đức , Anh
Nhóm 3+4: Nêu hình thức đấu tranh, nhận xét về qui
mô của PT
Nhóm 5+6: Nêu kết quả và Ý nghĩa ?
Quốc
gia
Thời
gian
Hình thức
Qui
mô
Kết quả
Ý nghĩa
Pháp 1831 Kn vũ
trang
Lớn
Thất bại
Đánh dấu
sự trưởng thành của PTCNQT
Tạo tiền
đề cho sự
ra đời của
lí luận
CM
Đức 1844 Kn vũ
trang
Vừa
Anh
1836-1847
Đấu tranh chính trị
Rộng lớn
2/ Phong trào công nhân trong những năm 1830-1840:
- 1831 công nhân dệt Li-Ông (Pháp) khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm và đòi thiết lập chế độ cộng hoà
- 1844 công nhân dệt Sơ-Lê Din ( Đức) khởi nghĩa chống sự
hà khắc của giới chủ
- 1836-1847 đấu tranh chính trị
“Phong trào Hiến chương ở Anh”
* Kết cục: đều bị thất
bại
- Nguyên nhân thất bại:
+ Thiếu tổ chức lãnh đạo
+ Chưa có đường lối đúng đắn
* Ý nghĩa:
Đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế Tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng
* Họat động 3
-Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển của phong trào
công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
- Tại sao những năm 1848-1849 phong trào công
nhân Châu Âu phát triển mạnh ?
GV: - ph/t công nhân từ 1848-1870 có nét gì nổi bật ?
II Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
1 Phong trào công nhân từ 1848 đến năm 1870 (sgk 33)
Trang 4( giai cấp công nhân đã trưởng thành trong đấu tranh,
nhận thức được vai trò của giai cấp mình và có tinh
thần đoàn kết quốc tế)
G/c công nhân trưởng thành trong đấu tranh, nhận thức đóng vai trò của giai cấp mình
và tầm q.trọng của vấn đề đ.kết quốc tế
* Họat động 4
-Mục tiêu: HS nắm được tên và thời gian các phong
trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX
G vào 30 năm cuối của XIX trong các nước TB Âu Mĩ
mâu thuẫn giữa TS><VS ngày càng gay gắt Các cuộc
đấu tranh của công nhân nổ ra
H đọc chữ nhỏ SGK
? Em hãy nêu phong trào đấu tranh tiêu biểu của công
nhân cuối XIX
? Quan sát H34 em có nhận xét gì? Số lượng quy mô,
phạm vi -> Cuộc đấu tranh quyết liệt
? Các phong trào đã đạt được kết quả gì?
? Vì sao ngày 1-5 hàng năm trở thành ngày QT lao
động
G sơ kết chuyển ý
2 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX (Sgk 45)
–Phong trào công nhân
+Anh 1899 – buộc chủ tăng lương
+ Pháp 1893 thắng trong cuộc bầu cử + Mĩ 1886 bãi công trong toàn quốc
1-5-1886 40 vạn cn
sicagô
-1889 qđ lấy ngày 1-5 làm ngày QT lao động
-Kết quả Đảng CS ra đời nhiều nước
+ 1875 Đảng XHDC Đức
+ 1879 Đáng công nhân Pháp
+1883 Nhóm giải phóng lao động Nga
*Hoạt động 4:
-Mục tiêu: HS nắm được cao trào cách mạng 1918-
1923
? Trong 1918-1923 tình hình châu Âu có đặc điểm gì
HS trả lời : ==>- Ảnh hưởng của cách mạng tháng
Mười Nga cao trào cách mạng lên cao mạnh mẽ ở hầu
hết các mước châu Âu
III Cao trào cách mạng 1918-1923 (sgk 88-89)
Cách mạng lên cao mạnh mẽ ở khắp các mước châu Âu: đặc biệt ở Đức
Trang 5Ỏ Đức : Cuộc tổng đình công ở Béc-lin ngày
9/11/1918 lật đổ quan chủ, chính quyền về tay tư sản
==> chế độ cộng hòa
Gv chốt chuyển: sự phát triển của CM đòi hỏi có một
tổ chức quốc tế lãnh đạo chung theo đường lối đúng
đắn
Kết quả: Nhiều ĐCS
được thành lập như:
Hung-ga-ri, Pháp, Anh, Ita-li-a
HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ TIẾT SAU
- Tìm tư liệu, tranh ảnh về phong trào công nhân
- Tìm hiểu Các Mác và F.Ăng- ghen sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tiếp cận với văn kiện lịch sử - Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
TIẾT 7
SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
I MỤC TIÊU TIẾT HỌC:
1 Kiến thức: Giúp học sinh Nhận thức được:
- Các Mác và F.Ăng- ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- HS cũng hiểu rằng chủ nghĩa Mác là ánh sáng duy nhất của giai cấp vô sản tự
đấu tranh để giải phóng mình , đó là lí luận chính nghĩa của giai cấp vô sản
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích đánh giá về quá trình phát triển của phong trào công nhân
- Biết tiếp cận với văn kiện lịch sử - Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
3 Thái độ:
- HS thấy được tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân
- Giáo dục đạo đức: tinh thần hòa bình đoàn kết; Trung thực, tôn trọng sự thật lịch sử
4 Định hướng năng lực HS:
- Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
- Vận dung, liện hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
Trang 6- Thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn
đề lịch sử
- Xác định và giải quyết mối liện hệ, ảnh hưởng tác động giữa các sự kiện, hiện
tượng lịch sử với nhau
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án Đọc và sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học
- Phương pháp dạy học: PP vấn đáp, thuyết trình, trực quan, nhóm, phân tích,
tổng hợp
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh lịch sử
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 ỔN ĐỊNH: Điểm danh, Kiểm tra vệ sinh lớp
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 BÀI MỚI:
1 HOẠT ĐỘNG : Tạo tình huống học tập (2p)
Hoạt động 1: Mục tiêu:
Biết được những hoạt động, đóng góp của C Mác và
Ph Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế
GV: giới thiệu chân dung Mác - Ăng ghen
- Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng
ghen ?
( Đánh đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, giải
phóng giai cấp vô sản và loài người khỏi áp bức, bóc
lột)
Hoạt động 2:
MT: HS hiểu Đồng minh những người CS là chính
đảng đầu tiên của vô sản q/tế
GV: Đồng minh những người cộng sản - “Kế thừa
đồng minh những người chính nghĩa” - Chính đảng
độc lập đầu tiên của giai cấp vô sản quốc tế
H2: Tuyên ngôn của đảng cộng sản ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- Hoàn cảnh :
+ PTCN phát triển Có lý luận CM
+ Sự ra đời của “ Đồng minh những người cộng sản ”
+ Vai trò to lớn của Mác và Ăng-ghen
? Nội dung chính của tuyên ngôn ĐCS?
- ND:
1 Mác và Ph Ăng- ghen :
2 “Đồng minh những người cộng sản”và “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản:
Trang 7* Thay đổi của chế độ XH là do sự phát triển của SX
* Đtr g/c là động lực phát triển của XH
* GCCN là “ người đào mồ chôn chủ nghĩa TB ”
- Ý nghĩa
+ Là học thuyết về CNXHKH đầu tiên đặt ra cơ sở
cho sự ra đời của CN Mác
+ Phản ánh quyền lợi của GCCN, là vũ khí lí luận đấu
tranh chống GCTS đưa phong trào CN phát triển
Hoạt động 3:
MT: HS hiểu sự phát triển của p/trào CN đưa đến
việc thành lập Q/tế thứI
Quôc tế thứ nhất được thành lập như thế nào ?
- Nêu vai trò của Mác trong việc thành lập Quốc tế
thứ 1?
- Mác là linh hồn của quốc tế thứ I.)
- Hoạt động:
+ Đấu tranh kiên quyết chống những tư
tưởng sai lệch, của CN Mác vào phong trào công nhân
+ Thúc đẩy phong trào CN phát triển
-Liên hệ: Chuẩn bị thành lập của QT sự đấu tranh
chống các tư tưởng sai lệch và thông qua nghị quyết
đúng đắn
3 Quốc tế thứ nhất :
* Họat động 4
- Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh ra đời, hoạt động,
ý nghĩa của quốc tế thứ hai
- Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn gợi mở các câu
hỏi để HS tìm hiểu
? Nêu hoạt động của Quốc tế thứ hai ?
? Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã ?
Nêu ý nghĩa sự ra đời của Quốc tế thứ hai ?
4 Quốc tế thứ hai (1889 – 1914)
*Hoàn cảnh ra đời
Do sự trưởng thành của phong trào
Đảng ra đời ở nhiều nước ->Yêu cầu thành lập QT mới -Ngày 14-7-1889 QTII thành lập
* Hoạt động
-QT II có nhiều hoạt động tích cực
-1914 - QTII phá sản
* ý nghĩa
- Khôi phục tổ chức QT của công nhân, thúc đẩy đấu tranh hợp pháp
*Hoạt động 5:
- Mục tiêu: HS nắm được cao trào cách mạng 1918-
1923 và sự thành lập Quốc tế cộng sản
5 Quốc tế cộng sản
- Quốc tế cộng sản hoạt động
từ 1919 đến 1943 góp phần to
Trang 8- Cách thức tiến hành: GV hướng dẫn HS lớn cho phong trào cách mạng
thế giới
+ Phong trào cách mạng cao + ĐCS ra đời ở nhiều nước-> Yêu cầu phải có tổ chức QT lãnh đạo
-2-3-1919 QTCS thành lập -Hoạt động: Sgk/89
HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ TIẾT SAU
- Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác vào Việt Nam như thế nào?
- Tìm hiểu phong trào công nhân Nga và CM 1905 – 1907
TUẦN 4 – TIẾT 8
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CÁCH MẠNG 1905 – 1907
I MỤC TIÊU TIẾT HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh thấy được g/c công nhân độc lập đấu tranh, PTCN quốc
tế cuối TK XIX diễn ra rất sôi nổi và quyết liệt tiêu biểu là nước Nga
- Nắm được cuộc CM Nga 1905 - 1907 ý nghĩa và ảnh hưởng của nó
2 Kĩ năng:
So sánh được PTCN ở cuối TKXIX- đầu TKXX với PTCN ở TK XVIII
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào thắng lợi của CMVS
- Giáo dục đạo đức: Tinh thần tự do, tinh thần đoàn kết
4 Định hướng năng lực HS:
- Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
- So sánh, phân tích, phản biên, khái quát hóa
- Vận dung, liện hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn
đặt ra
- Thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình về các vấn
đề lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Giáo án Đọc và sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học
Trang 9- Phương pháp dạy học: PP vấn đáp, thuyết trình, trực quan, nhóm, phân tích, tổng hợp
- Phương tiện dạy học: Phiếu bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước SGK và hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh lịch sử
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 ỔN ĐỊNH: Điểm danh, Kiểm tra vệ sinh lớp
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 BÀI MỚI:
1 HOẠT ĐỘNG : Tạo tình huống học tập (2p)
2 HOẠT ĐỘNG : Lĩnh hội kiến thức mới
Hoạt động 1:
MT: Hướng dẫn hs tìm hiểu về Lê
-nin và việc thành lập Đảng vô sản
kiểu mới ở Nga
? Em hiểu biết gì về Lê-nin ?
? Lê-nin có vai trò như thế nào đối
với sự ra đời của Đảng XH dân chủ
Nga ?
? Em hãy nêu những sự kiện chứng tỏ
vai trò của Lê-nin ?
? Tại sao nói Đảng CN XH DC Nga
là Đảng kiểu mới ?
Gv: Nó làm nhiệm vụ của một cuộc
cm tư sản, đánh đổ chế độ pk Nga
hoàng, nhưng do g/c vô sản lãnh đạo
Hoạt động 2:
MT: Hs hiểu CM Nga 1905- 1907
-Cách thức tiến hành: vấn đáp, thuyết
trình, thảo luận nhóm, trực quan
-Thời gian: 15 phút
-GV chiếu lược đồ nước Nga
?Hãy thuyết minh sự hiểu biết của em
về nước Nga
GV:Sau cải cách nông nô 1861 Nga
tiến lên CNTB song cơ bản vẫn là một
nước PK tồn tại nhiều mâu thuẫn
1-Lê-nin và việc thành lập đảng vô sản
kiểu mới ở Nga
- Lê-nin sinh ngày 22-4-1870-1907
- Lê-nin đóng vai trò quyết định đối với sự ra đời của Đảng XH dân chủ Nga
Đảng Công nhân XH dân chủ Nga thành lập
- Đảng CNXHDC Nga là Đảng kiểu mới của GCVS :
+ Khác với Đảng trong quốc tế thứ hai, đấu tranh triệt để vì quyền lợi của GCCN, mang tính GC, tính chiến đấu triệt để
+ Chống CN cơ hội, tuân theo nguyên
lí của CN Mác + Đảng dựa vào QCND, lãnh đạo quần chúng làm CM
2- Cách mạng Nga 1905 – 1907
- Nước Nga đầu thế kỷ XX lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng : Kinh tế, chính trị, xã hội Các mâu thuẫn XH gay gắt Cách mạng Nga bùng nổ
- Từ 1905 – 1907 CM Nga bùng nổ quyết liệt
- Ý nghĩa : Giáng đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ TS, làm suy yếu
Trang 10-GV cho HS thảo luận nhóm: Chia lớp
thành 4 nhóm thảo luận (4 phút)
-Nhóm 1: Nguyên nhân bùng nổ CM
Nga (1905 – 1907)
-Nhóm 2: Trình bày diễn biến của CM
Nga
-Nhóm 3: Nguyên nhân thất bại của
Cm Nga (1905 – 1907)
-nhóm 4: Ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm CM Nga (1905 -1907)
-GV gọi 1 học sinh làm chỉ huy thảo
luận nhóm, điều hành thảo luận nhóm
-GV làm thư kí ghi bảng cho các
nhóm
H Quan sát H 36 SGK và rút ra nhận
xét
-GV củng cố toàn bài
chế độ Nga Hoàng, chuẩn bị cho CM
1917
- Bài học + Tổ chức đoàn kết, tập dượt quần chúng đấu tranh
+ Kiên quyết chống TB, phong kiến -Nguyên nhân thất bại
+ Sự đàn áp của kẻ thù
+Thiếu kinh nghiệm đấu tranh vũ trang
+ Thiếu vũ khí, chuẩn bị chưa kĩ càng
* Sơ kết: Với vai trò của Lênin Đảng vô sản kiểu mới ở Nga được thành lập Phong trào công nhân Nga đạt đến đỉnh cao: CM 1905 - 1907
HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ TIẾT SAU
Ôn tập kiến thức chủ đề chuẩn bị cho luyện tập
Giao phiếu bài tập
- Nêu một số sự kiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế
kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
- So sánh các đảng trước đó và Đảng công nhân XH dân chủ Nga
TIẾT 9 LUYỆN TẬP – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thực hành
- Giup HS củng cố lại kiến thức mà các em đã được học trong chủ đề
2 Tư tưởng:
Tinh thần học tập tự ôn tập các kiến thức đã học
Tính tự giác trong ôn tập
3 Kĩ năng:
Rèn luyện tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp …
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH