TUẦN 14 Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 9 I Học hết nội dung từ bài 1 đến bài 24( vở ghi và sgk) Gợi ý ôn tập 1 Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện ở trang p.
Trang 1TUẦN 14: Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: ĐỊA LÍ 9
I Học hết nội dung từ bài 1 đến bài 24( vở ghi và sgk) Gợi ý ôn tập.
1 Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiện ở trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là cộng đồng người VN
2 Sự phân bố các dân tộc Người Việt phân bố rộng khắp cả nước nhưng chủ yếu ở đồng bằng, ven biển các đô thị
+ Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi cư trú của khoảng 30 dân tộc
+ Trường Sơn và Tây Nguyên là nơi cư trú của các dân tộc ?
+ Các tỉnh Cực Nam Trung Bộ là nơi cư trú của dân tộc ?
3 Nước ta có số dân đông trên thế giới Gia tăng dân số nước ta tăng nhanh ở những năm cuối thế
kỉ XX và chấm dứt vào những năm 80 cuối thế kỉ XX, Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân
số, nguyên nhân là do tỉ lệ sinh cao trong khi tỉ lệ tử giảm Hậu quả của bùng nổ dân số là: Thiếu việc làm, kinh tế chậm phát triển, vấn đề an ninh xã hội giảm, vấn đề chăm sóc sức khỏe giáo dục bị hạn chế, cạn kiệt nguồn tài nguyên ô nhiễm môi trường, thiếu nhà, thiếu lương thực
4 tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số ngày càng giảm Nguyên nhân Do Thực hiện tốt CSDSKHHGĐ Gia tăng tự nhiên nước ta không đều giữa các vùng? cao ở nông thôn như Tiểu vùng Tây Bắc, Tây Nguyên? vùng thấp nhất ở thành thị như vùng ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL?
5 Cơ cấu dân số ở nước ta
Bảng cơ cấu dân số nước ta thời kì 1979 đến 2019
- Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi giảm Nguyên nhân Do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình
- 15 – 59 tuổi tăng nguyên nhân Dân số tăng nhanh trong thời gian trước đó cùng với sự phát triển của y học
- 60 tuổi trở lên tăng Do chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao
6 Nước ta dân cư phân bố không đều tập trung đông ở ven biển các đồng bằng và đô thị như ĐBSH, ĐBSCL các đô thị có số dân đông là Hà Nội, TPHCM
Trang 2* Dựa vào bảng số liệu sau SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THJ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2014
Số dân thành thị ( triệu người) 18,7 22,3 25,5 30,0
Tỉ lệ dân thành thị( %) 24,1 27,1 29,6 33,1
- Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
- Vẽ biểu đồ thích hợp: nếu yêu cầu vẽ số dân thành thị thì hs vẽ biểu đồ cột, nếu yêu cầu vẽ tỉ lệ dân thành thị hs vẽ biểu đồ đường
Trả lời
- Số dân thành thị nước ta tăng từ 18,7 triệu người ( 2000) lên 30,0 triệu người ( 2014) tăng 11,3 triệu người
- Tỉ lệ dân thành thị tăng 24,1 % ( 2000) lên 33,3 % ( 2014) tăng 9,2%
Giải thích: Do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Nhận xét về đô thị hóa ở nước ta Các đô thị ở nước ta chủ yếu vừa và nhỏ, trình độ đô thị thấp
7 Mặt mạnh Nguồn lao động ở nước ta: Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh – có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp – Có khả năng tiếp thu khoa học
kĩ thuật – Chất lượng lao động đang được nâng cao
Hạn chế: người lao động còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
- Lao động ở nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn
* SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp giảm nhanh,( nguyên
nhân trong sx nông nghiệp áp dụng máy móc, cơ giới hóa ) Lao động trong ngành công nghiệp xây dựng và ngành dịch vụ tăng nhanh
8 Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển tạo nên sức ép rất lớn về vấn đề giải quyết việc làm
tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp vẫn còn gay gắt ta cần có các giải pháp nào? (hs tự soạn)
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG : ngày càng được cải thiện và nâng cao BÀI THỰC HÀNH SỐ
5 TRANG 18
9 Cơ cấu dân số đông đã có Thuận lợi và khó khăn gì? Biện pháp khắc phục
-Nguồn lao động đông dồi dào
-Thị trường tiêu thụ lớn
+ Khó khăn :
-Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở…
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiểm…
+ Giải pháp:
- Giảm tỉ lệ tăng dân số
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí, mở rộng đào tạo nghề
-Đẩy mạnh công nghiệp hoá
Trang 3- Xuất khẩu lao động
10.Sự chuyển dịch cơ câu kinh tế
Nhận xét bảng cơ cấu GDP phân theo ngành của nước ta qua các năm (%)
- Chuyển dịch cơ cấu ngành Giảm tỉ trọng của ngành nông – lâm ngư nghiệp (dẫn chứng ) tăng
tỉ trọng ngành CN-XD(dẫn chứng ), ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động(dẫn chứng )
*Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ Hình thành 7 vùng chuyên canh và 3 vùng kinh tế trọng điểm
* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Từ kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
Những thành tựu và thách thức
+ Thành tựu :
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH
- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
+ Những khó khăn :
-Còn nhiều xã nghèo
-Môi trường ô nhiểm, tài nguyên cạn kiệt
- Nhiều bất cập trong phát triển văn hóa, giáo dục Y tế
- Vấn đề việc làm
- Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới
11.Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố ngành nông nghiệp là Tài
Nguyên Đất TN khí hậu, TN Nước, TN sinh vật
- các nhân tố kinh tế xã hội:
+ Dân cư và lao động nông thôn
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật
+ Chính sách phát triển nông nghiệp
Trang 4+ Thị trường trong và ngoài nước
12.Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt %
Năm
Cây ăn quả, rau đậu và cây
- Cơ cấu đa dạng các loại cây trồng
- Tỷ trọng cây lương thực giảm
- Tỷ trọng cây công nghiệp tang
13.Kể tên cây công nghiệp lâu năm ở nước ta Cà phê, chè, cao su, tiêu, điều Vì sao cây CN lại được trồng nhiều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ( Có đất đỏ ba dan lớn, khí hậu cận xích đạo
có 1 mùa mưa và 1 mùa khô, lao động có kinh nghiệm trong trồng chăm sóc cây CN, có nhiều cơ
sở chế biến, thị trường tiêu thụ lớn,)
14.Tài nguyên rừng Nước ta có 3 loại rừng Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vai
trò các loại rừng sgk/34 Nguyên nhân và hậu quả của việc chặt phá rừng? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa trồng và bảo vệ rừng
Nguồn lợi thuỷ sản :
- Phong phú, dồi dào ở cả nước mặn, nước lợ và nước ngọt
- Có 4 ngư trường trọng điểm Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Ninh- Hải Phòng Hoàng Sa- Trường Sa
Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản
* Thuận lợi : + Có bờ biển dài, có vùng đặc quyền kinh tế rộng, vùng biển có nguồn lợi hải sản phong
phú
+ Có 4 ngư trường trọng điểm Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Ninh- Hải Phòng Hoàng Sa- Trường Sa
+ Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm, phá, rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
+ Có nhiều ao hồ sông, suối, kênh rạch thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt
* Khó khăn :
+ Do thiên nhiên gây ra Bão, gió mùa Đông Bắc gây thiệt hại về người, tài sản của ngư dân, hạn chế ngày ra khơi
+ Do thiếu vốn
+ Nguồn nước bị ô nhiễm
* Kể tên các tỉnh trọng điểm nghề cá ở nước ta Cà Mau, Kiên Giang, Ninh, Bình Thuận, Bà Rịa
Vũng Tàu
Trang 5CHO BẢNG SỐ LIỆU: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016 (đơn vị: nghìn tấn)
Hãy nhận xét sự phát triển ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2016
- Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng nuôi trồng, sản lượng đánh bắt đều tăng liên tục ( dẫn chứng)
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác( dẫn chứng)
- Từ sau 2010 sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn khai thác ( dẫn chứng)
* Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công nghiệp ở nước ta Sơ đồ hình 11.1 sgk(học thuộc sơ đồ 11.1)
- Kể Các nhân tố kinh tế xã hội
+ Dân cư và lao động nông thôn
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật và cơ sở hạ tầng
+ Chính sách phát triển công nghiệp
+ Thị trường
15 Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước
ta – ngành CN trọng điểm là những ngành
+ Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp
+ Có thế mạnh về tài nguyên lao động
+ Có tác động thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu( than, dầu khí)
+ Công nghiệp điện
+ Công nghiệp cơ khí – điện tử
+ Công nghiệp hóa chất
Trang 6+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
+ CN chế biến lương thực, thực phẩm
+ CN dệt may
*Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp điện.
- Phát triển cả nhiệt điện và thuỷ điện
- Sản lượng điện năm 2017 đạt 191 tỉ kwh ,Sản lượng điện ngày càng tăng để đáp ứng như cầu của nền kinh tế
- Các nhà máy thủy điện : Sơn La, Hoà Bình, Yaly, Trị An…
- Các nhà máy nhiệt điện : Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ, Bà Rịa…
- Chủ trương đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng từ gió, điện mặt trời
* Công nghiệp chế biến lương thực và thực phẩm :
- Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu ngành công nghiệp
- Chế biến sản phẩn trồng trọt, sản phẩn chăn nuôi, sản phẩn thuỷ sản
- Trung tâm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Tp HCM
*Công nghiệp dệt may :
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta trên cơ sở nguồn lao động và thị trường lớn
Hà Nội, Nam Định, Đà Nẵng, Biên Hòa, Tp HCM
* Cơ cấu ngành dịch vụ học sơ đồ 13.1 sgk/48
Có ba nhóm ngành dịch vụ :
- Dịch vụ tiêu dùng
- Dịch vụ sản xuất ,
- Dịch vụ công cộng
* Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống :
- Cung cấp nguyên liệu vật tư cho các ngành kinh tế
- Tạo ra mối giao liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài -Tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
* Đặc điểm phân bố:
-Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất
- Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều, ở các đô thị các hoạt động dịch vụ đa dạng và phổ biến hơn ở nông thôn
- Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta
* Vì sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta?
- Hai thành phố lớn nhất, có dân cư đông nhất
- Kinh tế phát triển mạnh:
+ Hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất nước ta
Trang 7+ Tập trung nhiều trường đại học viện nghiên cứu, các bệnh viện lớn
+ Hai trung tâm thương mại tài chính lớn nhất nước ta
16 Nước ta có đầy đủ giao thông Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống trong đó đường bộ đảm bảo vận chuyển hàng hóa hành khách nhất
17 Nước ta có các cảng biển lớn như: Hải Phòng, Vũng Áng, Chân Mây, Cảng Tiên Sa( Đà Nẵng), cảng Sài Gòn Nước ta có 4 sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Nội Bìa và Cát
Bi
18 Bưu chính viễn thông :
- Bưu chính đã có những bước phát triển mạnh mẽ, nhiều dịch vụ mới chất lượng cao
- Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại:
+ Số người dùng điện thoại tăng vọt
+ Số thuê bao Intenet cũng đang tăng nhanh
+ Mạng lưới cáp quang, trạm thông tin vệ tinh phát triển hiện đại
19 Kể tên những di sản văn hóa thế giới ở nước ta, các khu du lịch cấp quốc gia( dựa vào átlat VN) Hoạt động xuất, nhập khẩu ở nước ta
20 - Nội thương phát triển mạnh
+ Hàng hoá đa dạng, phong phú
+ Nhiều thành phần kinh tế tham gia
+ Hệ thống chợ nhiều với qui mô ngày càng lớn
- Nội thương phát triển không đều ở các vùng miền
- Hai trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất nước ta : Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Ngoại thương :
- Mở rộng các mặt hàng và thị trường xuất khẩu , nhập khẩu
+ Xuất khẩu:Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ - thủ công nghiệp, các sản phẩm nông - lâm – ngư
+ Nhập khẩu : Máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu
-Thị trường buôn bán : Châu Á- TBD và mở rộng sang thị trường chây Âu và Bắc Mỹ
* Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với các nước Châu Á Thái Bình Dương
- Vị trí
- Dân cư
-Kinh tế
21 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
- Đặc điểm : Địa hình cao, cắt xẻ mạnh Khí hậu có mùa đông lạnh Có nhiều sông lớn
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là khoáng sản, thuỷ năng sông suối
- Thuận lợi : Tạo điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành
Trang 8- Khó khăn : Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường khó khăn cho giao thông vận tải, tổ
chức sản xuất và đời sống khoáng sản có trử lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp Rừng bị tàn phá ảnh hưởng đến môi trường tăng xói mòn sạt lỡ đất lũ quét
Đặc điểm dân cư xã hội
+ Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người Người Việt cư trú ở hầu hết các địa phương
- Trình độ dân cư xã hội có sự chênh lệch giữu hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới
- Thuận lợi :
+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm trong sx
+ Đa dạng về văn hóa
-Khó khăn:
+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế
+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn
* Công nghiệp : NÊU Ý NGHĨA CỦA THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH(HS TỰ SOẠN)
- Thế mạnh của ngành công nghiệp là khai thác khoáng sản , thuỷ điện,
- Vùng khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh
- Các nhà máy điện lớn :
+ Thủy điện :Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La
+ Nhiệt điện : Uông Bí, Phả Lại, Nạ Dương
- Công nghiệp luyện kim ở Thái Nguyên
* Nông nghiệp :
Trồng trọt
- Cơ cấu sản phẩm cây trồng đa dạng, qui mô phân bố tập trung
- Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường : chè, hồi, hoa quả
- Nghề rừng phát triển mạnh theo mô hình nông- lâm kết hợp
Chăn nuôi :
- Là vùng nuôi nhiều trâu, bò
Đàn trâu chiếm 57,3 % đàn trâu cả nước
- Nuôi trồng thuỷ sản đem lại hiệu quả kinh tế cao
Dịch vụ:
- Giao thông vận tải phát triển, kết nối với ĐBSH và các cửa khẩu
- Thương mại phát triển , nhiều cửa khẩu tạo liên kết ngoại thương
- Du lịch phát triển với nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn
*Các trung tâm kinh tế :
- Các trung tâm kinh tế quan trọng là Thái Nguyên , Việt Trì
Lạng Sơn, Hạ Long
*Nêu ý nghĩa của nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở trung du và miền núi Bắc Bộ ?
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
Trang 9- Đặc điểm: Đồng bằng châu thổ rộng lớn, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, tập trung nhiều sông lớn, vịnh Bắc Bộ rộng giàu tiềm năng
- Tài nguyên thiên nhiên : Phong phú, đa dạng, quan trọng nhất là đất phù sa
- Thuận lợi :
+ Đất phù sa màu mỡ, khí hậu và thuỷ văn thuận lợi trong thâm canh cây lúa nước
+ Mùa đông thích hợp trồng cây ưa lạnh
+ Một số khoáng sản có giá tri: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên
+ Vùng biển thuận lợi nuôi trồng, khai thác thuỷ sản, du lịch
- Khó khăn : Thiên tai như bão, lũ, thời tiết thất thường, ít khoáng sản.
* Đặc điểm dân cư , xã hội
- Đồng băng sông Hồng có số dân đông Mật độ dân số 1333 người / km2 cao nhất cả nước (2017), Nhiều lao động có tay nghề cao
- Thuận lợi :
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
+ Nhiều lao động có tay nghề cao
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện
+ Một số đô thị được hình thành từ lâu đời
- Khó khăn :
+Sức ép dân số với phát triển kinh tế- xã hội
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
* Công nghiệp :
- Hình thành sớm, phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng
- Công nghiệp sx hàng tiêu dùng, chế biến lương thực thực phẩm, sx vật liệu xây dựng là các ngành công nghiệp trọng điểm với nhiều sản phẩm công nghiệp quan trọng
Nông nghiệp :
- Trồng trọt:
+ Đứng thứ 2 cả nước về diện tích và sản lượng nhưng dẫn đầu cả nước về năng suất lúa, đạt 57.2 tạ/ ha (2017)
+ Vụ đông có nhiều cây ưa lạnh và đang trở thành vụ sản xuất chính
- Chăn nuôi :
+ Đàn lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nước
+ Chăn nuôi bò sữa, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển
3) Dịch vụ :
- Hoạt động giao thông vận tải, bưu chính viễn thông và du lịch phát triển mạnh
-Hà Nội , Hải Phòng là hai đầu mối giao thông , hai trung tâm du lịch nổi tiếng
Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ :
+ Hai trung tâm kinh tế của vùng là Hà Nội , Hải Phòng ;
+ Tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng- Qu ảng Ninh
Trang 10*Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng ? Thuận lợi :
- Đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng lớn, thuận lợi cho việc sản xuất lương thực với quy mô lớn
- Điều kiện khí hậu và nguồn nước thuận lợi cho việc phát triển thâm canh tăng vụ
- Dân cư đông nguồn lao động dồi dào, có trình độ thâm canh cao nhất cả nước
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp, đặc biệt là mạng lưới thủy lợi đảm bảo tốt cho sản xuất
- Có các chính sách mới của Nhà nước (chính sách về đất, thuế, giá…)
- Thị trường rộng lớn, thúc đẩy sản xuất phát triển
b Khó khăn:
- Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp
- Diện tích đất canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một số địa phương bị thu hẹp, suy thoái - Thời tiết diễn biến bất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra (bão, lũ, hạn, rét kéo dài…)
*Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng ?
* Các cây lương thực trong vụ đông và cây rau quả khác:
- Ngô đông
- Su hào Bắp cải
- Khoai tây, cà rốt
* Vai trò của vụ đông :
- Góp phần làm cho cơ cấu cây trồng vụ đông đa dạng hơn
- Cung cấp rau cho nhu cầu trong vùng và cả nước
- Cung cấp lương thực phụ cho nhân dân
- Cung cấp thức ăn cho gia súc
*Ảnh hưởng của việc giảm tỷ lệ tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng
- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ làm cho tốc độ tăng dân số phù hợp hơn với tốc độ tăng sản lượng lương thực
- Bình quân lương thực đầu người tăng, đảm bảo an ninh lương thực
- Tăng sản lượng xuất khẩu
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
- Đặc điểm: Địa hình núi, gò đồi ở phía tây, đồng bằng, bờ biển phía đông
- Thiên nhiên có sự phân hoá giữa phía tây và phía đông, phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn
- Thuận lợi: có nhiều tài nguyên quan trọng.
+ Rừng đầu nguồn nhiều
+ Khoáng sản như sắt, đá vôi, vàng, titan, thiếc
+ Các bãi biển, phong cảnh đẹp, di sản văn hoá, thiên nhiên
- Khó khăn: Thiên tai bão ,lũ, hạn hán, gió tây khô nóng, cát bay
* Đặc điểm dân cư , xã hội :
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc