Luận văn : Một số vấn đề về CPH các doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta hiện nay
Trang 1Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề án
Vào cuối ngững năm 80 nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến rất mạnh mẽ Nhà nớc đã tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Với điều kiên cơ chế quản lý thay
đổi, các doanh nghiệp ra đời ngày càng nhiều hơn và do đó sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Khi dó hiệu quả kinh doanh trở thành các yếu tố sống còn của các doanh nghiệp thì các yếu kém của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc
đợc bộc lộ rõ ràng, liên tiếp lâm vào tình trạng sa sút và khủng hoảng Do vậy cần phải cấu trúc lại sở hữu Nhà nớc và cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò của nó
Nghị quyết đại hội Đảng VI và VII của Đảng: Một trong những giải pháp có tính chiến lợc để giải quyết vấn đề này là tiến hành cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nớc nhằm đa dạng hoá sở hữu Nhằm đa yếu tố cạnh tranh làm động lực tăng hiệu quả kinh doanh đồng thời xác lập mô hình doanh nghiệp hữu hiệu trong kinh tế thị trờng Do vậy cổ phần hoá là giải pháp có tính phổ biến và hiệu quả để cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc ở hầu hết các nớc trên thế giới
Đề án đợc chia thành:
Lời mở đầu
Chơng I: Lý luận chung về vấn đề cổ phần hoá
Chơng II: Thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta
Chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta hiện nay
Kết Luận
Những vấn đề nghiên cứu
Trang 2Làm rõ sự xuất hiện và vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trờng
và sự phát triển kinh tế và sự tất yếu dẫn đến cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nớc
Làm rõ quá trình hình thành công ty cổ phần và các loại công ty cổ phần ở Việt Nam
Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình hình thành công ty cổ phần trong sự phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian tới
Trong quá trình viết đề án này, có thể em còn mắc nhiều sai sót em rất kính mong thầy xem xét và sửa giúp em
Em xin chân thành cảm ơn các thầy !
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Mai Phơng
Trang 3Chơng I: Lý luận chung về vấn đề cổ phần hoá
1 Sự xuất hiện của công ty cổ phần trong nền kinh tế
1.1 Sự xuất hiện của các công ty cổ phần
Từ những thế kỷ XIX và thế kỷ XX các phát minh mới xuất hiện ngày càng nhiều làm cho lực lợng sản xuất và cơ cấu kinh tế ngày càng thay đổi mạnh mẽ, cơ cấu ngành công nghiệp nhẹ hầu nh đợc chuyển một phần sang cơ cấu ngành công nghiệp nặng Từ đó đòi hỏi với một quy mô lớn và một lợng vốn lớn, nhằm
để đứng vững đợc trên một nền kinh tế thị trờng luôn biến động do vậy sự góp vốn bắt đầu tạo nên những doanh nghiệp có quy mô lớn Hơn nữa trong nền kinh
tế thị trờng, các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, và sự tự do cạnh tranh ngày càng rộng rãi, do vậy các doanh nghiệp nhỏ sẽ khó có dủ sức mạnh để đứng vững trên thị trờng, do đó các xí nghiệp nhỏ và một số doanh nghiệp nhỏ sẽ liên kết với nhau tạo ra những xí nghiệp doanh nghiệp mới lớn hơn để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo hiệu quả cao hơn cho doanh nghiệp mình
Do vậy ngoài sự góp vốn là sự đóng góp công nghệ và tạo nên những doanh nghiệp có quy mô lớn, những công ty gọi là công ty đa sở hữu Đó chính là tiền thân của công ty cổ phần
1.2 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức phát triển của sở hữu hỗn hợp, từ hình thức sở hữu vốn của một chủ sang hình thức sở hữu của nhiều chủ diễn ra trên phạm vi công ty
Sự ra đời của công ty cổ phần là sản phẩm tất yếu của quá trình xã hội hoá về kinh tế xã hội và cũng là sản phẩm tất yếu của quá trình tích tụ và tập chung hoá sản xuất của nền sản xuất lớn hiện đại
1.3 Các loại công ty cổ phần
Trang 4a, Công ty cổ phần công cộng: Là loại công ty mà cổ phiếu của nó đợc mua bán trao đổi trên thị trờng chứng khoán.
b, Công ty riêng: Nh công ty trách nhiệm hữu hạn ở Pháp
2 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế nớc ta hiện nay
2.1 Thu hút đợc vốn lớn, đổi mới công nghệ.
Do quan hệ sở hữu trong các công ty cổ phần là thuộc về các cổ đông nên sự
mở rộng quy mô đợc coi là đơn giản, quy mô sản xuất có khả năng đợc mở rộng
to lớn và nhanh chóng, mà nếu chỉ cá nhân riêng lẻ thì không thể thực hiện đợc Bởi vì kiểu tích tụ dựa vào cá nhân riêng lẻ diễn ra rất chậm chạp và tức thời, còn tích tụ kiểu công ty cổ phần là bằng cách thu hút đợc nguồn vốn đông đảo của nhà đầu t và cho phép tăng quy mô nhanh chóng Theo Mac thì sự góp vốn của công ty cổ phần là sự đóng góp vợt bậc: Nếu nh cứ phải chờ cho đến khi tích luỹ làm cho một nhà t bản riêng lẻ lớn lên đến mức có thể đảm đơng việc xây dựng đ-ờng sắt thì có lẽ đến ngày nay vẫn cha có đờng sắt Ngợc lại qua công ty cổ phần
sự tập chung đã thực hiện việc đó trong nháy mắt
Ta thấy rằng qua cổ phần hoá, hình thức sở hữu tại doanh nghiệp đã chuyển từ
sở hữu nhà nớc duy nhất sang sở hữu hỗn hợp, một hình thức sở hữu mới tạo ra sự thay đổi quan trọng về mặt tổ chức, quản lý, cũng nh phơng pháp hoạt động của công ty, và từ đó tạo ra nhiều sự thay đổi nhằm đổi mới và phát triển doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nớc sau khi cổ phần hoá sẽ trở thành công ty cổ phần
và từ đó hoạt động theo luật công ty Từ đó cho phép thực hiện triệt để những nguyên tắc quản lý kinh tế, nâng cao khẳ năng tự quản trong sản xuất kinh doanh, nâng cao quyền tự chủ về tài chính cũng nh nâng cao tinh thần trách nhiệm và sự sáng tạo của ngời quản lý doanh nghiệp
Khi thị trờng chứng khoán hình thành nếu nh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần hiệu quả khi đó cổ phần hoá là biện pháp có hiệu quả để sử dụng vốn đợc tốt nhất Sự huy động đợc nguồn vốn càng lớn, càng nhiều trong xã hội thì sự đầu t cho hoạt động sản xuất và sự phát triển của doanh nghiệp sẽ càng lớn, nh vậy cũng góp phần tháo gỡ đợc những khó khăn cho ngân sách nhà nớc do
Trang 5không phải chu cấp cho doanh nghiệp, đồng thời vốn và tài sản của doanh nghiệp nhà nớc nhờ cổ phần hoá sẽ thu hồi lại và sẽ đợc đầu t, mở rộng sản xuất, tăng thêm tài sản cố định, tạo sự phát triển vững chắc thêm cho doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế.
2.2 Đợc phát hành cổ phiếu nên tự do buôn bán trên thị trờng và đợc quyền thừa kế.
Với vai trò này do vậy công ty cổ phần khác với các loại công ty khác: vốn cổ phiếu đã đợc góp tồn tại với quá trình “sống” của công ty, còn chủ sở hữu có thể thay đổi Do vậy sự tồn tại của công ty cổ phần không bị ảnh hởng của các cổ
đông chết hay tù tội
Đồng thời sự phát hành cổ phiếu tự do nên thu hút dễ dàng đợc nhà đầu t, và nhiều nguồn tiết kiệm trong xã hội
2.3 Tồn tại ngay trong những trờng hợp chỉ đem lại lợi tức:
Do vốn huy động dới hình thức công ty cổ phần khác với các loại vốn khác nh: cho vay tín dụng, vay tiết kiệm bởi vì sự cho vay ở đây là kiểu đầu t chịu mạo hiểm rủi ro Do vậy các công ty cổ phần có thể tồn tại đợc ngay cả trong trờng hợp chúng chỉ mang lại lợi tức
2.4 Cho phép sử dụng các nhà quản lý chuyên nghiệp.
Do công ty cổ phần chức năng của vốn tách rời quyền sở hữu của nó nên cho phép sử dụng các nhà quản lý chuyên nghiệp Công ty cổ phần có thể thuê giám
đốc trên cơ sở hợp đồng quản trị, những ngời này sẽ là đại diện chủ sở hữu với chức danh giám đốc chủ kinh doanh Nh vậy tạo sự thuận lợi hơn cho các chủ sở hữu về việc nắm bắt điều hành các công việc của mình Và tạo nên sự tin tởng ở những giám đốc có tay nghề
2.5 Công ty cổ phần tập chung đợc nhiều lực lợng khác nhau
Công ty cổ phần tạo điều kiện tập hợp dợc những lực lợng khác nhau vào hoạt
động chung nhng lại tôn trọng sự sở hữu riêng cả về quyền, trách nhiệm và lợi ích của các cổ đông theo mức góp vốn Điều đó cũng tạo điều kiện để những ngời góp vốn đợc làm chủ thực sự Mở rộng sự tham gia của các cổ đông vào công ty
Trang 6cổ phần Đặc biệt là ngời lao động, khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và những ngời góp vốn đợc làm chủ thực sự Ngời lao động sẽ tham gia vào hoạt động của công ty với t cách là ngời chủ sở hữu đích thực chứ không phải chỉ là ngời làm thuê, điều đó sẽ tác dộng không nhỏ đến t tởng, đến sự dóng góp của họ vào công
ty một cách nhiệt tình, thoải mái hơn Đây là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý Thay đổi phơng thức quản lý tạo động lực thúc
đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng cờng sự phát triển cho chính công ty và cho đất nớc, nâng cao thu nhập cho ngời lao động Đồng thời là sự góp phần tăng trởng nền kinh tế của đất nớc
2.6 Công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân bổ rủi ro đặc thù
Một điều rất đặc biệt nữa là công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân bổ rủi ro
đặc thù Với chế độ trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty nên trong mức vốn của công và trong rủi ro của công ty cũng là sự san sẻ cho các chủ nợ khi công ty bị phá sản Do vốn tự có của công ty cũng là do các cổ đông tham gia
đóng góp và qua sự phát hành cổ phiếu cũng là do các cổ đông khác nhau tham gia Do đó rủi ro cũng đợc san sẻ cho các cổ đông Với cách thức này của công ty
cổ phần thì các nhà đầu t tài chính có thể tự mình lựa chọn mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty ở nhiều ngành khác nhau theo sự lựa chọn sự tính toán của mình, để giảm bớt rủi ro, giảm tổn thất khi phá sản so với việc đầu t vào cùng một ngành
2.7 Công ty cổ phần tạo ra thị trờng chứng khoán
Hiện nay thị trờng chứng khoán đang rất sôi động và ngày càng đợc mở rộng Do việc ra đời của các công ty cổ phần với việc phát hành các loại chứng khoán và
đồng thời sẽ tạo ra sự chuyển nhợng, mua bán các loại chứng khoán, khi sự…chuyển nhợng mua bán này trở nên nhiều và phát triển rộng rãi dến một mức độ nào đó sẽ tạo điều kiện cho sự ra đời của thị trờng chứng khoán Khi thị trờng chứng khoán ra đời sẽ là nơi để các nhà kinh doanh, các nhà đầu t trao đổi và các nhà kinh doanh sẽ tìm đợc nguồn tài trợ cho các hoạt động đầu t sản xuất mở rộng
Trang 7quy mô, huy động đợc các nguồn tiết kiệm đang đợc các nhà đầu t tích luỹ Tạo nên sự phân bổ các nguồn đầu t theo sự điều tiết của nền kinh tế thị trờng và cũng
là cơ sở quan trọng để nhà nớc thông qua đó sử dụng các chính sách tiền tệ để can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt đợc các mục tiêu kinh tế thị trờng chứng khoán sẽ thúc đẩy nền kinh tế thị trờng Sự ra đời của thị trờng chứng khoán là kết quả của sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, trong đó sự ra đời và phát triển và hoạt động một cách hoàn hảo của công ty cổ phần sẽ giữ vai trò quyết định
2.8 Nâng cao sức cạnh tranh của các công ty cổ phần ở trong nớc và trên ờng quốc tế.
tr-Hiện nay xu thế mở của và hội nhập diễn ra mạnh mẽ Nhà nớc ta không chỉ khuyến khích các doanh nghiệp nhà nớc tiến tới cổ phần hoá mà còn khuyến khích các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong công ty cổ phần quyền lợi của những ngời là chủ của doanh nghiệp gắn chặt với sự thành bại của doanh nghiệp, gắn chặt với các hoạt động sản xuất kinh doanh và quyền lợi của họ cũng gắn chặt với nhau, và vì thế họ rất đoàn kết, gắn bó và thống nhất với nhau trong việc tìm kiếm và đa ra phơng pháp hoạt động phù hợp nhất cho doanh nghiệp, cho sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp Nhằm dành đợc thế đứng trên thị trờng
Họ rất quan tâm tới công việc của công ty với sự đóng góp có hiệu quả nhất cho công ty lao động tích cực và với tinh thần trách nhiệm cao Vì thế họ tạo nên những công ty cổ phần có những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, tạo nên sức mạnh của các công ty cổ phần trên thị trờng do
đó sẽ tạo ra sự cạnh tranh rất cao của các công ty cũng nh các công ty cổ phần khác trên thị trờng trong nớc và cả quốc tế
Xu hớng toàn cầu hoá diễn ra rất mạnh mẽ trên khắp thế giới, điều đó ảnh ởng không nhỏ đến các công ty, sự phát triển của các công ty, nó tạo cho các công ty ở Việt Nam có nhiều thuận lợi song cũng có nhiều thách thức khó khăn, các công ty của Việt Nam còn rất nhỏ bé do vậy đòi hỏi mỗi công ty phải tự nỗ
Trang 8h-lực để phát triển, nâng cao vị trí của mình, nâng cao sức cạnh tranh của mình thì mới đứng vững đợc trên thị trờng
Tóm lại, công ty cổ phần là công ty mang lại hình thức tổ chức xã hội cao về tính chất thể hiện ở phơng diện sở hữu và tập chung ở việc sử dụng vốn
3 Cổ phần hoá là một tất yếu khách quan
Nh đã thấy với những vai trò rất lớn của công ty cổ phần, nh tập chung đợc nguồn vốn lớn, tạo điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công nghệ sản xuất tạo nên sự phát triển mạnh cho các doanh nghiệp, góp phần xây dựng…
đất nớc, mà điều này chỉ công ty cổ phần mới làm đợc Hiện nay ở nớc ta công ty
cổ phần thực sự còn rất ít so với các công ty khác ở trong nớc và so với các nớc trên thế giới Do có những vai trò rất quan trọng đó nên nhà nớc ta rất muốn cổ phần hoá nhiều doanh nghiệp không chỉ doanh nghiệp nhà nớc mà còn cả một số doanh nghiệp t nhân Đó là một điều rất cần thiết ngoài lý do trên chúng ta cũng cần xem xét một số lý do khác
3.1 Để phù hợp với xu thế phát triển
Nớc ta từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, là nớc bớc vào nền công nghiệp rất chậm chạp bởi do sự phát triển của nông nghiệp chỉ là từng bớc, từng bớc một Do vậy sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế, tuy đã đem lại một số thành tựu rất đáng kể tạo thế và lực để đất nớc chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Song để thực hiện đợc thời kỳ này thì không thể thiếu điều kiện về vốn Theo nh dự báo kế hoạch thì để có mức tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm từ 9-10% trong những năm 1996-2000 phải có số vốn đàu t chiếm khoảng 30% GDP Nh vậy số vốn đầu t không phải là ít Với sự huy động vốn ở nớc ta nh những năm trớc hầu hết chỉ là vốn của nhà nớc Sự huy động vốn bằng hình thức tín dụng ngân hàng, thực ra nhà nớc chỉ hỗ trợ cho đầu t của các doanh nghiệp càng ngày càng hẹp, do còn rất nhiều lĩnh vc khác cũng cần đến sự
hỗ trợ của nhà nớc Sự vay vốn từ các nguồn khác nh từ nớc ngoài thực ra cũng không phải là nhiều Hơn nữa trong nớc ta hiện nay, nguồn tiết kiệm trong các hộ gia đình là không nhỏ Để huy động các nguồn vốn này có hiệu quả thì việc thông
Trang 9qua mua bán cổ phiếu, trái phiếu là rất đáng kể Hình thức huy động vốn này thu hút đợc nguồn vốn rất lớn, rất đáng kề Tuy nhiên hình thức huy động vốn này không phải mọi doanh nghiệp đợc phép khai thác, mà chỉ những doanh nghiệp đ-
ợc phép nh công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớn Nh vậy sự ra
đời và phát triển của công ty cổ phần là điều rất cần thiết Và cổ phần hoá một số doanh nghiệp nhà nớc là một tất yếu
3.2 Một số doanh nghiệp Nhà nớc tồn tại không hiệu quả
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp nhà nớc tồn tại rất kém hiệu quả trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh Do với cơ chế tập chung sự quản lý kinh tế theo kiểu tập chung vào những năm 80 hệ thống doanh nghiệp nhà nớc đã bộc lộ những yếu kém đó là: thói quen ỷ lại, sự thiếu năng động, tệ tham nhũng, bộ máy cồng kềnh, kinh doanh kém hiệu quả Do chính sự hoạt động không hiệu quả này
Đảng và nhà nớc đã kiên quyết chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp nhà nớc và cổ phần hoá trở thành tất yếu bởi cổ phần hoá để hình thành va phát triển công ty cổ phần không chỉ để huy động thêm vốn mà còn tạo nên động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khắc phục tình trạngvô chủ trong các doanh nghiệp nhà nớc nh trớc đây Hơn nữa ngoài mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tăng khả năng về vốn, kỹ thụât, lao động, năng lực quản lý xây…dựng sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc một cách hiệu quả nhất Và tạo ra sự
sở hữu hồn hợp, tạo sự thống nhất nhằm khai thác tiềm lực của khu vực kinh tế nhà nớc, một khu vực có tiềm lực về kinh tế lớn Đồng thời góp phần quan trọng trong việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang hoạt động theo cơ chế thị trờng để tạo
điều kiện cho một cơ chế thị trờng vận hành thông suốt và có cơ cấu thị trờng đầy
đủ Hơn nữa sau khi cổ phần hoá còn có mục tiêu chiến lợc: từ mô hình này khu vực kinh tế nhà nớc có thể xâm nhập vào khu vực t nhân để thực hiện vai trò chủ
đạo của mình thông qua việc nắm giữ một số cổ phần chi phối mà vẫn không cần tới các biện pháp hành chính Và các tổng công ty nhà nớc hiện nay vận dụng mô hình cổ phần hoá có thể tránh đợc những khó khăn về quản lý nội bộ mà vẫn thu
Trang 10hút đợc nguồn vốn lớn để nhằnm hình thành những tập đoàn kinh tế có tầm vóc quốc tế Do vậy cổ phần hoá một số doanh nghiệp nhà nớc là một tất yếu.
3.3 Bằng con đờng này, các doanh nghiệp Nhà nớc sau khi cổ phần hoá sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác nhau bao gồm:
- Giữ nguyên giá trị doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn
- Bán một phần giá trị của doanh nghiệp cho các cổ đông nh: công nhân viên của doanh nghiệp, những nhà đầu t…
- Chuyển toàn bộ doanh nghiệp thành công ty cổ phần
Nh vậy, thực chất cổ phần hoá là làm giảm bớt vai trò trực tiếp làm chủ sở hữu các doanh nghiệp, giảm bớt đầu t của nhà nớc, đồng thời tăng thêm nguồn vốn trong dân c, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nớc tạo sức mạnh kinh tế cho doanh nghiệp Sau khi cổ phần hoá nhiều dạng khác nhau của doanh nghiệp nhà nớc sẽ tồn tại, tạo ra nhiều kiểu dạng công ty sẽ thu hút đợc mạnh hơn gây ra
sự “quan tâm, chú ý” hơn của các nhà đầu t, tạo sức mạnh cho nền kinh tế, do đó
đối với nhà nớc đây là điều rất cần mở rộng, và điều đó trở thành tất yếu
3.4 Hiện nay cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc là xu thế chung của mọi quốc gia.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta thì đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh có ý nghĩa quyết định Một trong các giải pháp cơ bản nhằm cải cách khu vực kinh tế quan trọng này là phải lần lợt chuyển các doanh nghiệp nhà nớc không thuộc diện cần duy trì 100% sở hữu nhà nớc thành công ty cổ phần Hiện nay trên phạm vi toàn thế giới các nớc thuộc các khu vực khác nhau, truyền thống lịch sử, nền văn hoá xã hội, xu hớng chính trị khác nhau, nhng các nớc này đều có
xu hớng chung là chuyển hoá các doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần, công ty đa sở hữu, và xu hớng đó có tính toàn cầu Mặc dù mục đích cổ phần hoá
là khác nhau: nh ở các nớc ASEAN nhằm huy động thêm vốn vào đầu t đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; từng bớc nhà nớc rút khỏi các lĩnh vực hoạt động xét thấy không cần thiết phải nắm giữ và duy trì sự độc quyền nhà nớc mà chuyển giao cho khu vực t nhân nhằm thực hiện sự cạnh tranh và nâng cao hiệu quả Còn
Trang 11ở các nớc phát triển hơn nh: Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan và Thái Lan thì cổ phần hoá là điều kiện để phát triển thị trờng chứng khoán ở các nớc này, cùng với việc bán cổ phần của nhà nớc cho t nhân, thì mở rộng thị trờng thị trờng vốn
và huy động vốn qua việc phát triển cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán trở nên phổ biến, do đó số lợng và các loại công ty cổ phần đã tăng lên rất nhiều Sự phát triển của công ty cổ phần góp phần xây dựng và phát triển của đất nớc rất nhiều Còn đối với Singapo mục tiêu chủ yếu của cổ phần hoá là hạn chế độc quyền, tạo môi trờng cạnh tranh sôi nổi, bình đẳng, trung thực và có thể kiểm soát đợc
Nh vậy ta đã thấy đợc sự sôi động, sự phát triển mạnh mẽ của công ty cổ phần thông qua cổ phần hoá ở các nớc trên thế giới và sự thành công của các công ty cổ phần, các kết quả quan trọng dạt đợc qua cổ phần hoá, sự tạo ra đợc thị trờng chứng khoán Đó là điều mà Việt Nam cần xem xét Và thực ra theo xu thế…phát triển này của thế giới thì Việt Nam cũng không thể đứng ngoài vòng thế giới
4 Về tổ chc thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần
Do trớc đây các thủ tục chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần rất phc tạp, cho nên việc thực hiện cổ phần hoá rất khó khăn và kéo dài Nghi định 28/CP đã khắc phục đợc một phần những tồn tại này Trong điều 13 có ghi rõ: “trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, Bộ tài chính (hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp) cso trách nhiệm thẩm tra và quyết định giá trị doanh nghiệp sau khi có văn bản thoả thuận của bộ quản lý ngành hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung -
ơng liên quan” Các quyết định về thực hiện cổ phần hoá sẽ do Ban chỉ đạo trung
ơng cổ phần hoá đảm trách
Để thuận lợi cho việc cổ phần hoá hơn, ngày 4/9/1996, Bộ trởng, Ban chỉ đạo trung ơng cổ phần hoá Phan Văn Tiệm ký quyết định 01/CPH về các quy trình chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Và có hiệu lực kể từ ngày
ký, quy trình gồm 4 bớc:
Bớc 1: Chuẩn bị cổ phần hoá
Trang 12Các doanh nghiệp Nhà nớc chuẩn bị cổ phần hoá đợc đa ra danh mục và chia thành 2 loại: Loại có vốn nhỏ hơn hoặc bằng 3 tỷ đồng Việt Nam và loại có vốn hơn 3 tỷ đồng Việt Nam Đồng thời các doanh nghiệp Nhà nớc này phải đảm bảo các điều kiện nh sau:
+ Phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc, đợc tính giá thành trên cơ sở định mức kinh tế-kỹ thuật đồng thời có báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất là trong một năm cuối Phải độc lập tơng đối về các khoản nh: tài sản, tiền vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, cũng nh địa điểm làm việc
+ Đảm bảo điều kiện về vốn pháp định theo ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp chính sau khi tách một bộ phận để cổ phần hoá
Bớc 2: Xây dựng phơng án cổ phần hoá
Bộ tài chính kết hợp với bộ quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng quản trị các công ty nhằm hớng dẫn các khâu: ký hợp đồng với cơ quan kiểm toán hợp pháp: xử lý vấn đề tài chính nh nợ đọng, tài sản tổn thất Sau đó Bộ tài chính sẽ ban hành văn bản quyết định giá trị thực tế của doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể thực hiện cổ phần hoá
Bớc 3: Duyệt và triển khai thực hiện phơng án cổ phần hoá
Các phơng án cổ phần hoá đa ra và đợc ban chỉ đạo trung ơng cổ phần hoá xét duyệt thì đợc phép triển khai thực hiện Kho bạc Nhà nớc sẽ bán cổ phiếu in sẵn
để công ty cổ phần phát hành cho cổ đông tham giavới đủ điều kiện nhận cổ phiếu, trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn phát hành
Bớc 4: công ty cổ phần làm thủ tụcđể đợc quyền hoạt động.
Sau các bớc trên công ty cổ phần đăng ký kinh doanh với sở kế hoạch đầu t cấp tỉnh và thông báo sự xuất hiện của mình trên thị trờng, bằng việc: làm lễ gia mắt, thông báo trên các số báo liên tiếp, phơng tiện truyền thông…
Những nghuyên tắc mới này tao cơ sở vững chắc cho sự thành công sắp tới của trơng trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, cũng nh quyết tâm đổi mới kinh
tế theo hớng chuyển hẳn sang cơ chế thị trờng
Trang 14Chơng II: Thực trạng cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc ở nớc ta
1 Quan điểm của Nhà nớc ta về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc
Do nhận thấy cơ chế quản lý kinh tế kiểu tập chung cao độ, làm trì trệ sự phát triển sản xuất, Đảng và nhà nớc đã kiên quyết chỉ đạo đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nớc Trong đó cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc cũng là một trong những nội dung cơ bản
Chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đã đợc Đảng ta đề ra từ nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ơng Đảng lần thứ 2 (khoá VII) và đến giữa năm 1992 đã bắt đầu thực hiện Từ đó các chỉ thị, các quyết định, nghị định để bổ xung thêm, nhằm triển khai có hiệu quả và chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần, và từng bớc nhằm khắc phục một số chính sách còn bất cập
ảnh hởng đến từ tốc độ cổ phần hoá
Đến tháng 6/1996, tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng lại khẳng định “cổ phần hoá không phải là t nhân hoá” và nhấn mạnh “phải triển khai tích cực và vững chắc việc cổ phần hoá, doanh nghiệp nhà nớc để huy động thêm vốn tạo thêm động lực cho phát triển ”(1) Các chỉ thị và Nghị định đợc ban hành nhiều hơn, nh chỉ thị 658/TTg của thủ tớng Chính phủ về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Năm 1998, thủ tớng Chính phủ lại ban hành Nghị định 44/NĐ-
CP về chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần
Đó là những quan điểm rõ ràng và đúng đắn của Đảng và nhà nớc, nh chúng ta
đã biết sự ra đời của các công ty cổ phần là sự thay đổi rất mới đặc biệt là các công ty cổ phần ra đời tạo nên các loại hình sở hữu, xoá bỏ sự ỷ lại, vô chủ ở các doanh nghiệp Nhà nớc Do vậy trong nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung -
ơng Đảng lần thứ IX (tháng 9/2001) lại khẳng định: “mục tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc: tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong
đó có đông đảo ngời lao động tham gia, để sử dụng có hiệu quả
(1)-Văn kiện Đại hội lần VIII Đảng cộng sản Việt Nam ,Nxb CTQG,Hà nội,1996,tr9
Trang 15vốn, tài sản của nhà nớc và huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất kinh doanh ”… (2) Tiếp đó năm 2002, chính phủ đã ban hành quyết định số 58/QĐ-TTg về phân loại doanh nghiệp nhà nớc, trong đó nhà nớc phải nắm toàn
bộ sở hữu một số lớn các doanh nghiệp ở những lĩnh vực đợc coi là có tầm quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Ngày 19/6/2002 Nghị
định số 64/NĐ-CP thay Nghị định số 44/NĐ-CP, về việc xác định quyền đợc mua
cổ phiếu của các tổ chức, các nhân ngời Việt Nam và nớc ngoài Thông t số 79 của bộ tài chính ra nhằm hớng dẫn định giá tài sản doanh nghiệp và xác định cơ cấu cổ phần khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Đảng và Nhà nớc theo dõi rất sát sao tình hình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta Nghị định
số 69/NĐ-CP ban hành ngày 12/7/2002 hớng dẫn doanh nghiệp thanh toán nợ
đọng và Thông t 80 ngày 12/9/2002 của bộ tài chính quy định về u tiên bán cổ phiếu cho ngời lao động, nhà sản xuất, cung ứng vật t trong các doanh nghiệp nông, lâm, ng nghiệp với giá u đãi
Nh vậy, Đảng và nhà nớc ta đã có chủ trơng nhất quán và kiên trì thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
2 Tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp ở nớc ta
2.1 Giai doạn thí điểm (1992-1995)
Theo tinh thần của Quyết định 202/CT-HĐBT chơng trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc bắt đầu đựoc triển khai Theo đó các bộ các ngành và địa phơng
đã có văn bản hớng dẫn thực hiện Và doanh nghiệp đi tiên phong chủ trơng cổ phần hoá là công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển (thuộc tổng công ty hàng hải), tiếp sau đó là công ty cổ phần cơ điện lạnh Tp Hồ Chí Minh Và chỉ thị 84/TTg về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc và các giải pháp đa dạng hóa hình thức sở hữu đối với các doanh nghiệp nhà nớc Thực ra giai đoạn này mới chỉ là giai đoạn thí điểm
(2)-Nghị quyết trung ơng 3 khoá IX Đảng cộng sản Việt Nam,Nxb CTQG,HN
Trang 16nên mặc dù Đảng và nhà nớc ta có chủ trơng rất sớm về cổ phần hoá song những kết quả rất khiêm tốn Sau 4 năm triển khai quyết định số 202/CT và chỉ thị số 84/TTg của Thủ tớng Chính phủ (1992-1996) đã chuyển đợc năm doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần Trong đó có 2 doanh nghiệp đã kể trên và xí nghiệp giầy Hiệp An, xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Long An, xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc
2.2 Giai đoạn mở rộng cổ phần hoá
Trên cở sở đánh giá các u điểm và tồn tại trong giai đoạn thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996
về chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần Nghị định này đã xác định rõ giá trị doanh nghiệp, chế độ u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp và tổ chức bộ máy giúp Chính phủ chỉ đạo công tác cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đồng thời giao nhiệm vụ cho các bộ, các địa phơng hớng dẫn và tơ chức thực hện công tác này Giai doạn này cổ phần hoá đợc tiến hành trên quy mô rộn hơn với việc ban hành hàng loạt văn bản về cổ phần hoá Các văn bản pháp lý
đã quy định một các tơng đối đồng bộ các chính sách, trình tự, thủ tục cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Trong giai đoạn này đăc biệt từ khi có Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 đã giải quyết các thủ tục liên quan đến cổ phần hoá, nh: định giá tài sản, chính sách đối với ngời lao động, giảm bớt một số thủ tục hành chính, kèm theo phụ lục danh mục các loại doanh nghiệp nhà nớc để lựa chọn cổ phần hoá Theo phụ lục này thì chỉ một số doanh nghiệp đặc biệt nhà nớc cha cổ phần hoá và một số doanh nghiệp quan trọng nhà nớc cần nắm cổ phần chi phối, còn lại cơ bản các doanh nghiệp nhà nớc khác đều chuyển thành công ty cổ phần Kể từ khi Nghị định số 28/CP đợc ban hành đến tháng 8/1998 đã có 33 doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần Nh vậy từ năm 1992 đến nay cả nớc mới chỉ có 38 doanh nghiệp đã hoàn thành cổ phần hoá Tuy nhiên, với 5 năm thực hiện cổ phần hoá, mà các ngành, các địa phơng trong cả nớc mới chỉ cổ phần hoá song có 38 doanh nghiệp, thực tế thì con số đó còn quá ít và tình hình thực hiện cổ phần hoá nh vậy còn quá chậm Các nguyên nhân của sự chậm
Trang 17trễ đã đợc chỉ ra và khắc phục từng bớc, tạo ra một sự chuyển biến ngày càng mạnh mẽ Sự bổ xung, sửa đổi, hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp luật, quy trình, thủ tục và việc thực hiện cổ phần hoá ngày càng tuến tới hoàn chỉnh hơn nhằm tạo nên sự phát triển mở rộng và vững mạnh hơn cho các năm sau.
2.3 Giai đoạn đẩy mạnh cổ phần hoá (tháng 6- 1998 đến nay)
Nghị định 44/CP ngày 29/6/1998 thay thế Nghị định 28/CP với các ý tởng tạo
động lực rõ rệt hơn cho doanh nghiệp và ngời lao động làm ở doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá, đơn giản hoá thủ tục chuyển sang công ty cổ phần nh: định giá tài sản, chính sách đối với ngời lao động, giảm bớt một số thủ tục hành chính…
Và sau Nghị định này thì cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc mới có bớc tiến khá nhanh, quá trình cổ phần hoá từ giữa năm 1998 đợc xúc tiến mạnh mẽ hơn, chỉ trong vòng 6 tháng (từ tháng 7 đến tháng 12 năm 1998) đã cổ phần hoá đợc 86 doanh nghiệp Nhà nớc và tính đến 31/12/1999 đã có 370 doanh nghiệp Nhà nớc
đợc cổ phần hoá
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị trung ơng lần thứ t (khoá VIII) Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt chỉ tiêu 692 doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá trong năm 2000 Để thực hiện tốt Nghị quyết trên, trong năm 2000, các bộ, địa phơng, tổng công ty đều thành lập ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp để tăng cờng đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vớng mắc trong quá trình cổ phần hoá Nghị định số 64/NĐ_CP thay Nghị định 44/NĐ_CP về việc xác định quyền đợc mua cổ phiếu của các tổ chức và cá nhân ngời Việt Nam và nớc ngoài tạo sự thuận lợi hơn cho việc mua bán cổ phiếu Nhng thực chất thì việc cổ phần hoá vẫn diễn ra chậm chạp Tính đến ngày 31/12/2000 có 558 doanh nghiệp đợc chuyển đổi hình thức sở hữu, trong đó có 532 doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá Nh vậy việc cổ phần hoá diễn ra rất chậm so với kế hoạch đặt ra trên thực tế thì đến hết ngày 15/8/2000 thì cả nớc mới thực hiện cổ phần hoá đợc 80 doanh nghiệp nhà nớc đợc 1/3 kế hoạch đặt ra Mục tiêu là trong 3 năm 2000-2003, dự kiến sẽ cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu 1498 doanh nghiệp nhà nớc chiếm 65,3% trong tổng số 2.280 doanh nghiệp nhà nớc thuộc diện sắp xếp của thời kỳ
Trang 18này Và 3 năm tiếp theo 2003-2005 dự kiến sẽ cổ phần hoá, giao, bán khoán cho thuê hơn 900 doanh nghiệp nhà nớc Cùng với các hình thức khác tổng số doanh nghiệp nhà nớc sẽ đợc sắp xếp 3280 doanh nghiệp nhà nớc Nh vậy mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở giai đoạn này là rất lớn và sự phát triển của các công ty cổ phần sau cổ phần hoá sẽ có những bớc thay đổi rất đáng kể Mặc dù hiện giờ vấn đề cổ phần hoá ở nớc ta đang gặp rất nhiều khó khăn Song vấn đề đó
đang đợc Đảng và Nhà nớc, các doanh nghiệp nỗ lực giả quyết một cách hiệu quả nhất
3 Các kết quả đạt đợc và thực trạng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở
n-ớc ta.
3.1 Một số kết quả đạt đợc.
Nhìn trên thực tế và trao đổi với các doanh nghiệp sau cổ phần hoá, các giám
đốc đều có chung nhận xét: mọi hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là tài chính, mọi chủ trơng của giám đốc đều chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và cao hơn là đại hội cổ đông Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tập trung bằng việc chia cổ tức hàng tháng, hàng quý Do vậy, hoạt động tài chính của doanh nghiệp thờng xuyên đợc giám sát Lợi ích của doanh nghiệp đợc gắn chặt với lợi ích của cổ đông nên ngời lao động trong doanh nghiệp là những chủ nhân thực sự Cũng thông qua đại hội cổ đông và hội đồng quản trị, trí tuệ thực sự của tập thể cũng đợc phát huy, nhờ đó mà phơng thức quản lý kinh tế không ngừng đợc đổi mới cho phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế xã hội
Từ giai đoạn thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc thì đến đầu tháng 3/2002cả nớc có 772 doanh nghiệp Nhà nớc chuyển sang hình thức hoạt động kiểu công ty cổ phần Và đến hết 5/2002 có 784 doanh nghiệp Nhà nớc đợc cổ phần hoá Riêng năm 2002 cổ phần hoá đợc 138 doanh nghiệp trong đó số doanh nghiệp chuyến đổi sở hữu thuộc các bộ chủ quản là hơn 30 doanh nghiệp Có 10/17 tổng công ty 91 và 53/61 tỉnh thành phố có doanh nghiệp cổ phần hoá Nhvậy cổ phần hoá đã chiếm và lan rộng trong các tỉnh thành Tính đến 12/2002 đã
có 912 doanh nghiệp Nhà nớc đợc cổ phần hoá
Trang 19Kết quả đạt đợc ở các công ty cổ phần sau khi cổ phần hoá nh trên đã cho thấy các công ty cổ phần ra đời đã huy động đợc nguồn vốn rất lớn, rất đáng kể, sự huy
động vốn rất có hiệu quả Tại thời điểm cổ phần hoá, 370 doanh nghiệp Nhà nớc
cổ phần hoá có giá trị phần vốn Nhà nớc 1.349 tỷ đồng qua cổ phần hoá đã thu
đ-ợc thêm 1.432 tỷ đồng của các cá nhân, pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau đầu t vào các công ty cổ phần Đồng thời nhà nớc đã thu lại đợc 714 tỷ
đồng để đầu t vào các doanh nghiệp nhà nớc khác và giải quyết những chính sách cho ngời lao động trong doanh nghiệp nhà nớc khi thực hiện cổ phần hoá Phần vốn Nhà nớc tại các doanh nghiệp cổ phần hoá khi xác định lại, nhìn chung đều tăng lên từ 10-15% so với giá trị ghi trên sổ sách
Khi ta xem xét tại thời điểm tháng 5/2001: khoảng 631 doanh nghiệp Nhà nớc
đã cổ phần hoá ta có thấy đợc tổng số vốn trớc khi cổ phần hoá là 2388 tỷ đồng thì khi đánh giá lại là một con số cao hơn khá nhiều 2714 tỷ đồng tăng 13,7% so với trớc khi cổ phần hoá nhng thực ra nó mới chỉ bằng 1,97% tổng số vốn Nhà n-
ớc trong các doanh nghiệp Thực tế con số này so với tổng số vốn Nhà nớc bỏ ra thì không lớn, nhng nếu ta xét con số này trong trờng hợp có nhiều doanh nghiệp Nhà nớc lỗ vốn, thâm hụt thì đó lại là một con số có ý nghĩa rất lớn Theo báo cáo của 202 doanh nghiệp Nhà nớc đã cổ phần hoá hơn 1 năm thì vốn Nhà nớc đã tăng từ 377,3 tỷ đồng lên 442,7 tỷ đồng Kết quả sản xuất kinh doanh đó đợc thấy rõ hơn qua sự tăng lên của doanh thu là 1,4 lần, lợi nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách tăng 1,2 lần, và thu nhập của ngời lao động tăng 22% số ngời lao động tăng 5,1% so với trớc khi cổ phần hoá (Theo tạp chí kinh tế và phát triển) Tình hình cổ phần hoá do đợc mở rộng nên các doanh nghiệp đã cổ phần hoá thuộc các
bộ, ngành, tổng công ty 91 chiếm 27%, thuộc các địa phơng chiếm 73% Đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông thì các doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành chiếm 57%, lĩnh vực thơng mại chiếm 38%, lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp chiếm 5% Mặc dù các công ty cổ phần sau cổ phần hoá rơi…
đúng vào thời điểm tăng trởng nền kinh tế nớc ta bị giảm sút, đồng thời thời gian hoạt động còn ngắn nên kết quả của một số doanh nghiệp sau cổ phần hoá còn
Trang 20cha chín xác Nhng phần lớn các doanh nghiệp có số doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách, số ngời lao động đều tăng hơn so với tr… ớc khi cổ phần hoá Nh vậy chỉ nói riêng về vốn thì sau khi cổ phần hoá, vốn đã tăng lên gần 2,5 lần so với tr-
ớc cổ phần hoá, nổi bật nhất là công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long
An, tổng số vốn tăng 5 lần, công ty cổ phần Việt Phong vốn tăng 2,4 lần (Theo…thông tin tài chính, số 1+2 tháng 1/2001) Mặc dù các con số cha đợc đánh giá một cách chính xác, các công ty cha đợc đánh giá một cách hoàn chỉnh, toàn diện, xong các đánh giá đều cho thây các doanh nghiệp Nhà nớc sau khi cổ phần hoá đã hoạt đông cao hơn rất nhiều so với trớc Đặc biệt thành công đối với các doanh nghiệp này là ở chỗ đã thu hút đợc nguồn vốn lớn, rất quan trọng đối với mục tiêu tăng vốn Nhà nớc, mục tiêu huy động thêm vốn xã hội để phát triển sản xuất, kinh doanh
Theo Bộ tài chính đánh giá:
- Về doanh thu: bình quân các doanh nghiệp tăng gấp 2 lần so với trớc khi
cổ phần hoá Điển hình là công ty cổ phần cơ điện lạnh đã phát triển vợt bậc trong năm 1999, doanh thu đạt 178 tỷ đồng gấp 4 lần so với trớc khi
cổ phần hoá là 46 tỷ đồng Công ty cổ phần bông Bạch Tuyết năm 1999
đạt doanh số 86 tỷ đồng gấp 1,5 lần so với trớc khi cổ phần hoá là 55 tỷ Công ty cổ phần đồ hộp Mỹ Châu (Bộ Nông Nghiệp-phát triển nông thôn) năm 1999 đạt 22,72 tỷ, bằng 1,57 lần, hay công ty cổ phần công nghiệp hoá chất (Vũng Tàu) đạt 11,68 tỷ bằng 2,35 lần còn theo báo cáo của…
202 doanh nghiệp sau 1 năm cổ phần hoá thì có 163 doanh nghiệp tăng doanh thu và 37 doanh nghiệp bị giảm doanh thu Xong tính chung vẫn tăng bình quân trên 20%/ năm Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh nhìn chung đều có hiệu quả hơn doanh thu hầu nh đều cao hơn năm trớc, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng đợc mở rộng
- Về lợi nhuận tăng bình quân 2 lần tăng bình quân hàng năm trên 25% trong
đó có 174 doanh nghiệp có lợi nhuận tăng và 28 doanh nghiệp có lợi nhuận giảm theo kết quả báo cáo của 202 doanh nghiệp Nh công ty cổ phần cơ điện lạnh đạt
Trang 2132,055 tỷ, bằng 4,34 lần; công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long (Bộ thuỷ sản) đạt3,67
tỷ bằng 9,62 lần còn về lợi tức cổ phần (cổ tức) bình quân đạt từ 1-2% một…tháng Nh vậy với điều kiện nền kinh tế nớc ta đang phải chịu sức ép lớn tù cuộc khủng hoảng khu vực, đồng thời nớc ta mới chỉ bắt đầu cổ phần hoá đợc vài năm,
do đó với mức độ lợi tức cổ phần đã khẳng định đợc vị thế của mình, đã có “tiếng nói” trên thị trờng và đợc chấp nhận trên thị trờng
- Kéo theo đó sẽ là lợng nộp ngân sách tăng, bình quân 2 lần so với trớc khi cổ phần hoá, nh vậy vốn nhà nớc không chỉ đợc bảo toàn mà còn đợc tăng lên, ngân sách Nhà nớc đợc tăng lên
- Điều đáng kể hơn không chỉ sự tăng lên về doanh thu, về lợi nhuận, không chỉ sự hoạt động có hiệu quả trong tăng năng suất lao động mà điều đáng nói ở
đây là các doanh nghiệp nhà nớc sau khi cổ phần hoá đã tạo thêm đợc nhiều việc làm cho ngời lao động, góp một phần rất lớn vào việc thự hiện chính sách giải quyết việc làm cho ngời lao động, những ngời đang thất nghiệp đó là một vấn đề rất nan giải ở nớc ta Trớc đây vấn đề khiến cho ngời lao động rất lo lắng khi doanh nghiệp triển khai cổ phần hoá, bởi vì họ nghĩ rằng khi đã là công ty cổ phần, tài sản sẽ không thuộc hoàn toàn Nhà nớc, các ông chủ mới nắm trong tay
đa số cổ phần của công ty chỉ biết hành động theo lợi nhuận, sa thải công nhân không lý do, không một tập đoàn nào che trở họ Nhng thực tế việc làm và thu nhập của ngời lao động luôn đợc đảm bảo ổn định, mức lơng có chiều hớng tăng lên Qua mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này đã tạo thêm nhiều việc làm, lao động tăng bình quân 12% Riêng công ty cổ phần cơ điện lạnh Tp
Hồ Chí Minh tăng từ 334 ngời lên 731 ngời, công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An tăng từ 900 ngời lên 1280 ngời Thu nhập của ngời lao động làm việc tại các công ty cổ phần tăng bình quân hàng năm gần 20% (cha kể cổ tức)
Nh năm 1999 thu nhập của công nhân viên công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển đạt 4 triệu đồng/ngời/tháng, gấp 3 lần so với trớc khi cổ phần hoá Với môi trờng làm việc mới ngời lao động đã trở thành chủ nhân thực sự của doanh nghiệp Tự ý thức đợc mình, có tổ chức kỷ luật, tính chủ động, sáng tạo đem lại
Trang 22hiệu quả sản xuất và đem lại lợi ích thiết thực cho chính bản thân ngời lao động, công ty và nhà nớc xã hội Ngoài việc tăng lơng và giải quyết đợc một phần vấn
đề lao động thì doanh nghiệp Nhà nớc sau khi cổ phần hoá đã làm cho chất lợng lao động cũng nh trình độ tay nghề, kỹ thuật, trình độ quản lý ngày càng đ… ợc nâng cao, chất lợng sản phẩm cũng đợc nâng cao từ đó sẽ tiết kiện đợc chi phí hơn, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy tiêu dùng sản xuất trong nớc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên toàn xã hội
Đó là những kết quả không phải là bé nhỏ so với thời kỳ doanh nghiệp Nhà
n-ớc tồn tại hình thức sở hữu tập trung, quan liêu bao cấp ngân sách Nhà nn-ớc chỉ đủ
bù lỗ cho các doanh nghiệp, hoạt động sản xuất trì trệ không hiệu quả Điều đó
sẽ tạo đà cho các công ty cổ phần ra đời
3.2 Một số thuận lợi
Thực ra hiện nay thuận lợi cho cổ phần hoá từ phía thị trờng cũng không phải
là nhiều Nhng qua tuyên truyền rộng rãi ngời dân, ngời lao động đã có những hiểu biết nhất định về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc nên họ cũng có xu hớng ủng hộ quá trình này Thực chất sau một thời gian hoạt đọng, công ty cổ phần sau
cổ phần hoá đã tự khẳng định đợc mình, tạo thế đứng của mình trên thị trờng, đợc những ngời lao động, những nhà đầu t, và cả Nhà nớc cũng tin tởng hơn Do vậy các chủ trơng, chính sách và kế hạch của Chính phủ tơng đối đồng bộ, rõ ràng Nhà nớc đã xác định rõ ràng doanh nghiệp Nhà nớc nào cần giữ lại 100% vốn, doanh nghiệp nào cần cổ phần hoá Và từ đó triển khai cổ phần hoá Nhà nớc đã
có những chính sách xác định tơng đối rõ trình tự, thủ tục và phơng pháp cổ phần hoá, giảm bớt các thủ tực hành chính Các chính sách đợc ban hành ngày càng tiến tới sự bình đẳng cho các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp Đó
là một thuận lợi rất lớn, hơn nữa sau khi cổ phần hoá các doanh nghiệp đã có một phần tầi sản; máy móc, công cụ, vật liệu b… ớc lên cổ phần hoá Nh vậy thuận lợi cho cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc không phải là ít
3.3 Một số khó khăn vớng mắc trong công tác cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc