1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trang các Doanh nghiệpVVN nước ta hiện nay và xu thế phát triển

29 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng các doanh nghiệp vvn nước ta hiện nay và xu thế phát triển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trang các Doanh nghiệpVVN nước ta hiện nay và xu thế phát triển

Trang 1

Mục lục

A.Phần mở đầu ……….2

B.Phần nội dung ………4

I> Vai trò DNVVN trong nền kinh tế thị trờng ……… …… 4

1 Khái niệm về DNVVN ……….4

2 Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế Xã hội nớc ta hiện nay ……… 5

II> Thực trang các DNVVN nớc ta hiện nay và xu thế phát triển………….8

1 Thực trạng các DNVVN ở nớc ta hiện nay……… ………8

2 Xu thế phát triển của DNVVN ………16

III> Phơng hớng – giải pháp đổi mới cơ chế quản lý DNVVN ………… 17

1 Tính tất yếu khách quan của việc đổi mới cơ chế quản lý DNVVN …… 17

2 Phơng hớng đổi mới ………19

3 Một số giải pháp cơ bản để đổi mới cơ chế quản lý DNVVN ………29

IV> So sánh với một số nớc trên thế giới ……… 33

C Kết luận ……… 34

Trang 2

A Phần mở đầu

Tìm đến cái mới, cái tiên tiến hơn đó là xu thế, là tất yếu của con ngời Nếu ởnhững ngày đầu tiên sơ khai con ngời tốn tại với nghề săn bắn hái lợm thủ công thìngay nay con ngời tiến bộ với những kỹ thuật hiện đại, thông tin điện tử đều pháttriển với tốc độ rất cao Cuộc sống của con ngời ngày nay đợc hoàn thiện hơn nhờứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất Nhng sự phát triển đó cũng cónhững mặt trái của nó nh gây ô nhiễm môi trờng, phá huỷ sinh thái, ảnh hởng đếnchất lợng cuộc sống đó là xét về mặt khoa học Còn về mặt xã hội cùng với sự pháttriển nh vũ bão về khoa học kỹ thuật thì hố sâu ngăn cách giàu nghèo ngày càngrộng hơn Trên thế giới hiện nay chia làm 3 loại : Các nớc phát triển, các nớc côngnghiệp mới và các nớc đang phát triển Hầu nh sự phát triển về khoa học công nghệ

đều tập trung ở các nớc phát triển Đời sống của nhân dân ở các nớc đó cũng rấtcao Đối lập với hiện trạng đó là tình trạng kém phát triển ở các nớc Châu Phi, cácnớc ở Châu á, Châu Mỹ Latinh … đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn

và có nơi vẫn còn tồn tại tình trạng thiếu đói Ngaỳ nay cùng với sự bùng nổ củakhoa học kỹ thuật nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh Nền kinh tế trithức đã có những tác động mạnh vào trong hoạt động sản xuất của các nớc trên thếgiới, nó cũng là nguyên nhân làm cho khoảng cách giàu nghèo giữa các nớc ngàycàng rộng thêm Các nớc có nền kinh tế phát triển có điều kện thúc đẩy nền kinh tếtri thức và có đầy đủ điều kiện cơ sở hạ tầng để nền kinh tế tri thức phát huy tácdụng Còn những nớc có nền kinh tế kém phát triển thì xảy ra tình trạng “ Chảymáu chất xám “ không có động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việt Namcũng không nằm ngoài qui luật của sự phát triển Trải qua nhiều năm chiến tranhchúng ta gặp không ít những khó khăn, hậu quả của chiến tranh để lại rất nặng nề.Chúng ta phải vừa xây dựng khắc phục hậu quả của chiến tranh vừa phải lo đối phóvới những âm mu thâm độc của kẻ thù nên tốc độ phát triển kinh tế cũng không đ-

ợc cao và nền kinh tế của chúng ta vẫn thuộc loại nghèo trên thế giới Để tránh tụthậu so với các nớc trên thế giới thì chúng ta phải làm gì ? Có những biện pháp cụthể nào để nền kinh tế của chúng ta phát triển đợc và đạt nhũng kế hoạch đã đợc đề

ra Trớc hết chúng ta phải tập trung phát triển Giáo dục Đào tạo để nâng cao trình

độ đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của thời đại Phải xây dựng cơ sở hạ tầng vàhành lang pháp lý để thu hút vốn đầu t nớc ngoài Kích thích sự phát triển khoa họccông nghệ … Chúng ta phải đổi mới triệt để để đa nớc ta phát triển đạt đợc kếhoạch đã đề ra

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đợc khởi động để cứu đất nớc ra khỏi cuộckhủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng kéo dài từ cuối những năm 70 và đầu những

Trang 3

năm 80 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng đa đất nớc đến bờ vựcthẳm, song điều dễ thấy hơn cả là sự sụp đổ của mô hình kế hoạch hoá tập trung vàbao cấp của nền kinh tế chỉ chấp nhập 2 hình thức sở hữu là tập thể và toàn dân, tựcô lập mình với thế giới năng động và dồn dập biến đổi của khu vực và toàn cầu.Trong những năm đó đất nớc ta gặp rất nhiều khó khăn và việc tất yếu là phải đổimới Qua 15 năm đổi mới chúng ta đã gặt hái đợc rất nhiều thành công Một trongnhững nguyên nhân giúp chung ta thành công trong công cuộc đổi mới đó là nhậnthức đúng vai trò của DNVVN và có những bớc đi đúng Nhng trong việc quản lýDNVVN còn có những bất cập và vấn đè cấp thiết là phải đổi mới cơ chế chínhsách đối với DNVVN nhằm thúc đẩy sự phát triển của chúng ở nớc ta Xuất phát từyêu cầu đó tôi xin nhận là đề tài này với mong muốn có một cái nhìn đúng đắn hơntrong sự phát triển của DNVVN Do trình độ còn hạn chế nên bài viết không khỏicòn nhiều thiếu sót mong thầy và các bạn đọc đóng góp ý kiến

Trang 4

có đợc một định nghĩa chung, cũng nh nhận thức chung có hệ thống về vai trò, vịtrí và cơ chế quản lý DNVVN Để nhận diện DNVVN một cách có cơ sở khoa học,chúng ta hãy đi từ việc xác định DN nói chung :

DN là một tổ chức kinh doanh, có t cách pháp nhân, thực hiện các hoạt độngsản xuất, cung ứng trao đổi những hàng hoá trên thị trờng theo nguyên tắc tối đahoá lợi ích của đối tợng tiêu dùng thông qua tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu về tàisản của DN Hiện nay ngời ta phân loại DN theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theotính chất hoạt động, ngành kinh tế – kỹ thuật, nguồn vốn sở hữu, qui mô DN vàtính chất quản lý …

Theo ngành kinh tế – kỹ thuật có DN Công Nghiệp, Nông- Lâm –Ng Nghiệp,Thơng mại dịch vụ …

Theo hình thức sở hữu có hình thức DNNN, DN t nhân …

Theo cấp quản lý có DN Trung Ương, DN địa phơng …

Theo qui mô trình độ sản xuất kinh doanh có DN qui mô lớn, DN qui mô vừa,

DN qui mô nhỏ Ngoài ra còn các cơ sở sản xuất kinh doanh không chính thức

đăng kí thành lập DN và nó cũng thuộc loại DN nhỏ và siêu nhỏ

Các tiêu thức để xác định DNVVN :

Việc xác định DNVVN của một nớc thờng đợc cân nhắc đối với từng giai đoạnphát triển kinh tế, tình hình việc làm nói chung trong cả nớc và tính chất nền kinh

tế hiện hành của nớc đó Nh vây việc xác định DNVVN không có tính chất cố định

mà có xu hớng thay đổi theo tính chất, những hoạt động của nó, mục đích của việcxác định và mức độ phát triển DN Tiêu chuẩn đợc sử dụng để xác định DNVVN là: Tổng vốn đầu t đợc huy động vào sản xuất kinh doanh ; giá trị tài sản cố định ; sốlao động đợc sử dụng thờng xuyên ; giá trị bằng tiền của sản phẩm bán hoặc dịch

vụ, lợi nhuận, vốn bình quân cho một lao động … Trong thực tế mỡi nớc có nhữngquan niệm khác nhau và lựa chọn tiêu thức không hoàn toàn giống nhau Tuy vậy

để tiện cho việc so sánh quốc tế một khái niệm về DNVVN dựa trên tiêu thức sốlao động đợc sử dụng có thể là thích hợp nhất, bởi vì nó không dễ dàng chịu ảnh h-ởng của những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nh những thay

đổi trong giá trị của đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau Ngoài

Trang 5

tiêu thức lao động, tiêu thức thứ hai là tổng vốn đầu t cũng đợc nhiều nớc quan tâm

sử dụng Thông thờng đơn vị đo lờng là đồng tiền nội địa, nhng để khắc phục sựhạn chế của nó trong việc so sánh quốc tế ngời ta thờng qui đổi ra loại tiền thôngdụng đợc sử dụng trong giao dịch quốc tế nh USD … tuỳ thuộc vào điều kiện mỗinớc mà ngòi ta còn quan tâm đến độ lớn của mỗi tiêu thức lao động hoặc vốn đầu

t trong các ngành, nhóm ngành khác nhau

2 Vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta hiện nay.Trong nền kinh tế chủ yếu còn là sản xuất nhỏ của nớc ta, DNVVN chiếm tỉtrọng lớn trong tổng số DN và có vai trò đặc biệt quan trong trong việc phát triểnkinh tế - xã hội Cùng với nnong nghiệp và kinh tế nông thôn, DNVVN trong côngnghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm sự ổn định và bền vững của nền kinh

tế, tăng trởng kinh tế, tạo việc làm cho ngời lao động, khai thác và tận dụng cóhiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân c,phát triển các nghề truyền thống góp phần phân bố công nghiệp, bổ sung cho côngnghiệp lớn và đảm bảo những cân bằng về kinh tế-xã hội, môi trờng

So với DN lớn, DNVVN có những lợi thế : cơ động, linh hoạt, dễ dàng chuyểnhớng sản xuất, kinh doanh nhạy bén với những thay đổi của thị trờng, sẵn sàng đầu

t vào những lĩnh vực thử nghiệm, đổi mới công nghệ Do số lợng DNVVN rất lớnnên lĩnh vực này có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, thoả mãn nhu cầu đa dạngcủa cuộc sống Tuy nhiên do qui mô chỉ ở mức vừa và nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, các

DN khó có đIều kiện áp dung công nghệ tiên tiến, chất lợng lao động và khả năngtiếp thị thấp nên sc cạnh tranh của từng DN bị hạn chế

Vai trò của DNVVN thể hiện cụ thể ở những điểm sau :

a) Đóng góp vào kết quả của họat động kinh tế :

Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nớc ta, DNVVN có sức lan toả vàomọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo tiêu chí mới, số lợng DNVVN chiếm 98%tổng số các DN thuộc các hình thức DNNN, DN Tập thể ,DN T nhân ,Cty Cổ phần,Cty TNHH, DN có vốn đầu t nớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể Tính đến năm

1996, nớc ta có 2,2 triệu hộ cá thể sản xuất kinh doanh, 5790 DN Nhà nớc, 21360

DN và Cty T nhân, số lựơng các DNVVN thể hiện ở bảng sau :

Trang 6

b, Tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động.

Việt Nam là một trong những nớc đông dân, gần 80% dân số và khoảng 70% sốlao động sống ở nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông Nhng, giải quyết việclàm bằng nông nghiệp có giới hạn, vì diện tích canh tác trên đầu ngời rất thấp và có

xu hớng giảm dần, nhất là các tỉnh phía bắc Mặt khác, với tốc độ tăng dân số trên2%/năm, hàng năm cả nớc có trên 1 triệu ngời đến tuổi lao động có nhu cầu việclàm Đó là cha kể đến những ngời thất nghiệp và bán thất nghiệp hiện nay dochuyển đổi cơ cấu kinh tế, sắp xếp lại các DN Nhà nớc và bộ máy Nhà nớc, cácquân nhân giải ngũ Thực tế những năm qua cho thấy, toàn bộ những DN Nhà n ớcnăm cao nhất cũng chỉ thu hút đợc 1,6 triệu lao động Trong khi đó, các đơn vịkinh tế cá thể trong công nghiệp và thơng mại đã thu hút đợc 3,5 triệu lao động,các công ty và DN t nhân thu hút đợc gần nửa triệu lao động Chi phí trung bình đểtạo ra một chỗ làm việc trong các DNVVN khoảng 740000 Đồng, chỉ bằng 3% sovới các DN lớn Nếu tính cả số lao động đợc giải quyết việc làm ngoài DN do cácDNVVN tạo ra với hệ số mở rộng thì số DN do các DN này thu hút có thể lên tới 4triệu ngời Điều đó cho thâý vai trò đặc biệt quan trọng của các DNVVN trong việctạo việc làm, thu hút ngời lao động với chi phí thấp, chủ yếu bằng vốn và tài sảncủa dân

Việt Nam là nớc nông nghiệp năng suất lao động xã hội và thu nhập dân c cònthấp, việc phát triển DNVVN là phơng hớng cơ bản để tăng năng suất lao động, đadạng hoá sản phẩm và tăng thu nhập dân c Qua khảo sát một số địa phơng ở vùng

đồng bằng Sông Hồng những ngời lao động trong các DNVVN có mức thu nhậpbình quân từ 200-300 ngàn đồng/tháng gấp 3-4 lần của lao động nông nghiệp Sốlao động đang làm việc trong các loại hình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ởbảng sau:

Trang 7

c, Thu hút vốn đầu t phát triển kinh tế

Nhờ đờng lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc, hàng năm các loại hình

DN đã thu hút một lợng vốn đáng kể của dân c,đa nguồn vốn đó vào chu chuyển,khắc phục một nghịch lý đã tồn tại trong nhiều năm là các DN thiếu vốn trầmtrọng trong khi lợng vốn trong dân còn nhiều khả năng tiềm ẩn cha đợc khai thác.Tuy lợng vốn thu hút vào một DN không nhiều, nhng nhờ số lợng DNVVN khá lớnnên tổng số vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng

d, Làm cho nền kinh tế năng động:

Số lợng các DNVVN khá lớn lại thờng xuyên tăng lên, nên đã làm tăng khảnăng cạnh tranh và giảm bớt mức độ rủi ro cho các DN, đồng thời tăng số lợngchủng loại hàng hoá, dịch vụ, thoả mãn nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng Sựphát triển của DNVVN trong nền kinh tế có tác dụng tích cực đối với việc chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, phá dần tìnhtrạng độc canh, thuần nông, năng cao hàm lợng giá trị nông sản hàng hoá CácDNVVN thông qua các hợp đồng gia công chế biến hoặc làm đại lý phục vụ sảnxuất và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp nguyên liệu thâm nhập vào từng ngõ ngáchcủa thị trờng mà các DN lớn không thể làm đợc Phát triển DNVVN làm cho việcphân bố lại DN hợp lý hơn về mặt lãnh thổ ở cả nông thôn và thành thị, miền núi

và đồng bằng, giảm sức ép về dân số đối với các thành phố lớn

II Thực trạng các DNVVN ở nớc ta hiện nay và xu thế phát triển

1, Thực trạng của các DNVVN nớc ta :

1.1/ Chỉ tiêu vốn và lao động:

- Xét theo qui mô vốn: Theo ớc tính của viện quản lý kinh tế Trung ơng, nếu xéttheo tiêu chí về vốn( dới 5 tỷ Đồng) thì có 88,2% trong tổng số DN làDNVVN Trong đó đối với khu vực DN thuần tuý Việt Nam thì tỷ lệ này là89,5% và khu vực có vốn đầu t nớc ngoàI là 33,6%

Trang 8

- Xét theo qui mô lao động: Nếu xét theo qui mô lao động ( trung bình dới 200ngời) thì 96% tổng số DN Việt Nam (kể cả DN có vốn đầu t nớc ngoàI) làDNVVN Nh vậy xét theo hai tiêu chí vốn và lao động thì khoảng từ 88- 90%

DN ở Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ Trong đó khoảng gần 4000 DN Nhà nớc

và trên khoảng 35000 DN ngoài quốc doanh Trong đó ngành thơng mại dịch

vụ chiếm tỉ trọng lớn 46,2% Gần 18%số DNVVN của cả nớc hoạt động trongngành công nghiệp và xây dựng Khoảng 10% DNVVN hoạt động trong cácngành vận tải, dịch vụ, kho bãi…Riêng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông CửuLong đã chiếm trên 55% tổng số DNVVN của cả nớc tiếp theo đó là Đồng bằngSông Hồng và duyên hải miền Trung Thách thức lớn nhất của các DNVVN vàcác nhà quản lý kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế đangtrong quá trình chuyển đổi theo lộ trình AFTA là làm thế nào để các DNVVN

có thể cạnh tranh đợc với các công ty, các tập đoàn xuyên quốc gia khi chúng tathực hiện các cam kết của các tổ chức này Trong khi đó các DNVVN gặp phảinhững khó khăn, một phần xuất phát từ chính bản thân các DN và một phần từcơ chế, chính sách của Nhà nớc

1.2/ Về tình hình sản xuất kinh doanh

Phát triển DNVVN cùng với các DN hiện đại, qui mô lớn là một trong những

ph-ơng sách tốt nhằm nâng cao hơn việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho sảnxuất, do đó nâng cao sản lợng, thu nhập thực tế và mức sống của nhân dân Theo

số liệu thống kê năm 1998 DNVVN đã thu hút 25-26% lực lợng lao động phi nôngnghiệp và đang có xu hớng tăng, đóng góp khoảng 25-26%GDP của cả nớc tăngthêm nguồn thu cho ngân sách nhà nớc DNVVN ở các thành phố góp phần làmgiảm tỉ lệ thất nghiệp giải quyết phần lớn các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra.Phát triển DNVVN ở nông thôn đã thu hút phần lớn lao động d thừa và lao độngnông nhàn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo h-ớng CNH, HĐH, duy trì các ngành nghề truyền thống, tạo thêm việc làm tăng thunhập cho ngời lao động

Tuy nhiên cần thấy rằng trong thực tế phần lớn các DNVVN ở nớc ta không đạt

đợc mức hiệu qủa kinh tế xét theo tiêu chuẩn CNH, HĐH Hoạt động dới dạng thủcông và gia đình, các DNVVN này thờng chỉ sử dụng những kỹ thuật lạc hậu vàsản xuất ra những sản phẩm chất lợng cha cao, khó cạnh tranh trong điều kiện hộinhập khu vực và thế giới nh hiện nay Sản phẩm của các DN nhỏ ở nông thôn mớichỉ đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng hiện tại, chất lợng và mẫu mã cha thích úng vớithị hiếu của ngời tiêu dùng nên chủ yếu phục vụ cho thị trờng tại chỗ (66% tiêu thụtại huyện, 21% tiêu thụ tại xã,12% tại làng, 1% xuất khẩu)

Trang 9

Theo đánh giá của phòng thơng mại và công nghiệp VN thì tình hình sản xuấtkinh doanh của DNVVN trong một vài năm trở lại đây đều cho thấy sự giảm sút.Một số DN đang hoạt động có hiệu quả, do lợi thế qui mô nhỏ và vừa nên rất linh

động trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu của khách hàng.Song cũng rất nhiều DNVVN đang trong tình trạng khó khăn Bên cạnh yếu tố trợtgiá và tăng tỉ giá ngoại tệ, việc chậm phát triển của nền kinh tế, các DN còn thiếuchủ động trong sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ cũng nh nguồn lực

đầu vào Điều này cho thấy các DNVVN ở Việt Nam có thể đạt đợc hiệu quả caotrong sản xuất kinh doanh nếu chúng ta giả quyết tốt các vấn đề cản trở ở cả 2 mặt

vi mô và vĩ mô

1.3/Vốn :

Vốn luôn là vấn đề nhức nhối của các DNVVN ở Việt Nam Có đến 55%số DNthiếu vốn Để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mình, các DNVVN vay vốn chủ yếu từcác tổ chức phi tài chính, thông thờng từ bạn bè, ngời thân với lãi suất không chínhthức gấp 3 đến 6 lần lãi suất ngân hàng Bên cạnh đó điều kiện tham gia thị trờngchứng khoán của Việt Nam đã loại các DNVVN ra khỏi cuộc chơi Các DNVVNkhó có thể vay đợc các khoản tính dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ ngân hàng

và các tổ chức tín dụng chính thức khác Mặt khác cáckhoản vay có bảo đảm hiếmkhi dành cho các DNVVN Nguyên nhân chính là do các thủ tục phức tạp dẫn đếnchi phí giao dịch cao làm cho các khoản tín dụng này trở nên quá tốn kém vớiDNVVN Hơn nữa ngân hàng không muốn cho DNVVN vay vì cho DNVVN vaymột khoản vay không lớn nhng mức độ phức tạp có thể lớn hơn hoặc bằng cho một

DN lớn vay Nguyên nhân là do áp dụng cùng một thủ tục cho vay mà không phânbiệt DN nhỏ hay lớn Bên cạnh đó những qui chế về kí quĩ và các dự án đầu t quácứng nhắc làm cho các DNVVN không thể đáp ứng đợc do không có tài sản thếchấp Đa số các DNVVN hiện không có điều kiện thế chấp theo yêu cầu của ngânhàng để vay vốn, tỷ trọng vốn vay của DNVVN chỉ chiếm 20% nhu cầu vốn hoạt

động Nhìn chung các DNVVN đều dựa vào nguồn vốn tự có là chính hoặc huy

động vốn từ ngời thân, ngời quen Việc các DNVVN không sử dụng đợc nguồnvốn tín dụng là hạn chế lớn nhất đối với sự phát triển của loại hình DN này trongviệc mở rộng qui mô sản xuất, hiện đại hoá các trang thiết bị sản xuất và đầu t pháttriển theo chiều sâu

1.4/ Về thị trờng :

Sức cạnh tranh và tiếp cận với thị trờng thế giới còn ở mức độ rất thấp Nhữngsản phẩm của các DNVVN phải cạnh tranh với một số lợng lớn các hàng hoá nhậplậu với giá rẻ hơn Điều này xuất phát từ việc các DNVVN khó có thể tiếp cận đợcvới thị trờng thế giới Do những hạn chế về hoạt động thơng mại, tham gia vào các

Trang 10

hoạt động thị trờng không mang tính định hớng Các DNVVN cha chủ động tựgiác tham gia các hiệp hội, tổ chức để nắm bắt kịp thời cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Theo đánh giá về kết quả nghiên cứu thịu trờng mới đây cho thấy cácDNVVN nhất là các DN ngoài quốc doanh có ít tiếng tăm trên thị trờng, do vậykhả năng tiếp cận nguời tiêu dùng còn hạn chế, không dám bỏ tiền ra thuê quảngcáo trên các phơng tiện thông tin; nhất là thiếu khả năng tiếp cận thị trờng nớcngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Sức cạnh tranh giảm trên thị trờng trong nớc: Các DNVVN gặp nhiều khókhăn do những thủ tục và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trờng trongnớc Lý do xuất phát từ việc bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác cha đợcthực hiện một cách nghiêm túc.Do đó những hàng giả, hàng nhái còn phổ biến Cơ

sở hạ tầng còn yếu kém cũng làm giảm khả năng cạnh tranh ngay trên thị trờngtrong nớc Chất lợng hàng hoá cha cao, mẫu mã hàng hoá cha đáp ứng đợc nhu cầu

về thị hiếu của khách hàng, lại bị cạnh tranh bởi hàng nhập khẩu, do đó sức bánkém Bên cạnh đó các DNVVN đôi khi lại ở thế yếu do sự độc quyền của một số

DN lớn mà không bị cản trở bởi luật cạnh tranh

Thị trờng tiêu thụ không ổn định do thiếu thông tin về thị trờng Một số đạidiện của các DNVVN phải thừa nhận rằng họ hầu nh có rất ít thông tin về thị trờng

có liên quan đến DN họ, nếu có nguồn thông tin đó cũng khó đảm bảo độ chínhxác và kịp thời Điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc sản xuất kinh doanh của

DN Đặc biệt là thị trờng xuất khẩu đối với các DNVVN, những vấn đề nh yêu cầucấp giấy phép xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, các thủ tục xuất khẩu rờm rà tạothành một trở ngại trên thực tế buộc các DNVVN phải xuất khẩu hàng của mìnhthông qua các tổng công ty ngoại thơng của nhà nớc hoặc các DN nhà nớc Mặc dùnghị định 57/CP gần đây đã cho phép tất cả các DN đợc phép xuất nhập khẩu trongphạm vi kinh doanh đã đăng ký với bạn hàng nớc ngoài nhng hiệu quả còn hạnchế Chế độ tài trợ dành cho xuất khẩu đối với các DNVVN còn cha rõ ràng cộngvới thông tin về tình hình thị trờng quốc tế không đợc cập nhật đã hạn chế hoạt

động của DNVVN rất nhiều

1.5/ Về thiết bị công nghệ, đất đai của DNVVN :

Đất đai cho các hoạt động của DNVVN còn thiếu Các DNVVN gặp nhiều khókhăn trong việc đợc cấp quyền sử dụng đất hoặc họ gặp khó khăn khi thuê đất làmtrụ sở và nhà máy Nguyên nhân là các thủ tục để đợc cấp quyền sử dụng đấtkhông rõ ràng và thờng không công nhận đối với DNVVN Đặc biệt trong trờnghợp đất công nghiệp, các quyền mua, bán, chuyển nhợng và cầm cố, quyền sửdụng đất để ký quĩ vẫn còn cha đợc chấp nhận Trong cuộc điều tra 452 dự án đầu

t mới năm 1997 chỉ có 17 dự án thuộc khu vực t nhân Cũng có những khó khẳn

Trang 11

trong việc chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nên còn tồn tại một thị trờng

đất đai đáng kể hoạt động một cách không chính thức và bất hợp pháp Nh vậy đất

đai cũng là một vấn đề phải quan tâm để gúp cho các DNVVN có kiều kiện để sảnxuất kinh doanh

Về công nghệ: theo đánh giá thì phần lớn công nghệ do các DNVVN sửdụng là lạc hậu, không đồng bộ đã hạn chế rất lớn khả năng cạnh tranh của cácDNVVN ở nớc ta Nhìn chung trong những năm gần đây,các DNVVN ở nớc ta đã

đổi mới công nghệ ở mức nhất định Công nghệ là yếu tố quyết định tới năng suất,chất lợng sản phẩm giúp các DN có thể cạnh tranh trên thị trờng Tuy nhiên nguồnvốn tài chính bị giới hạn không cho phép các DN tự mình đổi mới cũng nh áp dụngmạnh mẽ công nghệ kỹ thuật tiên tiến.Vì vậy tỉ lệ đổi mới trang thiết bị cũng rấtthấp, chỉ khoảng 10%/năm tính theo vốn đầu t Điều này cho thấy trình độ về thiết

bị, công nghệ kỹ thuật của các DNVVN vẫn thấp và còn lạc hậu khá xa so với mứctrung bình thế giới

Khoảng gần 50%DN ở nông thôn chỉ sử dụng công nghệ thô sơ ; 15,5%sửdụng các công cụ nửa cơ giới, hơn 35,5% có sử dụng máy chạy điện Phần lớn thiết

bị của các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn là các công cụ tự chế hoặc thanh lý

từ các doanh nghiệp nhà nớc nên hàng hoá sản xuất ra có chất lợng không cao,không đảm bảo cạnh tranh trên thị trờng

Bên cạnh đó còn phải kể đến thực trạng mặt bằng sản xuất thiếu, cơ sở hạtầng yếu kém và không ổn định cũng tác động bất lợi đến hoạt động cuả DN

1.6/ Về kiến thức và tay nghề của lực lợng lao động và đội ngũ quản lý ở cácDNVVN :

Nguồn nhân lực hoạt động trong các DNVVN cũng là một vấn đề đáng quantâm Các DNVVN thờng thu hút một số lợng lớn lao động góp phần đáng kể trongviệc tạo thêm việc làm Song nguồn nhân lực của DNVVN vẫn còn nhiều hạn chế.Nhiều chủ DN cha đợc đào tạo chuyên môn bài bản, đội ngũ công nhân lành nghề,

kỹ s bậc cao bị thiếu hụt đã cản trở sự phát triển của các DNVVN

Trớc hết, trình độ và tay nghề của ngời lao động và đội ngũ quản lý trongDNVVN là một vấn đề bức xúc hiện nay lực lợng công nhân kỹ thật và lao độnglành nghề đợc đào tạo quá ít, trình độ thấp Theo ớc tính thì đa số các chủ DN vàlực lợng lao động trong các DNVVN hiện nay có trình độ cấp II (40-45%), số lao

động có trình độ tay nghề giản đơn, cha đợc đào tạo chiếm khoảng 60-70% Trongkhi đó chỉ có một số lợng nhỏ các chủ doanh nghiệp có trình độ đại học

Trình độ chuyên môn của các chủ DNVVN còn nhiều hạn chế nh vậy nhngquan trọng hơn là trình độ quản lý của họ cũng cha đáp ứng đợc những đòi hỏi củanền kinh tế thị trờng có nhiều biến động nh hiện nay Thực tế cho thấy phần lớn

Trang 12

các chủ DN cha đủ khả năng quản lý DN khi đăng ký nhiều ngành nghề Kinhnghiệm quản lý DN theo phơng thức hiện đại còn yếu kém, cùng với phần đông lao

động thủ công giản đơn, trình độ thấp đã tạo ra rất nhiều khó khăn Ngoài ra donhiều hạn chế nên một bộ phận chủ DN cha nhận thức đợc lợi ích của các công cụchuyên môn hoá nh kiểm toán, nghiên cứu triển khai trong nội bộ DN, thiết kế

điều tra thị trờng, quảng cáo, xử lý số liệu… mà tự làm lấy nên làm tăng chi phí cố

định và bỏ qua lợi ích của chuyên môn hoá Chính vì thế việc áp dụng các phơngthức kinh doanh hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các DNVVN gặp nhiều khókhăn, làm cho năng suất lao động thấp, thu nhập không ổn định

đơng đầu cạnh tranh với tất cả các loại hình DN, kể cả DN lớn Do vậy tình trạngsớm bị phá sản là điều khó có thể tránh khỏi đối với các DNVVN

Hệ thống các chính sách vẫn cha đồng bộ, một số chính sách đã đợc ban hànhnhng cha đợc đi vào thực hiệnvì có sự mâu thuẫn hoặc thiếu đồng bộ giữa các khâu(nh luật khuyến khích đầu t trong nớc,nớc ngoài gặp rất nhiều khó khăn) Điều đókhông những ảnh hởng đến sự phát triển của các DNVVN, mà còn ảnh hởng đến

sự giám sát, kiểm soát của nhà nớc

Một văn bản pháp luật, một chính sách ra đời đều phải xuất phát từ tình hìnhthực tiễn củađất nớc, từ những vấn đề kinh tế vĩ mô để điều chỉnh hoạt động sảnxuất kinh doanh của vi mô, theo hớng tích cực của các qui luật kinh tế thị trờng.Mặt khác, nó phải mang tính khả thi thì mới đi vào lòng dân đợc Nhng các chínhsách kinh tế vĩ mô và vi mô nhằm hỗ trợ các DNVVN ở nớc ta còn hạn chế, nặng

về hình thức, thiếu hớng dẫn cụ thể, nh chính sách đối với những DN sử dụngnhiều lao động và chính sách vay vốn tín dụng với lãi suất u đãi nhằm giải quyếtviệc làm cho ngời lao động Các hệ thống thông tin, các dịch vụ t vấn về mặt hàng,khách hàng, thị trờng, công nghệ, thiết bị, luật pháp, thông lệ quốc tế về kinhdoanh…

+ Cơ chế quản lý cha tạo đợc môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các DN vợtqua các hạn chế tài chính, kỹ thuật và thị trờng

Trang 13

Vốn, lao động, công nghệ, kỹ thuật và thị trờng là những vấn đề quan trọng chophát triển cuả các DNVVN Thế nhng thực tế ở nớc ta cho thấy thị trờng tài chínhcha hoàn thiện, cha phát triển, đặc biệt là hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổchức tín dụng, khả năng hạn hẹp về tích tụ vốn bên trong và huy động vốn ngoài

DN Nớc ta cha có các hình thức tín dụng chuyên cho các DNVVNnh ở một số nớc

nh Hàn Quốc, Nhật Bản….Điều đó đã bộc lộ sự yếu kém trong cơ chế quản lý củaNhà nớc ta

Một vấn đề nan giải chung cho các DNVVN là thiếu chiến lợc về thị trờng CácDNVVN vẫn bị giới hạn bởi thị trờng địa phơng là chủ yếu, sự vơn ra nớc ngoàicòn quá ít Mặt khác, một số hàng hoá trong nớc còn bị cạnh tranh bởi hàng nhậpkhẩu do cơ chế quản lý cha chặt chẽ Hiện nay đối với các DNVVN việc hội nhậpnền kinh tế thế giới và khu vực vừa là cơ hội, vừa là thách thứckhông nhỏ; nhngnhiều DNVVN cha sẵn sàng do thiếu thông tin về thị trờng và cha có chế độ tài trợthích hợp, nhất là đối với các mặt hàng xuất khẩu Điều này đòi hỏi các cơ quanquản lý cần giúp các DNVVN nắm đợc thông tin, nâng cao hiểu biết về luật thơngmại quốc tế, giúp đỡ trong các thủ tục xuất khẩu để tiếp cận với thị tr ờng ngoài n-ớc

DNVVN ở nớc ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế về trình độ trang thiết bị kỹthuật Việc lựa chọn và áp dụng công nghệ thích hợp vào sản xuất kinh doanh gặpnhiều khó khăn do trình độ hạn chế đã dẫn đến chất lợng sản phẩm thấp Nếukhông có chơng trình, mục tiêu hỗ trợ, chuyển giao công nghệ thì DNVVN khó cóthể phát triển thực sự Do vậy, cần sửa đổi các cơ chế để khuyến khích và tạo điềukiện dễ dàng cho DN tiếp cận và áp dụng công nghệ mới, kể cả trong việc nhậpkhẩu thiết bị có công nghệ nguồn, chuyển giao công nghệ… Nh vậy, tạo lập đợcmôi trờng kinh doanh thuận lợi là điều kiện tiền đề để phát triển DNVVN ở nớc tatrong quá trình chuyển đổi nền kinh tế

+ Vai trò của các DNVVN hiện nay đã đợc quan tâm nhng còn nhiều hạn chế

Điều nay xuất phát từ chỗ còn thiếu một ”sân chơi” bình đẳng giữa DNVVN và

DN quốc doanh Khung pháp lý cho các DNVVN còn cha rõ ràng, sự ủng hộ củacác cơ quan chức năng còn hạn chế Bởi vậy nhiều chủ doanh nghiệp đã kiến nghịsớm đợc tạo điều kiện thuận lợi để đợc phát triển trong một “ sân chơi” bình đẳng.Nhìn tổng thể về các hoạt động hỗ trợ đối với các DNVVN, nhiều chuyên gia

đánh giá rằng DNVVN có tiềm lực to lớn đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc,nhng các chính sách hỗ trợ DNVVN còn cha rõ ràng, kết quả còn mờ nhạt, mức độ

và phạm vi tác động còn hạn chế.Do vậy các cơ quan chức năng sự bình đẳng trong

sự phát triển đối với tất cả các doanh nghiệp trong cả nớc

Trang 14

+ Hệ thống quản lý các DNVVN đổi mới chậm và cha phù hợp, thể hiện ở một

số mặt sau:

Việc phân cấp quản lý cácDNNhà nớc nói chung, các DNVVN nói riêng theongành và địa phơng không phù hợp với xu thế vận động của nền kinh tế thị trờng,dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc huy động vốn và lựa chọn lĩnh vực sản xuấtkinh doanh

Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm soát của Nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơngcòn cồng kềnh, phức tạp, hoạt động cha có sự phối hợp chặt chẽ, phân công tráchnhiệm rõ ràng Mặt khác, việc quản lý các DNVVN ngoài quốc doanh quản lý một

số lĩnh vực sản xuất kinh doanh còn buông lỏng Các cơ quan quản lý và cán bộquản lý cha thực sự đổi mới kịp với quá trình phát triển của DNVVN Vì vậy cầnthiết phải có sự kiện toàn, sắp xếp, đổi mới hệ thống và phơng pháp quản lý, kiểmsoát trên tinh thần hỗ trợ DNVVN phát triển

2, Xu thế phát triển DNVVN trong chiến lợc CNH, HĐH đất nớc :

Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN,giảI phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế, DNVVN có tiềmnăng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và trong nhân dân, đang đợc khơIdậy và phát triển Số lợng DN ngoàI quốc doanh mà phần lớn là DNVVN tăng lênnhanh chóng trong khu vực kinh tế tập thể và DN Nhà nớc đang đợc tổ chức sắpxếp lạI theo xu hớng giảm về số lợng, nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh

Về cơ cấu theo loạI hình hộ gia đình, DN T nhân có tốc độ tăng nhanh nhất so vớicác loạI hình DN khác

Cho đến nay nớc ta vẫn là một nớc kém phát triển năng suất lao động và tíchluỹ còn thấp, dân cha có khả năng đầu t lớn nên giảI pháp thực tế là đầu t nhỏ vớidiện rộng để có tích luỹ từ nội bộ dân c, từ số lợng chuyển hoá thành chất lợng.Bên cạnh các DN lớn sở hữu Nhà nớc giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, chúng

ta có một hệ thống DNVVN rộng khắp Với lợi thế vốn có, DNVVN sẽ giảI quyết

đợc nhiều vấn đề mà DN lớn khó có thể làm tốt đợc : lao động, việc làm, môI ờng, chi phí đầu t thấp, phù hợp với khả năng quản lý của chủ DN

tr-Trong tơng lai DNVVN sẽ phát triển rộng khắp nh một yếu tố phụ trợ cho cáckhu Công nghiệp tập trung DNVVN sẽ là cầu nối giũa công nghiệp với nông thôn,nông nghiệp, sản xuất với tiêu dùng theo xu hớng xã hội hoá Nền kinh tế sẽ cùngmột lúc phát triển theo hai hớng : vi hoá và tập đoàn hoá ; hai xu hớng đó khôngbiệt lập mà xâu chuỗi, hợp tác thành một hệ thống mà DNVVN là hạ tầng cơ sởcho cấu trúc nền sản xuất xã hội Sự co giãn và chuyển động xen kẽ của các

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w