MôC LôC §ÆT VÊN §Ò BÖnh sëi, theo ph©n lo¹i bÖnh quèc tÕ ICD 10 cã m sè lµ B05, lµ mét trong nh÷ng bÖnh nhiÔm vi rót thêng gÆp nhÊt, cã biÓu hiÖn l©m sµng cÊp tÝnh, l©y truyÒn theo ® êng h« hÊp vµ rÊt[.]
Trang 1ĐặT VấN Đề
Bệnh sởi, theo phân loại bệnh quốc tế ICD 10 có mã số
là B05, là một trong những bệnh nhiễm vi rút thờng gặpnhất, có biểu hiện lâm sàng cấp tính, lây truyền theo đ-ờng hô hấp và rất nguy hiểm cho trẻ em [1], [4]
Trớc khi có vắc xin, bệnh xảy ra ở khắp mọi nơi trênthế giới và thờng gây ra những vụ dịch nghiêm trọng ởnhững nơi mật độ dân số cao và điều kiện kinh tế, xã hộithấp kém Có tới hơn 90% số ngời dới tuổi 20 đã bị mắcbệnh sởi, rất hiếm ngời không bị mắc bệnh sởi trong cảcuộc đời [13], [28] Hậu quả do sởi gây ra thờng rất nghiêmtrọng vì các biến chứng sau sởi nh: viêm phế quản, viêmphổi, viêm tai giữa, tiêu chảy, mù lòa, suy dinh dỡng hoặcnhiễm khuẩn ngoài da nặng [8] ở khu vực Châu á Thái BìnhDơng có hàng triệu trẻ em bị bệnh sởi và khoảng 30 nghìn
ca tử vong mỗi năm[17] Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về
đặc điểm dịch tễ học cơ bản của bệnh sởi Những nghiêncứu này cho thấy trớc thời kỳ tiêm vắc xin, bệnh sởi là bệnh l-
u hành địa phơng ở mọi nơi trong cả nớc và phổ biến ở trẻ
em, nhất là ở trẻ em dới 5 tuổi với tỷ lệ mắc cao: 137,7/100
000 dân năm 1979 và 125,7/100 000 năm 1983[11] Việcgây miễn dịch bằng một liều vắc xin sởi sống giảm độc lực
đợc bắt đầu trong chơng trình tiêm chủng mở rộng (TCMR)
ở Việt Nam từ tháng 10 năm 1985, và liên tục từ năm 1989
đến nay tỷ lệ tiêm vắc xin luôn đợc duy trì trên 90% và tỷ
Trang 2lệ mắc bệnh sởi cũng đã giảm một cách rõ rệt[11] Nh vậysau 16 năm thực hiện tiêm 1 liều vắc xin sởi cho trẻ em từ 9
đến 11 tháng tuổi tỷ lệ mắc sởi đã giảm 83% và cho đếnnăm 2001 tỷ lệ mắc sởi chỉ còn 15.7/100.000 dân Để tiếntới loại trừ bệnh sởi vào năm 2010, Việt Nam đã tiến hànhtiêm vắc xin sởi mũi 2 trên phạm vi rộng vào các năm 2002-
2003 và năm 2007 cho các đối tợng từ 9 tháng đến 10 tuổi,
đồng thời duy trì tỷ lệ tiêm vắc xin sởi cho trẻ từ 9 tháng
đến 11 tháng tuổi trong chơng trình TCMR Nhờ đó dịchsởi đã bị gián đoạn ở các năm 2004, 2005 và 2007[11] Tuynhiên vẫn ghi nhận một số vụ dịch sởi vào các năm 2006,
2008, đến năm 2009 dịch sởi đã xảy ra trên phạm vi và quymô rộng với tốc độ lây lan nhanh, đến tháng 5/ 2009 cả nớc
có 57 tỉnh/ thành phố với 310 quận huyện có sởi với gần 5000
ca mắc, không có trờng hợp nào tử vong[11] Trong vụ dịchsởi này tỉnh Nghệ An là một trong những tỉnh có tỷ lệ mắcsởi cao
Là tỉnh nằm cách Hà Nội 300 km về phía Nam, phíaTây giáp Lào, phía Đông giáp Biển, phía Bắc giáp ThanhHóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, với dân số là 3,13 triệu ngời,bao gồm 20 huyện thị, 478 xã phờng.Tỉnh Nghệ An từ khitriển khai chiến dịch tiêm vắc xin sởi mũi 2 cho trẻ lứa tuổi
từ 1 đến 10 tuổi năm 2002 và tiêm vắc xin sởi bổxung cho vùng có nguy cơ cao lứa tuổi 1 đến 20 tuổinăm 2007 tại 10 huyện miền núi thì dịch sởi bị gián
đoạn từ năm 2002 đến 2008 Tuy nhiên đến tháng 2
Trang 3năm 2009 Nghệ An phát hiện ca mắc sởi đầu tiên vàbệnh nhanh chóng lan ra ở các xã phờng trong tỉnh.
Đến tháng 12 năm 2009 có tổng số 234 ca mắc sởi và
đến tháng 12 năm 2010 dịch đã xảy ra ở 12 trên 20huyện thị với 424 ca mắc, không có trờng hợp nào tửvong[29]
Để tiến tới thanh toán bệnh sởi vào năm 2020, ngoàicông tác duy trì tỷ lệ tiêm vắc xin sởi cho lứa tuổi 9 tháng
đến 11 tháng tuổi trong chơng trình TCMR, thì công tácgiám sát chặt chẽ các trờng hợp nghi sởi, phân tích đặc tính
di truyền của các chủng virus sởi hiện đang lu hành ở nớc ta
là việc rất cấp thiết
Hiện nay, trên thế giới đã phát hiện đợc 8 nhóm gen củavirus sởi bao gồm 23 kiểu gen phân bố ở khu vực địa lýkhác nhau Ơ Nớc ta tại Viện VSDTTW cũng đã có nhữngnghiên cứu về đặc điểm di truyền của chủng virus sởi luhành trớc và sau thời kỳ triển khai chiến dịch tiêm vắc xinsởi mũi 2 ở một số khu vực địa lý khác nhau, kết quả chothấy kiểu gen lu hành ở Việt Nam trớc năm 2003 chủ yếu lànhóm gen H còn từ năm 3003 đến 2009 kiểu gen thuộcnhóm gen H và D Nhằm góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu
về đặc điểm di truyền của virus sởi đang lu hành tại ViệtNam phục vụ cho chiến lợc thanh toán bệnh sởi ở nớc ta trongnhững năm tới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu tình trạng nhiễm virus sởi và đặc
điểm di truyền của các chủng virus sởi lu hành tại
Trang 4tỉnh Nghệ An năm 2009- 2011” Với những mục tiêu nh
sau:
1 Xác định tỷ lệ mắc sởi ở bệnh nhân sốt phát ban nghi sởi bằng phơng pháp huyết thanh học tại Nghệ An từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011
2 Xác định đặc tính di truyền phân tử của các chủng virus sởi phân lập đợc tại Nghệ An từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011.
Trang 5CHƯƠNG I TổNG QUAN
1.1 Lịch sử phát hiện và tình hình bệnh sởi
1.1.1 Lịch sử phát hiện
Vào thế kỷ thứ 9, một Bác sỹ ngời Ba T tên là Rhazes đãphân biệt đợc bệnh sởi với đậu mùa Năm 1670, Sydenham làngời đầu tiên mô tả bệnh sởi ở Bắc Âu và xem bệnh sởi nh
là một bệnh truyền nhiễm ở quần thể dân c cha từngnhiễm bệnh, dịch sởi có tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong cao[13]
1.1.2 Tình hình dịch sởi trên thế giới
Trên thế giới mỗi năm có khoảng 30 triệu ca sởi đợcphát hiện, phần lớn ở Châu Phi, Năm 1980 trên thế giới có4.211.431 ca sởi nhng đến năm 2005 chỉ còn có 580.287 ca[28]
Tại Mỹ, sau vụ dịch sởi lớn năm 1991, nớc Mỹ đã thựchành tiêm chủng hai liều vắc xin sống giảm độc lực cho trẻ
em đã thành công trong việc ngăn chặn dịch lây lan vàonăm 1993, tỷ lệ mắc giảm tới 0,5 ca bệnh trên một triệu ng-
ời vào năm 1997- 1999 Mặc dù tỷ lệ tiêm chủng cao nhấttrong lịch sử, trẻ em không đợc chủng ngừa đầy đủ có khảnăng mắc bệnh cao gấp 60 lần do virus sởi xâm nhập từ nơikhác vào nớc Mỹ
1.1.3 Tình hình dịch sởi tại Việt Nam
Trang 6Thời kỳ trớc khi áp dụng chiến lợc tiêm chủng vắc xinphòng bệnh sởi vào chơng trình TCMR, cũng tơng tự nh cácnớc trên thế giới Bệnh sởi lu hành ở mọi nơi trong cả nớc vàphổ biến ở trẻ em, nhất là trẻ em dới 5 tuổi Bệnh xuất hiệnquanh năm nhng thờng xảy ra dịch vào mùa đông – xuân, số
ca mắc sởi năm 1984 là 82.889 ca, tử vong 303 ca
Năm 1985 Việt Nam đã đa vắc xin phòng bênh sởi vàotrong chơng trình TCMR Do vậy mà tỷ lệ mắc sởi đã giảmxuống từ 91/100.000 dân từ năm 1996 xuống 2.35/100.000dân năm 2006 [9] Sau giai đoạn áp dụng chiến lợc tiêmphòng vắc xin sởi mũi 2 vào các năm 2002-2003, năm 2004
số ca giảm còn 209 ca, không có trờng hợp nào tử vong, năm
2005 cả nớc còn có 410 ca mắc sởi Tính đến tháng 9 năm
2009 cả nớc có 16.000 trờng hợp đợc báo cáo nghi nhiễm sởitrong đó có 8000 mẫu máu đợc lấy làm xét nghiệm ELISA có
4000 mẫu máu có kháng thể IgM kháng virus sởi trong máu,
độ tuổi mắc sởi cao nhất là trẻ em dới 5 tuổi và thanh niên
Trang 7cáo từ trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An có 424 camắc sởi ở 11 trên 20 huyện thị, không có ca tử vong do sởi.
1.2 Những hiểu biết chung về virus sởi
Virus sởi thuộc giống Morbilivirrus họ Paramixoviridae.Khác với các Paramixovirus khác, virus sởi không có hoạt tínhneuramidase
Hình Minh hoạ bộ gen của virus
Hạt virus sởi hình cầu có vỏ bao bọc, vỏ virus là lớpdilipid có gai nhú dài 9-15 nm Gai H (hemagglutinin) hìnhnón, gai F(fusion) có hình quả tạ kích thớc không đều.Protein M (Matrix) cấu trúc hình ống ngắn dài 8nm.[12]
Vật liệu di truyền là sợi ARN đơn âm, có trọng lợngphân tử 4,5-6,4x106dalton[12] Bộ gen của virus có 15.894nucleotid chia thành 6 đơn vị sao chép liên tục và phâncách nhau bằng những vùng không sao mã ngắn và mã hoácho 6 protein cấu trúc theo thứ tự 3’-N-P-M-F-H-N-5’ Ngoài racistron P còn mã hoá cho 2 protein không cấu trúc từ khung
đọc mở ORF Nucleocapsid (N) đối xứng soắn ốc đờng kính
L
Trang 817-18 nm có một lỗ trung tâm đờng kính 5 nm Tổng chiềudài của một nucleocapsid là 1 m, trọng lợng phân tử khoảng60.000D [12]
Có 6 prrotein cấu trúc đã đợc xác định: 3 protein kếthợp ARN, 3 protein tham gia vào hình thành vỏ của virus.Protein chính bên trong hạt virus là N (nucleocapsid) gồm
525 aa, L(large) 2183 aa có số lợng giới hạn, P(phospho) 507
aa là protein nhỏ [13] Vỏ virus có 3 protein: M, H và F,protein M có trọng lợng phân tử 36.000-37.000 gồm 335 aa,kích kỡ khác nhau tuỳ chủng virus [12] H (hemagglutinin)gồm 617 aa có chức năng hấp phụ hồng cầu và bám dính lên
bề mặt tế bào, trong khi đó F (fusion) tạo ra các cầu nối liênkết các tế bào với nhau M (matrix) tạo nên một lớp nền ở bêntrong vỏ của virus ARN polymerase phụ thuộc ARN của virus
có vị trí gắn với ARN [12]
1.2.2 Tính chất nuôi cấy
Virus sởi là loại virus khó nuôi cấy Năm 1954, ender vàPeebles đã phân lập đợc virus sởi trên tế bào nguyên phátcủa ngời và khỉ Ngày nay, virus đã đợc phân lập trên cácdòng tế bào thờng trực nh dòng tế bào Vero, B95a, tế bàomáu tuỷ xơng của ngời Tế bào phôi gà, tế bào thận chó,thận lợn đợc sử dụng để sản xuất vắc xin sởi sống giảm độclực [13]
1.2.3 Tính kháng nguyên
Trang 9Cho đến nay virus sởi chỉ có một typ kháng nguyên duynhất và kháng nguyên này có khả năng ngng kết hồng cầukhỉ Tuy nhiên, phân tích trình tự gen và làm kháng thể
đơn dòng cho thấy gen H và N có sự biến đổi ở chủngvirus hoang dại, protein N có tính kháng nguyên không đồngnhất ở vùng tận cacbon, gen N biến đổi 7% trong chuỗi 450
Nu ở đầu tận cacbon Gen H biến đổi tơng đối đặc biệt ở
vị trí 167 và 241 nơi có 5 vị trí có glycosyl hoá gắn N, tần
số đột biến của gen H khá thấp, trung bình mỗi nucleotide
có khoảng 5x 10-4 đột biến mỗi năm Hiện nay virus sởi đã
có 8 nhóm gen và khoảng 23 kiểu gen khác nhau
1.2.4 Đáp ứng miễn dịch
Nhiễm vi rút sởi tự nhiên làm suy giảm chức năng của hệthống miễn dịch Bệnh nhân có suy giảm IgG thờng phụchồi nhng nếu có suy giảm miễn dịch tế bào bẩm sinh hoặcmắc phải thì bệnh có thể tiến triển trầm trọng hơn
Miễn dịch không đặc hiệu: Yếu tố miễn dịchxuất hiện sau khi nhiễm vi rút sởi là IFNα và β Nồng độ IFNtăng trong huyết thanh từ ngày 8-11 sau nhiễm vi rút nhngnhững IFN có hoạt tính sinh học không tăng trong huyết tơng
ở nhiễm vi rút sởi tự nhiên.Tế bào NK đóng vai trò quantrọng trong hệ thống phòng ngự nhng chức năng của tế bàonày cũng giảm trong trờng hợp nhiễm sởi tự nhiên
Miễn dịch đặc hiệu: Khi ban xuất hiện là lúc cóthể phát hiện đợc kháng thể Kháng thể đặc hiệu kháng sởixuất hiện sớm là IgM, sau đó IgG nồng độ tăng dần rồi ổn
Trang 10định trong nhiều tháng, IgA, IgM, IgG đều phát hiện đợctrong dịch tiết Kháng thể đặc hiệu cho vi rút sởi bao gồm:kháng thể trung hòa, kháng thể ức chế ngng kết hồng cầu,kháng thể kết hợp bổ thể Kháng thể tế bào chủ đạo trongnhiễm vi rút sởi là Tc Th cũng đợc hoạt hoá sản xuất ra cáclymphokine
1.2.5 Bệnh sinh học
Ngời là vật chủ tự nhiên duy nhất của virus sởi, mặc dù
có thể gây nhiễm thực nghiệm trên những ngời khác, baogồm khỉ, chó và chuột
Virus sởi lây qua các giọt nớc bọt vào đờng hô hấpcủa cơ thể cảm nhiễm, virus xâm nhập và nhân lên bắt
đầu ở tế bào biểu mô khí phế quản, sau 2- 4 ngày, virusxâm nhập vào các mô bạch huyết lân cận, có thể đợc các
đại thực bào phổi và tế bào gai vận chuyển Giai đoạnnhân lên của virus sởi ở các hạch bạch huyết tại chỗ tạo nêncác tế bào khổng lồ lới nội sinh chất và hạch lympho Các tếbào có đờng kính khoảng 100 m chứa khoảng 100 nhân ởtrung tâm [13] Sau đó là giai đoạn nhiễm virus huyết,virus đợc phát tán tới tất cả các cơ quan rồi xuất hiện cáchồng ban trên da ở những cá thể bị suy giảm miễn dịch tếbào, virus sởi gây ra viêm phổi tế bào lớn tiến triển và th-ờng gây tử vong Bệnh sởi gây ức chế miễn dịch nhất làmiễn dịch quá mẫn muộn Giảm sản xuất IL-12, giảm đápứng sản xuất lympho đặc hiệu kháng nguyên nhiều tuần,nhiều tháng sau giai đoạn cấp tính Miễn dịch bị ức chế có
Trang 11thể dẫn đến nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt là viêm phếquản phổi, nguyên nhân chính gây tử vong liên quan đếnbệnh sởi ở trẻ nhỏ.
Khám họng có thể thấy hạt Koplik là những hạt xámtrắng nhỏ khoảng 1mm, nổi trên niêm mạc miệng màu đỏ,xung huyết, nằm đối diện với răng hàm số 2 Hạt này bắt
đầu bong ra khi ban xuất hiện
Thời kỳ toàn phát: hồng ban dát sẩn xuất hiện bắt đầusau tai, lan dần ra hai bên má, cổ, ngực, bụng, chi trên rồi saulng, chi dới đến toàn thân Ban mầu hồng nhạt ấn vào biếnmất, có khuynh hớng kết dính lại, xen giữa có các khoảng dalành Thể nhẹ có thể ban rải rác, thể nặng ban dầy gần nhche kín da, ngay cả gan bàn chân, bàn tay đôi khi có cả banxuất huyết Khi bắt đầu phát ban, nhiệt độ tăng cao saugiảm dần
Trang 12Thời kỳ phục hồi: Ban sởi bay dần theo thứ tự khi mọc,sau khi bay hết để lại những vết thâm đen trên da nh vếtlằn da hổ, trẻ hết sốt, ăn đợc, sức khoẻ phục hồi dần Bệnhnhân bị thiếu hụt miễn dịch tế bào có thể không có phátban.
Các triệu chứng liên quan tới tổn thơng hệ bạch huyết:viêm hạch bạch huyết, gan to nhẹ, viêm ruột thừa
1.2.7 Dịch tễ học phân tử
Vi rút sởi có 8 nhóm gen ký hiệu từ A đến H chia thành
23 kiểu gen Các nhóm gen B, C, D, G, H chứa nhiều kiểugen, trong khi đó nhóm A, E, F chỉ có một kiểu gen
Trang 134 D
D1, D2, D3 D4, D5, D6 D7 D8
D1 ngày nay đã thấy dừng hoạt động, D2 chỉ phát hiện đợc ở Nam Phi,
D3, D4, D5, D6 lu hành rộng rãi ở nhiều châu lục Trong đó D5 là kiểu gen phổ biến đợc phát hiện tại Thai Lan và Cam Pu Chia, Việt Nam
Riêng D7 mới chỉ phát hiện tại Anh và Nepal
Các chủng sởi có kiểu gen khác nhau không có sự khácbiệt về đặc điểm sinh học, độ trầm trọng của bệnh, khảnăng để lại di chứng hay về chẩn đoán phòng thí nghiệm
1.2.8 Điều trị
Hiện nay cha có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh sởi
Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng
1.2.9 Phòng bệnh
Phòng bệnh đặc hiệu: Hiện nay đã có vắc vin phòngbênh sởi đặc hiệu Vắc xin sởi đơn đợc sử dụng rộng rãi
Trang 14trong chơng trình tiêm chủng mở rộng Ngoài ra còn có vắcxin phối hợp sởi- quai bị- rubella Chỉ định dùng vắc xin chotất cả những ngời cha có miễn dịch đối với bệnh sởi Tiêmmột liều đơn vắc xin sởi cho trẻ em dới 12 tháng tuổi có thểsinh đợc miễn dịch bảo vệ 95% trẻ em Tuy nhiên virus sởi làvirus có khả năng gây nhiễm cao, chỉ cần 5% số đối tợngkhông có miễn dịch trong quần thể có thể dễ dàng gây racác vụ dịch định kỳ ở quần thể đã đợc tiêm phòng Hiệnnay việc tiêm chủng bổ xung liều vắc xin sởi thứ hai cho trẻ
em vào lớp một đã đợc đa vào trong chơng trình tiêm chủngtheo lịch tiêm chủng thờng xuyên có thể tăng mức độ miễndịch lên cao tới 99% Sự biến đổi nhỏ trong bộ gen của virussởi ở các chủng lu hành hiện nay không ảnh hởng đến hiệuquả bảo vệ của vắc xin sởi sống giảm độc lực
1.3 Chẩn đoán nhiễm virus sởi trong phòng thí nghiệm
1.3.1 Phơng pháp chẩn đoán huyết thanh học.
1.3.1.1 Kỹ thuật gắn men ELISA
ELISA là kỹ thuật chủ yếu hiện nay đợc dùng để pháthiện kháng thể IgG và IgM kháng sởi
1.3.1.2 Kỹ thuật ngăn ngng kết hồng cầu HI
Kỹ thuật HI đợc dùng để phát hiện kháng thể ngăn ngngkết hồng cầu trong huyết thanh do kháng thể này cònchống lại việc ngng kết hồng cầu của virus sởi
1.3.1.3.Kỹ thuật kết hợp bổ thể.
Trang 15Kỹ thuật này nhằm phát hiện kháng thể kết hợp bổ thểtrong trờng hợp nhiễm virus sởi Kháng thể kết hợp bổ thể th-ờng xuất hiện muộn sau khi lui bệnh.
Nớc tiểu: Virus sởi có trong nớc tiểu của bênh nhân bịsởi cấp tính ở tế bào bong từ ống dẫn niệu, nớc tiểu đầudòng lấy vào buổi sáng tập trung nhiều tế bào này nhất.Virus có thể có mặt trong nớc tiểu vài ngày trớc khi phát ban
và bắt đầu giảm xuống vài ngày sau khi phát ban
Dịch đờng hô hấp: dịch họng, xoang nếu có ( it nhất
1-4 ml) bảo quản ngay ở - 700C( nếu cần thêm môi trờng bảoquản 2-3 ml) Nếu không có tủ âm sâu thì cất ở 40C đếnkhi vận chuyển
b, Bảo quản và vận chuyển
Vi rút sởi nhạy cảm với nhiệt độ cao, tính nhiễm trùnggiảm đáng kể nếu bệnh phẩm không đợc bảo quản lạnh Vậnchuyển lạnh đến phòng thí nghiệm sau khi lấy mẫu càngsớm càng tốt Tránh đông tan băng hoặc đông đá ở -200C vì
Trang 16các tinh thể đá có thể diệt đợc vi rút Nếu không có tủ - 400Choặc -700C thì giữ lạnh 40C.
1.3.2.2 Kỹ thuật sinh học phân tử:
Kỹ thuật RT-PCR phát hiện trực tiếp ARN của vi rút từbệnh phẩm hoặc trên tế bào nuôi cấy
1.3.2.3 Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp.
Phát hiện kháng nguyên của virus sởi trong tế bàonhiễm bằng kháng thể đơn dòng Phức hợp đợc phát hiệnnhờ kháng thể cộng hợp với FITC
Trang 17CH¦¥NG 2
§èI T¦îNG Vµ PH¦¥NG PH¸P NGHI£N CøU
2.1 §Þa ®iÓm nghiªn cøu vµ thêi gian nghiªn cøu
§Þa ®iÓm lÊy mÉu:
- C¸c huyÖn cã dÞch sëi t¹i tØnh NghÖ An
- BÖnh viÖn Nhi tØnh NghÖ An
§Þa ®iÓm xÐt nghiÖm: Phßng thÝ nghiÖm virus sëi ViÖn
Trang 18- Huyết thanh: 380 mẫu huyết thanh
- Dịch ngoáy họng: lấy 10% tổng số bệnh nhân đợc lấymẫu huyết thanh
2.3.2 Sinh phẩm và hoá chất
2.3.2.1 Môi trờng bảo quản và vận chuyển bệnh
phẩm.
- Môi trờng bảo quản bệnh phẩm: DMEM 1X (Do Viện
vệ sinh Dich tễ Trung ơng sản xuất)
2.3.2.2 Bộ kit ELISA
Behring Enzygnost anti Measles IgM- hãng Dade Behring.TCYTTG cung cấp
2.3.2.3 Môi trờng nuôi cấy tế bào.
- Dulbecco’s modified Eagle medium (DMEM) HãngInvitrogen
- Kháng sinh Gentamicine và Streptomycine Sigma
- trypsin- EDTA
- Huyết thanh bê bào thai Gibco
2.3.2.4 Hoá chất cho kỹ thuật sinh học phân tử
- Bộ tách chiết ARN QIAgen
Trang 192.3.3 Tế bào
Dòng tế bào Vero/SLAM TCYTTG cung cấp để phân lậpvirus sởi
2.3.4 Trang thiết bị
- Mẫu phiếu điều tra
- Tube, bơm kim tiêm lấy máu
- Que ngoáy họng
- Phích đá và bình tích lạnh
- Pipet, đầu côn, tube
- Máy rửa ELISA
- Máy đọc ELISA
- slide làm phản ứng
- Buồng ủ giữ ẩm
- Kính hiển vi huỳnh quang
- Chai nuôi cấy tế bào 25-75 cm2