Chng 2 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Ch¬ng 1 Nh÷ng vÊn ®Ò kh¸i luËn c¬ b¶n vÒ sö dông ®Êt n«ng nghiÖp 1 1 kh¸i niÖm, ph©n lo¹i ®Êt n«ng nghiÖp 1 1 1 Kh¸i niÖm §Êt ®ai lµ c¬ së tù nhiªn, lµ tiÒn ®Ò ®Ç[.]
Trang 1Chơng 1:Những vấn đề khái luận cơ
bản về sử dụng đất nông nghiệp:
1.1.khái niệm, phân loại đất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiêncủa mọi quá trình sản xuất Đất đai tham gia vàohầu hết các quá trình sản xuất của xã hội, tuỳ vàomỗi ngành cụ thể mà vai trò của có sự khác nhau,chẳng hạn nh đối với ngành giao thông, xây dựng,công nghiệp đất đai tham gia với vai trò là cơ sở,
là nền móng để xây dựng nhà xởng, cửa hàng,mạng lới giao thông; đối với ngành sản xuất nôngnghiệp đất đai lại tham gia với vai trò là một yếu
tố của sản xuất là t liệu sản xuất chủ yếu, khôngthể thay thế đợc Đúng vậy, nếu không có đất đaithì chúng ta không thể tiến hành sản xuất nôngnghiệp vì mọi hoạt động sản xuất của ngàngnông nghiệp đều diễn ra trên một đơn vị diệntích nhất định, thể hiện rõ nhất là đối với ngànhtrồng trọt, sự sống của cây trồng, năng suất củacây trồng đều phụ thuộc vào đất đai
Trong nông nghiệp, ruộng đất tham gia với tcách yếu tố tích cực của sản xuất là t liệu sản xuấtchủ yếu, t liệu sản xuất đặc biệt, t liệu sản xuấtkhông thể thay thế đợc Đất đai với t cách là ruộng
đất đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 2vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm củaxã hội, nó có trớc lao động và là tài sản của quốcgia Ruộng đất vừa là đối tợng lao động vừa là tliệu lao động Trong sản xuất nông nghiệp ruộng
đất là cơ sở tự nhiên tạo ra nguồn nông sản đápứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Để cónguồn nông sản đó, ruộng đất đã cung cấpnhững dinh dỡng nuôi sống cây trồng, tạo điềukiện cho chúng sinh trởng và phát triển
1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp theo nghĩa rộng là đất đợc
sử dụng chủ yếu vào sản xuất các ngành trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,sản xuất lâmnghiệp hoặc để nghiên cứu thí nghiệm về nôngnghiệp
Đất nông nghiệp có thể phân thành nhiều loạitheo các mục đích trồng trọt, chăn nuôi nh: Đấttrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đấtvờn tạp, đất cỏ dùng cho chăn nuôi, đất có mặt nớcnuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp có rừng (gồmrừng tự nhiên và rừng trồng)
Đất trồng cây hàng năm: Là diện tích đất
trồng những loại cây ngắn ngày nh đất ruộng lúa,
đất lúa màu, đất nơng rẫy, đất trồng cây hàngnăm khác
Đất trồng cây lâu năm: Là diện tích đất
trồng cây dài ngày, trồng một lần có thể thu hoạch
Trang 3nhiều năm, có đầu t kiến thiết cơ bản nhiều năm
nh chè, cà phê, hồ tiêu, chanh, cam, vải, nhãn,…
Đất vờn tạp: Là diện tích đất vờn gắn liền với
đất ở Diện tích đất này trồng các loại cây nhngvới mục đích không phải để sản xuất hàng hoá
Đất đồng cỏ dùng cho chăn nuô: Là diện tích
đấy chuyên trồng cỏ cho chăn nuôi, đất trồng cỏ
tự nhiên đã đợc quy hoạch, cải tạo và chăm sóc vớimục đích dành cho chăn nuôi
Đất mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản: Bao gồm các
diện tích đất nh: Diện tích đất ao, hồ, đầm phá,
… đợc đa vào sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản nhnuôi tôm, cá và các loại thuỷ sản khác
Đất lâm nghiệp: Là diện tích đất đang dùng
chủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp bao gồm đấtrừng tự nhiên các loại, đất đang có rừng trồng và
đất ơm cây giống lâm nghiệp
Đất rừng tự nhiên bao gồm diện tích đất rừngsản xuất đang đợc khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo đểkinh doanh, khai thác sản phẩm rừng; diện tích
đất có rừng phòng hộ để bảo vệ đầu nguồn, bảo
vệ nguồn nớc, bảo vệ đất, chắn gió…;và diệntích có rừng đặc dụng để nghiên cứu thí nghiệmkhoa học, vờn quốc gia, rừng du lịch, lịch sử,…
Đất có rừng trồng là diện tích đất cũng baogồm có đất rừng trồng để sản xuất, rừng phòng
hộ và rừng đặc dụng
Trang 4Đất ơm giống cây lâm nghiệp là diện tích
đất dùng để ơm cây phục vụ để phát triển rừng
1.2 Vai trò, đặc điểm của ruộng đất
1.2.1.Vai trò
Ruộng đất là điều kiện tiên quyết của quá
trình sản xuất nông nghiệp Trong quá trình sản
xuất nông nghiệp thì ruộng đất tham gia vào quátrình sản xuất không chỉ với t cách là đối tợng lao
động mà nó còn là điều kiện để tiến hành choquá trình sản xuất nông nghiệp Nếu không córuộng đất thì không thể tiến hành đợc quá trìnhsản xuất hay nói cách khác thì muốn cho quátrình sản xuất nông nghiệp diễn ra đợc thì điềukiện đầu tiên là phải có ruộng đất Nh vậy, ruộng
đất là điều kiện không thể thiếu trong quá trìnhsản xuất nông nghiệp và là điều kiện đầu tiêncho quá trình sản xuất
Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trớclao động, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn của
con ngời, do đó ruộng đất là tài sản của quốc gia.
Tuy nhiên, qua thời gian, qua quá trình khai phá và
sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của con ngời, ngàynay ruộng đất đã trở thành sản phẩm của lao
động Nh vậy, đến nay thì ruộng đất vừa là sảnphẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động
Ngoài ra, trong nông nghiệp thì ruộng đấtcòn vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao
Trang 5động, là t liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt vàkhông thể thay thế đợc trong nông nghiệp Khi conngời sử dụng công cụ lao động tác động vào đấtlàm cho đất thay đổi hình dạng thì ruộng đất là
đối tợng lao động Còn khi con ngời sử dụng công
cụ lao động tác động lên đất, thông qua các thuộctính lý học, hoá học, sinh vật học và các thuộc tínhkhác của đất để tác động lên cây trồng thì lúc
đó ruộng đất là t liệu lao động
1.2.2 Đặc điểm của ruộng đất
Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sảnxuất chủ yếu, t liệu sản xuất đặc biệt, t liệu sảnxuất không thể thay thế đợc, nó mang những
đặc điểm sau:
Thứ nhất, ruộng đất vừa là sản phẩm của tự
nhiên, vừa là sản phẩm của lao động Đấtb đai vốn
đã có sẵn từ khi con ngời cha xuất hiện, chỉ từ khicon ngời khai phá đa đất hoang hoá vào sử dụng
để tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của conngời thì ruộng đất mới trở thành sản phẩm của lao
động
Thứ hai, ruộng đất bị giới hạn về mặt không
gian, nhng không bị giới hạn về sức sản xuất Diệntích ruộng đất bị giới hạn bởi một không gian nhất
định, bao gồm cả giới hạn về mặt tơng đối và cảgiới hạn về mặt tuyệt đối Do số lợng đất đai là cóhạn vì vậy chúng ta cần phải biết quý trọng và sửdụng hợp lý diện tích ruộng đất mà chúng ta có,
Trang 6sử dụng một cách tiết kiệm và đúng mục đíchquỹ ruộng đất Bên cạnh đó không phải tất cảdiện tích đất tự nhiên đều đa vào canh tác đợc,diện tích đất nông nghiệp đa vào canh tác chỉchiếm một tỷ lệ phần trăm nào đó nhất định.Tuy bị giới hạn về mặt không gian nhng sức sảnxuất của ruộng đất là không có giới hạn Bởi vì,nếu trên mỗi đơn vị diện tích đất đai chúng ta
sử dụng hợp lý, khoa học, đầu t hợp lý các nguồnvốn, sức lao động, đa khoa học và công nghệ mớivào sản xuất thì sản phẩm đem lại trên một đon
vị diện tích đó sẽ cao hơn rất nhiều Trong điềukiện đất đai ngày càng khan hiếm nh hiện naythì đó là một trong những giải pháp chủ yếu vàrất cần thiết
Thứ ba, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu
không thể đào thải bỏ khỏi quá trình sản xuất, nó
sẽ không bị hao mòn cả về số lợng và chất lợng nếu
nh chúng ta sử dụng nó một cách hợp lý Đúng vậycác t liệu sản xuất khác chỉ sau một thời gian sửdụng đều bị hao mòn và cuối cùng sẽ bị đào thảikhỏi quá trình sản xuất và bị thay thế bằng t liệusản xuất mới với chất lợng cao hơn, còn ruộng đất sẽkhông bị đào thải bỏ Nếu sử dụng hợp lý, đầu t
đúng mức thì chất lợng ruộng đất ngày càng tốthơn, sức sản xuất của ruộng đất ngày càng lớnhơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một diện tích
đất canh tác
Trang 7Thứ t, ruộng đất có vị trí cố định và chất
l-ợng không đồng đều Các t liệu sản xuất khác cóthể di chuyển đến bất kỳ một nơi nào cần thiết,còn ruộng đất lại có vị trí cố định gắn liền với
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội củamỗi vùng Nh vậy, để việc sử dụng kết hợp có hiệuquả giữa ruộng đất, ngời lao động và các t liệusản xuất khác có hiệu quả chúng ta cần quy hoạchcác khu vực canh tác tập trung, xây dựng các cơ sởvật chất – kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầngnhằm tạo điều kiện để sử dụng đất có hiệu quả
Ruộng đất có chất lợng không đồng đều giữacác khu vực và ngay trên từng cánh đồng Đúngvậy, chất lợng không đồng đều của ruộng đấtmột mặt là do quá trình hình thành đất ở mỗikhu vực khác nhau, một mặt do quá trình canhtác, sử dụng của con ngời Vì thế trong quá trình
sử dụng chúng ta cần phải không ngừng cải tạo vàbồi dỡng đất, không ngừng nâng dần độ đồng
đều của ruộng đất trên từng cánh đồng, từng khuvực để đạt năng suất cây trồng cao
1.3 Yêu cầu sử dụng ruộng đất trong nền kinh tế thi trờng:
Sự vận động của ruộng đất ngoài việc chịu
sự tác động của quy luật tự nhiên, nó còn chịu sựtác động của quy luật kinh tế Do vậy, trong quátrình sử dụng chúng ta cần phải chú ý đến cácyêu cầu sau:
Trang 8Thứ nhất, phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ
đất nông nghiệp, hạn chế tốt quy luật ruộng đấtngày càng khan hiếm và xu hớng giảm sút độ màu
mỡ tự nhiên của ruộng đất Tổng quỹ đất là cóhạn, dân số không ngừng tăng cùng với sự phát triểnngày càng mạnh của các ngành phi nông nghiệp đãlàm cho diện tích ruộng đất ngày càng có xu hớnggiảm đáng kể Bên cạnh đó việc sử dụng, khai thácthiếu ý thức của con ngời, cùng với việc ruộng đất
bị rửa trôi, xói mòn do ma, gió lụt bão làm độ màu
mỡ tự nhiên của ruộng đất có xu hớng giảm sút vàngày càng kiệt quệ Mặt khác, việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học công nghệ vào canh tác ngoàinhững tác động tích cực là làm tăng năng suấtcây trồng thì nó lại làm chất đất biến động, làmmất đi độ màu mỡ tự nhiên của ruộng đất Nh vậy,những yếu tố quy định tính quy luật giảm sútmàu mỡ của ruộng đất phụ thuộc cả vào tự nhiên,kinh tế và kỹ thuật Chính vì vậy mà trong quátrình sử dụng ruộng đất chúng ta cần phải sửdụng một cách tiết kiệm, sử dụng đúng mức vàcần phải luôn bồi dỡng, cải tạo nhằm hạn chế tối đa
sự giảm sút độ màu mỡ tự nhiên của ruộng đất
Thứ hai, cần phải tiếp tục đẩy mạnh công tác
chuyển đổi ruộng đất nhằm tập trung ruộng đấtphục vụ yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá,khuyến khích phơng thức “ai giỏ nghề gì làmnghề đó” Việc chuyển đổi ruộng đất nhằm tập
Trang 9trung ruông đất tạo cho chủ đất có điều kiện ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu t thâmcanh tăng năng suất cây trồng dễ dàng hơn Từ
đó tạo điều kiện giảm bộ phận lao động tất yếutrong nông nghiệp, chuyển lao động nông nghiệpsang các ngành kinh tế khác, trớc hết là ngànhcông nghiệp nhằm đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hoá, đồng thời tác động thúc đẩy nôngnghiệp hàng hoá phát triển Bên cạnh đó, khuyếnkhích những ngời có khả năng và nguyện vọngkinh doanh nông nghiệp, phát triển kinh tế trangtrại đợc Nhà nớc giao đất hoặc cho thuê đất và đ-
ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo
điều kiện để ngời dân phát triển sản xuất theoquy định của pháp luật
Thứ ba, phải kết hợp chặt chẽ giữa khai thác với
bảo vệ, bồi dỡng và cải tạo ruộng đất Ruộng đất –
t liệu sản xấut chủ yếu không bị hao mòn và đàothải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lýthì đất đai ngày càng tốt hơn Ngợc lại, nếu sửdụng không đúng mức thì không những độ phìnhiêu của ruộng đất ngày càng giảm sút mà còn
đi đến kiệt quệ Việc sử dụng hợp lý ruộng đấthay không là tuỳ thuộc vào quá trình sử dụng cókết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng với việcbảo vệ, bồi dỡng và cải tạo ruộng đất hay không
Do vậy, trong quá trình sử dụng chúng ta cần phảithờng xuyên coi trọng công tác bồi dỡng và cải tạo
Trang 10đất, tìm mọi biện pháp để bảo vệ chống xóimòn và rửa trôi ruộng đất nhằm làm tăng độ phìnhiêu của ruộng đất.
Thứ t, cần tăng cờng sự quản lý của Nhà nớc
đối với ruộng đất Trong điều kiện nền kinh tếthị trờng hiện nay việc sử dụng đất sai mục đíchrất nhiều (đất nông nghiệp chuyển sang đất xâydựng, đất ở, đất chuyên dùng khác…) Do đó đểquỹ đất nông nghiệp không bị rơi vào tình trạngngày càng khan hiếm thì Nhà nớc cần phải cónhững biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đấtnông nghiệp Bên cạnh đó là hệ thống các biệnpháp sử dụng đất để khắc phục tình trạng sửdụng đất kém hiệu quả
1.4 chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc
về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
“Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là
t liệu sản xuất, đặc biệt là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trờng sống,…” Để sửdụng đầy đủ và hợp lý quỹ đất nói chung và quỹ
đất nông nghiệp nói riêng trong điều kiện nềnkinh tế thị trờng hện nay, Đảng và Nhà nớc cầnquản lý thống nhất toàn bộ đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hệu quả, phải có những chủ trơng,chính sách cụ thể để quản lý
Đảng và Nhà nớc với chủ trơng giao quyền sửdụng đất nông nghiệp ổn định và lâu dài cho hộ
Trang 11gia đình và cá nhân sử dụng Nhà nớc tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất để những ngời có khảnăng đi vào kinh doanh nông nghiệp và phát triểnkinh tế trang trại Trong những năm trớc mắt, Đảng
và Nhà nớc sẽ cùng với lãnh đạo các địa phơng khắcphục tình trạng quản lý và sử dụng đất đai kémhiệu quả, đặc biệt khắc phục tình trạng baochiếm đất và sử dụng đất kém hiệu quả của cácdoanh nghiệp Nhà nớc
Cùng đó, Nhà nớc tiếp tục có các chính sách cụthể và thiết thực cho việc quản lý và sử dụngruộng đất ngày càng có hiệu quả hơn nữa Nhà n-
ớc đảm bảo đầu t cho nông nghiệp (nông, lâm vàcác kết cấu hạ tầng nông thôn) không dới 25% tổngmức đầu t từ nguồn ngân sách tập trung của Nhànớc Trong đó u tiên đầu t cho thuỷ lợi để đảmbảo nhu cầu tới, tiêu nớc cho cây trồng, đồng thờinhằm cải tạo diện tích đất đai kém hiệu quả
Trang 122.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện:
a/ Vị trí địa lý và địa hình của huyện:
Huyện Thanh Thuỷ nằm ở phía Đông nam tỉnhPhú Thọ, phía Bắc giáp huyện Tam Nông, phía
Đông giáp tỉnh Hà Tây với ranh giới là sông Đà, phíaTây – Nam giáp huyện Thanh Sơn Huyện nằm ởgần đỉnh tam giác đồng bằng Bắc Bộ, là cửa ngõgiữa miền núi và vùng đồng bằng, huyện đợc xác
định là huyện miền núi phía Bắc
Huyện Thanh Thuỷ có 15 xã, với tổng diện tích
tự nhiên của toàn huyện là 12382,47ha, diện tích
đất nông – lâm nghiệp của huyện là 7053,50 ha,chiếm 56,96% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện
Đặc điểm địa hình của huyện Thanh Thuỷ
là dài và hẹp, một phía giáp sông, ba phía đợcbao bọc bởi núi cao, địa hình phức tạp, tiêu biểucủa vùng đất bán sơn địa
Trang 13Địa hình phổ biến của huyện Thanh Thuỷ làdốc, bậc thang và lòng chảo Địa hình bị chia cắtmạnh, tơng đối phong phú và phức tạp.
Đặc điểm vị trí đại lý và địa hình này củahuyện đã tạo nên những thuận lợi và khó khăn trongviệc sử dụng đất nông nghiệp của huyện:
* Thuận lợi:
Sự đa dạng về địa hình đã phát sinh ranhiều loại đất khác nhau từ đó đã là tiền đề để
đa dạng hoá các cây trồng trong nông
nghiệp trên địa bàn huyện
Vị trí địa lý của Thanh Thuỷ thuận lợi choviệc tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất nông lâm nghiệp so với rấtnhiều huyện miền núi xa khác
Mặt khác địa hình phức tạp của huyệnThanh Thuỷ cũng tạo ra khó khăn rất lớn cho việc
Trang 14canh tác, cho việc đầu t thâm canh và sử dụngruộng đất có hiệu quả cao, trong việc bố trí thiết
kế các công trình giao thông nội đồng, côngtrình thuỷ lợi,… phục vụ cho sản xuất nông nghiệpcủa huyện
b/ Đặc điểm thời tiết và khí hậu huyện Thanh Thuỷ:
Huyện Thanh Thuỷ mang đặc điểm chungcủa khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt
đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt là mùa nóng
Mùa lạnh hay còn gọi là mùa khô bắt đầu từtháng 11 và kết thúc vào tháng 3 của năm sau Mùanày có nhiệt độ trung bình ngày là 18.40C, số giờnắng trung bình là 2,08 giờ/ngày, lợng ma trungbình tháng là 38,2 mm, số ngày ma trung bình là7,8 ngày/tháng, tổng tích ôn toàn mùa khoảng2.7820C
Biểu số liệu dới đây cho chúng ta thấy cụ thể cho
từng tháng
Biểu 1: Một số yếu tố khí tợng trung bình
Trang 15của huyện Thanh Thuỷ.
Cả nă m
19, 8
(giờ) 86 48 43 87
17 7
14 0
19 2
18 5
18 8
17 2
13 1
10 4
155 3 L.Ma
(mm) 27 41 52
10 0
18 7
24 8
29 2
34 6
21 8
13
7 44 27
171 9 Ngày
ôn ( 0 C)
50
5
48 4
61 3
70 8
81 0
84 9
87 4
86 1
80 1
75 0
63 0
54 8
843 6
(Nguồn: Trạm khí tợng thuỷ văn Tỉnh Phú Thọ)
Nh vậy theo những số liệu trên, ta có thể thấy
điều kiện khí hậu có ảnh hởng hai mặt tới việc sửdụng đất nông nghiệp của huyện Thanh Thuỷ là:
ảnh hởng tích cực là: ở huyện Thanh Thuỷ cónhiệt độ thích hợp, lợng ma khá nhiều, tổng tích
ôn dồi dào,thuận lợi cho việc tiến hành sản xuấtnông nghiệp nhiều vụ, nhiều loại cây trồng trongmột năm Điều kiện khí hậu thuận lợi ruộng đất sẽ
đợc khai thác tốt, hiệu quả sử dụng ruộng đấtngày càng đợc nâng cao
Trang 16ảnh hởng tiêu cực của điều kiện khí hậu ởThanh Thuỷ là: Do chế độ ma nhiều, lợng ma lạiphân bổ không đều trong năm đặc biệt lợng malớn tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 thờnggây ra xói mòn, rửa trôi rất mạnh đối với đất đồi,gây lũ lụt và ngập úng đối với đất ruộng Ngợc lạivào các tháng 11, 12, 1và 2 lợng ma ít lại gây hạnhán cho cây trồng vụ đông xuân, làm tăng quátrình đá ong hoá ở đất đồi.
c/ Về điều kiện đất đai của huyện Thanh Thuỷ:
Do đặc điểm của huyện Thanh Thuỷ nằm ởkhu vực tiếp giáp giữa vùng đồi núi phía Bắc và
đồng bằng Bắc Bộ, do đó đất đai của huyện rất
đa dạng, có thể chia thành 2 nhóm đất chủ yếu
nh sau:
* Đất đồi núi: Đây là sản phẩm của đá mẹ
trong quá trình phong hoá dới tác động của cácyếu tố địa ình, khí hậu, đá mẹ, tuổi địa chất,
động thực vật và nhất là tác động của con ngời tạo
ra các loại đất khác nhau Loại đất này có thể chiathành:
- Đất vàng đỏ: Loại đất này chiếm diện tích
lớn nhất trong quỹ đất của huyện Thanh Thuỷ (với2.780 ha) Đất có chủ yếu trên đồi cao chạy thànhdãy, dốc, tầng đất mỏng, đất lẫn sỏi sạn hoặc đá
lộ đầu, thờng có hiện tợng xói mòn mạnh Loại đấtnày chủ yếu trồng cây lâm nghiệp
Trang 17- Đất đỏ vàng: Loại đất này chiếm diện tích
2.368 ha, đất có ở vùng đồi cao bát úp, dốc, tầng
đất dày, đất thích hợp cho trồng các loại cây lâmnghiệp dài ngày
- Đất xám vàng: Chiếm diện tích 2156 ha, loại
đất này có ở các khu vực đồi thấp, thoải, đỉnhbằng, tầng đất mỏng và lẫn nhiều sỏi cuội Đấtthích hợp trồng cây ăn quả và các loại hoa màu
* Đất đồng bằng: Đây là sản phẩm của quá
trình bồi đắp lâu đời do các con sông Hồng,sông Đà và sông Bứa tạo thành Nhóm đất này có
đặc điểm chung là có tầng đất canh tác rõ rệt,
đất có màu nâu hoặc xám Đây là nhóm đất chủyếu để sản xuất các loại cây lơng thực phục vụcho đời sống của con ngời Đất đồng bằng gồm cácloại đất sau:
- Đất phù sa không đợc bồi đắp hàng năm của sông Đà: Loại đấtnày đợc phân bổ ở tất cả các xã
trong toàn huyện, với diện tích khoảng… Đặc
điểm của loại đất này là có màu nâu, độ dàytầng canh tác là 12 – 15 cm, đất ít chua, đạmtổng số ở mức trung bình (khoảng 0,06 – 0,15%),lân tổng số ở mức nghèo (khoảng 0,04 – 0,08%)
Độ phì tiềm tàng còn khá song việc tăng vụ còngặp nhiều khó khăn do không chủ động đợc việctới tiêu nớc trong mùa
- Đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm của sông
Đà: Loại đất này hiện có diện tích khoảng 500 ha,
Trang 18phân bố ở tất cả các xã dọc theo sông Đà Đặc
điểm của loại đất này là: có màu xám, độ phìcủa đất và thành phần cơ cấu thay đổi phụthuộc chất lợng phù sa bồi đắp hàng năm Loại đấtnày chủ yếu để trồng màu, cây trồng thờng pháttriển tốt trên loại đất này
- Đất thung lũng dốc tụ: Loại đất này có màu
xám hoặc xám đen, đất chua, độ phì tiềm tàngcòn khá nhng hàm lợng N, P, K dễ tiêu thấp do đấtliên tục bị rửa trôi Trên loại đất này nhân dân th-ờng gieo trồng 1 vụ lúa màu đông xuân hoặc cấy
2 vụ lúa Năng xuất thu hoạch ở mức trung bình doviệc canh tác còn phụ thuộc chủ yếu vào điềukiện tự nhiên và việc chăm sóc đi lại rất khó khăn
- Đất bậc thang bạc màu trồng lúa: Theo kết
quả điều tra loại đất này có diện tích khoảng115,4 ha, phân bố rải rác ở cấc xã Đất có tầngcanh tác mỏng 10 – 12 cm, thành phần cơ giới nhẹ,
đất chua, độ phì thấp, hàm lợng N, P, K cả tổng
số và dễ tiêu đều nghèo Ngời dân thờng trồng 1
vụ lúa và 1 vụ mùa trên loại đất này, năng xuấtnhìn chung thấp do công tác thuỷ lợi cho việc cảitạo loại đất này còn gặp nhiều khó khăn
- Đất lầy thụt: Đặc điểm của loại đất này là:
Đất thờng ở trạng thái lỏng phân tán trong nớc, đấtchua nhiều khí độc, độ phì tiềm tàng rất cao,song đây là loại đất khó canh tác Trên loại đất
Trang 19này nhân dân thờng cấy 1 hoặc 2 vụ lúa trongnăm, thu hoạch không đáng kể.
Từ từng loại đất và đặc điểm của từng loại
đất trên ta có thể đánh giá tổng hợp các lợi thế vàcác hạn chế đất đai của huyện Thanh Thuỷ nhsau:
đồi ngoài các loại cây rừng còn có các loại câylâm nghiệp nh lim, mỡ, bạch đàn, thông,…Các loạicây công nghiệp dài ngày nh chè, sơn Dới ruộng làlúa, ngô, khoai, lạc, đậu, rau…
Đất đai huyện Thanh Thuỷ mặc dù là một vùng
đất cổ, nhng do lợi thế là nhiều diện tích đất đồinúi mới đợc khai thác, nhiều diện tích đất đồngruộng đợc phù sa bồi đắp hàng năm hoặc đợc bồicách đây ít năm, chất lợng một số loại đất sảnxuất chính của huyện còn khá Đây chính lànhững tiền đề góp phần làm tăng năng xuất cácloại cây trồng trong những năm gần đây
Đất đai huyện Thanh Thuỷ còn nhiều tiềmnăng lớn về khai hoang, tăng vụ, thâm canh tăng
Trang 20năng xuất cây trồng nếu nh công tác thuỷ lợi phục
vụ tốt cho việc tới tiêu nớc trên đại bàn huyện Côngtác quản lý mặt bằng và chất lợng ruộng đất trongcác năm qua đã từng bớc đợc làm tốt để góp phầnkhai thác sử dụng đúng, tiết kiệm và có hiệu quảcao
* Hạn chế:
- Đối với đất đồi: Do đặc điểm địa hình cao
và dốc, chất lợng đá mẹ thấp, lại trải qua một quátrình canh tác lạc hậu, đã làm suy giảm nghiêmtrọng độ màu mỡ của ruộng đất Việc phục hồirừng đầu nguồn, việc quy hoạch lại các vùng câycông nghiệp dài ngày, cây ăn quả và vùng cây l-
ơng thực trong điều kiện hiện nay là hết sức khókhăn, đòi hỏi sự đầu t lớn mới có thể làm đợc
- Đối với đất ruộng: Việc khai thác sử dụng loại
đất này đến nay cơ bản là tốt, nhng do đặc
điểm của điều kiện địa hình chia cắt mạnh,
đất đai không bằng phẳng, chủng loại đất đadạng nên việc sản xuất phân tán, việc xây dựng
và thiết kế các công trình thuỷ lợi đáp ứng chonhu cầu tới tiêu của huyện là hết sức khó khăn.Trình độ đầu t thâm canh cũng đòi hỏi phảinhiều năm mới khắc phục đợc
- Đối với đất bãi: Đất bãi đợc coi là loại đất có giá
trị nhất trớc đây của huyện bởi việc đầu t sảnxuất thấp mà hiệu quả sản xuất lại khá cao Hainguyên nhân đang đe doạ khả năng sản xuất của
Trang 21đất bãi hiện nay là tình trạng cát hoá bãi bồi vàtình trạng sạt lở hàng năm ở hai bên bờ sông,những nguyên nhân này làm cho diện tích đất bãi
bị thu hẹp và hiệu quả sử dụng ngày một suygiảm
d/ Một số nguồn tài nguyên khác:
* Nguồn tài nguyên nớc:
Nhìn tổng quan Thanh Thuỷ có nguồn tàinguyên nớc phong phú, đa dạng và dồi dào, biểuhiện nh:
- Nguồn nớc sông ngòi: Trên địa bàn huyện cócon sông Đà chảy qua với trữ lợng nớc rất lớn Đâythực sự là nguồn tài nguyên dồi dào phục vụ chocác nhu cầu của đời sống con ngời cũng nh việc tớitiêu cho sản xuất nông nghiệp, việc vận chuyển đilại của ngành giao thông, xây dựng và các nhu cầusinh hoạt khác của con ngời
- Nguồn nớc hồ, đầm: Thanh Thuỷ là huyện códiện tích mặt nớc hồ, đầm tơng đối lớn (khoảng
200 ha) bao gồm các hồ, đầm tự nhiên và các hồ,
đầm nhân tạo, nguồn nớc lấy từ các hồ đầm cũng
có khối lợng hàng triệu mét khối Đây là nguồn nớcrất quan trọng để phục vụ cho việc tới tiêu nớc cho
đồng ruộng và nhu cầu nớc sinh hoạt hàng ngày ởnhiều xã
- Nguồn nớc ngầm: Hiện nay cha có công trìnhnghiên cứu nào cụ thể về tài nguyên nớc ngầm củahuyện Thanh Thuỷ, việc khai thác nguồn nớc này
Trang 22chủ yếu là do nhân dân khai thác dới hình thức
đào giếng và phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinhhoạt hàng ngày của họ Việc khai thác nguồn nớcngầm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp còn rấthạn chế và gặp nhiều khó khăn
- Nguồn nớc ma bổ sung hàng năm: Tổng lợngnớc ma trung bình hàng năm ở huyện Thanh Thuỷvào khoảng 1.719 mm, lợng nớc ma lu lại cònkhoảng 928 mm, tổng lợng nớc ma hàng năm củatoàn huyện là 120 triệu m3 nớc Đây thật là nguồnrất lớn bổ sung cho nguồn nớc sông ngòi, hồ đầm
và cung cấp trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp và
đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện
* Nguồn tài nguyên rừng:
Tài nguyên rừng của huyện Thanh Thuỷ hiệnnay đang đợc phục hồi và ngày càng tăng trởngkhá với tổng diện tích đất rừng của toàn huyệnkhoảng 1677,06 ha trong đó quỹ đất rừng trồng là1668,06 ha và quỹ đất trống đồi núi trọc là2211,55 ha Hàng năm đã tạo ra hàng vạn m3 gỗ,củi Rừng góp phần giữ nguồn nớc đầu nguồn, cảithiện môi trờng cảnh quan vùng đồi, hạn chế quátrình xô lũ, xói mòn đất vùng đồi Ngoài ra rừngcòn góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theohớng nông - lâm kết hợp, tạo thêm việc làm chohàng nghìn lao động nông nghiệp và ngày cànglàm phong phú thêm các loại sản phẩm cho xã hội
* Nguồn tài nguyên nhân văn:
Trang 23Trình độ dân trí: Huyện Thanh Thuỷ có tổng
số dân thuộc loại trung bình, dân số chủ yếu làdân tộc kinh và làm nghề nông là chính
Trình độ học vấn của ngời dân trên địa bànhuyện nhìn chung còn thấp, số ngời có trình độ
đại học chỉ chiếm khoảng 0,4% tổng dân số, sốngời có trình độ trung học chiếm 0,7% tổng sốdân, số học sinh phổ thông cơ sở chiếm 10,2%tổng số dân, số học sinh tiểu học chiếm khoảng18,9% tổng số dân
Lao động của huyện Thanh Thuỷ có số lợng lớn,chiếm tới 47,18% tổng số dân toàn huyện và chủyếu là lao động nông nghiệp Do đặc điểmthuần nông là chủ yếu của ngời dân trên địa bànhuyện nên bên cạnh những đặc tính tốt nh cần cù,giản dị, chịu khó, có ý thức cộng đồng cao,…song lại có những đặc tính thể hiện những cố tậtcủa ngời nông dân nh tự do, bảo thủ, chậm tiếpthu các tiến bộ khoa học kỹ thuật,…
2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội:
a/ Tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế:
Trong những năm gần đây huyện Thanh Thuỷ
có tốc độ tăng trởng kinh tế tơng đối khá, caohơn hẳn so với thời kỳ trớc Qua biểu sau chúng ta
có thể thấy rõ mức tăng trởng của hai thời kỳ 1996– 2000 và 2000 – 2004 là hoàn toàn chênh lệchnhau:
Trang 24Biểu 2: Tốc độ tăng trởng bình quân của huyện Thanh Thuỷ qua hai thời kỳ 1996 –
2000 và 2000 – 2004.
Đơn
vị tính: % Thời
kỳ
Chỉ tiêu
2000
1996-2004Tăng trởng bình quân chung 7,12 11Tăng trởng của ngành N – L –
Tăng trởng của ngành CN - XD 10,3 12,8Tăng rởng của ngành TM - DV 5,6 9,7
Qua biểu trên ta thấy, tốc độ tăng trởng củahuyện thời kỳ 2000 – 2004 đạt 11% thể hiện sựphát triển ổn định của nền kinh tế Kinh tế tăngtrởng làm cho đời sống nhân dân ngày càng đợccải thiện hơn
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyệncũng thể hiện khá rõ ở tỷ trọng giá trị sản xuất củatừng ngành trong nền kinh tế chung của toànhuyện Cụ thể là từ năm 2000 có cơ cấu theo từng
Trang 25ngành nh sau: Nông - lâm nghiệp là 48,85%; côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 22,99%; thơngmại – dịch vụ là 28,16% Trong sản xuất nông –lâm nghiệp tỷ trọng sản xuất của ngành trồng trọt
có xu hớng giảm dần, tỷ trọng sản xuất của ngànhchăn nuôi tăng lên, tỷ trọng ngành nghề và dịch vụtrong nông nghiệp có xu hớng tăng dần, đây làbiểu hiện của sự phát triển lành mạnh và đúng h-ớng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnhthổ trên địa bàn toàn huyện cũng đã đợc địnhhớng nhng thể hiện còn cha rõ
b/ Về dân số và lao động:
Dân số của huyện Thanh Thuỷ theo số liệuthống kê năm 2003 là 75.291 ngời Trong đó namgiới là 36.787 ngời, chiếm 46,86%; nữ giới là 38.504ngời, chiếm 51,14% tổng dân số Trong nhữngnăm trớc huyện có tỷ lệ gia tăng dân số hàng nămtơng đối cao (giai đoạn từ năm 1989 – 1999 bìnhquân mỗi năm tăng khoảng 1125 ngời), những nămtrở lại đây mức tăng đã giảm đáng kể, mức tănghàng năm khoảng từ 0,9 – 1,2%
Lao động huyện Thanh Thuỷ theo số liệuthống kê năm 2003 toàn huyện có 35537 lao động,chiếm 47,2% dân số Trong đó lao động nôngnghiệp chiếm 91,3%, lao động phi nông nghiệpchỉ chiếm 9,7%
Trang 26c/ Sự phát triển của các ngành phi nông nghiệp:
* Sự phát triển của ngành công nghiệp:
Nhìn chung ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp của huyện Thanh Thuỷ cha phát triển, lĩnhvực công nghiệp chủ yếu là khai thác khoáng sản.Những năm gần đây các ngành nghề côngnghiệp ngoài quốc doanh trong huyện còn pháttriển rất chậm, phân bố rời rạc, manh mún Songgiá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệpngoài quốc doanh cũng góp phần đáng kể trongthu nhập của ngời dân: Năm 1999 đạt 6,13 tỷ;năm 2000 đạt 7,72 tỷ; năm 2003 đạt 9,02 tỷ
Hiện nay nhu cầu phát triển của ngành côngnghiệp đang dần đợc nâng lên cùng với nhu cầuphát triển và hội nhập kinh tế của huyện Tronggiai đoạn 2005 – 2010, nếu đợc sự quan tâm hơnnữa của các cấp trên có thể trên địa bàn huyện sẽ
ra đời một số nhà máy nh: Nhà máy nớc khoáng LàPhù, cơ sở sản xuất gạch tuynel, ngoài ra còn có cáclàng nghề truyền thống, hoạt động tiểu thủ côngnghiệp toàn huyện sẽ phát triển…
Nh vậy với sự phát triển của ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện sẽ cónhững ảnh hởng nhất định đối với việc phân bổquỹ đất của huyện nói chung và quỹ đất nôngnghiệp nói riêng Sự phất triển của ngành côngnghiệp sẽ làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày sẽgiảm đi về chất lợng và diện tích
Trang 27* Sự phát triển của ngành giao thông:
Hiện tại giao thông của huyện Thanh Thuỷ
đang chiếm quỹ đát là 357,13 ha bằng 2,88%tổng quỹ đất toàn huyện, tỷ lệ này còn ở mứcthấp so với bình quân chung của tỉnh và cả nớc.Mạng giao thông trên địa bàn huyện hiện tạicơ bản đáp ứng nhu cầu giao thông, vận tải, đi lạicủa nhân dân toàn huyện, song chất lợng đờnggiao thông còn thấp kém, chủ yếu là đờng đất,…Trong giai đoạn tới để đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế – xã hội của từng xã và của huyện, nhất lànhu cầu về vận chuyển nguyên vật liệu, phát triểnthị tấn, thị tứ, giao thông nội đồng, thì diện
đích đất giao thông sẽ có mức gia tăng đáng kể,
tỷ lệ đất giành cho giao thông chiếm 3,5-4% tổngdiện tích tự nhiên toàn huyện Song một điều cần
lu ý là quỹ đất để phát triển giao thông phần lớnlại lấy từ quỹ đất sản xuất nông nghiệp Do đó sẽ
ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
đời sống của ngời dân Chính bởi vậy chúng tacần phải xem xét, tính toán thật hợp lý, tiết kiệmquỹ đất nông nghiệp nếu phải sử dụng vào mục
đích phát triển giao thông vận tải
* Sự phát triển của thuỷ lợi trên địa bàn huyện:
Hiện tại thuỷ lợi của huyện đang sử dụng367,14 ha, chiếm 2,96% tổng quỹ đất toànhuyện Trong giai đoạn 2000-2010, đất cho côngtác thuỷ lợi sẽ gia tăng đáng kể do nhu cầu thâm
Trang 28canh tăng vụ ngày càng cao của nhân dân, dựkiến gia tăng toàn huyện khoảng 15 – 20 ha/năm.song điều đáng lu ý là cũng nh đất cho nhu cầugiao thông, đất cho nhu cầu thuỷ lợi phần lớn cũng
đợc sử dụng từ quỹ đất sản xuất nông nghiệp, do
đó sẽ ảnh hởng trực tiếp đén sản xuất và đờisống của ngời dân, tạo ra một áp lực đáng kể choviệc phân bổ và sử dụng quỹ đất của toànhuyện
* Sự phát triển của ngành xây dựng:
Sau khi đợc tái lập, quỹ đất xây dựng củahuyện đã tăng lên rất nhanh, hiện tại là 255,84 hachiếm 2,07% tổng quỹ đất toàn huyện Trongnhững năm tới dự kiến quỹ đất xây dựng sẽ tănglên đáng kể do một số tổ chức kinh tế - sự nghiệp– hành chính đợc thiết lập Quỹ đất xây dựngtăng sẽ gây ảnh hởng tới việc phân bổ quỹ đấtcủa huyện nói chung và quỹ đất nông nghiệp nóiriêng
2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện thanh thuỷ
2.2.1 Quỹ đất nông nghiệp và phân bổ quỹ đất của huyện
a/ Quỹ đất nông nghiệp của huyện Thanh Thuỷ:
Thanh Thuỷ là huyện có diện tích đất tự nhiên
là 12382,47 ha, đứng thứ 8 trong tỉnh Phú Thọ.Bình quân diện tích tự nhiên là 1672 m2 / ngời, là
Trang 29loại mức bình quân cao so với mức bình quânchung của cả nớc Trong đó diện tích đất nôngnghiệp (tính cả diện tích đất lâm nghiệp) là7053,5 ha, bình quân trên đầu ngời vào khoảng
896 m2 /ngời Vốn tài nguyên đất của huyện ThanhThuỷ tơng đối phong phú và đa dạng phù hợp chonhiều loại cây trồng phát triển có năng suất vàhiệu quả cao
Trong những năm gần đây, tình hình biến
động đất nói chung cũng nh biến động đất nôngnghiẹp của huyện Thanh Thuỷ là rất mạnh Có thểthấy rõ biến động đó qua biểu sau:
Trang 30Biểu 3: Thống kê biến động diện tích đất
nông – lâm nghiệp huyện Thanh Thuỷ giai
00/9 8
03/0 0
03/9 3
Tổng DT
6155 ,0
6687 ,3
6690 ,0
7053 ,5
+532 ,3 +2,7
+363 ,5
+898 ,5
I.Đất
N.nghiệp
5050 ,3
5108 ,7
5012 ,9
5065 ,7
+58,
4 -95,8
+52, 8
+15, 4
1.Đất
trồngcây
hàng năm
3804 ,8
3795 ,4
3674 ,8
3643 ,7 -9,4
120, 6
31,1
161, 1
-2.Đất vờn
tạp
1156 ,5
1177 ,1
1181 ,3
1207 ,4
+20,
6 +4,2
+26, 1
+50, 9
120, 9
+54, 6
+18,
3 -1,0
+71, 9
II.Đất L
nghiệp
1104 ,7
1578 ,6
1677 ,1
1987 ,8
+473 ,9
+98, 5
+310 ,7
+883 ,1
1.Đất 69,9 30,7 18,0 18,0 -39,2 -12,7 0 -51,9
Trang 311547 ,9
1659 ,1
1969 ,8
+513 ,1
+111 ,2
+310 ,7
+935 ,0
(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng đất huyện
Thanh Thuỷ)
Qua biểu trên ta thấy quỹ đất nông nghiệptăng đáng kể từ năm 1993 đến năm 1998, nguyênnhân chủ yếu là diện tích đất vờn tạp chuyểnsang đất nông nghiệp do thay đổi hệ thống biểuthống kê năm 1995 Từ năm 1998 đến năm 2000thì diện tích này lại giảm đi do áp lực phát triểnkinh tế xã hội, đặc biệt là nhu cầu phát triển cơ
sở hạ tầng sản xuất nh giao thông, xây dựng cáccông trình thuỷ lợi, khu dân c đô thị… Đến năm
2003 thì diện tích đất nông nghiệp có tăng nhngtăng không đáng kể, diện tích này tăng đợc là dohuyện đã chú trọng đợc đến công tác thuỷ lợi đểcải tạo các vùng đất mà trớc đây bỏ hoang hoá
Đây là điểm tích cực của huyện, các cấp chínhquyền cần tiếp tục chỉ đạo để tạo khả năngthâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng trớchết là ở những vùng trọng điểm trồng lúa Diệntích đất lâm nghiệp năm 2003 tăng ( tăng 883,1
ha ), diện tích đất lâm nghiệp tăng chủ yếu dodiện tích đất rừng trồng tăng (tăng 935,1 ha năm
Trang 322003 so với năm 1993), trong khi đó diện tích đấtrừng tự nhiên bị giảm đi đáng kể (năm 2003 giảm
so với năm 1993 là 51,9 ha) Trớc tình hình nàychúng ta cầ có các biện pháp để giảm thiểu tìnhtrạng ngày càng thu hẹp diện tích rừng tự nhiên
Về công tác đánh giá phân hạng đất nôngnghiệp của huyện: Căn cứ vào Nghị định 73/CPcủa Chính phủ ngày 25/10 /1993, UBND huyệnThanh Thuỷ đã tiến hành tổ chức phân hạng đấtnông nghiệp cho 15 xã trên địa bàn huyện, với kếtquả nh biểu 4 sau:
Trang 33Biểu 4: Phân hạng đất nông nghiệp huyện Thanh Thuỷ
đất nông nghiệ p
Trang 34191,8 4
249,8 1
972,2 1
1625, 0
1100, 25
391,0 6
146,0 7
Tỷ lệ (%) 100 17,1
1
19,0 3
b/ Phân bổ đất nông nghiệp của huyện:
Đất nông nghiệp của huyện Thanh Thuỷ códiện tích và tỷ lệ lớn nhất trong 5 loại đất củahuyện: Diện tích đất nông nghiệp (kể cả đấtlâm nghiệp) chiếm tỷ lệ là: 54,04% tổng diệntích tự nhiên toàn huyện (Theo số liệu năm 2000).Trong đó bao gồm đất trồng cây hàng năm, đấtvờn tạp, đất trồng cây lâu năm, đất cỏ dùng chochăn nuôi, đất có mặt nớc nuôi thuỷ sản, đất rừng
tự nhiên và đất rừng trồng, số liệu cụ thể theobiểu 5 sau:
Trang 35Biểu 5: Thống kê diện tích đất nông nghiệp
theo công dụng kinh tế (1/10/2003)
Loại đất Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 36đối với đất trồng lúa thì chuyển từ đất 1 vụ sang
đất 2 vụ, đất 2 vụ sang đất 3 vụ, đất chuyên mạsang đất 2 vụ….Diện tích đất vờn tạp còn tơng
đối lớn mà khả năng đem lại giá trị sản xuất lạikhông cao, do đó diện tích này cần đợc cải tạo
để tròng các loại cây có giá trị kinh tế cao nh cây
ăn quả, cây bản địa nh trám, sấu… hoặc chuyển
đổi sang thành đất thuỷ lợi… Điều đáng lu ý là
để làm sao thực hiện tốt phơng châm phát triểnnông nghiệp sản xuất hàng hoá là chính, đảm bảo
an ninh lơng thực toàn diện theo nhu cầu dinh ỡng
d-2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Thuỷ
Thanh Thuỷ là một huyện miền núi phía Bắc,nằm trải dọc theo con sông Đà, tiêu biểu cho vùng
đất bán sơn địa, diện tích đồi núi chiếm tỷ lệcao Do đặc thù của một huyện trung du, miềnnúi, do điều kiện địa hình phức tạp nên diện
Trang 37tích đất nông nghiệp khai thác cha cao Trong sửdụng đất nông nghiệp thì đất trồng cây hnàgnăm có hệ số sử dụng đất rất thấp (chỉ khoảng1,41 lần) Các loại đất nông nghiệp khác nh đất
đồng cỏ, đất vờn tạp, đất mặt nớc nuôi trồng thuỷsản hiệu quả sử dụng cũng còn cha cao Đất đồinúi còn nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc,tình trạng rừng bị tàn phá vẫn còn xảy ra…
Qua hơn 10 năm thực hiện theo luật đất đainăm 1993 và mới đây thực hiện theo luật đất đainăm 2003 đến nay, tình hình quản lý và sử dụng
đất nông nghiệp của huyện Thanh Thuỷ nh sau:
a/ Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của huyện:
Việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất có vai trò quan trọng trong định hớng pháttriển kinh tế xã hội của huyện Nội dung của côngtác này cần phải luôn đợc điều chỉnh, bổ sungcho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xẫhội và từng vùng cụ thể
Trớc năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện cha đợc chú trọng, việc quy hoạch cha
đồng bộ, chỉ đợc tiến hành ở một số xã Sau khiLuật Đất đai năm 1993 đợc ban hành và sử dụngthì công tác quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng
đất đai nói chung của huyện đợc quan tâm chỉ
đạo và đạt đợc một số kết quả sau:
Trang 38- Lập quy hoạch phân bổ sử dụng đất nôngnghiệp giai đoạn 1993 - 2000 cho 15 xã trong toànhuyện theo quyết định số 863/QĐ - UB của tỉnhPhú Thọ.
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất nông nghiệp cho giai đoạn tiếp theo giai đoạn
2000 – 2010 Lập quy hoạch sử dụng đất nôngnghiệp cho 15 xã trong giai đoạn 2001-2005 theoQuyết định 2503 / QĐ - UB ngày 18/9/2000 củatỉnh Phú Thọ
Công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất đainói chung của huyện Thanh Thuỷ và đất nôngnghiệp nói riêng hàng năm của cấp huyện và cấpxã trớc năm 1993 cha đợc chú trọng, nhng từ năm
1993 trở lại đây công tác này thực sự đợc quantâm và trở thành việc làm thờng xuyên mỗi năm
Nhìn chung việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nông nghiệp của huyện Thanh Thuỷ đã
đợc triển khai đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã.Các đơn vị đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy
định, quyết định về lập quy hoạch, kế hoạch hoáviệc sử dụng đất theo đúng định hớng phát triểnkinh tế – xã hội Việc thực hiện các đồ án quyhoạch cho huyện và xã đã góp phần đa công tácquản lý sử dụng đất ngày một đi vào nề nếp,chặt chẽ hơn, hiệu quả sử dụng đất cao hơn, tiếtkiệm đợc quỹ đất, đồng thời thúc đẩy sự phát
Trang 39triển kinh tế – xã hội của địa phơng theo đúng
định hớng đề ra
Bên cạnh những kết quả đạt đợc trên thì vẫncòn có những tồn tại, thiếu sót trong công tác quyhoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất cần phảikhắc phục, sửa chữa trong giai đoạn tới: Việc lậpquy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1993 – 2000 ởmột vài xã còn thể hiện tính đơn giản, cha đisâu tổng hợp phân tích một cách thực sự khoahọc các biến động của đất nông nghiệp, dân số
và quy luật phát triển của nền kinh tế Vì vậy đồ
án quy hoạch cần phải điều chỉnh, bổ sung saukhi đã đợc phê duyệt Tiến độ lập quy hoạch sửdụng đất giai đoạn năm 2001 – 2005 còn chậm,việc lập quy hoạch sử dụng đất hàng năm của một
số xã thực sự cha mang tính khả thi cao
b/ Kết quả công tác giao đất:
Trớc năm 1993, cũng nh các địa phơng khácruộng đất của huyện Thanh Thuỷ do hợp tác xãquản lý, việc sử dụng còn lãng phí, kém hiệu quả
Kể từ khi thực hiện Nghị định 64/CP của Chínhphủ ban hành ngày 27/9/1993, quy định việc giao
đất nông nghiệp cho các hộ gia dình và cá nhân
sử dụng ổn định và lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, đã đạt đợc kết quả nh sau:
Trang 40Biểu 6: Kết quả giao đất nông – lâm nghiệp
theo Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP
Đất lâm nghiệp Tổng
diện tích
DT
đã
giao
Tổng diện tích
DT
đã giao