1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh Giá Tình Hình Bệnh Phân Trắng Ở Heo Con Từ Sơ Sinh Đến 30 Ngày Tuổi Ở Xã.pdf

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Bệnh Phân Trắng Ở Heo Con Từ Sơ Sinh Đến 30 Ngày Tuổi Ở Xã
Tác giả Lê Văn Tiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi và Phân tích Bệnh Trứng Trắng ở Lợn Con
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 348,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B¸o c¸o thùc tËp t«t nghiªp phan thi t©m ty33b Báo cáo tốt nghiệp Lê Văn Tiến – Líp TY37 đặt vấn đề Việt Nam là một nước nằm trong khu vực có nền văn minh lúa nước từ lâu đời Do đó mà ngành nông nghiệ[.]

Trang 1

đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nằm trong khu vực có nền văn minh lúa nước

từ lâu đời Do đó mà ngành nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Vì vậy chăn nuôi đang là trọng tâm phát triển của toànnghành nông nghiệp nước ta, và đây là điều tất yếu khi năng xuất và sảnlượng các cây lương thực không ngừng được nâng lên đồng thời thực tế đãkhẳng định rằng hiện nay chăn nuôi đang trên đà phát triển đặc biệt là ngànhchăn nuôi lợn, vì trong những năm ngần đây chăn nuôi lợn đã mang lại lợiÝch cao và là nguồn cung cấp thực phẩm chính không những thế ngành chănnuôi còn giúp chúng ta tận dụng các phế phụ phẩm trong nông nghiệp mộtcách rất hiệu quả và cung cấp một lượng phân bón cho ngành trồng trọt

Trong những năm gần đây đàn lợn nước ta đã phát triển nhanh cả về sốlượng và chất lượng, đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng cao củanhân dân và một phần cho xuất khẩu

Để ngành chăn nuôi có thể phát triển mạnh và bền vững, thì vấn đề congiống là một vấn đề hết sức quan trọng Muốn chăn nuôi đươc thắng lợi và cóhiệu quả cao thì con giống phải khoẻ mạnh mới mang lại hiệu quả kinh tế chongười chăn nuôi và đảm bảo cho xuất khẩu

Tư năm 1960 bệnh phân trắng lợn con đã gây nên những tổn thấtnghiêm trọng cho ngành chăn nuôi lợn Hiện nay bệnh lợn con phân trắng vẫnxảy ra phổ biến ở nước ta đăc biệt là trong chăn nuôi lợn tập chung trong các

hộ nông dân Bệnh làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng của lợn con, làmcho lợn con còi cọc chậm lớn làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng của lợncon làm lơn con còi cọc chậm lớn làm giả khả năng tăng trọng của đàn lợn vềsau này Do đó gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi Vì vậy, sau khi đãhoàn thành phần lý thuyết tại trường chúng tôi được Khoa phân công về thựctập ở xã An Phó – huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội với hai nội dung chính:

Phần I: Thực tập thực hành chuyên môn

Trang 2

Phần II: Thực hiện chuyên đề khoa học.

Phần i thực tập thực hành chuyên môn

1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1 Đặc điểm tình hình trung của địa phương

An Phó là xã thuần nông độc canh cây lúa có diện tích bình quân đầungười là 600m2, địa hình thấp so với các xã xung quanh là một xã đất khôngrộng người không đông Người dân trong xã chủ yếu là tăng gia sản xuất,chăn nuôi gia sóc, gia cầm Nên trong quá trình sản xuất chịu ảnh hưởngkhông Ýt của điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu và trình độ thâm canh Nhằm thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao ,chủ trươngcủa địa phương là chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, lãnh đạo, chỉ đạophát triển chăn nuôi, coi chăn nuôi là hướng chính Đưa giá trị chăn nuôi lên40% trở lên trong nông nghiệp, trọng tâm là chăn nuôi lợn theo mô hìnhtrang trại, sử dụng thức ăn công nhgiệp phát triển đàn trâu bò, khôi phục vàphát triển đàn gia cầm khai thác hiệu quả ao hồ để nuôi thả cá

1.2 Điều kiện tự nhiên

An Phó là mét trong 22 xã 1 thị trấn của huyện Mỹ Đức - TP Hà Nội Códiện tích tự nhiên của toàn xã 430,45 ha Tổng dân số toàn xã là 8200 người.Toàn xã có 13 thôn hành chính Phía bắc giáp với xã Hợp Thanh, Phía Tâygiáp với xã Hưng Sơn, phía Nam giáp với xã Phú Lão, Phía Đông giáp HợpTiến

1.3 Điều kiện khí hậu của xã

Xã An Phó nằm ở vùng Đồng Bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của khíhậu nhiệt đới gió mùa nóng, Èm, mưa nhiều

+ Nhiệt độ: Chênh lệch rõ rệt ở hai mùa hạ và đông

- Tháng 5,6,7 lên đến 32- 370C

Trang 3

1.4 Điều kiện xã hội tại địa phương

- Chăn nuôi mang nặng tính tự phát “ tù cung tự cấp”

- chuồng trại xây dựng không đúng quy cách, khôngkhoa học

Nuôi lợn còn có mục đích lấy phân bón

Lợn nuôi nằm trên phân, nước tiểu

Tóm lại điều kiện tự nhiên vệ sinh chuồng trại không tốt

- Nguồn thức ăn của lợn chủ yếu là tận dụng sản phẩm của nông nghiệpPhương pháp chế biến thủ công

Hàm lượng dinh dưỡng thấp, không đảm bảo chế độ khoáng và vitaminkhông có

- Việc phòng bệnh tiêm phòng chưa được thực người dân ý thức đầy

đủ, chưa hiểu được tác dụng của việc phòng bệnh sơ tiêm phòng cho nái mẹ

sẽ ảnh hưởng xấu đến thai

- Về điều kiện kinh tế: Điều kiện kinh tế còn thiếu thốn nên khi có lợn ốmhết người dân không xử lý chôn huỷ mà bán chạy hoặc giết mổ bán ra thị trường

Đó cũng là một trong điều kiện phát tán mầm bệnh làm dịch bệnh lan rộng

Trang 4

2 KẾ HOẠCH THỰC TẬP

Để đạt được kết quả tốt trong thời gian thực tập em đã vạch ra kế hoạchcho bản thân, xác định mục đích làm việc học hỏi kinh nghiệm của nhữngngười đi trước, vận dụng những kiến thức đã học ở trường để chẩn đoán vàođiều trị trực tiếp cho gia sóc, gia cầm tại xã, đọc tài liệu để củng cố kiến thức

2.1 Công việc thực hiện

Căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản về tình hình chăn nuôi ở địaphương, áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, kết hợp với Ban thó y xã AnPhú để thực hiện một số công việc sau:

- Tham gia vào công tác phòng chống dịch

- Tham gia điều trị một số bệnh ở đàn lợn

- Tham gia vào công tác tiêm phòng, tuyên truyền kiến thức về chănnuôi thú y, công tác vệ sinh phòng bệnh

- Thử nghiệm một số thuốc điều trị bệnh phân trắng lợn con

- Hoàn thành nhiệm vụ của Ban thó y xã đã giao trong thời gian thựctập

2.2 Tình hình chăn nuôi của xã

- Là một xã đất không chật người không đông nên người dân trong xãsống chủ yếu bằng nghề buôn bán trồng trọt và chăn nuôi theo hé gia đình.Tuy nhiên chăn nuôi vẫn theo hình thức cá thể với quy mô nhỏ, chủ yếu là tậndụng sản phẩm phụ, thức ăn dư thừa, chưa chú ý đến việc cân đối khẩu phầnthức ăn về đạm , khoáng, vitamin Do đó không đáp ứng được nhu cầu dinhdưỡng ngày càng cao của cơ thể gia súc, nhất là lợn lái sinh sản

Lợn con ở giai đoạn sơ sinh không đáp ứng đầy đủ nhu cầu cấc chấtdinh dưỡng nên sức đề kháng giảm Vì vậy để phát sinh bệnh đặc biệt là cácbệnh ở đường tiêu hoá

Bên cạnh, thiết kế chuồng trại còn tuỳ thuộc vào từng hộ gia đình, hầuhết chuồng xây dựng bằng xi măng nên thường bị Èm và lạnh vào mùa mưa

Trang 5

Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến cơ thể gia súc, đặcbiệt là gia sóc non.

Mặc dù trong những năm gần đây tình hình chăn nuôi đã phát triểnnhưng do tập quán chăn nuôi của địa phương không đúng khoa học kỹ thuậtnên dịch bệnh vẫn thường xẩy ra nên tình hình chăn nuôi của xã đã giảm sovới những năm trước

Bảng 1: Số liệu điều tra tình hình chăn nuôi từ 2009

2.3 Công tác thú y và tình hình dịch bệnh

2.3.1 Công tác thú y.

Nhìn chung mạng lưới Thú y được triển khai tương đối đầy đủ mặc dùmặc dù hiện nay ở xã chỉ có 1 cán bộ Thú y và 13 thó y viên của các thônnhưng công tác tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm(tụ huyết trùng, đóng dấulợn) vẫn được thực hiện tốt Tuy nhiên do chưa có vacxin E.coli phòng bệnh

Trang 6

cho lợn lái sinh sản nên chủ yếu vẫn thiên về điều kiện trị bệnh phân trắnglợn con khi bệnh xẩy ra

Sè con chết

Tỷ lệ chết (%)

2009

Heo Tụ huyết trùng

Dịch tả lợn

2015

63

30,0020,00

G Cầm Gumboro

Tụ huyết trùng

4010

42

10,0020,00

Vịt Phó thương hàn

Tụ huyết trùng

1730

69

40,0030,00

2010

Heo Phó thương hàn

Dịch tả lợn

1327

48

35,0030,00

Gia cầm

Tụ huyết trùngPhó thương hànCầu trùng

292131

588

20,0040,0025,80

2011 Heo Phó thương hàn

Đóng dấu lợn

157

62

40,0030,00

Theo kết quả điều tra tình hình dịch bệnh trong 3 năm gần đây chothấy:

Các bệnh truyền nhiễm thường xẩy ra là bệnh: PTH, THT, cầu trùngcho heo cho gà

- Bệnh thường xẩy ra vào các tháng đầu chuyển mùa từ mùa mưa sang

Trang 7

- Tỷ lệ bệnh chết cao nhất là các bệnh THT,PTH, Gumboro

- Lứa tuổi mắc bệnh:

+ THT heo trên 3 tháng tuổi

+ PTH lợn con sau cai sữa

+ Gumboro ở gà 2 tháng tuổi

- Bệnh THT heo thường xẩy ra ở thể quá cấp tính có tỉ lệ chết cao nhất Nguyên nhân là do vi khuẩn pasteurella suiseptica thường xuyên có ởđường hô hấp phía trên Khi cơ thể giảm sức đề kháng hoặc stress có hại nên

Trang 8

Bảng 3: Kết quả tiêm phòng các năm 2009- 2011 nh sau:

Sè con được tiêm

Tỷ lệ được tiêm (%)

Sè con cần tiêm

Sè con được tiêm

Tỷ lệ được tiêm (%)

Sè con cần tiêm

Sè con được tiêm

Tỷ lệ được tiêm (%)

539494315405

98967590

296218315254

287207286248

97959198

265195240200

254179225196

96929498

568543475

989795

500480420

480465420

9697100

400390360

400382349

1009897

Vịt Dich tả

THT

131120

131116

10097

150130

150127

10098

130100

13098

10098

Theo kết qủa điều tra tình hình tiêm phòng tại xã từ 2009_2011 cho đếnnay cho thấy tại xã rất chú trọng việc phòng bệnh cho đàn gia sóc, gai cầm.Đây yếu tố rất thành công mà xã đã ngăn chặn được nhiều ổ dịch xẩy ra tại

xã nên việc tiêm phòng một số loại bệnh nh : DT lợn, LMLM, Newcaslte,H5N1 đạt tỉ lệ rất cao Tuy nhiên số đàn gia sóc, gia cầm luôn bị biến độngbởi do sinh sản tăng hoặc mua bổ sung các giống lợn mới Cũng nh việc giảmdần các loại gia súc cũng nh gia cầm Nên việc chủ động phòng ngừa một sốloài vác xin tỉ lệ đạt chưa cao nh bệnh: THT, PTH, DTL

Trang 9

3 KẾT QỦA CÔNG TÁC

Để đạt được mục tiêu yêu cầu của quá trình thực tập tốt nghiệp Bảnthân đã đề ra kế hoạch công tác: Dựa trên điều kiện thực tế ở xã, còn nhiềukhó khăn phải sắp xếp thời gian làm việc cho phù hợp Luôn kết hợp chặt chẽvới cán bộ thú y ở cơ sở, để học hỏi kinh nghiệm điều trị bệnh không ngừngrèn luyện để thành thạo kỹ năng trong công tác thu y như : Phương pháp chẩnđoán, cách sử dụng các loại vacxin, thuốc điều trị một số ca bệnh Thông quađợt thực tập tôi đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm, đồng thời biết vận dụngkiến đã được các thầy cô truyền đạt, cùng với cán bộ thú y cơ sở trao đổi kiếnthức chuyên môn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng vào thực tế chăn nuôi đólà: Kế hoạch tổ chức tiêm phòng vacxin, biện pháp phòng và trị bệnh kỹ thuậtchọn giống cách sử dụng thức ăn, theo dõi chẩn đoán và điều trị những bệnhthường xẩy ra tại xã

3.1 Công tác tiêm phòng.

- Tiêm phòng là biện pháp chủ động tích cực làm cho cơ thể từ sản sinh

ra kháng thể để chống đỡ có kết quả với bệnh trong thời gian nhất định

- Tiêm phòng có ý nghĩa rất lớn đối với những bệnh có mầm bệnh tồntại lâu dài trong thiên nhiên như bệnh(Nhiệt thán) hay trong cơ thể gai sócmang trùng(Tụ huyết trùng) Cần thiết với những nơi có ở dịch thiên nhiênnhân tố trung gian truyền bệnh Những bệnh lây lan qua đường hô hấp Haynhững bệnh khó tiêu diệt trung gian truyền bệnh

- Chủ động tiêm phòng vacxin là biện pháp không thể thiếu được trongphòng dịch mà khi công tác vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng chưa được thựchiện đầy đủ và triệt để

- Trong thời gian thực tập ở xã chúng tôi đã kết hợp với cán bộ thú y ở

xã tổ chức Tiêm phòng với số lượng gia súc,gia cầm nh sau:

Trang 10

Bảng 4: Kết quả tiêm phòng các loại vacxin từ tháng 1 2/2011

đến tháng 3 / 2012 Loại gia sóc,

gia cầm Loại vacxin

Sè con cần tiêm

Sè con được tiêm

Tỷ lệ được tiêm(%)

Heo

Dịch tảPTH

Đ DLLMLM

285197276125

276188207100

97,0095,575,0080,00

LMLM

1515

1515

100100

3.2 Công tác điều trị gia sóc- gia cầm.

- Cùng với công tác phòng bệnh là công tác trị bệnh, đây là yêu cầu cấpbách, nhằm giảm bớt thiệt hại về kinh tế nhằm nâng cao hiệu qủa trong chăn nuôi.Công việc điều tra phát hiện bệnh sớm, chuẩn đoán chính xác và điều trị kịm thời

là việc làm rất cần thiết Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tỷ lệ điều trị khỏibệnh Khi có vấn đề về biểu hiện về dịch bệnh, chúng tôi kịp thời bàn bạc thốngnhất với thú y cơ sở, chuẩn đoán và có kế hoạch điều trị kịp thời

- Mặc dù việc vệ sinh phòng bệnh hàng năm thực hiện tương đối tốt Tuynhiên bên cạnh đó vẫn còn xảy ra một số bệnh truyền nhiễm nh: Phó thương hàn,

tụ huyết trùng

Trang 11

Bảng 5: Kết quả điều trị sau thời gian thực tập.

Loại bệnh Tên từng bệnh Sè con

điều trị

Sè con khỏi bệnh

53152

50122

9585,5100

Ký sinh

trùng

Đường ruộtNgoài da

178

178

100100

Một sè ca bệnh tiến hành điều trị trong thời gian thực tập

Trang 12

Bệnh tụ huyết trùng.

1 Đặc điểm do Trực khuẩn pasteurellasuireptica gây nên.Vi khuẩn có trongđuờng hô hấp của heo.khi sức đề kháng giảm sút.Do thức ăn,nước uống vệsinh chăm sóc hoặc những tác động vận chuyển, đuổi bắt, stress có hại

vi khuẩn tăng độc lực nên phát bệnh

2 Triệu chứng: bệnh thường phát ở 3 thể

+ Thể quá cấp: Lợn sốt cao 41-420C nằm lỳ một chỗ bỏ ăn, da đỏ thànhtừng mảng lớn Lợn thở nhanh và mạnh, thở thể bụng, thở rất khó khăn đôilúc ho,nước mắt, nước mũi chảy ra

vài giê do ngạt thở

+ Thể cấp tính: con vật sốt ăn Ýt rồi bỏ ăn, uống nhiều nước, con vật thởkhó, Thở nhanh ho dữ dội do khí quản và phế quản có nhiều bọt khí Da nổitừng đám đỏ lớn ở hầu, họng,đùi và vành tai, phân táo bón sau khi tiêu chảy

có khi lẫn máu Heo thường chết sau 3 - 4 ngày

+ Thể mãn tính: Thường kế phát sau cấp tính ho từng hồi, tiêu chảy thườngxuyên, viêm khớp, da đỏ từng mảng Sau đó bong vảy heo gầy yếu dần chếtsau 1- 2 tháng

3 Điều trị:

- Steeptomycin 2mg/kg/p

Nứơc cất 5ml hoà tan tiêm bắp ngày 2 lần

- Anagin 30%: 5ml ngày tiêm 2 lần

- Nacanphoda tiêm bắp: 5ml ngày tiêm 1 lần liệu trình điều trị sau 3 ngàytiêm liên tục, kết quả điều trị sau 2 ngày heo bắt đầu khỏi bệnh, ăn uống lạisau 3 ngày

Trang 13

Bệnh phó thương hàn

1 Triệu chứng:

- Heo kém ăn sau bỏ ăn kiểm tra nhiệt độ 40,50C

- Hay tìm góc chuồng để nằm Lúc sốt phân táo bón, da khô

- Chân đoán là bệnh thường hàn Tiến hành nhốt riêng để điều trị Nhữngngày sau kiểm tra thân nhiệt xuống còn 400C

- Heo bắt đầu ỉa chảy phân vàng, lẫn máu mùi hôi thối Heo khó thở vànhtai da bụng tụ thành những nốt đỏ sau đó chuyển sang màu tím tái

2 Điều trị

- Vimexyson:1ml/5 kgp, tiêm bắp ngày 1 lần

- Vitaminc500mg: 1 ống/1 lần, tiêm bắp 1 ngày 2 lần

- Infectavitamin:1cc/10kgp,tiêm bắp 1 ngày 1 lần

Liệu trình điều trị 4 ngày heo khỏi bệnh, ăn uống trở lại bình thường

4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ BỆNH

Qua công tác trực tiếp điều trị bệnh ở xã trong thời gian thực tập bảnthân tôi nhận thấy Muốn điều trị bệnh cho gia súc có kết quả cần phải chẩnđoán chính xác và điều trị kịp thời dùng đúng thuốc lựa chọn hoá dựơc liệuthích hợp với vi khuẩn gây bệnh và đúng liều chỉ định Dùng ngay sau khiphát hiện bệnh càng sớm càng tốt, khi mà sức đề kháng phòng bệnh của cơ thểcòn mạnh Mầm bệnh chưa sinh sôi phát triển nhiều Dùng đúng cách, đủ liều vàđúng số lần, đúng thời gian Đảm bảo duy trì nồng độ chữa bệnh của thuốc liêntục ổn định trong máu và các mô cho đến khi khỏi bệnh

Lúc đầu dùng liều cao hơn 1,5-2 lần điều trị bệnh thường( liều tấn công) Sau

đó dùng liều duy trì, khi hết những triệu chứng lâm sàng, nên dùng thuốc thêm Ýtnhất 2 ngày để dứt điểm loại mầm bệnh Những trường hợp điều trị kết quả sẽkhông cao Với các bệnh Truyền nhiễm do vi khuẩn, ta dùng kháng sinh thích hợp

để tiêu diệt căn nguyên Kết hợp với thuốc chữa triệu chứng trợ tim, trợ sức, trợlực Để nâng cao sức đề kháng tự nhiên cho con vật, mới có kết quả tốt

Trang 14

Phần II THựC HIệN CHUYÊN Đề KHOA HọC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn của cả nước và Hà Nộinói riêng đang được chú trọng phát triển Nhờ tận dụng được nguồn thức ănrồi rào từ các loại hạt ngũ cốc đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triểnmạnh mẽ Đặc biệt trong những năm gần đây mô hình VAC đang được sự thuhót quan tâm của nhiều hộ chăn nuôi đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đómột số bệnh vẫn có cơ hội phát triển nh bệnh: Lợn con phân trắng, tụ huyếttrùng, dịch tả lợn…

Nắm bắt được tình hình thực tế của các bệnh trên lợn, nên tôi tiến hành

điều tra một xã của huyện “Điều tra tình hình bệnh phân trắng lợn con ở đàn con theo mẹ và so sánh một số thuốc điều trị tại xã An Phó – huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội”.

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Điều tra về tình hình chăn nuôi lợn của xã An Phó – Mỹ Đức – Hà Nội

- Điều tra về tình hình sử dụng một số thuốc để điều trị bệnh phân trắnglợn con ở đàn con theo mẹ và so sánh một số thuốc

- Đánh giá được loại thuốc tốt để điều trị bệnh phân trắng lợn con

3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Mét vài nét về hội chứng tiêu chảy (đặc điểm sinh lÝ của heo con).

Hội chứng ỉa chảy ở lợn con là do rất nhiều nguyên nhân như bệnhtruyền nhiễm, kÝ sinh trùng hoặc do các bệnh nội khoa gây ra trong đó bệnhlợn con phân trắng ỉa chảy ở lợn con từ 7-21 ngày tuổi cũng là mét trongnhững bệnh gây cho con vật ỉa chảy

Bệnh viêm ruột ỉa chảy thường hay mắc ở lợn con từ 7-21 ngày tuổi, bởi cơthể của lợn con lúc sơ sinh về cấu tạo các cơ quan nội tạng chưa hoàn chỉnh Lợn

Trang 15

là một loài gia súc có dạ dày đơn nhưng chúng là loại ăn tạp Không giống loài giasúc có cấu tạo dạ dày đơn(thức ăn là cả động vật và thực vật) Do đó qúa trình tiêuhoá của lợn cần một khẩu phần ăn cân đối cả về chất lượng dinh dưỡng, vitamin,nguyên tố đa vi lượng thì quá trình tiêu hoá và hấp thu của chúng giảm đi dẫn đếnrối loạn quá trình tiêu hoá gây nên bệnh ỉa chảy ở lợn con, hay mắc nhiều nhất ởlứa tuổi 7-21 ngày bệnh lợn con ỉa phân trắng

3.2 Các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở heo con

Khi xét về nguyên nhân gây bệnh người ta thường quan tâm tới hai loại: Một là ở cơ thể con vật có cấu tạo chưa hoàn chỉnh hay có hội chứng ỉachảy, hội chứng tiêu chảy là hội chứng đặc trưng của bệnh truyền nhiễmnhưng cũng là triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh phân trắng lợn con

Theo Hồ Văn Nam 1982 thì bệnh viêm ruột ở gia sóc non là một quá trìnhviêm ruột với triệu chứng của nó là ỉa chảy Thời gian đang bú sữa thường ỉaphân trắng nên thường gọi là lợn con phân trắng Tuy nhiên hội chứng này cóliên quan đến rất nhiều yếu tố khác gây nên ỉa chảy

+ Những đặc điểm của gia sóc non

+ Ảnh hưởng của thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng còn ở cơ thể trưởngthành về cấu tạo chức năng nh sinh lÝ chưa hoàn chỉnh nên Ýt mắc bệnhhơn do sức đề kháng của chúng tốt hơn, thích nghi được với điều kiện môitrường

3.3 Ảnh hưởng của thức ăn, nước uống chế độ chăm sóc nuôi dưỡng 3.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sức đề kháng của convật Khi có sự thay đổi về thời tiết, khí hậu, khẩu phần ăn thì cơ thể gia súc

có sự biến đổi theo nhất là ở gia sóc non khi nhiệt đô quá lạnh, thân nhiệtgiảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn lại vào cơ quan nội tạng.Khi đó mạch máu thành ruột xuất huyết , làm trở ngại quá trình tiêu hoá.Thức ăn bị ứ lại tạo điều kiện cho vi sinh vật thối rữa phát triển Đặc biệt là

Trang 16

quá trình nên men tạo nhiều sản phẩm độc như: Indol,Scatol, H2S, chất độc kích thích gây tăng nhu động ruột Đồng thời tính thẩm thấu thành mạch tănglàm thức ăn liên tục tống ra ngoài nhiều gây nên hiện tượng ỉa chảy Hơn nửagia sóc non trong thời kỳ bú sữa có tốc độ phát triển về cơ thể rất nhanh, đòihỏi phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể Trong khi đó sữa củalợn mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng cho nên gây cho lợn concòi cọc, dễ bị nhiễm bệnh khi sức đề kháng của cơ thể giảm xuống Do đócần phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng thức ăn không những quan tâm đếnchế độ dinh dưỡng đối với lợn con mà còn quan tâm đến cả lợn mẹ đang chocon bú Điều cần quan tâm là phải chú ý cho lợn con bú sữa đầu càng sớmcàng tốt, để lợn con nhận được nhiều kháng thể nhằm hạn chế lợn con mắcbệnh

3.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Theo Sử An Ninh, 1995 nghiên cứu tác nhân stress lạnh Èm và tác dụngcủa ACTH đối với bệnh phân trắng của lợn con cho rằng: stress lạnh Èm làmcho lợn con không giữ được cân bằng hoạt động của trung khu thần kinh-tuyến yên- tuyến thượng thận( Hybothalamo- hypophyse- nephrine) làm biếnđổi lượng ion Fe2+, hàm lượng Na+, K+ trong máu, hậu quả làm sức đề khángcủa lợn con giảm, nhất là lợn sơ sinh giảm, gây nên viêm ruột ỉa phân trắng Qua thời gian theo dõi đàn lợn thì cán bộ thú y cho biết lợn con bị phântrắng nhiều nhất là vào giai đoạn thời tiết có sự chuyển mùa ảnh hưởng đếnđàn lợn con, tỉ lệ bị bệnh phân trắng là rất cao tháng 9 đến tháng 2 năm sau

và cao hơn so với các tháng khác

3.3.3 Nguyên nhân do vi khuẩn

Cùng với các nguyên trên, khi cơ thể gia súc giảm sức đề kháng thì các

vi khuẩn ở đường ruột trong điều kiện bình thường không gây bệnh mà chúng

tự trỗi dậy để gây bệnh Người ta đã chứng minh vai trò của E.coli trong bệnh

Trang 17

E.coli gây bệnh gồm nhiều serotup E.coli gây bệnh là Escherichiacoli Hầuhết phổ biến ở các túp huyết thanh

+ E coli gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh: , , , , ,

+ Tiêu chảy ở lợn cai sữa: , , , ,

+ Bệnh phù thòng: , , , ,

Trong đó chủng sinh nội độc tố: , , ,

Người ta còn tìm thấy vi khuẩn salmonellacholerasul và saltuphymurium làhai tác nhân gây tiêu chảy ở lợn cai sữa và vỗ béo (Lava 1977) Triệu chứnglâm sàng tiêu chảy, tỷ lệ chết cao dao động từ 10 -100% hay mắc ở lợn caisữa đến 4 tháng tuổi

Ngoài các vi khuẩn trên còn có một số vi khuẩn khác nh Ecoli,Salmonella, Klebsiella, cầu trùng, coronavirus

3.3.3.1 Bệnh do Ecoli( Coli bacillosis)

Khi nghiên cứu về bệnh do Ecoli, có thể nói rất phức tạp bởi chúnggâyra nhiều biểu hiện, triệu chứng bệnh tính trên con vật rất khác nhau Quaquá trình nghiên cứu và phân lập người ta đã chia bệnh theo các lứa tuổi khácnhau do Ecoli gây nên Phổ biến ở các tup huyết thanh

+ E co li gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh: , , , , ,

+ Tiêu chảy ở lợn cai sữa: , , , ,

+ Bệnh phân trắng lợn con theo mẹ hay gặp là chủng k

+ Bệnh ỉa chảy phủ đầu hay gặp là chủng 0

Trang 18

Bệnh phân trắng lợn con rất phổ biến ở nước ta nhất là nơi chăn nuôilợn nái Bệnh hầu nh xẩy ra quanh năm nhưng chủ yếu nhất là khi thời tiếtthay đổi đột ngột , độ Èm chuồng nuôi quá cao Đó là yếu tố bất lợi cho lợncon, tạo điều kiện cho E.coli từ ngoài môi trường xâm nhập vào đường ruộtphát triển mạnh và sau đó tiết nội, ngoại độc tố gây nên viêm niêm mạc ruộtlàm tăng lượng dịch thẩm xuất ngược vào ruột dẫn đến con vật ỉa chảy Vì vikhuẩn này bám lên bề mặt tế bào làm mất nước và muối tràn ra ngoài nó ngăncản muối và nước hấp thụ trở lại cho nên nước ngấm vào ruột bị đẩy ra ngoàicùng với phân còn E.coli có ở trong cơ thể phát triển mạnh khi sức đề khángcủa cơ thể giảm làm mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và có hại tạo điềukiện cho E.coli có hại phát triển tăng lên tiết độc lực xâm nhập vào các hạchlympho,máu và các cơ quan nội tạng, các hạch gây nên hiện tượng nhiễmtrùng huyết làm mất nước và làm giảm chức năng của ruột khi mắc bệnh lợn

có triệu chứng sau:

- Lợn gầy sút nhanh, lúc đầu lợn uể oải không muốn bú, thậm chí cócon bỏ bú, lông xù, gầy yếu, mắt trũng Triệu chứng đặc trưng là ỉa phânvàng, có bọt khi cơ thể chuyển sang màu trắng hoặc chảy tự do dính vào đuôisau 3- 4 ngày bụng thóp lại, da nhăn nheo, thường nằm ở góc chuồng, một sốcon có biểu hiện khát nước

- Lợn con chết cấp tính do kiệt sức và suy dinh dưỡng

- Thân nhiệt không tăng hoặc tưng từ 0,5-10C nhưng sau đó thân nhiệtlại hạ ngay

Mổ khám thấy dạ dàygiãn rộng ra chứa đầy sữa đông vón không tiêu.Ruột căng phồng lên và chứa đầy hơi và có những đám xuất huyết ở thànhruột Điểm xuất huyết tập trugn nhiều ở ruột non và dạ dày Lách không xưngthấy có điểm xuất huyết, gan thái hóa

Bệnh ỉa chảy ở lợn con từ 4 tuần tuổi đến sau cai sữa: Các tác giả

Ngày đăng: 20/02/2023, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Cừ- cơ sở sinh lý nuôi dưỡng lợn con –NXB khoa học kỹ thuật-HN- 1972 Khác
2. Đào Trọng Đạt Bệnh lợn con ỉa phân trắng, NXB nông thôn1996 3. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị ThoDược lý Thó Y, NXB Nông Nghiệp 1997 Khác
4. Phùng ứng Lan. Chứng tiêu chảy lợn con theo mẹ. NXB Nông Nghiệp HN- 1996 Khác
5. Nguyễn Thị Nội: Tìm hiểu vai trò Ecoli trong bệnh phân trắng lợn con và vacxin dự phòng luận án PTS,1985 Khác
6. Phạm Gia Ninh1980Nghiên cứu bệnh tiêu chảy lợn con 15-30 ngày tuổi.ở các trại nuôi lợn ngoại,, lợn nội và lợn lai Khác
7. Sử An Ninh. Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ và độ Èm thích hợp phòng bệnh phân trắng lợn con. Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi thu y(1991- 1993) NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
8. Phan Thanh Phượng phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn NXB Nông Nghiệp, Hà Nội,1998 Khác
9. Đoàn Thị Băng Tâm, bệnh ở động vật nuôi 10. Lê Minh TríBệnh tiêu chảy gia súc tài liệu cục Thú Y TW tháng3/1994 11. Trình Văn ThịnhBệnh lợn con ở Việt Nam NXB khoa học 1985 Khác
12. Bài Giảng môn chẩn đoán năm 2003, Trường đại học Nông Nghiệp -Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w