1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp phát triển nhân rộng mô hình sản xuất vải thiều theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt vietgap tại huyện lục ngạn bắc giang

120 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển nhân rộng mô hình sản xuất vải thiều theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP tại huyện Lục Ngạn Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Văn Khiêm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 595,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
    • 1.2.1. Mục tiêu chung (10)
    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu (10)
  • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (12)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 2.1.1. Lý luận về sản xuất và sản xuất nông nghiệp (12)
        • 2.1.1.1. Lý luận về sản xuất (12)
        • 2.1.1.2. Các yếu tố của sản xuất (12)
        • 2.1.1.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất (13)
        • 2.1.1.4. Chi phí sản xuất (15)
        • 2.1.1.5. Kết quả sản xuất (16)
      • 2.1.2. Hiệu quả kinh tế (18)
        • 2.1.2.1. Nội dung (18)
        • 2.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế (20)
        • 2.1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh (20)
        • 2.1.2.4. Xác định các chỉ tiêu kết quả và chi phí đầu tư (23)
        • 2.1.2.6. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh (24)
      • 2.1.3. Vài nét về vải thiều Lục Ngạn (26)
        • 2.1.3.1. Đặc điểm kỹ thuật của vải thiều lục ngạn (26)
        • 2.1.3.2. Lịch sử phát triển của cây vải trên đất Lục Ngạn (28)
        • 2.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất vải quả (29)
      • 2.1.2. cơ sở lý luận về VietGAP (35)
        • 2.1.2.1. Thế nào là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) (35)
        • 2.1.2.2. Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất vải quả (36)
        • 2.3.2.6. Điều khiển sinh trưởng cây trồng (41)
      • 2.1.3. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại các nước ASEAN (ASEAN GAP) (44)
      • 2.1.4. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam (Viet GAP) (45)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (46)
      • 2.2.1. Tình hình sản xuất vải trên thế giới (46)
      • 2.2.2. Thực tế sản xuất vải tại Việt Nam (48)
  • PHẦN III: ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ (0)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (51)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (51)
      • 3.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai (51)
      • 3.1.3. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn (54)
      • 3.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội (54)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu (56)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu nghiên cứu (56)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (58)
      • 1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (60)
        • 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng (60)
      • 3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất (60)
  • Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (63)
    • 4.1. Thực trạng sản xuất vải thiều của Lục Ngạn trong những năm gần đây (63)
      • 4.1.1. Các hình thức tổ chức sản xuất, canh tác của người dân (63)
      • 4.1.2. Cơ cấu diện tích và sản lượng loại vải trong thời gian qua (63)
      • 4.1.3. Tình hình tiêu thụ vải ở Lục Ngạn (64)
      • 4.1.4. Mô phỏng kênh tiêu thụ vải ở huyện Lục Ngạn (65)
    • 4.2. Một số đặc điểm về nhóm hộ điều tra 2012 (66)
      • 4.2.1. Điều kiện sản xuất của các nhóm hộ điều tra (0)
    • 4.3. Đánh giá kết quả sản xuất vải thiều sạch theo quy trình sản xuất VietGAP, (71)
      • 4.2.1. Về công tác triển khai (71)
      • 4.3.1. Đánh giá kết quả một số điều kiện sản xuất theo quy trình VietGAP tại địa bàn điều tra (73)
      • 4.3.2. Chi phí chăm sóc trên 1 ha vải theo tình hình kinh tế của hộ ở điểm điều (79)
      • 4.3.3. Kết quả vả hiệu quả kinh tế sản xuất vải theo tình hình kinh tế của hộ ở điểm điều tra năm 2012 (81)
      • 4.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong sản xuất vải thiều (84)
    • 4.4. Phân tích nhu cầu nhân rộng mô hình ra của các hộ nông dân trồng vải (87)
      • 4.3.3 Về kết quả thực hiện (87)
      • 4.3.5. Hiệu quả xã hội của quy trình VietGAP (90)
      • 4.3.6. Hiệu quả về môi trường sinh thái (90)
      • 4.3.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ( SWOT) trong sản xuất vải VietGAP tại địa phương (91)
    • 4.4. Một số giải pháp nhân rộng mô hình sản xuất ra toàn huyện (94)
      • 4.4.1. Giải pháp chung về quy hoạch vùng sản xuất vải phù hợp với điều kiện. 86 3.2.1.2. Giải pháp về kỹ thuật (94)
      • 4.4.2. Giải pháp về vốn (99)
    • 44.3. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại (99)
      • 4.4.4. Mở rộng phát triển sản xuất vải theo mô hình trang trại (101)
      • 4.4.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng (101)
  • Phần V: KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ (103)
    • 5.1. Kết luận (103)
    • 5.2. Một số kiến nghị (105)
      • 5.2.1 Đối với nhà nước (105)
      • 5.2.2 Đối với huyện (105)
      • 5.2.3 Đối với các hộ nông dân (106)
  • Tài liệu tham khảo (107)

Nội dung

Phần I Mở đầu LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ ch[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp Việt Nam đang bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế, mang lại cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu và tìm kiếm đối tác toàn cầu Tuy nhiên, thách thức lớn là việc nông dân vẫn quen với hình thức sản xuất nhỏ lẻ, thiếu quy trình kỹ thuật, dẫn đến chất lượng nông sản chưa đảm bảo cho thị trường quốc tế Mục tiêu của ngành nông nghiệp là vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ môi trường và xã hội, đồng thời phát triển sản phẩm sạch để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Các vụ ngộ độc thực phẩm gia tăng và ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học bừa bãi gây ra những vấn đề đáng báo động Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thực phẩm như VietGAP nhằm nâng cao nhận thức, kiểm soát ô nhiễm, và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững.

Quy trình thực hiện nông nghiệp tốt cho rau quả tươi tại Việt Nam (VietGAP) là những nguyên tắc và thủ tục hướng dẫn tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ môi trường và người tiêu dùng Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành theo quyết định số 37/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/1/2008, VietGAP nhằm thúc đẩy sản xuất rau quả sạch trong nước và nâng cao chất lượng xuất khẩu Sau 4 năm thực hiện, VietGAP đã chứng minh là quy trình sản xuất hiệu quả, không tốn kém mà còn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm so với phương pháp truyền thống.

Chương trình VietGAP hiện đang được triển khai rộng rãi trên toàn quốc, áp dụng cho nhiều loại rau quả, trong đó vải thiều Lục Ngạn là một trong những sản phẩm đầu tiên thử nghiệm quy trình sản xuất VietGAP Mô hình này đã cho thấy những kết quả tích cực ban đầu tại một số địa phương như thôn Hiệp Tõn, xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, và đang dần mở rộng ra các xã khác như Quý Sơn, Trù Hựu Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như làm thế nào để người dân nhận thức rõ hiệu quả của mô hình, từ đó khuyến khích họ tham gia tích cực, đồng thời xác định những thuận lợi và khó khăn mà người dân, cán bộ tham gia gặp phải Nguyên nhân của việc một số hộ sản xuất chưa tham gia VietGAP vẫn còn nhiều, đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ về đào tạo, hướng dẫn, nhằm thúc đẩy quá trình nhân rộng mô hình toàn huyện Các cơ quan ban ngành cần phối hợp để hướng dẫn người dân quen dần với sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao giá trị và phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhằm góp phần giải đáp các câu hỏi liên quan đến phát triển sản xuất vải thiều bền vững tại Lục Ngạn, em đề xuất nghiên cứu về "Một số giải pháp phát triển nhân rộng mô hình sản xuất vải thiều theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) tại huyện Lục Ngạn-Bắc Giang" Nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Việc áp dụng mô hình VietGAP giúp nâng cao nhận thức của nông dân về kỹ thuật canh tác an toàn, góp phần thúc đẩy thương hiệu vải thiều Lục Ngạn mở rộng ra thị trường trong và ngoài nước Đồng thời, đề tài còn hướng đến đề xuất các giải pháp phù hợp để nhân rộng mô hình, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững ngành nông nghiệp địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Dựa trên nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất của mô hình và tình hình triển khai, bài viết đề xuất các hướng giải pháp nhằm thúc đẩy việc mở rộng mô hình ra toàn huyện trong thời gian tới Các giải pháp này nhằm tăng tính hiệu quả và bền vững của mô hình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc nhân rộng mô hình sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo thêm cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Đồng thời, các chiến lược đề xuất còn tập trung vào nâng cao nhận thức, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi để mô hình có thể phát triển rộng rãi hơn trong cộng đồng.

Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình VietGAP giúp xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho các hoạt động sản xuất an toàn và bền vững Tình hình sản xuất theo mô hình VietGAP cho thấy sự phát triển rõ ràng về năng suất và chất lượng sản phẩm, đóng góp tích cực vào thị trường và nâng cao thu nhập người nông dân Đánh giá hiệu quả của mô hình khi triển khai tại địa bàn huyện cho thấy mô hình đã thúc đẩy sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho cộng đồng nông thôn.

Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất và khả năng nhân rộng mô hình.

Các cán bộ tập huấn và người dân gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại khi tham gia mô hình, khiến việc triển khai gặp không ít thách thức Để đảm bảo thành công, cần xác định rõ các vấn đề này nhằm có hướng xử lý hiệu quả hơn Đồng thời, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nhân rộng mô hình ra toàn huyện trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát huy tối đa các lợi ích mang lại.

Câu hỏi nghiên cứu

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP là gì?

Quy trình sản xuất nông sản hiện nay ảnh hưởng lớn đến chất lượng và năng suất của các sản phẩm, giúp nâng cao hiệu quả canh tác và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường Thực trạng sản xuất vải của huyện Lục Ngạn trong thời gian qua cho thấy sự chuyển biến tích cực nhờ áp dụng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến và quy trình sản xuất bền vững, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Mô hình này có mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người trồng vải tại Lục Ngạn không? Đánh giá về lợi ích và thách thức của người dân khi tham gia mô hình cho thấy cần xem xét kỹ các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ Những khó khăn như thiếu vốn, kỹ thuật canh tác chưa ổn định và thị trường tiêu thụ không ổn định đang đặt ra thách thức lớn cho người dân Tuy nhiên, lợi thế về khí hậu phù hợp và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương góp phần thúc đẩy hiệu quả của mô hình, giúp nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống cho người trồng vải.

Những biện pháp chính nhằm nhân rộng mô hình là gì?

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về sản xuất và sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Lý luận về sản xuất

Trong tài khoản quốc gia, Liên hợp quốc định nghĩa sản xuất là mọi hoạt động của con người, dù là cá nhân hay tổ chức, sử dụng năng lực quản lý cùng với các yếu tố tài nguyên, đất đai, vốn để tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích Mục tiêu của sản xuất là nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, dân cư, nhà nước, đồng thời tích luỹ tài sản để mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống xã hội, cũng như thúc đẩy xuất khẩu ra nước ngoài.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.1.1.2 Các yếu tố của sản xuất

Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Sức lao động chính là tổng hợp giữa thể lực và trí lực của con người, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất và không thể bị thay thế Đối tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi theo mục đích của mình; chúng gồm hai loại chính: các nguồn tài nguyên tự nhiên như khoáng sản, đất đai, đá, thủy sản, thường liên quan đến ngành khai thác, và các đối tượng đã qua chế biến như sợi dệt, bông, nhằm phục vụ các ngành công nghiệp chế biến.

Tư liệu lao động là các vật dụng hoặc hệ thống vật liệu truyền tác động của con người lên đối tượng lao động để biến đổi thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người Nó gồm có các bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động như công cụ lao động (máy móc, thiết bị sản xuất) và các bộ phận gián tiếp hỗ trợ quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao thông Trong các thành phần của tư liệu lao động, công cụ lao động đóng vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.1.1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất

Trong quá trình sản xuất, có nhiều yếu tố tham gia quyết định hiệu quả của quá trình, trong đó các yếu tố này được chia thành hai dạng chính: yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra Yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực cần thiết như nguyên vật liệu, lao động, máy móc và trang thiết bị để bắt đầu sản xuất Trong khi đó, yếu tố đầu ra phản ánh thành quả cuối cùng sau quá trình sản xuất, như sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thiện Hiểu rõ mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất.

Các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp gồm lao động, đất đai, vốn, phân bón và thuốc BVTV, đóng vai trò cốt lõi để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm Những yếu tố này có mối quan hệ tương tác phức tạp, ảnh hưởng lẫn nhau và quyết định hiệu quả của quá trình canh tác Việc cân đối và sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và bền vững trong dài hạn.

Các yếu tố đầu ra là thành phẩm của quá trình sản xuất, được tạo ra từ sự kết hợp của các yếu tố đầu vào nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Sản phẩm đầu ra có thể được tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất khác Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống của xã hội.

Quả vải tươi là sản phẩm của quá trình sản xuất vải và được tiêu dùng trực tiếp Ngược lại, mủ cao su cần qua quá trình chế biến để trở thành nguyên liệu cho các sản phẩm công nghiệp như săm lốp xe hoặc đệm ngủ Việc chuyển đổi mủ cao su thành các sản phẩm hoàn chỉnh góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp cao su phát triển.

Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất được thể hiện như sau:

Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra được thể hiện qua hàm sản xuất, là hàm số mô tả mối liên hệ kỹ thuật giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Hàm sản xuất giúp phân tích cách các yếu tố như lao động, vốn và nguyên liệu ảnh hưởng đến sản lượng cuối cùng của doanh nghiệp Hiểu rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Hàm sản xuất có dạng tổng quát: Q= F(X1 _X2, X3 Xn)

Trong đó: Q là sản lượng sản phẩm đầu ra

X1 _X2, X3 Xn là các yếu tố đầu vào

Trong kinh tế học, hàm sản xuất thường được thể hiện dưới dạng Y = ALαKβ, gọi là hàm sản xuất Cobb-Douglas Hàm này giả định rằng các yếu tố đầu vào như lao động và vốn có thể thay thế nhau một phần, giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất và sản lượng.

L = số lượng lao động input

Năng suất toàn bộ nhân tố (A) và các hệ số co dãn theo sản lượng của lao động (α) và vốn (β) là những yếu tố cố định do công nghệ quyết định, góp phần quan trọng trong việc xác định hiệu suất sản xuất tổng thể.

Các yếu tố đầu vào trong sản xuất bị chi phối bởi quy luật năng suất cận biên giảm dần, nghĩa là khi đầu tư quá nhiều vào một yếu tố, năng suất sẽ giảm dần sau một mức độ nhất định Ví dụ, việc bón quá nhiều đạm cho cây trồng ban đầu sẽ giúp tăng năng suất, nhưng sau đó hiệu quả sẽ giảm hoặc thậm chí làm giảm năng suất tổng thể Để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất, các yếu tố đầu vào cần được cân đối hợp lý và tính toán kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu chi phí, từ đó nâng cao lợi nhuận cho người nông dân Việc quan tâm đến giá trị đầu vào và đánh giá chi phí là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.

Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào là yếu tố cần thiết để tạo ra một loại sản phẩm, trong đó có hai loại chính là quan hệ bổ trợ và quan hệ thay thế Mối quan hệ bổ trợ thể hiện khi tăng sử dụng một yếu tố đầu vào sẽ kéo theo việc tăng sử dụng yếu tố đầu vào khác, như trong sản xuất rau, khi tăng mức sử dụng phân đạm sẽ đồng nghĩa với việc phải tăng lượng phân lân hoặc kali để cung cấp đầy đủ và cân đối các dưỡng chất cho cây trồng.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 20 quốc gia trồng vải, chủ yếu tập trung tại Châu Á và Châu Phi Các quốc gia tiêu biểu ở Châu Á gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippines, Indonesia và Nhật Bản, đều nổi bật với ngành trồng vải phát triển mạnh Trong khi đó, khu vực Châu Phi có các quốc gia như Mali, Madagascar và Nam Phi cũng trồng vải để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Việc trồng vải ở các quốc gia này đóng góp quan trọng vào ngành nông nghiệp và xuất khẩu trái cây nhiệt đới của khu vực.

Mỹ có: Mỹ, Braxin, Jamaica Châu Đại Dương có: Úc, Niudilan

Năm 1999, Trung Quốc có khoảng 580.000 ha vải với sản lượng trên 1,26 triệu tấn Các vùng sản xuất chính như Quảng Đông, Hải Nam và Vân Nam đóng vai trò quan trọng trong ngành vải của quốc gia Hơn 60% vải được tiêu thụ tươi ngay tại thị trường địa phương, trong khi đó khoảng 30% được sấy khô, số còn lại chủ yếu dùng để làm kẹo hoặc đông lạnh Thời vụ thu hoạch vải diễn ra từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 8, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu thụ trong giai đoạn cao điểm của mùa vụ.

Vải thường được đóng gói bằng thùng tre hoặc bìa cứng để tiêu thụ tại thị trường gần, và dùng dựng tỳ nhựa cùng bảo quản lạnh cho thị trường xa, nhằm đảm bảo chất lượng và kéo dài thời gian lưu trữ Công nghệ bảo quản vải như sử dụng khí SO2 hoặc đá được áp dụng trong quá trình vận chuyển để giữ tươi ngon và giảm thiểu tổn thất Giá bán vải phụ thuộc vào giống và thời điểm thu hoạch, với giá khoảng 2 USD/kg cho giống thu sớm nhất và 0,5 USD/kg cho chính vụ năm 1999 Tuy nhiên, ngành sản xuất vải gặp nhiều khó khăn như thời vụ ngắn, năng lực bảo quản hạn chế, và tổ chức sản xuất chưa hiệu quả Ngoài ra, sự liên kết giữa nhà nước, các nhà nghiên cứu, dịch vụ khuyến nông và người sản xuất còn chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả của toàn bộ chuỗi cung ứng.

Vải được trồng ở Úc hơn 60 năm, trở thành cây hàng hóa chính từ những năm 1970, với diện tích khoảng 1.500 ha và sản lượng trên 3.500 tấn mỗi năm Vùng sản xuất chủ yếu ở miền Bắc Queensland chiếm 50%, trong khi miền Nam bắt đầu từ tháng 10 tại các tỉnh miền Bắc và kéo dài đến tháng 3 tại các vùng miền Nam, đảm bảo tiêu chuẩn phân loại chất lượng để phục vụ các thị trường quốc tế Sản phẩm vải được bán trực tiếp tại trang trại hoặc chuyển đến các chợ buôn ở Brisbane, Sydney, Melbourne, và xuất khẩu ra thị trường thế giới, trong đó 30% sản phẩm được bán qua các hợp tác tiêu thụ Các thị trường xuất khẩu chính của Úc gồm Hồng Kông, Singapore, Pháp, các tiểu vương quốc Ả Rập và Anh, với giá bán trung bình khoảng 5,50 USD mỗi kg và lợi nhuận từ 1-2 USD mỗi kg, đem lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành trồng vải Úc.

Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới

Các Nước Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Vải được sản xuất tại Thái Lan từ cách đây 150 năm và hiện nay diện tích trồng đạt khoảng 22.937 ha, sản lượng khoảng 81.388 tấn Thái Lan có lợi thế về thời vụ thu hoạch vải kéo dài trên 3 tháng, bắt đầu từ giữa tháng 3 và kết thúc cuối tháng 6 hàng năm Phần lớn vải được trồng tập trung ở miền Bắc Thái Lan, nổi bật là các tỉnh Chiang Mai với 8.322 ha và Chiang Rai với 5.763 ha, chiếm tổng cộng hơn 60% diện tích trồng vải của cả nước Trong đó, vải được trồng từ vài cây đến vài hecta trong các hộ gia đình, đặc biệt tại các khu vực vùng cao, nơi có hộ gia đình trồng đến hàng nghìn cây vải nhưng số lượng này vẫn còn hạn chế.

Mỗi năm, khoảng 20.000 tấn quả vải tươi được tiêu thụ trên thị trường Châu Âu, trong đó khoảng 50% nhập khẩu vào Pháp Ngoại trừ Pháp, các thị trường chính còn lại gồm Đức, Anh, Singapore, Mỹ và Canada, với mức giá trung bình từ 6 USD đến 10,8 USD mỗi kilogram năm 1999 Giá vải tại Đức là 6,2 USD/kg, Singapore 6 USD/kg, Anh 6,4 USD/kg, Mỹ và Pháp cùng là 8,4 USD/kg, còn tại Canada là 10,8 USD/kg.

Các nước vùng Đông Nam Á như Singapore nhập khá nhiều vải, số lượng vải quả tham gia vào thị trường này ước khoảng 10.000 tấn/năm.

Năm 1999, các thị trường chính trên thế giới như Hồng Kông, Singapore và các nước khác đã nhập khẩu gần 12.000 đến 15.000 tấn vải từ Trung Quốc và tỉnh Taiwan Trung Quốc Tỉnh Taiwan Trung Quốc xuất khẩu lần lượt 1.735 tấn sang Philippines, 1.191 tấn sang Mỹ, 933 tấn sang Nhật Bản, 930 tấn sang Canada, 489 tấn sang Thái Lan và 408 tấn sang Singapore Thái Lan là một trong những quốc gia xuất khẩu vải tươi lớn, đặc biệt sang Hồng Kông với tổng lượng hơn 8.644 tấn trong năm 1999, đồng thời xuất khẩu mạnh sang Malaysia và Mỹ, với các lượng lần lượt là 3.767 tấn và 2.049 tấn, chủ yếu là sản phẩm vải đóng hộp.

2.2.2 Thực tế sản xuất vải tại Việt Nam

Việt Nam có điều kiện khí hậu thuận lợi để phát triển các loại cây ăn quả, trong đó vải, nhãn và chôm chôm là những cây trồng phát triển mạnh nhất Các loại trái cây này không chỉ phù hợp với khí hậu nhiệt đới của đất nước mà còn góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp và xuất khẩu trái cây của Việt Nam phát triển bền vững.

Năm 2004, diện tích nhóm cây vải và chôm chôm của cả nước đạt 110.218 ha, trong đó diện tích trồng để sản phẩm là 84.793 ha, cho năng suất trung bình 59,9 tạ/ha và tổng sản lượng 507.497 tấn Vải chủ yếu được trồng tại miền Bắc, nổi bật như vải Thanh Hà - Hải Dương, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế - Bắc Giang, cùng các vùng Đông Triều, Yên Hưng, Hoành Bồ – Quảng Ninh; trong khi chôm chôm tập trung nhiều ở miền Nam Các tỉnh miền Bắc chiếm tới 80,16% diện tích trồng vải và sản lượng chiếm 64,83% toàn miền Bắc năm 2005, thể hiện xu hướng phát triển mạnh mẽ của sản xuất hàng hoá vải quả tại khu vực này.

Vải (Litchi chinensis) phân bố tự nhiên chủ yếu ở khu vực từ 18 đến 19 độ vĩ Bắc tại Việt Nam Các vùng trồng vải chính nằm ở đồng bằng Sông Hồng, trung du, miền núi phía Bắc và một phần khu 4 cũ Những địa phương nổi bật trồng nhiều vải như Lục Ngạn (Bắc Giang) và Thanh.

Việt Nam trồng nhiều loại vải khác nhau như Hà, Chí Linh (Hải Dương), Đông Triều (Quảng Ninh), Thanh Hóa (Vĩnh Phúc), Quốc Oai, Thanh Oai và Chương Mỹ (Hà Tây) Trong số các giống vải được trồng phổ biến, vải thiều vẫn chiếm ưu thế với sản lượng và chất lượng vượt trội Vải thiều không only nổi bật bởi hương vị ngọt ngào, thơm ngon mà còn là một trong những đặc sản nổi bật của Việt Nam, mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân.

Bảng 2.5: Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Địa phương Tổng DT

Trước năm 1990, quả vải chủ yếu được tiêu thụ trong nội địa, đặc biệt tại các thị trường lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và Thành phố Hồ Chí Minh Trong những năm gần đây, quả vải đã bắt đầu được xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan, Lào, Campuchia và một số quốc gia châu Âu như Đức, Pháp, Nga, mặc dù tỷ lệ này còn chiếm khoảng 30-35% tổng sản lượng Phần lớn còn lại, khoảng 65-70%, vẫn tiếp tục được tiêu thụ trong nước, đóng vai trò quan trọng trong thị phần tiêu thụ quả vải tại Việt Nam.

Việc xuất khẩu quả vải tươi ra thị trường quốc tế gặp nhiều khó khăn liên quan đến vấn đề bảo quản và vận chuyển, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Chất lượng quả vải chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn yêu cầu của người tiêu dùng nước ngoài, gây trở ngại trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu Để thúc đẩy tiêu thụ quả vải tươi ra thị trường quốc tế, cần nâng cao kỹ thuật bảo quản và đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu chọn lựa đến vận chuyển.

Lượng tiêu thụ quả vải tại Việt Nam hiện mới đạt từ 0,1-0,8 kg/người/năm, thấp hơn nhiều so với các quốc gia như Thuỵ Điển, Mỹ, Úc Thị trường vải ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh có tiềm năng phát triển rất lớn Để đáp ứng nhu cầu thị trường, cần nâng cao điều kiện cơ sở hạ tầng bảo quản và chế biến để cải thiện chất lượng sản phẩm Việt Nam có lợi thế xuất khẩu vải sang Châu Âu, nhưng kỹ thuật canh tác, chất lượng quả và tiêu chuẩn cần được nâng cấp phù hợp với yêu cầu của thị trường quốc tế.

Việt Nam, đặc biệt là phía Bắc, có tiềm năng lớn trong phát triển cây vải Loại quả này đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế quốc gia và cải thiện đời sống của người dân địa phương.

ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 20/02/2023, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cỏc Mác (1962), Tư bản, NXB Sự thật, Hà Nội, Q3, T3, trang 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Tác giả: Cỏc Mác
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1962
2. Nguyễn Thế Nhã và các CS (1995), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB NN, Hà Nội, tr 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, các CS
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1995
3. Đỗ Kim Chung, Phạm Văn Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà(1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Phạm Văn Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Galan Sauco V. Litchi Cultivation. Fao Plant Production and Protection Page No. 83, Fao, Rome, Italy, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Litchi Cultivation
Tác giả: Galan Sauco V
Nhà XB: Fao
Năm: 1989
5. Minas K. Papademetriou, Frank J.Dent. Lychee production in the Asia- Pacific Region. 09/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lychee production in the Asia- Pacific Region
Tác giả: Minas K. Papademetriou, Frank J. Dent
Năm: 2001
6. Nguyễn Thế Nhã và các CS (1995), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB NN, Hà Nội, tr 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, các CS
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1995
7. Vũ Công Hậu (1996). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
8. Trần Thế Tục (1995). Hỏi đáp về nhãn vải. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về nhãn vải
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
9. Trần Thế Tục (1997). Hỏi đáp về nhãn vải. NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về nhãn vải
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1997
10.Trần Thế Tục (1998). Giáo trình cây ăn quả. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn quả
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1998
11.Trần Thế Tục - Ngụ Bỡnh (1997), Kỹ thuật trồng vải, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng vải
Tác giả: Trần Thế Tục - Ngụ Bỡnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12.TS. Trần Văn Đức và cộng sự (2006) “Giáo trình kinh tế vi mô”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vi mô
Tác giả: TS. Trần Văn Đức, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
13.Nguyễn Mạnh Dũng (2001), Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn. NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn
Tác giả: Nguyễn Mạnh Dũng
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
14.Ngô Thị Thuận và CTV. Phân tích số liệu thống kê, khoa Kinh tế &PTNT, Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu thống kê
Tác giả: Ngô Thị Thuận, CTV
Nhà XB: Đại học nông nghiệp I, Hà Nội
15.UBND huyện Lục Ngạn (2009, 2010, 2011), Báo cáo năm tổng kết năm 2009, 2010.2011 Khác
1. Họ và tên chủ hộ (người được phỏng vấn):_____________________________________ Khác
4. Trình độ học vấn cao nhất: Không biết chữ  Cấp I  Cấp II  Cấp III  Trung cấp,  CĐ, ĐH 5. Loại hộ (theo chuẩn nghèo 2011) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w