Luận văn : Những sai lệch trong nhận thức và thực hiện về cụng tỏc QLCL ở VN hiện nay
Trang 1Mục lục
Phần mở đầu
Phần nội dung
I Những vấn đề lý luận chung về QLCL
1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
2 QLCL, sự khác nhau giữa quan điểm cũ và quan điểm mới
3 Các nguyên tắc QLCL
II Thực trạng về QLCL ở nước ta trong thời gian vừa qua
1 Nhận thức, quan điểm về cách thức QLCL ở nước ta theo quan điểm cũ 2 Những chuyển biến và thành tựu đã đạt được về công tác QLCL ở nước ta trong thời gian vừa qua
3 Những hạn chế còn tồn tại về công tác QLCL ở nước ta trong thời gian vừa qua
4 Nguyên nhân
4.1 Nguyên nhân khách quan
4.2 Nguyên nhân chủ quan
III Những sai lệch trong nhận thức và thực hiện về công tác QLCL ở nước ta hiện nay
1 Những sai lệch chung về QLCL tại các nước đang phát triển
2 Những sai lệch trong nhận thức về công tác QLCL
2.1 Một số nhận thức sai lầm về chất lượng
2.2 Nhận thức sai lầm về QLCL
3 Những sai lệch trong thực hiện về công tác QLCL
3.1 Những yếu kém còn tồn tại về QLCL nói chung
3.2 Những sai lệch trong việc áp dụng các hệ thống QLCL
Trang 2IV Phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác QLCL trong thời gian tới
1 Đổi mới nhận thức về QLCL
2 Giải pháp trong thực hiện về công tác QLCL
2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức về giáo dục và ý thức về chất lượng
2.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động TCĐLCL đảm bảo cơ sở cho các hoạt động liên quan đến chất lượng
2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng TCĐLCL tiên tiến, hiện đại
2.4 Phát triển nguồn nhân lực TCĐLCL
2.5 Tạo lập phong trào chất lượng, văn hóa chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
2.6 Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm
2.7 Xây dựng, thực hiện chiến lược về chính sách chất lượng
2.8 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng
Phần kết luận
Trang 3Phần mở đầu
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để giành thắng lợitrên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Các thayđổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanhkhiến các doanh nghiệp(DN) ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng củachất lượng Chất lượng sản phẩm(CLSP) trở thành một trong những chiếnlược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của DN
Trong những năm gần đây, trên lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, nước ta
đã có những tiến bộ rõ rệt, hàng hóa phong phú, đa dạng, chất lượng caohơn, ổn định hơn Một số mặt hàng có sức cạnh tranh cao, chiếm lĩnh được
cả thị trường trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, chất lượng phần lớn hànghóa và dịch vụ chưa theo kịp nhu cầu của thị trường, chưa có sức cạnh tranhcao so với sản phẩm cùng loại trên thế giới và khu vực mà nguyên nhânchính là do công tác quản lý chất lượng(QLCL) còn nhiều bất cập Đây lànhược điểm lớn cần khắc phục nhanh chóng để các DN Việt Nam tồn tại vàphát triển trong bối cảnh mới, đưa nước ta vượt qua những khó khăn, tháchthức mới, hoàn thành nhiệm vụ lịch sử là CNH- HĐH, trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020
Để đạt được mục tiêu trên thì cần phải phân tích thực trạng về công tácQLCL ở nước ta trong thời gian vừa qua, thấy được những sai lệch trongnhận thức và thực hiện để có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác QLCL, giúp các DN nhận thức đúng đắn về chất lượng và QLCL,
từ đó có những hành động đúng
Trong giới hạn phạm vi là một đề án môn học, đề tài "Những sai lệch trong nhận thức và thực hiện về công tác QLCL ở Việt Nam hiện nay"
Trang 4chỉ mong muốn giải quyết được một phần nào đó nhiệm vụ trên Mặt khác,bản thân người viết cũng muốn thông qua đề tài này để hiểu kỹ hơn vềchuyên ngành QTCL.
Nội dung bài viết gồm 3 phần:
I Thực trạng về công tác QLCL ở nước ta trong thời gian qua
II Những sai lệch trong nhận thức và thực hiện về công tác QLCL hiệnnay
III Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QLCL trongthời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Hồng Vinh đã giúp đỡ em hoànthành đề tài này
Trang 5Phần nội dung
I Những vấn đề lý luận chung về QLCL
1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Chất lượng là khái niệm quá quen thuộc đối với loài người ngay từ nhữngthời cổ đại Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phảnánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp đónên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗikhái niệm đều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu,nhiệm vụ nhất định trong thực tế Đứng trên những góc độ khác nhau và tùytheo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thểđưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, ngườitiêu dùng hay từ đòi hỏi của thị trường
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO9000:2000 đã đưa ra định nghĩa sau:
"Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tínhvốn có"
Yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chunghay bắt buộc
Từ định nghĩa trên có thể rút ra những điểm sau:
a Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu Nếu một sản phẩm nào
đó mà không thỏa mãn được các yêu cầu, và bởi vậy không được thị trườngchấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ đểchế tạo ra sản phẩm có thể rất hiện đại hay giá trị của chỉ tiêu chất lượng cóthể rất cao Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định
ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Trang 6b Yêu cầu có thể là nhu cầu, đó là những đặc tính không thể thiếu đốivới khách hàng hay các bên quan tâm về sản phẩm được cung cấp, nhưngcũng có thể là những mong đợi, nếu thỏa mãn được sẽ đem lại tính cạnhtranh cao đối với sản phẩm Xuất phát từ cách phân tích trên về nhu cầu, có
thể chia chất lượng thành hai loại: chất lượng phải có, ứng với đáp ứng nhu cầu, và chất lượng hấp dẫn ứng với đáp ứng mong đợi.
c Người kinh doanh không chỉ phải đáp ứng với các yêu cầu của kháchhàng mà muốn tồn tại hay phát triển phải lưu ý đến các bên quan tâm khác,
ví dụ như các yêu cầu pháp luật hay chế định, các tập quán hay văn hóa, sinhhoạt của cộng đồng xã hội
d Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu, mà yêu cầu luôn luônbiến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, khônggian, điều kiện sử dụng
e Khi lập kế hoạch hay đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phảixét các đặc tính chất lượng, đó là đặc tính của đối tượng có liên quan đếnnhững yêu cầu cụ thể Ví dụ, yêu cầu đối với hàng may mặc sẽ khác nhautheo lứa tuổi, nền văn hóa, khu vực, nghề nghiệp Các yêu cầu này khôngchỉ từ phía khách hàng mà còn từ phía các bên liên quan, ví dụ như các yêucầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
f Yêu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêuchuẩn nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sửdụng chỉ có thể cảm nhận chúng trong quá trình sử dụng
g Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà tavẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một đối tượng bất kỳ,như hệ thống, quá trình
Trang 72.QLCL, sự khác nhau giữa quan điểm cũ và quan điểm mới.
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả tác động của hàng loạtyếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mongmuốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khíacạnh của chức năng quản lý để xác định thực hiện chính sách chất lượng.Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về QLCL mới giải quyết tốt bàitoán chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000 cho rằng: QLCL là cáchoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chấtlượng
Các hoạt động kiểm soát nói trên có thể bao gồm hoạch định chất lượng,kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng
Hoạch định chất lượng là tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng
và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan
để thực hiện các mục tiêu chất lượng
Kiểm sóat chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng
đã xác định
Đảm bảo chất lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu
chất lượng sẽ được thực hiện
Cải tiến chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu
cầu chất lượng
Hiện nay tuy còn nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL song nhìn chungchúng có những điểm giống nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng
và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường, với chi phí tốiưu
Trang 8 Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động củachức năng quản lý như: hoạch định tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh.Nói cách khác, QLCL chính là chất lượng của quản lý.
QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổchức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý) QLCL là nhiệm vụ của tất cảmọi người, của mọi thành viên trong xã hội, trong DN, là trách nhiệmcủa tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
QLCL được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từthiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm
Gần nửa thế kỷ qua, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về QLCL.Theoquan điểm truyền thống thì QLCL được đồng nghĩa với kiểm tra chất lượngsản phẩm và xác định bộ phận có trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chấtlượng của DN là bộ phận KCS(kiểm tra chất lượng) Còn theo quan điểmmới thì thực chất của QLCL là sản xuất kinh doanh có chất lượng QLCL làmột bộ phận hợp thành quan trọng của quản lý sản xuất kinh doanh Nóphải phục vụ cho mục tiêu chung của quản lý sản xuất kinh doanh và phùhợp, đồng bộ với các hoạt động quản lý khác của DN như quản lý công nghệ, quản lý nhân lực , quản lý tài chính
Có thể phân biệt đặc trưng khác nhau giữa QLCL hiện đại và QLCLtruyền thống qua bảng sau :
Đặc điểm QLCL truyền thống QLCL hiện đại
Trang 9Tính chất Chất lượng là vấn đề
công nghệ đơn thuần
Chất lượng là vấn đề kinh doanh, là bộphận không thể tách rời của người quản
lý sản xuất - kinh doanh của DNPhạm vi Vấn đề tác nghiệp Vấn đề tác nghiệp và chiến lược
Cấp quản
lý
Thực hiện ở cấp phânxưởng trong khâu sảnxuất
Khách
hàng
Bên ngoài, nhữngngười tiêu thụ sảnphẩm của DN
Cả bên trong và bên ngoài những tổchức và cá nhân có liên quan trực tiếptới chất lượng
Chức
năng
Kinh tế, kiểm soát Hoạch định, kiểm soát và hoàn thiện
Nhiệm vụ Của phòng KCS Vai
trò của người quản lý
là ra lệnh cưỡng chếphải thực hiện
Toàn công ty
Các xem
xét vấn đề
Đi thẳng vào từngvấn đề riêng biệt táchrời nhau
Trong mối quan hệ chặt chẽ với toàn bộ
hệ thống
3.Các nguyên tắc của quản lý chất lượng.
Hoạt động QLCL đã được đề xuất và nghiên cứu qua nhiều thập kỉ củathế kỉ 20 Trong toàn bộ khoảng thời gian đó, các nhà quản lý không tránh
Trang 10khỏi những sai lầm, có những sai lầm thuộc về kỹ thuật, nhưng rất nhiều sailầm lại có tính nguyên tắc Dựa trên việc phân tích các bài học đó, và nghiêncứu snhững bí quyết thành công của nhiều DN hàng đầu trên thế giới hiệnnay, các nhà QLCL đã tổng kết được một số nguyên tắc cơ bản trong QLCL.Bất cứ một tổ chức nào muốn hoạt động QLCL có hiệu quả, đáp ứng đượcchính sách, mục tiêu do DN đề ra, không thể xa rời các nguyên tắc đó.
Nguyên tắc 1 : hướng vào khách hàng.
DN phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấnđấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Theo nguyên tắc này, DN cần có các hành động sau đây:
Hiểu nhu cầu và mong đợi của khách hàng;
Thông tin những nhu cầu mong đợi này trong toàn DN;
Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và có hành động cải tiếncác kết quả;
Nghiên cứu các nhu cầu của cộng đồng;
Quản lý các mối quan hệ của khách hàng và cộng đồng;
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối vàmôi trường nội bộ trong DN Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việcđạt được các mục tiêu của DN Hoạt động chất lượng sẽ không có kết quảnếu không có sự cam kết triệt để của cấp quản lý và lôi kéo được mọi ngườicùng tham gia để đạt được mục tiêu chung
Để thực hiện nguyên tắc này, người lãnh đạo DN phải:
Hiểu biết và phản ứng nhanh với những thay đổi bên trong vàmôi trường bên ngoài;
Trang 11 Nghiên cứu nhu cầu của tất cả những người cùng chung quyềnlợi, bao gồm khách hàng, chủ sở hữu, nhân viên, người cung ứng vàcộng đồng;
Trình bày viễn cảnh rõ ràng về tương lai của DN;
Nêu rõ vai trò, vị trí của việc tạo ra giá trị ở tất cả các cấp củaDN;
Xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm, loại bỏ sự sợ hãi trong mọithành viên;
Trao quyền cho mọi người bằng cách tạo cho họ chủ động hànhđộng theo trách nhiệm và đồng thời phải chịu trách nhiệm;
Gây cảm hứng, cổ vũ và thừa nhận sự đóng góp của mọi người;
Thúc đẩy quan hệ cởi mởi và thành thực;
Giáo dục đào tạo và huấn luyện mọi người;
Thiết lập các mục tiêu kích thích;
Thực hiện chiến lược và chính sách để đạt được những mục tiêunày
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mọi DN và sự tham gia đầy
đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợiích của DN Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rấtnhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng laođộng DN cần phải tạo điều kiện để nhân viêc học hỏi, nâng cao khiến thức
và thực hành những kỹ năng mới
Khi được huy động đầy đủ, nhân viên trong DN sẽ:
Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề;
Tích cực tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết vàkinh nghiệm và truyền đạt chúng trong đội và nhóm công tác;
Trang 12 Tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng;
Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của DN;
Giới thiệu DN tốt hơn cho khách hàng và cộng đồng;
Thỏa mãn nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào làthành viên của DN;
Nguyên tắc 4: cách tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và cáchoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quá trình là tập hợpcác hoạt động liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thànhđầu ra Quản lý các hoạt động của một DN thực chất là quản lý các quá trình
và các mối quan hệ giữa chúng
Để đảm bảo nguyên tắc này, cần có các biện pháp sau:
Xác định quá trình để đạt được kết quả mong muốn;
Xác định các mối quan hệ tương giao của quá trình này với các
bộ phận chức năng của DN;
Quy định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình này;
Xác định khách hàng và người cung ứng nội bộ cũng như bênngoài của quá trình;
Xác định đầu vào và đầu ra của quá trình này;
Nghiên cứu các bước của quá trình, các biện pháp kiểm soát,đào tạo, thiết bị, phương pháp và nguyên vậtliệu để đạt được kết quảmong muốn
Trang 13động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của DN.Việcxác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫnnhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của DN.
Theo nguyên tắc này, DN phải:
Xác định một hệ thống các quá trình bằng cách nhận biết cácquá trình hiện có, hoặc xây dựng các quá trình mới có ảnh hưởng đếnmục tiêu đề ra;
Lập cấu trúc của hệ thống để đạt được mục tiêu một cách hiệuquả nhất;
Hiểu sự phụ thuộc lẫn nhau trong các quá trình của hệ thống;
Cải tiến liên tục hệ thống đó thông qua việc đo lường và đánhgiá
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến không ngừng là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp củamọi DN Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất,
DN phải không ngừng cải tiến Sự cải tiến đó có thể thực hiện theo từngbước nhỏ hoặc nhẩy vọt Cách thức cải tiến cần phải "bám chắc" vào côngviệc của DN
Để thực hiện nguyên tắc trên, DN phải:
Khiến cho cải tiến liên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống làmục tiêu cho từng người trong DN;
Áp dụng các phương pháp cơ bản của cải tiến từng bước và cảitiến lớn;
Cải tiến liên tục hiệu lực và hiệu quả của tất cả các quá trình;
Giáo dục và đào tạo từng thành viên của DN về các phươngpháp và công cụ cải tiến liên tục;
Trang 14 Thiết lập biện pháp và mục tiêu hướng dẫn và tìm kiếm các cảitiến;
Thừa nhận các cải tiến
Nguyên tắc 7: quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanhmuốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin.Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của DN,các quá trìnhquan trọng,các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó
Theo nguyên tắc này, DN phải:
Đưa ra các phép đo và lựa chọn dữ liệu và thông tin liên quanđến mục tiêu;
Đảm bảo dữ liệu và thông tin là đúng đắn, tin cậy, dễ sử dụng;
Sử dụng phương pháp đúng đắn để phân tích dữ liệu và thôngtin;
Ra quyết định và hành động dựa trên kết quả các phân tích nàykết hợp với kinh nghiệm và khả năng trực giác
Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung
Tạo ra kênh thông tin rõ ràng, công khai;
Phối hợp triển khai và cải tiến sản phẩm và quá trình;
Trang 15 Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của kháchhàng cuối cùng cho đối tác;
Chia sẻ thông tin và kế hoạch tương lai;
Thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của đối tác
II Thùc tr¹ng vÒ qu¶n lý chÊt lîng ë níc ta trong thêi gian võa qua 1.Nhận thức, quan điểm về cách thức QLCL ở nước ta theo quan điểm cũ:
Quan niệm cũ trước đây đã tạo ra nếp nghĩ là phó mặc tất cả cho bộ phậnKCS - Đó là bộ phận kiểm tra cuối cùng trong toàn bộ các công đoạn sảnxuất sản phẩm Nghĩa là chất lượng của mọi sản phẩm làm ra đều do bộphận KCS quyết định mặc dù chính những cá nhân này không phải là nhữngngười trực tiếp tạo ra sản phẩm Điều này cũng đồng nghĩa với việc đã tạo rahiện tượng "làm việc chạy đua theo số lượng" của một bộ phận không nhỏcông nhân trực tiếp sản xuất dẫn đến thiệt hại không nhỏ cho DN Do nhậnthức như vậy nên công tác QLCL chưa được thực hiện đồng bộ, toàn diện.Phương thức QLCl duy nhất là kiểm tra chất lượng Theo cách này, người takiểm tra chọn mẫu hay cả 100% sản phẩm đầu ra nhằm loại bỏ nhữngkhuyết tật.Cách thức này đã bộc lộ những nhược điểm là vẫn để lọt nhữngsản phẩm khuyết tật, đồng thời khó truy tìm nguyên nhân tạo ra sản phẩmkhuyết tật do chỉ tập trung vào ngăn chặn chứ chưa chú trọng đến phòngngừa Vì không xây dựng được một hệ thống đảm bảo chất lượng trong suốtquá trình sản xuất mà chỉ đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành kiểm tra nênthiệt hai do sản phẩm sai hỏng là rất lớn, sản phẩm không đảm bảo chấtlượng, không thỏa mãn được nhu cầu khách hàng,
2 Những chuyển biến và thành tựu đã đạt được về công tác QLCL ở nước ta trong thời gian vừa qua:
Trang 16Trong những năm vừa qua, trớc sức ép của cạnh tranh giữa các DN buộc phải nâng cao CLSP và dịch vụ Điều đó đòi hỏi các DN phải đổi mới quản lí chất lợng Vì thế công tác quản lí chất lợng đã có những tiến bộ và đạt được những thành tựu bớc đầu nh :
2.1 Nhận thức về chất lợng đợc nâng cao một bớc quan trọng:
Một số DN đã thay đổi khá căn bản nhận thức và quản lí chất lợng.Nếu nh trớc đây nhiều ngời đồng nhất quản lí chất lợng với kiểm tra chất l-ợng, coi việc đảm bảo và nâng cao chất lợng là trách nhiệm, là công việc củacông nhân, của hệ thống kiểm tra chất lợng, thì ngày nay ngời ta đã đảm bảo
và nâng cao chất lợng là trách nhiệm của mọi ngời, mọi thành viên trong
DN, trong đó có 80% là trách nhiệm thuộc về ngời quản lí cao nhất- Giám
đốc DN
Họ cho rằng để đảm bảo và nâng cao CLSP làm tốt ngay từ đầu, lấy ngăn ngừa là chính và quản lí chất lợng là phải quản lí cả quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Về các hoạt động thông tin tuyên truyền, đào tạo t vấn về chất lợng cũng
đã đợc quan tâm ,đẩy mạnh.Báo chí, đài phát thanh, truyền hình trung ơng và
địa phơng đã dành nhiều tin, bài, chuyên đề giới thiệu và tuyên truyền cho vấn đề chất lợng Nhiều hội nghị, hội thảo, diễn đàn, hội chợ, triển lãm chuyên đề về chất lợng đợc tổ chức Các hình thức quảng cáo, giới thiệu về chất lợng đợc chú trọng Những hoạt động nh vậy đã tác động mạnh mẽ đến nhận thức của cả xã hội đối với vấn đề chất lợng Điều này vừa tạo động lực vừa tạo áp lực buộc các DN buộc phải phấn đấu nâng cao CLSP, hàng hóa vàdịch vụ Cũng từ yêu cầu đó mà nhu cầu đào tạo, t vấn về CL cho các DN
đào tạo, t vấn về chất lợng cho các DN đợc mở rộng và phát triển Hoạt động nghiên cứu triển khai, t vấn, đợc đào tạo đẩy mạnh đã góp phần quan trọng
đa các giải pháp, công cụ, hệ thống quản lí tiên tiến vào các DN có sự phát triển nhanh chóng, vững chắc về CLSP, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
2.2 Đa phần cỏc DN coi trọng đổi mới cụng nghệ (ĐMCN) để nõng caochất lượng sản phẩm
Trang 17Các DN đã xác định trong hệ thống các biện pháp nâng cao chất lượngsản phẩm (CLSP) là sau khi nắm bắt được nhu cầu thị trường về CLSP thìĐMCN là khâu cơ bản và đột phá Bởi vì với Việt Nam hiện nay khi trình độcông nghệ còn thua kém thế giới 2 - 3 thế hệ nếu không ĐMCN thì khôngthể đưa chất lượng lên cùng mặt bằng với chất lượng của một số nước trênthế giới và khu vực Đương nhiên đi đôi với ĐMCN phải có các giải phápquan trọng khác liên quan trực tiếp đến đảm bảo chất lượng sản phẩm vàdịch vụ như: Xây dựng chính sách chất lượng, khuyến khích vật chất, thựchiện 3 kiểm, thiết kế sản phẩm
2.3 Số các DN áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn Quốc tế ngày càngphát triển mạnh mẽ Theo số liệu thống kê của Tổng cục TC-ĐL-CL (2005),năm 1996 chỉ mới có 2 doanh nghiệp Việt Nam nhận được chứng chỉ ISO9002: 1994, sau 10 năm con số này tăng lên 2.800 tổ chức/doanh nghiệp đãnhận được chứng chỉ của các HTQLCL khác nhau
Trang 18(Nguồn: tổng hợp từ www.vpc org.vn, 2005)
2.4 Nhiều DN đã coi trọng các biện pháp tác động trực tiếp tới đảm bảonâng cao CLSP như : kiểm tra CLSP, áp dụngcác biện pháp kích thích vậtchất đối với việc đảm bảo và nâng cao CLSP
Những biện pháp này tuy không cơ bản và chưa thể hiện yêu cầu ngănngừa là chính, nhưng nó cần thiết vì đã xác định trách nhiệm vật chất và tạođộng lực cho đảm bảo và nâng cao chất lượng
Nhờ áp dụng các biện pháp QLCL như trên nên CLSP và dịch vụ củahầu hết các DN đã có tiến bộ hơn trước thể hiện trên các khía cạnh sau:
* Nâng cao các thông số kinh tế - kĩ thuật, tăng giá trị sử dụng, đáp ứngtốt hơn các yêu cầu của người tiêu dùng, tiện lợi, an toàn, tiết kiệm, thẩmmỹ
* Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng, vật liệu xây dựng, cácloại mỹ phẩm, nước gải khát, bánh kẹo, giầy dép, quần áo xuất khẩu trướcđây rất đơn điệu về mẫu mã, kiểu dáng nay chuyển sang cơ chế thị trườngnên mẫu mã kiểu dáng đã phong phú hơn nhiều
* Đi liền với quá trình đa dạng hóa sản phẩm và chuyển hướng sản xuất
- kinh doanh, các DN đã chú ý tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứngyêu cầu th ị trường
2.5 Hệ thống pháp luật về chất lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật Tiêuchẩn Đo lường Chất lượng được cải thiện
Trong những năm vừa qua, Nhà nước đã sửa đổi, bổ sung, ban hànhnhiều văn bản quy phạm pháp luật về QLCL mà tiêu biểu là đã sửa đổi mộtcách cơ bản Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa, ban hành Nghị định của Chínhphủ quy định công tác quản lý nhà nước về chất lượng Điều cần nhấn mạnh
là tinh thần và nội dung của các văn bản được ban hành trong thời gian này
Trang 19đã thể hiện được tư tưởng chỉ đạo của công cuộc đổi mới Đó là đề cao vaitrò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp; Xác định rõ quyền vàtrách nhiệm quản lý, giám sát của Nhà nước; Các cơ chế quản lý, nội dung
và phương thức hoạt động được xây dựng theo nguyên tắc hội nhập với quốc
tế và khu vực
Trong 10 năm qua, Bộ khoa học và Công nghệ đã ban hành hơn 2000Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), các / bộ ngành ban hành khoảng 1000 Tiêuchuẩn ngành (TCN) đưa hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam hiện nay lênkhoảng 6000 TCVN, hàng nghìn TCN, đồng thời các bộ/ngành đã ban hànhnhiều quy chuẩn, quy định kỹ thuật làm cơ sở quan trọng cho việc quản lý,bảo đảm an toàn, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường,đồng thời góp phần nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh, tăng cườngxuất khẩu cho các doanh nghiệp Ngoài ra ở cấp cơ sở, hàng vạn tiêu chuẩn
cơ sở đã được công bố phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các tổ chức