1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an lich su 9 bai 10 cac nuoc tay au moi nhat ui2kp

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu Từ Năm 1945 Đến Nay
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bài giảng môn Lịch sử
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 348,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 2 Chủ đề MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Giới thiệu chung chủ đề Tình hình chung của các nước Mỹ, Nhật bản và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Thành tựu đạt được của các nước nà[.]

Trang 1

Chủ đề : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

- Giới thiệu chung chủ đề: Tình hình chung của các nước Mỹ, Nhật bản và Tây Âu sau chiến

tranh thế giới thứ hai Thành tựu đạt được của các nước này

- Thời lượng dự kiến: 3 tiết (tiết 10,11,12)

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức: Sự phát triển vượt bậc về kinh tế của Mỹ, Nhật bản và Tây Âu sau chiến tranh

thế giới thứ hai

- Tình hình chính trị ( đối nội và đối ngoại ) của Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu

- Sự liên kết khu vực ở Tây Âu và xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến trên thế giới

b Kĩ năng: Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích,khái quát các vấn đề , tổng hợp và

kỹ năng sử dụng bản đồ

c Thái độ: GD ý thức tự chủ trong quan hệ với Mỹ, Nhật và Tây Âu, ý thức bảo vệ độc lập

và chu quyền dân tộc

- GD cho HS ý chí ham học hỏi, tự lực vươn lên…

2 Định hướng năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tình toán, thẩm mỹ,

- Năng lực riêng: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức vào thực

tế

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bản đồ châu Âu, bản đồ châu Á, nước Mỹ; một số tranh ảnh về nước Nhật;

SGK, SGV

2 Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III Tiến trình dạy học

Hoạt động1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu

hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết qủa hoạt động

Định

hướng

được kiến

thức về

tình hình

chung của

các nước

Mỹ, Nhật

bản và

GV: cho HS quan sát hình ảnh và hỏi đây là quốc

gia nào và em biết gì về quốc gia này?

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ

phát triển vượt bậc và vươn lên vị trí siêu cường

Vậy, nguyên nhân nào làm cho kinh tế Mĩ phát

triển và giới cầm quyền Mĩ đã thi hành những

chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào Bài học

S: 9.833.520 km2) (hạng 3 hoặc 4)

DS: 327.167.434 (hạng 3) (2018)

ìBình quân đầu người

62.518 USD (hạng 11)

Trang 2

Tây Âu

sau chiến

tranh thế

giới thứ

hai

hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi đó

Mục tiêu

hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết qủa hoạt động

- Sau

chiến

tranh thế

giới thứ

hai, kinh

tế Mĩ có

bước phát

triển nhảy

vọt

- Hiểu

được

chính

sách đối

nội phản

động và

a Nội dung 1: NƯỚC MĨ

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai

- GV: treo LĐ và giới thiệu vị trí và đặc điểm nổi

bật của nước Mĩ?

→ HS xác định và trả lời

- GV: sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là một

nước như thế nào?

→ Phát triển nhanh chóng, trở thành siêu cường số

1 thế giới

- GV: cho HS thảo luận:

+ N1: vì sao kinh tế Mĩ lại phát triển nhanh chóng

sau chiến tranh?

+ N2: điều kiện tự nhiên tác động như thế nào

cho sự phát triển của nước Mĩ?

+ N3: em hãy nêu những thành tựu về kinh tế nước

Mĩ sau chiến tranh?

+ N4: trong những thập niên tiếp theo nền kinh tế

Mĩ như thế nào? Vì sao từ năm 1973 trở đi thì nền

kinh tế Mĩ suy giảm mạnh?

→ HS chia nhóm để thảo luận:

+ N1: HS dựa vào SGK để trả lời

+ N2: tạo điều kiện cho nước Mĩ phát triển thuận

lợi hơn

+ N3: HS dựa vào SGK để trả lời

+ N4: Kinh tế Mĩ suy yếu

- GV: đưa ra bảng số liệu kinh tế Mĩ ở hai thời kì

và yêu cầu HS nhận xét về kinh tế Mĩ ở hai thời kì

đó?

→ Nền kinh tế phát triển không đều

- GV: kết luận

II Sự phát triển khoa học – kĩ thuật Mĩ sau

chiến tranh (lồng ghép dạy vào bài 12)

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau

chiến tranh

- GV: nét nổi bật trong chính sách đối nội của Mĩ

sau chiến tranh là gì?

I Tình hình kinh tế nước

Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

* Những thập niên đầu sau chiến tranh:

- Mĩ trở thành nước giàu mạnh về kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự

- Nguyên nhân:

+ Giàu tài nguyên thiên nhiên, không bị chiến tranh tàn phá

+ Thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh

+ Thừa hưởng thành quả KHKT

* Những thập niên tiếp theo:

- Kinh tế của Mĩ không còn

ưu thế tuyệt đối như trước kia

- Nguyên nhân:

+ Bị Tây Âu và Nhật cạnh tranh

+ Khủng hoảng, chi phí cho quân sự lớn

+ Chênh lệch giàu nghèo lớn

II Sự phát triển khoa học –

kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh

(lồng ghép dạy vào bài 12)

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

Trang 3

đối ngoại

bành

trướng

của nước

→ Thực hiện chế độ hai đảng tư sản thay nhau

cầm quyền

- GV: em có nhận xét gì về chính sách đó?

→ Chính sách phục vụ tư sản, chống người lao

động, phản động

- GV: nhân dân Mĩ có thái độ như thế nào đối với

những chính sách của chính phủ?

→ Phong trào chống phân biệt chủng tộc, chống

chiến tranh xâm lược Việt Nam

- GV: dựa vào ưu thế quân sự và kinh tế, giới cầm

quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại như

thế nào?

→ Đưa ra chiến lược toàn cầu, chống chủ nghĩa xã

hội…

- GV: giảng thêm về Chiến lược toàn cầu của Mĩ

→HS tiếp thu

- GV: em có nhận xét gì về chính, sách đối ngoại

của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

→ Bành trướng, cá nhân cục bộ thể hiện bản chất

của chủ nghĩa đế quốc

- GV: em biết gì về mối quan hệ Việt – Mĩ từ trước

đến nay?

→Trước năm 1995 thì Mĩ vẫn cấm vận nước ta

nhưng sau 11/7/1995 thì gỡ bỏ lệnh cấm vận

* GV luyện tập:

1 Sau chiến tranh Mĩ trở thành siêu cường số một

vì?

a Tài nguyên nhiều

b Thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh

c Thừa hưởng thành tựu KHKT của thế giới

d Cả a,b,c

2 Trình bày điểm nổi bật về chính sách đối nội và

đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh?

3 Hoàn thành SĐTD nội dung bài học

1 Chính sách đối nội

- Ban hành một loạt đạo luật phản động:

+ Cấm đảng cộng sản hoạt động, chống phong trào công nhân

+ Chính sách phân biệt chủng tộc

→ Phong trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ

2 Chính sách đối ngoại

- Đề ra “Chiến lược toàn cầu”

- Lập các khối quân sự

- Gây chiến tranh xâm lược

→ Thiết lập sự thống trị toàn thế giới

1 d

2 HS trả lời

3 HS vẽ

- Nhật

Bản từ

b Nội dung 2: NHẬT BẢN

I Tình hình Nhật Bản sau nhiến tranh

- GV: treo LĐ H.17 SGK và giới thiệu vị trí và đặc

điểm nổi bật của nước Nhật?

→ HS xác định và trả lời

- GV tích hợp môi trường: với vị trí địa lí và điều

kiện tự nhiên đó thì Nhật gặp khó khăn gì trong

phát triển kinh tế?

→ Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản khó khăn, tài

nguyên thiên nhiên ít…

- GV: sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình

nước Nhật như thế nào?

→ Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng…

- GV: nguyên nhân của tình hình trên là do đâu?

I Tình hình Nhật Bản sau

nhiến tranh

* Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:

- Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng, mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề, đất nước gặp nhiều khó khăn

* Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản

- 1946, ban hành Hiến pháp mới

- Thực hiện cải cách ruộng

Trang 4

một nước

bại trận,

bị chiến

tranh tàn

phá nặng

nề đã

vươn lên

vị trí siêu

cường,

đứng thứ

hai thế

giới

- Hiểu

được

chính

sách đối

nội và đối

ngoại của

giới cầm

quyền

Nhật Bản

→ Là nước thua trận trong chiến tranh thế giới thứ

hai

- GV: nêu nội dung cuộc cải cách dân chủ của

Nhật sau chiến tranh?

→HS dựa vào SGK trả lời

- GV: ý nghĩa của những cải cách đó?

→ Tạo điều kiện cho Nhật phát triển sau này

- GV kết luận

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế

sau chiến tranh

- GV: cho HS đọc “nền kinh tế Nhật …sau Pê-ru”

→ HS đọc

- GV: qua đoạn đó em có nhận xét gì về nền kinh

tế Nhật Bản trong những năm 50-70 của thế kỉ

XX?

→ Tăng trưởng thần kì

- GV: qua H18+19+20, nêu những thành tựu đạt

được của Nhật từ những năm 50 đến 70?

→ HS quan sát và dựa vào SGK trả lời

- GV: cho HS thảo luận:

+ Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh

tế Nhật lại phát triển “thần kì” như vậy? Nguyên

nhân nào là quan trọng nhất?

+ Hạn chế và khó khăn của kinh tế Nhật là gì?

+ Em có nhận xét gì về kinh tế Nhật từ đầu những

năm 90 so với thời kì trước?

+ Nguyên nhân làm cho kinh tế Nhật khủng hoảng

và suy thoái?

→ HS chia nhóm thảo luận:

+ N1: nhờ chiến tranh VN, Triều Tiên, truyền

thống, hệ thống quản lí, con người…

+ N2: nghèo tài nguyên, bị cạnh tranh, chèn ép

+ N3: khủng hoảng và suy thoái

+ N4: thiếu tài nguyên, mất cân đối, lão hoá lao

động

- GV: nhận xét và bổ sung

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật

Bản sau chiến tranh(không dạy)

* GV luyện tập:

- Nêu thành tựu kinh tế của Nhật sau chiến tranh

và nguyên nhân phát triển?

- Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật

sau chiến tranh

đất

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

→ Là nhân tố quan trọng giúp Nhật vươn lên

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

* Khôi phục và phát triển kinh tế

- Từ những năm 50 – 70, kinh tế Nhật phát triển “thần kì”, vươn lên hàng thứ hai sau Mĩ

→ Nhật trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính thế giới

* Nguyên nhân (SGK)

- Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù, lao động, tiết kiệm…

- Vai trò quản lí của nhà nước

- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các công ti, xí nghiệp

- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời

- Nhờ chiến tranh Triều Tiên

và Đông Dương

- Từ đầu những năm 90 nền kinh tế Nhật suy thoái kéo dài

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh (không dạy)

- Những

nét chung

về tình

c Nội dung 3: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

I Tình hình chung

- GV treo BĐ thế giới và yêu cầu HS xác định vị

I Tình hình chung

1 Kinh tế

Trang 5

hình châu

Âu sau

chiến

tranh thế

giới thứ

hai

- Sự hình

thành và

phát triển

của Liên

minh châu

Âu

trí các nước Tây Âu và giới thiệu đôi nét về các

nước này?

→ HS xác định và trả lời

- GV tích hợp môi trường: với vị trí đó thì điều

kiện tự nhiên của các nước này có thuận lợi gì cho

phát triển kinh tế?

→ Điều kiện tự nhiên và khí hâu không khắc

nghiệt nên tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tê phát

triển đặc biệt là nông nghiệp

- GV: em có nhận xét gì về tình hình Tây Âu sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

→ Các nước châu Âu bị tàn phá nặng nề, gặp

nhiều khó khăn

- GV: để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu đã

làm gì?

→ Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ qua kế hoạch

Mác-san

- GV giảng về kế hoạch phục hưng châu Âu – Mác

san

→ HS tiếp thu

- GV cho HS thảo luận nhóm:

+ N1: Nêu chính sách đối nội của các nước Tây

Âu?

+ N2: Nêu chính sách đối ngoại của các nước Tây

Âu?

+ Em có nhận xét gì về chính sách đối nội và đối

ngoại của Tây Âu sau chiến tranh?

→ HS chia làm 3 nhóm thảo luận:

N1: Để nhận viện trợ các nước Tây Âu phải tuân

theo các điều kiện do Mĩ đưa ra

- Thu hẹp tự do dân chủ, xoá bỏ những cải cách

tiến bộ, ngăn cản phong trào công nhân

+ N2: xâm lược, chạy đua vũ trang…

+N3: Lệ thuộc và Mĩ và căn bản giống chính sách

của chính phủ Mĩ

- GV cho HS lên bảng xác định các nước Tây Âu

quay trở lại xâm lược các thuộc địa

→HS xác định trên BĐ

+ N4: sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình

nước Đức có gì đặc biệt?

- Sự tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị

khác nhau

- GV: giảng về sự sụp đỗ Bức tường Béc-lin: được

xây dựng ngày 11/8/1961, dài 165km, cao 3,6m

Bị phá bỏ ngày 9/11/1989

→ HS tiếp thu

- GV kết luận

II Sự liên kết khu vực

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề

- Năm 1948, 16 nước châu

Âu nhận viện trợ kinh tế của

Mĩ theo kế hoạch Mác san→ kinh tế được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

2 Chính trị

a Đối nội

- Thu hẹp quyền tự do dân chủ, xóa bỏ cải cách tiến bộ

- Ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ

b Đối ngoại:

- Xâm lược trở lại các thuộc địa

- Tham gia khối NATO chống các nước XHCN

c Đức sau chiến tranh

- Sau chiến tranh ở Đức có 2 nhà nước: CH Liên bang Đức

và Cộng hòa dân chủ Đức

- Ngày 3/10/1990, 2 nước Đức thống nhất → Cộng hòa Liên bang Đức

Trang 6

- GV cho HS đọc SGK

→ HS đọc

- GV: vì sao các nước Tây Âu có xu thế liên kết với

nhau?

→ HS dựa vào SGK trả lời

- GV: Bằng SĐTD hãy trình bày quá trình liên kết

của các nước Tây Âu?

→ HS thực hiện

- GV: cho HS xác định trên BĐ các nước tham gia

Liên minh châu Âu:

+1951: Bỉ, Đức, Ý, Lúc-xem-bua, Pháp, Hà Lan

+ 1973: Đan, Mạch, Ireland, Anh

+ 1981: Hy Lạp

+ 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

+ 1995: Áo, Phần Lan, Thuỷ Điển

+ 1/5/2004: Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan, Slo-va-kia,

Slo-ve-nia, Lít-va, Lát-via, Estonia, Malta, CH

Síp,

+ 1/1/2007: Ru-ma-ni, Bu-ga-ri

- HS xác định các nước đó trên BĐ

- GV mở rộng: hiện nay EU: 4.422.733km2,

DS:492 triệu người (2006)

- HS tiếp thu

- GV: Hội nghị Ma-a-xtơ-rích có nội dung và ý

nghĩa như thế nào?

→ Đánh dấu mốc mang tính đột phá của quá trình

liên kết

- GV: hiện nay, EU đã thống nhất về mặt nào?

→ Đồng tiên chúng EURO, đang tìm cách thống

nhất về chính trị…

- GV cho HS thảo luận: em biết gì về mối quan hệ

VN – EU?

→ Thiết lập từ năm 1990, EU là một trong những

bạn hàng lớn của Việt Nam

- GV: nhận xét và bổ sung

- GV: kết luận

* GV luyện tập:

- Nêu tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh

thế giới thứ hai?

- Quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu

diễn ra như thế nào?

II Sự liên kết khu vực

1 Nguyên nhân liên kết

- Chung nền văn minh, kinh

tế không cách biệt nhiều

- Hợp tác để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

2 Quá trình liên kết

- T4/1951, Cộng động than thép châu Âu ra đời

- T3/1957, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

- T7/1967, 3 cộng đồng trên sáp nhập → Cộng đồng châu

Âu (EC)

- T12/1991, Hội nghị cấp cao Ma-a-xtơ-rích quyết định: + Xây dựng thị trường, đồng tiền chung (EURO)

+ Xây dựng Nhà nước chung châu Âu

+ Đổi tên Cộng đồng châu Âu(EC) → Liên minh châu

Âu (EU)

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

1 Mức độ nhận biết

- Em hãy nêu tình hình các nước Mĩ, Nhật, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

2 Mức độ thông hiểu

- Nhận xét về chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh?

Trang 7

3 Mức độ vận dụng

- Trình bày đôi nét về quan hệ Việt – Nhật hiện nay?

Ngày đăng: 20/02/2023, 16:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w