1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyen de toan 8 phuong trinh tich

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Toán 8 Phương trình tích
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình tích Chuyên đề môn Toán lớp 8 VnDoc com Phương trình tích Chuyên đề môn Toán lớp 8 Chuyên đề Phương trình tích A Lý thuyết B Trắc nghiệm & Tự luận Để ôn tập hiệu quả dạng bài tập này, mời[.]

Trang 1

Phương trình tích

Chuyên đề môn Toán lớp 8

Chuyên đề: Phương trình tích

A Lý thuyết

B Trắc nghiệm & Tự luận

Để ôn tập hiệu quả dạng bài tập này, mời các bạn tham khảo thêm: Bài tập Toán lớp 8: Phương trình tích

A Lý thuyết

1 Phương trình tích và cách giải

Phương trình tích có dạng A(x).B(x) = 0

Cách giải phương trình tích A(x).B(x) = 0 ⇔

Cách bước giải phương trình tích

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng tổng quát A(x).B(x) = 0 bằng cách: Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái Khi đó vế phải bằng 0 Phân tích đa thức ở vế phải thành nhân tử

Bước 2: Giải phương trình và kết luận

Ví dụ 1: Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)

Hướng dẫn:

Ta có: (x + 1)(x + 4) = (2 - x )( 2 + x ) ⇔ x2 + 5x + 4 = 4 - x2

⇔ 2x2 + 5x = 0 ⇔ x(2x + 5) = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {- 5/2; 0}

Ví dụ 2: Giải phương trình x3 - x2 = 1 - x

Hướng dẫn:

Ta có: x3 - x2 = 1 - x ⇔ x2(x - 1) = - (x - 1)

⇔ x2(x - 1) + (x - 1) = 0 ⇔ (x - 1)(x2 + 1) = 0

( 1 ) ⇔ x - 1 = 0 ⇔ x = 1

Trang 2

( 2 ) ⇔ x2 + 1 = 0 (Vô nghiệm vì x2 ≥ 0 ⇒ x2 + 1 ≥ 1)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {1}

B Trắc nghiệm & Tự luận

I Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Nghiệm của phương trình (x + 2)(x - 3) = 0 là?

A. x = - 2 B. x = 3 C. x = - 2; x = 3 D. x = 2

Ta có: (x + 2)(x - 3) = 0 ⇔

Vậy nghiệm của phương trình là x = - 2; x = 3

Chọn đáp án C.

Bài 2: Tập nghiệm của phương trình (2x + 1)(2 - 3x) = 0 là?

A. S = {- 1/2} B. S = {- 1/2; 3/2} C. S = {- 1/2; 2/3} D. S = {3/2}

Ta có: (2x + 1)(2 - 3x) = 0 ⇔

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {- 1/2; 2/3}

Chọn đáp án C.

Bài 3: Nghiệm của phương trình 2x(x + 1) = x2 - 1 là?

A. x = - 1 B. x = ± 1 C. x = 1 D. x = 0

Ta có: 2x(x + 1) = x2 - 1 ⇔ 2x(x + 1) = (x + 1)(x - 1)

⇔ (x + 1)(2x - x + 1) = 0 ⇔ (x + 1)(x + 1) = 0

⇔ (x + 1)2 = 0 ⇔ x + 1 = 0 ⇔ x = - 1

Vậy phương trình có nghiệm là x = - 1

Chọn đáp án A.

Bài 4: Giá trị của m để phương trình (x + 2)(x - m) = 4 có nghiệm x = 2 là?

A. m = 1 B. m = ± 1 C. m = 0 D. m = 2

Phương trình (x + 2)(x - m) = 4 có nghiệm x = 2, thay x = 2 vào phương trình đã cho Khi đó ta có: (2 + 2)(2 - m) = 4 ⇔ 4(2 - m) = 4

⇔ 2 - m = 1 ⇔ m = 1

Vậy m = 1 là giá trị cần tìm

Chọn đáp án A.

Bài 5: Giá trị của m để phương trình x3 - x2 = x + m có nghiệm x = 0 là?

A. m = 1 B. m = - 1 C. m = 0 D. m = ± 1

Thay x = 0 vào phương trình x3 - x2 = x + m

Khi đó ta có: 03 - 02 = 0 + m ⇔ m = 0

Vậy m = 0 là giá trị cần tìm

Chọn đáp án C.

Trang 3

II Bài tập tự luận

Bài 1: Giải các phương trình sau:

a) (5x - 4)(4x + 6) = 0

b) (x - 5)(3 - 2x)(3x + 4) = 0

c) (2x + 1)(x2 + 2) = 0

d) (x - 2)(3x + 5) = (2x - 4)(x + 1)

Hướng dẫn:

a) Ta có: (5x - 4)(4x + 6) = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {- 3/2; 4/5} b) Ta có: (x - 5)(3 - 2x)(3x + 4) = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {- 4/3; 3/2; 5} c) Ta có: (2x + 1)(x2 + 2) = 0

Giải (1) ⇔ 2x + 1 = 0 ⇔ 2x = - 1 ⇔ x = - 1/2

Ta có: x2 ≥ 0 ⇒ x2 + 2 ≥ 2 ∀ x ∈ R

⇒ Phương trình (2) vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = {- 1/2}

d) Ta có: (x - 2)(3x + 5) = (2x - 4 )( x + 1)

⇔ (x - 2)(3x + 5) - 2(x - 2)(x + 1) = 0

⇔ (x - 2)[(3x + 5) - 2(x + 1)] = 0

⇔ (x - 2)(x + 3) = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {- 3; 2}

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) (2x + 7)2 = 9(x + 2 )2

b) (x2 - 1)(x + 2)(x - 3) = (x - 1)(x2 - 4)(x + 5)

c) (5x2 - 2x + 10)2 = (x2 + 10x - 8)2

Trang 4

d) (x2 + x)2 + 4(x2 + x) - 12 = 0

Hướng dẫn:

a) Ta có: (2x + 7)2 = 9(x + 2)2

⇔ (2x + 7)2 - 9(x + 2)2 = 0

⇔ [(2x + 7) + 3(x + 2)][(2x + 7) - 3(x + 2)] = 0

⇔ (5x + 13)(1 - x) = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {- 13/5; 1}

b) Ta có: (x2 - 1)(x + 2)(x - 3) = (x - 1)(x2 - 4)(x + 5)

⇔ (x2 - 1)(x + 2)( x - 3) - (x - 1)(x2 - 4 )(x + 5) = 0

⇔ (x - 1)(x + 1)(x + 2)(x - 3) - (x - 1)(x - 2)(x + 2)(x + 5) = 0

⇔ (x - 1)(x + 2)[(x + 1)(x - 3) - (x - 2)(x + 5)] = 0

⇔ (x - 1)(x + 2)[(x2 - 2x - 3) - (x2 + 3x - 10)] = 0

⇔ (x - 1)(x + 2)(7 - 5x) = 0

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = { - 2; 1; 7/5 }

c) Ta có: (5x2 - 2x + 10)2 = (3x2 + 10x - 8)2

⇔ (5x2 - 2x + 10)2 - (3x2 + 10x - 8)2 = 0

⇔ [(5x2 - 2x + 10) - (3x2 + 10x - 8)][(5x2 - 2x + 10) + (3x2 + 10x - 8)] = 0

⇔ (2x2 - 12x + 18)(8x2 + 8x + 2) = 0

⇔ 4(x2 - 6x + 9)(4x2 + 4x + 1) = 0

⇔ 4(x - 3)2(2x + 1)2 = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = {- 1/2; 3}

d) Ta có: (x2 + x)2 + 4(x2 + x) - 12 = 0

Đặt t = x2 + x, khi đó phương trình trở thành:

t2 + 4t - 12 = 0 ⇔ (t + 6)(t - 2) = 0

+ Với t = - 6, ta có: x2 + x = - 6 ⇔ x2 + x + 6 = 0 ⇔ (x + 1/2)2 + 23/4 = 0

Trang 5

Mà (x + 1/2)2 + 23/4 ≥ 23/4 ∀ x ∈ R ⇒ Phương trình đó vô nghiệm + Với t = 2, ta có x2 + x = 2 ⇔ x2 + x - 2 = 0

⇔ (x + 2)(x - 1) = 0 ⇔

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {- 2;1}

Ngày đăng: 20/02/2023, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm