1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyen de toan 6 boi va uoc cua mot so nguyen

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Toán 6 Bội Và Ước Của Một Số Nguyên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học lớp 6
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Bội và ước của một số nguyên Chuyên đề môn Toán học lớp 6 VnDoc com Chuyên đề Bội và ước của một số nguyên Chuyên đề môn Toán học lớp 6 Chuyên đề Bội và ước của một số nguyên A Lý thuyết B T[.]

Trang 1

Chuyên đề: Bội và ước của một số nguyên

Chuyên đề môn Toán học lớp 6

Chuyên đề: Bội và ước của một số nguyên

A Lý thuyết

B Trắc nghiệm & Tự luận

A Lý thuyết

1 Bội và ước của một số nguyên

Cho a, b và q Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b Ta còn nói a là bội của b và b là ước của a

Ví dụ: -9 là bội của 3 vì (-9) = 3.(-3)

Chú ý:

• Nếu a = bq (b ≠0) thì ta còn nói a chia cho b được q và viết a:b = q

• Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0

• Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào

• Các số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên

• Nếu c vừa là ước của a vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b

Ví dụ:

Các ước của 8 là: -8; -4; -2; -1; 1; 2; 4; 8

Các bội của 3 là: 0; 3; 6; 9; -3; -6; -9;

2 Tính chất

• Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c

Ví dụ:

• Nếu a chia hết cho b thì bội của a cũng chia hết cho b

Ví dụ:

• Nếu hai số a, b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c

Ví dụ:

B Trắc nghiệm & Tự luận

I Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 2

Câu 1: Cho a, b ∈ Z và b ≠0 Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì:

A. a là ước của b B. b là ước của a

C. a là bội của b D. Cả B, C đều đúng

Với a, b ∈ Z và b ≠0 Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì a là bội của b và b là ước của a

Chọn đáp án D.

Câu 2: Các bội của 6 là:

A. -6; 6; 0; 23; -23 B. 132; -132; 16

C. -1; 1; 6; -6 D. 0; 6; -6; 12; -12;

Bội của 6 là số 0 và những số nguyên có dạng 6k (k ∈ Z*)

Các bội của 6 là 0; 6; -6; 12; -12;

Chọn đáp án D.

Câu 3: Tập hợp các ước của -8 là:

A. A = {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; -8} B. A = {0; ±1; ±2; ±4; ±8}

C. A = {1; 2; 4; 8} D. A = {0; 1; 2; 4; 8}

Ta có -8 = (-1).8 = 1.(-8) = (-2).4 = 2.(-4)

Tập hợp các ước của -8 là A = {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; -8}

Chọn đáp án A.

Câu 4: Có bao nhiêu ước của -24

A. 9 B. 17 C. 8 D. 16

Có 8 ước tự nhiên của 24 là 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24

Vậy có 8.2 = 16 ước của -24

Chọn đáp án D.

Câu 5: Tập hợp tất cả các bội của 7 có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 50 là:

A. {0; ±7; ±14; ±21; ±28; ±35; ±42; ±49}

B. {±7; ±14; ±21; ±28; ±35; ±42; ±49}

C. {0; 7; 14; 21;28; 35; 42; 49}

D. {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; -7; -14; -21; -28; -35; -42; -49; -56; }

Bội của 7 là số 0 và những số nguyên có dạng 7k (k ∈ Z*)

Khi đó các bội nguyên dương của 7 mà nhỏ hơn 50 là 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49

Vậy tập hợp tất cả các bội của 7 có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 50 là: {0; ±7; ±14; ±21; ±28; ±35; ±42; ±49}

Chọn đáp án A.

Câu 6: Tìm x, biết 12:x và x < -2

A. {1} B. {-3; -4; -6; -12} C. {-2; -1} D. {-2; -1; 1; 2; 3; ;4; 6; 12}

Tập hợp ước của 12 là {±1; ±2; ±3; ±4; ±6; ±12}

Vì x < -2 nên x ∈ {-3; -4; -6; -12}

Chọn đáp án B.

II Bài tập tự luận

Câu 1: Tìm các bội của -13 lớn hơn -40 và nhỏ hơn 40

Đáp án

Tập hợp các bội của -13 là {0; -13; 13; -26; 26; -39; 39; -52; 52; }

Mà theo bài ta có: bội đó lớn hơn -40 và nhỏ hơn 40

Trang 3

Nên các bội cần tìm là {-39; -26; -13; 0; 13; 26; 39}

Vậy các bội số thỏa mãn yêu cầu là {-39; -26; -13; 0; 13; 26; 39}

Câu 2: Tìm tất cả các ước của -15 và 54

Đáp án

Các ước của -15 là {-15; -5; -3; -1; 1; 3; 5; 15}

Vậy các ước cần tìm là {-15; -5; -3; -1; 1; 3; 5; 15}

Các ước của 54 là {-54; -27; -18; -9; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54} Vậy các ước cần tìm là {-54; -27; -18; -9; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54}

Ngày đăng: 20/02/2023, 16:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w