1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thị Trường Tài Chính Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp(1).Pdf

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Tài Chính Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Trần Khang
Người hướng dẫn Ninh Văn Toản
Trường học Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 250,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH KHOA KINH TEÁ CHÍNH TRÒ ************* ÑEÀ AÙN KINH TEÁ CHÍNH TRÒ GIAÙO VIEÂN HÖÔÙNG DAÃN NINH VA[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

*************

ĐỀ ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ :

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NINH VĂN TOẢN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN TRẦN KHANG LỚP : 01 KHOÁ : 32

ĐIỂM :

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

1

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ THỊ

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY trang 15

II VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRONG SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA NHỮNG NĂM QUA trang 24

III THÀNH TỰU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

trang 24

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

trang 27

A ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM HỘI NHẬP THẾ GIỚI trang 27

B NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH trang 28

KẾT LUẬN trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 30

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường tài chính giữ một vai trò quan trọng trong sự ngiệp xây dựng và phát triển đất nước Nólà cơ sở tiền đề, tạo ra những điều kiện thuận lợi nhằm hoàn thành sự nghiệp công nghiện hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong xu thế hội nhập hiện nay, đặt biệt là khi nước

ta đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), thì vai trò của thị trường tài chính ngày càng trở nên quan trọng hơn Nó giúp điều tiết nền kinh tế , đưa nền kinh tế phát triển đúng hướng Do dđã, việc học tập và nghiên cứu thị trường tài chính là nhu cầu cần thiết đối với mõi cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và các chủ thể kinh tế khác

Sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào ngiên cứu

những lý luận cơ bản về tài chính và thị trường tàichính , gồm có :

 Những vấn đề lý luận về tài chính và thịtrường tài chính

 Thực trạng hoạt động của thị trường tài chính ở Việt nam

 Những giải pháp thúc đẩy sự phát triển thị trường tài chính

Rất mong thông qua bài tiểu luận này sẽ giúp chúng ta có thêm những kiến thức bổ ích nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của mọi người

Trang 5

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

I TÀI CHÍNH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

b/ Khái niệm tài chính theo quan điểm củakinh tế học hiên đại

Tài chính phản ánh hoạt động của các ca nhân,các công ty và các tổ chức tạo lập tiền, sử dụngnguồn tiền để đáp ứng những nhu cầu phát triểnkhác nhau Hay nói cách khác tài chính là hệthống các mối quan hệ kinh tế được biểu hiện quaquá trình hình thành, phân phối,sử dụng các quỹtiền tệ trong nên kinh tế

2- ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI CHÍNH

Tài chính không chỉ bao gồm các nguồn lựcdưới dạng tiên mặt và các khoản tiền gửi ma nócòn bao hàm cả những tài sản tài chính như : cổphiếu, trái phiếu Những tài sản này được chấpnhận trên thị trường như một công cụ trao đổi haychuyển gúa trị

Tài chính có liên quan đến sự chuyển giao cácnguồn tài chính giữa các chủ thể, tức la mối quanhệ giữa những chủ thể có nguồn vốn tiết kiệmvới những chủ thể cần vốn

Trang 6

3- BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH

Tài chính phản ảnh các mối quan hệ kinh tếgiữa các chủ thể kinh tế với nhau trong quá trìnhphân phối nguồn tài chính

Quan hệ tài chính được thể hiện qua những mốiquan hệ sau đây :

 Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,dân cư và các tổ chức xã hội đối với nhànước Đây là mối quan hệ giá trị có tínhchất bắt buộc

 Quan hệ tài chính giữa các doanhnghiệp,dân cư và các tổ chức xã hội vớihệ thống ngân hàng Mối quan hệ này thểhiện qua việc tài trợ vốn cho các hoạt độngkinh tế – xã hội nói chung, sản xuất kinh doanhnói riêng Còn gọi là mối quan hệ tín dụnggiữa doanh nghiệp,dân cư và các tổ chức xãhội với ngân hàng

 Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế với thịtrường Mối quan hệ này thể hiện qua việcmua bán các "quỹ tiền tệ" dưới những hìnhthức khác nhau Tham gia vào mối quan hệ tàichính này không chỉ có các chủ thể kinh tếmà còn có sự tham gia của nhà nước

 Quan hệ tài chính trong nội bộ mỗi chủ thểkinh tế (các doanh nghiệp, dân cư, các tổchức xã hội ) Mối quan hệ này thể hiệnqua sự dịch chuyển giá trị trong quá trình hoạtđộng của mỗi chủ thể kinh tế, như việc chitrả lương, phân phối thu nhập cho những thànhviên trong nọi bộ cua chủ thể kinh tế

4- CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH : tài chính có haichức năng chính

a/ Chức năng phân phối :

Tài chính tham gia vào cả phân phối lần đầuvà phân phối lại

Trang 7

 Phân phối lần đầu : diễn ra trong lĩnh vựcsản xuất vật chất giữa các doanh nghiệpvới người lao động và nhà nước.

 Phân phối lại : nhầm đáp ứng nhu cầuchung cho xã hội như : duy trì bộ máy nhànước, phát triển văn hoá thể dục thểtao Phân phối lại được thực hiện thông quangân sách nhả nước và các tổ chức tàichính trung gian : Công ty tài chính, ngânhàng thương mại

b/ Chức năng gáim đốc (kiểm tra tài chính)

Chức năng này thể hiện ở chổ : tài chính nhưngười giám sát, đôn đốc, kiểm tra và điềuchỉnh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp

Cơ sở của chức năng này là sự thống nhất củacác quỹ tiền tệ với hoạt động của nhà nước,các chủ thể kinh tế trong xã hội

c/ Chức năng tổ chức vốn

Là sự thu hút vốn dưới những hình thức khácnhau để hình thành các quỹ tiền tệ nhằm phụcvụ cho sản xuất, tiêu dùng và phát triển kinh tế– xã hội

5- VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH

Điều chỉnh nền kinh tế : được nhà nước thựchiện thông qua sự kết hợp hai chức năng phânphối và giám đốc Với việc giám sát đồng tiền,nhà nước có thể nắm được tình hình hoạt độngcủa nền kinh tế từ đó phát hiện ra những vấnđề cấp bách cần can thiệp và điều tiết Sự phốihợp hiêu quả hai chức năng này giúp nhà nướcđưa ra những chính sách điều tiết hợp lý, từ đóthúc đẩy nền kinh tế phát triển cân đối đúngđịnh hướng và mục tiêu đã định

Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế –xã hội : nhà nước cần có những biện phápdiều chỉnh các quan hệ tài chính một cách hợplý Đồng thời chủ động tạo điều kiện thuận lợi

Trang 8

cho sự ra đời các loại thị trường tài chính : thịtrường vốn, thị trường chứng khoán phát triểnđúng hướng.

Tích tụ và tập trung vốn, cung ứng vốn chocác nhu cầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Nhà nước cần co nhữngchính sách tài chính hợp lý để diều chỉnh cácquan hệ nảy sinh trong quá trình di chuyển củacác ngồun tài chính Tập trung cho đầu tư pháttriển, giảm bớt chi phí không cần thiết,thu hútnguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triểnđất nước

Tăng cường hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh Việc nhà nước xử lý chính xácmối quan hệ về lợi ích kinh tế tài chính giữa nhànước với doanh nghiệp,người lao động, sẽ nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh tham ô,lãng phí

Hình thành quan hệ tích luỹ,tiêu dùng hợp lý.Nhà nươc cần thường xuyên thực hiện phân phốilại và điều chỉnh sự phân phối từng bước chophù hợp Bên cạnh đó cũng cần quan tâm đếnchính sách xã hội : xoá đối giảm nghèo, nânglương cho người lao dộng

Củng cố liên minh công – nông, tăng cườngvai trò nhà nước và an ninh quốc phòng Vì cónhư vậy mói tạo được một nền tảng vững chắcđể phát triển kinh tế – xã hội

6- HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

 Ngân sách nhà nước và các chính sách tài

khoá

 Tài chính doanh nghiệp

 Tài chính của các tổ chức tín dụng, công ty

tài chính

 Bảo hiểm

 Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội

Trang 9

B THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1- KHÁI NIỆM

Thị trường tài chính là tổng hoà các mối quanhệ cung – cầu về vốn diễm ra dưới hình thức vaymượn, mua bán về vốn, tiền tệ và các chứng từcó giá

2- PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

a/ Căn cứ vào phương thức vay vốn : gồm có thịtrường nợ và thị trường cổ phiếu

 Thị trường nợ : là thị trường tín dụng, bao gồmcác khoản cho vay có hoặc không có thế chấp.Được thực hiện thông qua hợp đồng tín dụng giưãngười cho vay và người đi vay( kỳ hạn nợ của mộtkhoản vay có thể là ngắn hạn,trung han hoặc dàihạn)

 Thị trường cổ phiếu : các doanh nghiệp có thểhuy động vốn thông qua thị trường phát hành cổphiếu Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu chiaphần trong thu nhập của công ty Người nắm giữcổ phiếu được sở hữu một phần tài sản côngty

b/ Phân loại theo cấp bậc thị trường : gồm có thịtrường cấp I và thị trường cấp II

 Thị trường cấp I (còn gọi là thị trường sơ cấp) :là một bộ phận thị trường tài chính Là nơi pháthành lần đầu các loại chứng khoán tài chínhnhư : trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu

 Thị trường cấp II ( còn gọi là thị trường thứcấp) : cũng là một bộ phận của thị trường tàichính Là nơi mua bán các loại chứng khoán đãđược phát hành trước đó, trong thị trường cấpmột

c/ Phân loại theo kỳ hạn chứng khoán : gồm có thịtrường tiề tệ và thị trường vốn

Trang 10

 Thị trường tiền tệ : là thị trường vốn ngắnhạn, hoạt động chủ yếu thông qua ngân hàngvà các tổ chức tín dụng

Thị trường tiền tệ có một số đặc điểm sau :

 Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn (khôngquá một năm), công cụ của thị trường tiền tệlà các khoản vay hay chứng khoán đáo hạn

 Hình thức tài chính đặc trưng la hình thức tàichính gián tiếp

 Các công cụ trên thị trường tiền tệ có độ

an toàn cao, tiết kiệm chi phí cho các nhà đầutư

 Thị trường vốn : là thị trường giao dịch cáckhoản vốn dài hạn nhằm mục đích cung cấpnguồn tài chính cho các khoản đầu tư dài hạncủa chính phủ, doanh nghiệp hay các hộ gia đình.Thị trường vốn gồm có thị trường tín dụng dàihạn và thị trường chứng khoán Trong đó thịtrường chứng khoán giữ vai trò rất quan trọng

Trang 11

II CẤU THÀNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính được cấu thành từ hai bộphận cơ bản là thị trường tiền tệ và thị trườngvốn (hay còn gọi là thị trường chứng khoán)

A THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

1- KHÁI NIỆM

Thị trường tiền tệ là nơi mua bán những tráiphiếu ngắn hạn (co kỳ hạn dưới 1 năm) ,tức làmua bán những món nợ ngắn hạn Hay nói cáchkhác thị trường tiền tệ là thị trường vay và chovay nợ ngắn hạn, là nơi cung ứng những nhu cầuvốn ngắn hạn cho nền kinh tế Nó xuất hiện ởgiai đoạn đầu của nền sản xuất hàng hoá

Nếu xét theo chiều ngang, thị trường tiền tệbiểu hiện mối quan hệ điều tiết vốn giữa cácngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng Từđó dẫn đến sự hình thành hai loại môi giới tàichính trung gian là

 Môi giới đi vay tiền rồi cho vay lai : là cácngân hàng chuyên môn hoá Họ tham gia vaoquá trình luân chuyển tiền bằng cách :đứng tên mình rồi cho người khác vay lại theomột kỳ hạn nhất định với lãi suất cao hơn

 Môi giới đơn đặt : là nhữ người giới thiệuvốn,họ giúp thực hiên giao dịch giữa ngườicho vay và người đi vay Họ được hưởng hoahồng từ viêc vay mượn này

Nếu xét theo chiều dọc, thị trường tiền tệ biểuhiện quan hệ giữa các ngân hàng thương mại vớingân hàng trung ương thông qua con đường tái chiếtkhấu

2- CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Nếu căn cứ vào cơ cấu tổ chức thì thị trườngtiền tệ được chia làm hai cấp là thị trường tiền tệ

sơ cấp và thị trường tiền tệ thứ cấp

Trang 12

 Thị trường tiền tệ sơ cấp : chuyên pháthàn các loại trái phiếu mới của ngânhàng, các công ty tài chính, kho bạc

 Thị trường tiền tệ thứ cấp : là nơi tổ chứcmua bán trái phiếu đã phát hành ở thịtrường sơ cấp

Nếu căn cứ vào công cụ tham gia trên thịtrường,thì thị trường tiên tệ bao gồm :

 Thị trường vay mượn ngắn hạn

 Thị trường các loại chứng từ có giá như ;kỳ phiếu thương mại, kế ước giao hàng, kỳphiếu ngân hàng, tín phiếu của các công ty tàichính

3- CÁC SẢN PHẨM LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNGTIỀN TỆ

Trái phiếu của kho bạc ngắn hạn ( Treosury bill )là phiếu ghi nợ do kho bạc đứng ra vay, được pháthành với kỳ hạn từ 3 tháng đến một năm Tráiphiếu có đặc điểm là lãi suất thấp nhưng độ antoàn cao,thường phát hành để đáp ứng nhu cầutêin dùng cấp bách của chính phủ

Thương phiếu ( Comercial paper ) còn gọi là kỳphiếu thương mại, là phiếu ghi nợ xuất phát từviệc chi trả chậm, tượng trưng cho việc sở hữutrên một số hàng ký gửi Người nắm giữ thươngphiếu co quyền đòi nợ khi đến hạn Những loạithương phiếu thường gặp : hối phiếu ( bill ofexchange hoặc draft ), lịnh phiếu ( promissory notes),ký hoá phiếu ( ware house reciept)

Những món nợ ngắn hạn của chính phủ( Treosury certificates ) là những chứng chỉ kho bạc,thường có thời hạn là một năm,không pháthành thường xuyên

Các phiếu thuận trả của ngân hàng ( baker'sacceptance) là hối phiếu do doanh nghiệp ký phátsẽ được thanh toán vào một ngày nhất định và

Trang 13

được ngân hàng chấp nhận thực hiện thanh toánnói trên Về cơ bản hối phiếu không có rủi ro Các chứng chỉ tiền gửi có thể chuyểnnhưởng ( negotiable certificates of deposts ) là biênnhận của ngân hàng xác nhân có giữ một sốtiền gửi đối với người cầm chứng chỉ

Bên cạnh đó còn nhiều thành phần khácnữa

4- CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ (bao gồm người bán và người mua)

Người bán có thể là người vay nợ hoặc là chủnợ Họ là người vay nợ khi họ bán những phiếu nợbằng cách phát hành những phiếu ghi nợ như ;trái phiếu, tín phiếu Họ là chủ nợ khi họ bánnhững trái phiếu mà họ ký gửi ở ngân hàng Người mua là người dư tiền, người cho vay.Thường là ngân hàng thương mại, công ty tài chính,cá nhân muốn sinh lợi từ tiền tiết kiệm

Ngoài ra trên thị trường tiền tệ còn có sư thamgia của một số chủ thể khác như : các nhà môigiới,ngân hàng trung ương Họ giúp điều hoàhoạt động của thị trường tiền tệ

B THỊ TRƯỜNG VỐN ( hay thị trường chứng

khoán )

1- KHÁI NIỆM

Thị trường vốn là nơi diễn ra các hoạt độnggiao dịch, mua bán chứng khoán ( trung và dài hạn)

Chứng khoán là các giấy tờ có giá được thịtrường chấp nhận như một công cụ trao đổi haychuyển giá trị

Thị trường chứng khoán được hình thành từ rấtlâu cách đây khoảng 24 thế kỷ ở La mã Thịtrường chứng khoán là nơi bổ sung các nguồnvốn dài hạn cho nhà nước và các doanh nghiệp

Trang 14

đầu tư phát triển sản xuất và lưu thông hànghoá.

Thị trường chứng khoán xuất hiện sớm haymuôn ở mỗi nước là tuỳ thuộc vào mức độhoạt động, vị trí và vai trò của nó đối với quốcgia đó, ví dụ : thị trường chứng khoán xuất hiệnsớm ở Anh năm 1773, Đức năm 1778 còn ởIndonesia thì đến năm 1952 thị trường chứng khoánmới hình thành, ở Thailan là 1962

Trang 15

2- CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

a/ Xét về phương diện pháp lý thị trườngchứng khoán được chia làm hai loại :

 Thị trường chứng khoán chính thức ( còngọi là thị trường chứng khoán tập trung ) :là thị trường hoạt động theo đúng các quyluật pháp định, là nơi mua bán các loạichứng khoán đã được đăng biểu hay biệtlệ

 Chứng khoán đăng biểu là loạichứng khoán đã được cơ quan cóthẳm quyền cho phép, bảo đảm choviệc phân phối và mua bán chúng

 Chứng khoán biệt lệ là loại chứngkhoán được miễn giấy phép của các

cơ quan có thẩm quyền Do các cơquan này phát hành và bảo đảm Thị trường chứng khoán chính thức có thời gianvà địa điểm mua bán rõ ràng, thể hiện qua cácsở giao dịch chứng khoán

 Thị trường chứng phi chính thức (OTC – còngọi là thị trường chứng khoán phi tậptrung ) là thị trường mua bán chứng khoánbên ngoài sở giao dịch chứng khoán Thịtrường này không có địa điểm giao dịchtập trung

b/ Xét về quá trình luân chuyển của chứngkhoán, thị trường chứng khoán chia làm hai bộ phậnlà ;

 Thị trường sơ cấp ( còn gọi là thị trườngcấp I hay thị trường phát hành ) là nơi giaodịch, mua bán những chứng khoán mớiphát hành lần đầu Đây là thị trường tạovốn cho đơn vị phát hành chứng khoán

 Thị trường thứ cấp ( còn gọi là thị trườngcấp II hay thị trường lưu thông ) là nơi giao

Trang 16

dich, mua bán các loại chứng khoán đãphát hành ở thị trường sơ cấp

Thị trường này có tác dụng phân phối lạiquyền sở hữu chứng khoán từ chủ thểnày ang chủ thể khác

c/ Xét theo phương thức giao dịch thì thị trườngchứng khoán được chia làm hai loại :

 Thị trường giao ngay ( còn gọi là thị trườngthời điểm ) là thị trường mua bán chứngkhoán theo giá của ngay giao dịch Việc thanhtoán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp sau đóvài ngày theo qui định

 Thị trường tương lai : là thị trường mua bánchứng khoán theo một hợp đồng định sẵn,giá cả được thoả thuận trong ngày giao dịch.Việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra trongmột kỳ hạn nhất định trong tương lai

Ngoài ra, người ta còn phân biệt chứng khoándựa vào đặc điểm các loại sản phẩm lưuhành trên thị trường chứng khoán như :

 Thị trường cổ phiếu

 Thị trường trái phiếu

 Thị trường các công cụ có nguồn gốcchứng khoán

3- CÁC SẢN PHẨM LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN

a/ Cổ phiếu ( stock/ share)

Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữucủa một cổ đông đối với một doanh nghiệp cổphần

 Cổ đông là người có trong tay cổ phầncủa doanh nghiệp đươc thể hiện bằng số cổphiếu nắm giữ

 Cổ phần là phần vốn đóng góp đểcùng sở hữu công ty

Trang 17

Cổ phiếu có hai loại là : cổ phiếu thường và

cổ phiếu ưu đãi

 Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu có mứclợi tức phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty,không có lãi suất cố định

 Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà ngườisở hựu được hưởng những quyền ưu tiên như :

 Được hưởng một mức lãi cổphần riêng biệt có tính chất cốđịnh hằng năm

 Được ưư tiên chia lãi suất trướcloại cổ phiếu thường

 Được ưu tiên chia tài sản còn lạikhi công ty phá sản

b/ Trái phiếu công ty ( corporate bonds )

Trái phiếu công ty là giấy chứng nhận nợ có kỳhạn do công ty phát hành Khi đến thời hạn công typhải trả vốn và lãi cho người mua trái phiếu

c/ Trái phiếu dài hạn kho bạc ( treasury bolls )là phiếu nợ dài hạn (từ 5 năm đến 30 năm hoặcdài hơn) do kho bạc phát hành nhằm huy động vốnbổ sung vào ngân sách

d/ Trái phiếu đô thị ( minicipal bonds ) là phiếunợ dài hạn, do chính phủ trung ương hay chính quyềnđịa phương phát hành nhằm huy động vốn tài trợ chocác dự án đầu tư hạ tầng như ; xây dựng trường học,

tu bổ, phát triển xa lộ, cầu, cảng

e/ Công trái nhà nước : là loại trái phiếu dàihạn đặc biệt (từ 10 năm trở lên), được phát hànhtừng đợt nhằm bù đắp sự thiếu hụt ngân sách củachính phủ

Bên cạnh đó thị trường chứng khoán còn có mộtsố loại chứng khoán khác như : trái phiếu cầm cố( mortgate bonds ), các chứng quyền ( rights ), cácchứng khế ( warant ), các hợp đồng tương lai (futurecontracts)

Trang 18

4- CÁC CHỦ THỂ THAM GIAM TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN

Nhưng người phát hành chứng khoán : bao gồmchính phủ trung ương, chính quyền địa phương, cáctổ chức tài chính trung gian, các công ty cổ phần,các doanh nghiệp nhà nước

Những nguồn trung gian như : các nhà môi giới,công ty môi giới, những người tạo thị trường Những nhà đầu tư : là những cá nhân nắm giữtiền

III VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNINH

A VỊ TRÍ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Do thị trường tài chính là nơi gặp gỡ giữa cung cầuvề vốn, là nhân tố bao trùm lên mọi yếu tố sảnxuất kinh doanh nên nó có vai trò to lớn trong nềnkinh tế

Thị trường tài chính giữ vị trí là thị trường khởi điểmcho các loại thị trường khác Nó có tác động chiphối, điều hành và xâm nhập vào các loại thịtrường này Đồng thời nó còn có tính tổng hợp, tínhphản ánh nhanh nhạy xu thế vận động của các loạithị trường khác trong nền kinh tế

Ví dụ như : thông qua chỉ số giá cổ phiếu, chỉ số

VN – index mà người ta có thể biết được xu thế thăngtrầm của một ngày thậm chí là của cả nền kinh tếViệt Nam

Nhờ biết rõ mối quan hệ giữa thị trường tài chínhvà các thị trường khác trong nền kinh tế mà nhànước có thể giải quyết tình trạng khan hiếm vốn,điều hành nền kinh tế thị trường một cách hợp lýthông qua thị trường tài chính

B VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính là nhân tố khởi đầu cho nềnkinh tế thị trường Nó tạo ra môi trường thuân lợi để

Ngày đăng: 20/02/2023, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w