1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga

95 843 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Hợp Tác Thương Mại Và Đầu Tư Giữa Việt Nam Và Liên Bang Nga
Tác giả Vũ Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Vũ Thị Kim Oanh
Trường học Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Mối quan hệ giữa hai dân tộc Việt - Nga là mối quan hệ truyền thống hữu nghị gắn bó lâu đời Lịch sử đã ghi nhận và nhân dân Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chí tình, vô t xuất phát từ “mệnh lệnh của trái tim” mà nhân dân Liên Xô

đã dành cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

Do những hoàn cảnh cụ thể, mối quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga đã phải trải qua những bớc thăng trầm của lịch sử Khi hai nớc thực hiện việc cải cách - cải

tổ chuyển đổi cơ chế kinh tế, nhất là sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga trong hầu hết các lĩnh vực đều bị chững lại và suy giảm

đáng kể Tuy nhiên, sự nghiệp đổi mới kinh tế ở hai nớc không những đã làm cho nền kinh tế Việt Nam đứng vững và phát triển, làm cho nền kinh tế Liên bang Nga thoát dần khỏi khủng hoảng để vơn tới một chất lợng mới mà còn tạo cơ sở vững chắc cho việc khôi phục và phát triển quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa hai nớc với một hiệu quả hoàn toàn khác trớc

Ngày nay, do nhận thức đợc tầm quan trọng của mối quan hệ này, chính phủ hai nớc đã củng cố, tăng cờng tình hữu nghị đoàn kết giữa hai dân tộc trên cơ sở mới, bình đẳng, cùng có lợi, đáp ứng nguyện vọng và lợi ích của nhân dân hai nớc, phù hợp với xu thế của thời đại, mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử quan hệ giữa hai nớc

Chính vì lẽ đó, việc nhìn nhận lại quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên bang Nga cũng nh xem xét triển vọng của nó trong tơng lai, tìm ra các phơng hớng, biện pháp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ đa quan hệ hợp tác Việt – Nga đi vào chiều sâu và có hiệu quả hơn để tơng xứng với tiềm năng to lớn

và đáp ứng nguyện vọng lợi ích của cả hai nớc đã trở thành một vấn đề hết sức

Trang 2

thiết thực Đây cũng là lý do em chọn đề tài: “Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga”.

Khoá luận đợc chia thành ba chơng:

Chơng I: Tổng quan về hoạt động hợp tác thơng mại và đầu t của Liên bang

Nga

Chơng II: Thực trạng quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên

Bang Nga

Chơng III: Triển vọng và giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t

giữa Việt Nam và Liên Bang Nga

Do trình độ hiểu biết còn hạn chế cho nên khoá luận không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy cô

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo, những ngời đã giảng dạy và truyền thụ những kiến thức quý báu cho em có hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên môn của mình Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sỹ Vũ Thị Kim Oanh đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu và hoàn thành khoá luận này

Hà nội ngày 12 tháng 12 năm 2003

Sinh viên

Vũ Thị Thanh Hiền

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan về hoạt động hợp tác thơng mại

và đầu t của Liên Bang Nga

I Vài nét về bối cảnh kinh tế - chính trị của Liên Bang Nga

1 Bối cảnh chính trị của Liên bang Nga từ khi Liên Xô cũ sụp đổ cho đến nay 1.1 Bối cảnh trong nớc

Sau khi Liên Xô cũ sụp đổ, Liên bang Nga ra đời với t cách là một quốc gia độc lập, là ngời thừa kế địa vị pháp lý của Liên Xô cũ Liên bang Nga là quốc gia có vị trí địa lý trải qua hai châu lục á - Âu, với diện tích lớn nhất thế giới 17,1 triệu km2, trong đó 1/3 nằm ở châu Âu và 2/3 nằm ở châu á Về dân số, Liên bang Nga có gần 150 triệu ngời, đứng hàng thứ 6 trên thế giới

Kể từ khi Liên bang Nga bắt đầu cuộc cải cách kinh tế thị trờng đến nay đã hơn một thế kỷ và thời gian này đánh dấu một thời kỳ vô cùng khó khăn của nớc Nga Công cuộc cải cách đã tạo ra những yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trờng, tạo

điều kiện quan trọng để Liên bang Nga có những bớc tiến trong giai đoạn phát triển mới và nâng cao vị thế của Liên bang Nga trên trờng Quốc tế Tuy nhiên bức tranh tổng quát trong những năm cải cách vừa qua thật đáng buồn, nền kinh tế Nga ngập chìm trong cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc, đời sống của nhân dân giảm sút, mâu thuẫn xã hội, sắc tộc gay gắt

Sự bất ổn chính trị ở Liên bang Nga thực sự nổ ra khi nền kinh tế Nga lâm vào tình trạng suy thoái Trong thời gian cầm quyền của Tổng thổng Boris Yelsin, cuộc chiến giữa Tổng thống và Duma quốc gia luôn xảy ra, gây thêm khó khăn cho đất

Trang 4

nớc Nga Các phe phái chính trị chỉ tận dụng thời điểm để mặc cả cho mình một cái gì đó, trớc hết là chỗ đứng trong nội các trong khi cái mà nớc Nga cần là một chính phủ mạnh mẽ với các chuyên gia kinh tế có khả năng vạch ra các chiến lợc

đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng

Hậu quả của cuộc chiến tranh giành quyền lực là nớc Nga dần đánh mất đi sức mạnh đoàn kết dân tộc Một số nớc cộng hoà tự trị đã đòi quyền độc lập tách khỏi Liên bang Nga Cuộc chiến ở Tresnhia gây nhiều tổn hại về kinh tế và xã hội cho nớc Nga vẫn cha đủ giải quyết thấu đáo

Sự bất ổn chính trị cao điểm nhất xảy ra trong thời kì nớc Nga đã bốn lần thay

đổi thủ tớng chỉ trong vòng cha đầy hai năm (giai đoạn 1998-1999)

Có thể nói, thập niên cuối cùng của thế kỉ XX là thập niên chứa đầy những biến

động dữ dội và phức tạp của lịch sử nớc Nga Nền chính trị của Liên bang Nga phần nào đợc ổn định từ sau khi Vladimia Putin đắc cử Tổng Thống Liên bang Nga vào năm 2000

1.2.1 Thuận lợi:

 Thế giới đa cực đợc hình thành đã làm giảm bớt vai trò bá chủ thế giới của Mỹ,

đối thủ truyền thống của Liên bang Nga trớc kia Ngày nay, sức mạnh của nền kinh tế Mỹ trong tơng quan so sánh với Liên minh châu Âu và Nhật Bản có xu hớng suy giảm Nền kinh tế Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ với tốc

độ cao và ổn định Vai trò của Trung Quốc trên trờng quốc tế ngày càng tăng cùng với sự phát triển không ngừng của Liên minh châu Âu cả về chiều rộng

Trang 5

lẫn chiều sâu sẽ khiến Mỹ không thể cho phép mình tự quyết định đợc mọi vấn

đề quốc tế

 Thế giới đang chuyển mạnh từ chạy đua quyết liệt về quân sự, tranh giành những khoảng trống quyền lực sang cạnh tranh về kinh tế, chiếm lĩnh các thị tr-ờng Sức mạnh kinh tế ngày càng có vai trò quyết định vị thế của mỗi nớc trên trờng quốc tế hiện nay

 Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá đang phát triển mạnh mẽ Từ ngày 1/1/1999, EU đã tiến thêm một bớc quan trọng trong quá trình liên kết của mình, đó là sự ra đời của đồng euro Các tổ chức thơng mại thế giới đang phát triển mạnh mẽ và có vai trò ngày càng to lớn đến kinh tế thế giới

 Xu thế chủ đạo là hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển toàn thế giới đã tác

động tích cực đến các nớc SNG Các nớc này đã nhận ra rằng việc không chú trọng đúng mức đến các quan hệ kinh tế truyền thống giữa họ vốn đợc hình thành qua nhiều thập kỷ qua trong khuôn khổ một nền kinh tế quốc dân là một

điều sai lầm nghiêm trọng Do đó, các nớc đã thống nhất là cần khôi phục và phát triển các quan hệ kinh tế và xây dựng chiến lợc phát triển, củng cố liên kết kinh tế giữa các nớc Quan hệ của Liên bang Nga với các nớc SNG đã đợc cải thiện nhiều

 Lịch sử đã từng ghi nhận Liên Xô cũ từng là siêu cờng của thế giới, trong những năm tồn tại của mình đã tạo ra tiềm lực kinh tế, quân sự khổng lồ mà hiện nay Liên bang Nga đợc thừa hởng khoảng 75% tiềm lực kinh tế trong nông nghiệp nói chung và khoảng 70% tiềm lực kinh tế nói riêng Về mặt quốc tế, Liên bang Nga đợc thừa kế chiếc ghế Uỷ viên thờng trực Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc và là một cờng quốc hạt nhân trên thế giới

 Chính phủ Nga cũng đạt đợc nhiều thành tựu trên phơng diện ngoại giao Tuy

có nhiều khó khăn trên phơng diện kinh tế song Liên bang Nga cũng đã chính thức gia nhập APEC Theo đánh giá của các nhà kinh tế Nga, việc trở thành thành viên APEC sẽ đem lợi cho Liên bang Nga nhiều tỷ USD Trớc hết, nhờ

Trang 6

mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu Liên bang Nga có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc nhập hàng hoá của các nớc châu á và châu Phi và xuất khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm công nghệ cao cũng nh nhiều mặt hàng khác Matxcơva cũng trông đợi vào sự gia tăng đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Nga

từ các bạn hàng tơng lai trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng, mở ra khả năng đạt đợc những bớc tiến đáng kể trong việc phát triển tiềm năng công nghiệp và khoa học kỹ thuật vùng Sibir và Viễn Đông, thúc đẩy các khu vực miền Đông nớc Nga còn đang bị tụt hậu trong các quan hệ kinh tế Việc trở thành thành viên đầy đủ của APEC là một hậu thuẫn có ý nghĩa hết sức trong việc đàm phán gia nhập WTO vốn là điều kiện quan trọng để hội nhập vào hệ thống thơng mại và kinh tế thế giới Liên bang Nga cũng có những lợi ích chính trị khi gia nhập APEC Từ năm 1996, Liên bang Nga đã trở thành nớc đối thoại với ASEAN, giờ đây lại sẽ thêm khả năng có các cuộc t vấn chính trị đa phơng

về những vấn đề an ninh và ổn định tại khu vực châu á - Thái Bình Dơng trong khuôn khổ các cuộc gặp không chính thức hàng năm của APEC, trớc hết là với

Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản, những nớc cùng với nớc Nga có thể tạo thành

“bộ tứ chiến lợc” châu á - Thái Bình Dơng

1.2.2 Thách thức:

Hiện nay, nớc Nga đang đứng trớc nhiệm vụ phức tạp là hoà nhập vào thị trờng thế giới, vào sự phân công lao động quốc tế, vào trật tự thế giới mới đang hình thành Không thể thực hiện nhiệm vụ này nếu thiếu dân chủ hoá và không chuyển xã hội Nga vào một xã hội cởi mở, bởi vì hiện nay, sự đổi mới xã hội trên các nguyên tắc dân chủ là một xu hớng toàn cầu của sự tiến hoá xã hội

Bối cảnh hiện nay có những khó khăn sau mà chính quyền của Tổng thống V.Putin cần đối mặt, đó là:

0Thực lực kinh tế Nga vẫn còn yếu, thực lực kinh tế là điều hết sức quan trọng đến việc bảo vệ lợi ích quốc gia Theo số liệu thống kê, thực lực kinh tế của Liên bang

Trang 7

USD, việc cung ứng thực phẩm và hàng tiêu dùng vẫn phải dựa vào phơng Tây Việc lệ thuộc nhiều vào phơng Tây làm giảm vai trò nớc lớn của Liên bang Nga.1Xu hớng ly khai tuy đã giảm nhng vẫn còn gây khó khăn đến việc bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nớc Nga, cùng với các vấn đề về chủ nghĩa khủng bố, tập kích cha đợc giải quyết triệt để đã tạo điều kiện cho “sự can thiệp nhân đạo” của nớc ngoài nhúng tay can thiệp.

2Liên bang Nga còn thiếu những bạn đồng minh đắc lực Trớc đây, trong thời kỳ chiến tranh lạnh, Liên Xô có rất nhiều bạn đồng minh Từ sau khi khối Vacsava tan rã, các nớc Trung - Đông Âu đều ngả sang phơng Tây, duy nhất chỉ còn Belarut

là bạn đồng minh của Liên bang Nga Tuy nhiên, dân số Belarut cha đến 10 triệu ngời, sức mạnh rất hạn chế Đứng trớc sức ép về quân sự ngoại giao của phơng Tây, Liên bang Nga thiếu hẳn những trợ thủ đắc lực mà cơ bản là đơn thơng độc mã

3Mỹ còn tiếp tục gây nhiều sức ép tấn công Liên bang Nga trên nhiều lĩnh vực NATO sẽ tiếp tục tiến sang phía Đông cho đến tận biên giới nớc Nga Mỹ sẽ tiếp tục thẩm thấu vào khu vực Liên Xô cũ, lôi kéo 3 nớc cộng hoà vùng Baltic vào NATO, thúc đẩy để Ucraina xa rời khu vực này, đẩy Liên bang Nga ra khỏi khu vực Trung á và ngoại Capcadơ, đồng thời triển khai hệ thống phòng thủ quốc gia, phá vỡ thế cân bằng chiến lợc giành u thế hạt nhân, tiếp tục can thiệp vào vấn đề Tresnhia nhằm chia rẽ nớc Nga

2 Bối cảnh kinh tế của Liên bang Nga từ khi Liên Xô cũ sụp đổ cho đến nay 2.1 Giai đoạn trớc năm 2000

Bức tranh kinh tế của nớc Nga sau cải cách thật là ảm đạm Nền kinh tế Nga chìm ngập trong khủng hoảng triền miên, kinh tế suy thoái, gắn với tình trạng chính trị không ổn định, mức sống nhân dân giảm sút nghiêm trọng Liên tục trong một thập kỷ, tăng trởng kinh tế của Liên bang Nga luôn ở con số âm, với mức suy giảm bình quân 6,9%/ năm Năm 1997 kinh tế Nga mới bắt đầu có mức tăng trởng dơng 0,8% thì đến tháng 8 năm 1998 lại lâm vào cuộc khủng hoảng, một cuộc

Trang 8

khủng hoảng sâu sắc khiến nớc Nga gặp phải những khó khăn Năm 1996 tiềm lực kinh tế của Liên bang Nga chỉ còn 40% so với tháng 12 năm 1991 Trong các ngành kinh tế của Liên bang Nga, công nghiệp là một ngành chịu khủng hoảng nặng nề nhất Tốc độ tăng trởng công nghiệp bình quân là âm 7,8% giai đoạn 1993-1998 Tính chung trong giai đoạn 1991 – 1997, sản xuất công nghiệp giảm 81%, trong đó ngành chế tạo máy giảm 64%, công nghiệp nhẹ giảm 87%, công nghiệp thực phẩm giảm 59% , công nghiệp chế biến gỗ và giấy giảm 66%

Đồng thời, đồng Rúp liên tục mất giá, trong giai đoạn 1993 - 1998 tỷ giá Rúp/ USD ngân hàng tăng hơn 10 lần – từ 0,932 rúp = 1 USD (năm 1993) lên 9,71 rúp = 1USD (năm 1998)

Lạm phát trung bình hằng năm xấp xỉ 200 - 250%, giá cả trong một năm tăng hơn 10 lần, thâm hụt ngân sách thờng xuyên ở mức 10% GDP Năm 1992, tỷ lệ lạm phát đạt mức cao kỷ lục 1353% sau đó giảm dần xuống mức 3 con số vào các năm 1993, 1994, 1995 và 2 con số từ năm 1996 trở lại đây Thế nhng, việc tiến hành các biện pháp thực tế cải tổ cơ cấu nền kinh tế và cải tổ khu vực ngân sách luôn luôn bị trì hoãn Các vấn đề hiện tại thờng đợc giải quyết bằng nợ ngắn hạn

mà Nhà nớc vay trong và ngoài nớc theo lãi suất cao hơn hàng chục lần mức tăng sản xuất Tỷ lệ nợ nớc ngoài ngắn hạn so dự trữ ngoại tệ của Liên bang Nga là 230% (trong khi ở Trung Quốc chỉ có 13%) Phần lớn nợ trong nớc là do trái phiếu Nhà nớc thời hạn dới 1 năm Tính đến ngày 1/1/1999, tổng nợ nớc ngoài là 140,8

tỷ USD Nếu tính cả các khoản nợ trong nớc đợc quy theo ngoại tệ thì tổng nợ chính phủ lên tới 158,8 tỷ USD, dịch vụ nợ đến hạn phải trả là 9 tỷ USD

Tiền lơng bình quân có xu hớng tăng nhng vẫn không tăng nhanh bằng tỷ lệ lạm phát hàng năm Trong giai đoạn 1993 – 1998, tiền lơng bình quân/ năm tăng 232,3% trong khi tỷ lệ lạm phát/ năm tăng 245,3% Do vậy, tính chung cho cả giai

đoạn 1991 – 1997 tiền lơng thực tế giảm 78%, thu nhập bình quân đầu ngời giảm 58,5% Giá cả tăng quá nhanh so với lơng thực tế, lu thông hàng hoá đình trệ, các

xí nghiệp thua lỗ mắc nợ lẫn nhau không có khả năng thanh toán làm cho mức

Trang 9

sống của đại đa số quần chúng suy giảm một cách cơ cực Số ngời sống dới mức nghèo khổ tăng từ 13 triệu ngời năm 1992 lên 30 triệu ngời vào cuối năm 1994, hơn 100 triệu ngời sống ở mức tối thiểu Đội quân thất nghiệp tăng từ 1,5 triệu ng-

ời vào năm 1992 lên 6 triệu ngời vào cuối năm 1994 Nhiều cuộc mit tinh, biểu tình, bãi công của quần chúng lao động nổi lên khắp nơi làm cho tình hình xã hội ngày càng căng thẳng

2.2 Thời kỳ sau khi Tổng thống Putin lên nắm quyền

Nhìn nhận một cách khách quan, kể từ khi Tổng thống Putin lên nắm quyền đến nay, nền kinh tế Nga cũng đã có một số dấu hiệu tích cực hơn hẳn thời gian trớc

đó Năm 1999, nền kinh tế đã có những dấu hiệu tích cực đáng khích lệ Đặc biệt

là năm 2000 đã đánh dấu nét khởi sắc mới trong nền kinh tế Nga Trên tất cả các chỉ tiêu Liên bang Nga đều có bớc phát triển vợt bậc Cụ thể GDP tăng 7,6%, sản l-ợng công nghiệp tăng 10%, sản lợng nông nghiệp tăng 3%, đầu t cơ bản tăng gần 20%, cán cân thơng mại thặng d khoảng 61 tỷ USD

Năm 2001 kinh tế Nga duy trì mức tăng trởng ổn định trên 5%, tốc độ tăng đầu

t và vốn cố định đạt mức 6%, thu nhập thực tế của ngời dân Nga tăng 6,3%, giá tiêu dùng tăng 16,7% so với năm 2000 Liên bang Nga đã xuất khẩu một khối lợng hàng hoá trị giá 94,3 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 47,7 tỷ USD, tăng 17,7%

so với năm 2000 Về hoạt động thanh toán quốc tế, Nhà nớc đã bắt đầu có khả năng kiểm soát tỷ giá hối đoái giữa đồng Rúp và đồng USD, trên cơ sở phối hợp hành động với Ngân hàng Trung Ương, dự trữ ngoại tệ tăng 49 tỷ USD

Năm 2002 đợc đánh giá là năm thành công của Liên bang Nga trong lĩnh vực kinh

Trang 10

năm 2003, mức tăng trởng kinh tế và sản lợng công nghiệp đã tăng khoảng 6% Đây

là chỉ tiêu tăng hiệu quả nhất trong 4 năm gần đây Thành tựu này cho phép nớc Nga hoàn toàn lạc quan khẳng định có khả năng hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2003 và thậm chí có thể hoàn thành vợt mức

II Chính sách hợp tác thơng mại và đầu t của Liên bang Nga

1 Chính sách kinh tế đối ngoại

Trớc hết, chúng ta tiếp cận với chính sách đối ngoại nói chung của Liên bang Nga, bởi nó sẽ định hớng cho chính sách kinh tế đối ngoại của nớc này

Văn kiện có ý nghĩa quan trọng nhất và là bớc tiến đáng kể nhất trong lĩnh vực

đối ngoại của Liên bang Nga suốt mời năm qua là “Chiến lợc đối ngoại của Liên Bang Nga”đợc công bố ngày 28/6/2000 Chiến lợc này đã trình bày các luận điểm chung, khái quát tình hình thế giới và chính sách đối ngoại của Liên bang Nga sau chiến tranh lạnh, nêu rõ những u tiên của Liên bang Nga trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu cũng nh các u tiên khu vực Chiến lợc ghi rõ: “Ưu tiên tối cao trong đờng lối đối ngoại của Liên bang Nga là bảo vệ lợi ích con ngời, xã hội và Nhà nớc Nga ” Về chính sách đối ngoại, chiến lợc khẳng định “Liên bang Nga sẽ theo đuổi chính sách đối ngoại độc lập và xây dựng nhà nớc Liên bang Nga Chính sách đó dựa trên sự nhất quán và chủ nghĩa thực dụng cùng có lợi Chính sách đó phải hoàn toàn rõ ràng, có tính đến lợi ích hợp pháp của các nớc khác và nhằm tìm kiếm những giải pháp chung” Cũng nh trong văn bản về chính sách đối ngoại, nét nổi bật trong thực tiễn hoạt động đối ngoại của Tổng thống Nga V.Putin là tính thực dụng, nghĩa là chú trọng hiệu quả thực tế của hoạt động này Tổng thống vừa thực sự vào cuộc trong những vấn đề quốc tế nóng bỏng và phức tạp, vừa chú trọng sao cho việc giải quyết những vấn đề đó phù hợp với lợi ích quốc gia thiết thực của Liên bang Nga Trong khi luôn khẳng định rằng nớc Nga đã và sẽ là một đất nớc vĩ

Trang 11

vị thế cờng quốc của một nớc thể hiện không chỉ ở sức mạnh quân sự, mà còn ở khả năng nớc đi đầu trong việc phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, bảo

đảm mức sống cao cho nhân dân, bảo vệ vững chắc an ninh của mình trên trờng quốc tế” Trên thực tế, ngoại trừ kho vũ khí hạt nhân, các tiêu chí thể hiện sức mạnh cờng quốc của Liên bang Nga đang ở mức thấp Do vậy, Tổng thống Nga quan tâm trớc hết đến hiệu quả của các hoạt động ngoại giao với các nớc, các khu vực khác nhau trên thế giới, trớc hết trong không gian hậu Xô viết Trong chính sách ngoại giao, chúng ta còn có thể thấy đợc thứ tự u tiên ngoại giao của Liên bang Nga đối với các nớc nh sau:

Thứ nhất, tiếp tục quan hệ toàn diện với các nớc SNG, trong đó xác định: “Tăng cờng đối tác chiến lợc với Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), thúc đẩy sự thống nhất của SNG” Đáng lu ý là việc tăng cờng hợp tác với khu vực biển Caxpi

đợc ghi vào phần đặc biệt

Thứ hai, là khu vực châu Âu, khu vực u tiên truyền thống của Liên bang Nga Liên bang Nga xác định:

1- Phát triển hơn nữa tổ chức hợp tác an ninh châu Âu

2- Coi Liên minh châu Âu (EU) là đối tác kinh tế chính trị chủ yếu

3- Hợp tác với NATO có điều kiện kèm theo (không bố trí vũ khí thông thờng, hạt nhân, tên lửa ở các nớc mới gia nhập NATO; không sử dụng vũ lực bên ngoài lãnh thổ NATO khi không có nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc) 4- Duy trì quan hệ với các nớc Trung - Đông Âu nh trớc

Thứ ba, là Mỹ Liên bang Nga xác định “quan hệ Nga – Mỹ là điều kiện cần thiết để cải thiện tình hình quốc tế và ổn định chiến lợc thế giới” Tuy nhiên, trong chính sách ngoại giao của mình, Liên bang Nga cũng cho thấy vấn đề cắt giảm vũ khí huỷ diệt là vấn đề dự phòng giải quyết xung đột ở những khu vực nguy hiểm là những lĩnh vực độc lập cơ bản và khó giải quyết trong quan hệ Nga – Mỹ hiện nay Liên bang Nga cũng khẳng định quyết tâm tiếp tục đối thoại để duy trì nền tảng quan hệ hai nớc đã đợc xây dựng trong 10 năm qua

Trang 12

Thứ t, là khu vực châu á Với vị trí địa lý Âu - á đặc biệt của mình, Liên bang Nga không thể không chú trọng đến quan hệ với châu á, đặc biệt là khu vực châu

á - Thái Bình Dơng Việc Liên bang Nga tham gia vào APEC, diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) và thành lập “Nhóm Thợng Hải +5” đợc ghi thành mục đặc biệt Trong chính sách ngoại giao song phơng của mình, vấn đề phát triển quan hệ hữu nghị với Trung Quốc, ấn Độ đợc nêu lên đầu tiên chứng tỏ Liên bang Nga rất quan tâm tới quan hệ với hai nớc châu á khổng lồ này Tiếp đó, Liên bang Nga xác định quan hệ ổn định với Nhật Bản thông qua việc hoạch định đờng biên giới mà hai bên có thể chấp nhận đợc Các nớc đợc nêu lên tiếp theo là Đông Nam á, Iran, bán

đảo Triều Tiên, Apganixtan, Trung Đông, châu Phi, Trung và Nam Mỹ

Theo định hớng của chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế đối ngoại đợc hoạch định trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế

Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của đờng lối kinh tế đối ngoại của Liên bang Nga là cần phải tuân thủ nguyên tắc có đi có lại và phụ thuộc lẫn nhau trong các mối ràng buộc kinh tế quốc tế Để trong tơng lai không những loại trừ các hậu quả xấu của việc toàn cầu hoá nền kinh tế, mà còn có những u thế rõ rệt, nớc Nga cần phải hớng tới việc liên kết có giá trị cả “hai phía”, có nghĩa là xuất hiện không những chỉ là nớc xuất khẩu hàng hoá của mình và là nớc nhận vốn, mà còn thờng xuyên mở ra các thị trờng của mình để có khả năng cạnh tranh với hàng hoá và dịch vụ nớc ngoài, mà cũng là để tiếp cận tới một vấn đề mới đối với Liên bang Nga là xuất khẩu vốn Trong giai đoạn đầu, các bạn hàng để xuất khẩu kiểu này có lẽ trớc hết là các quốc gia thành viên SNG và các nớc đang phát triển

Một nguyên tắc cơ bản khác của chính sách kinh tế đối ngoại của nớc Nga là cần phải tính đến việc gia nhập của nớc này vào các tổ chức tài chính và thơng mại quốc tế và tác động tơng hỗ tích cực với chúng

Năm 1998 Liên bang Nga đã đợc tiếp nhận vào Hội nghị quan trọng nhất của hợp tác châu á - Thái Bình Dơng Sự phát triển của các mối quan hệ hai bên cùng

Trang 13

có lợi về kinh tế, đầu t khoa học kỹ thuật và các lĩnh vực khác cùng với các nớc ở khu vực này là một trong những u tiên quan trọng trong tơng lai gần và xa.

Tháng 5 năm 1996 nớc Nga đã tán thành điều khoản 8 của điều lệ Quỹ tiền tệ quốc tế, điều đó có một ý nghĩa chiến lợc quan trọng để mở rộng việc tăng thêm

đầu t vào Liên bang Nga, bởi vì nh mọi ngời đều biết vốn nớc ngoài không hớng vào những nớc có những hạn chế về tiền tệ

Cuối năm 1992, nớc Nga đã tán thành Hiệp ớc về việc thành lập Cơ quan đảm bảo đầu t đa biên (MIGA), đã gia nhập vào nhóm ngân hàng Thế giới MIGA là cơ quan đại lý bảo hiểm cho đầu t nớc ngoài vào các nớc tham gia và đợc bảo đảm khỏi sự rủi ro không thuộc về buôn bán, bao gồm: quốc hữu hoá đầu t khỏi sự rủi

ro của việc đa ra những hạn chế về việc chuyển lợi nhuận sang ngoại tệ và chuyển

nó ra nớc ngoài, điều đó mở ra một cách đáng kể những khả năng của các nhà đầu

t nớc ngoài về việc bảo vệ vốn đầu t của mình

Tháng 4 năm 1991 Ngân hàng phục hồi và phát triển châu Âu (EBRD) đã đợc

mở và bắt đầu các giao dịch, ngân hàng này là viện tài chính duy nhất mà Liên Xô

đã là thành viên và là một trong những nớc sáng lập ra viện này, còn sau đó nớc Nga với t cách là ngời kế tiếp Theo đúng các văn bản của điều lệ EBRD, các mục

đích của nó là cấp công trái, t vấn, thực hiện đầu t vào vốn pháp định của các tổ chức của các quốc gia thành viên, mà kể cả những bảo đảm đa ra về tín dụng

Vấn đề Liên bang Nga trở thành thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đó là điều kiện quan trọng nhất của sự liên kết nớc Nga với nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện tăng nhanh hàng xuất khẩu của Liên bang Nga, đặc biệt các hàng công nghiệp Ngoài ra, các nguyên tắc của WTO chứa đựng cơ chế giải quyết các xung đột thơng mại bảo vệ mình khỏi những hành động phi pháp của các đối tác thơng mại Nằm ngoài không gian luật pháp chung, cha là thành viên của tổ chức quốc tế quan trọng này, nớc Nga, về nguyên tắc, bắt mình phải chịu tình thế của ngời ngoài cuộc trong thơng mại quốc tế, bởi vì các quy tắc chung cha thích ứng với nớc Nga Để gia nhập vào WTO Liên bang Nga buộc phải hạ thấp một

Trang 14

cách đáng kể biểu thuế nhập khẩu, đồng thời phải thực hiện một số các điều chỉnh lớn trong các chính sách kinh tế cho phù hợp với các quy định của WTO Nói cách khác, nếu nớc Nga không “tự mở”, dù cho là chỉ một trong nhiều khu vực kinh tế, thì nớc Nga không thể sử dụng các khả năng mà WTO cho phép nói chung, bởi vì hiệp ớc về sự thành lập tổ chức này là chọn gói, không thể lấy ra từ đó những bộ phận cấu thành

Một vấn đề quan trọng gắn với đờng lối kinh tế thơng mại của quốc gia Nga là vấn đề cấp chế độ tối huệ quốc cho các nớc đang phát triển Nớc Nga cũng nh các nớc phát triển khác có nhiệm vụ tạo ra một công cụ có hiệu quả cho sự phát triển các mối quan hệ buôn bán – chính trị với các nớc đang phát triển, công cụ này có

lẽ cho phép thúc đẩy sự phát triển quốc tế trên cơ sở các quy chế, quy định chung của luật kinh tế quốc tế, loại trừ việc lạm dụng và nhận các u đãi phi pháp Bản chất của chế độ u đãi chung là cho các nớc đang phát triển các quyền đợc u đãi về việc đa hàng hoá của họ vào thị trờng các nớc phát triển Về phần mình, các nớc nhận đợc u đãi cần phải tuân thủ một trách nhiệm chung – không lạm dụng các u

đãi đặc biệt, xuất khẩu lại các hàng hoá chuyển đổi từ nớc thứ ba nh điều đó thờng xảy ra

Và cuối cùng, đối với nớc Nga vấn đề điều khiển hoạt động thơng mại của Nhà nớc là một vấn kinh tế đối ngoại tơng đối quan trọng

Nh đã biết, 13/01/1995 Luật “Về Nhà nớc điều khiển hoạt động ngoại thơng”

đã bắt đầu có hiệu lực Trong luật chỉ ra rằng việc không cho phép bất cứ một

ph-ơng pháp nào (trừ biểu suất thuế xuất nhập khẩu và không biểu suất thuế) của việc Nhà nớc điều khiển hoạt động ngoại thơng bằng con đờng can thiệp và lập nên các hạn chế khác nhau bởi các cơ quan của Chính quyền Nhà nớc Liên bang Nga và các chủ thể của nó Tuy nhiên, sau một thời gian kể từ khi luật này có hiệu lực thực

tế đòi hỏi Nhà nớc Liên bang Nga cần phải can thiệp sâu hơn vào hoạt động ngoại thơng của nớc Nga Đặc biệt, điều đó có liên quan đến việc đa ra các mức thuế nhập khẩu cao hơn đối với các hàng hoá đợc quy định và lập nên các mức thuế

Trang 15

suất Ví dụ, với mục đích bảo vệ ngời sản xuất đờng trong nớc, từ 01/01/2001 Liên bang Nga tăng mức thuế nhập khẩu đờng từ 5% đến 30% và ấn định mức nhập khẩu đờng Một quyết định nh vậy, rõ ràng đã tạo khả năng việc sản xuất đờng từ nguyên liệu trong nớc – củ cải đờng, mà hiện nay chỉ chiếm có 25% trong toàn

bộ số đờng đang sử dụng ở nớc Nga với khối lợng là 5,5 triệu tấn

và mục đích bảo hộ Trên thực tế, Liên bang Nga đánh thuế nhằm vào cả hai mục

đích, trong đó mục đích tài chính đợc đặt lên hàng đầu do tình trạng căng thẳng triền miên của Ngân sách Liên bang Hiện nay ở Liên bang Nga đang áp dụng một

số loại thuế sau:

Thuế suất nhập khẩu :

Hàng hóa qua cửa khẩu Liên bang Nga phải chịu thuế suất nhập khẩu, đợc quy định bởi Luật thuế suất của Liên bang Nga Biểu thuế Hải quan hiện hành là danh mục hàng hoá đợc lập ra trên cơ sở phân loại quốc tế Trong quan hệ kinh

tế đối ngoại, Liên bang Nga chia các nớc trên thế giới thành 5 nhóm để áp dụng

4 mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau

0Nhóm nớc có thoả thuận về chế độ tối huệ quốc (MFN) với Liên Bang Nga (127 ớc) đợc hởng thuế suất thuế nhập khẩu cơ sở (thuế suất MFN)

n-1Nhóm nớc không có thoả thuận MFN với Liên bang Nga phải chịu mức thuế gấp đôi mức thuế MFN

2Nhóm nớc đang phát triển (104 nớc), trong đó có Việt Nam đợc hởng thuế nhập khẩu u đãi bằng 75% mức thuế MFN

Trang 16

3Nhóm các nớc kém phát triển (47 nớc) đợc miễn thuế nhập khẩu vào Liên bang Nga.

4Nhóm các nớc SNG (11 nớc) cũng đợc miễn thuế nhập khẩu vào Liên bang Nga

Thuế suất nhập khẩu u đãi :

Đợc áp dụng đối với tất cả các mặt hàng trừ khoảng 40 mặt hàng, trong đó có một số mặt hàng nh nớc quả, nớc uống (kể cả nớc khoáng), bia và cồn các loại, thuốc lá, xì gà, quần áo, khăn, găng tay và vải bằng nguyên liệu tổng hợp 100%

Thuế nhập khẩu đặc biệt :

Một số mặt hàng Liên bang Nga không khuyến khích nhập khẩu, các hàng

xa xỉ phẩm phải chịu thuế nhập khẩu đặc biệt với mức thuế rất cao, nh rợu các loại từ 1,4 đến 60 rúp/ lít, thuốc lá 6 - 25 rúp/ ngàn điếu, xăng ô tô 200 - 300 rúp/ tấn, xe con 10%…

Thuế giá trị gia tăng(VAT):

Hàng hoá nhập khẩu vào Liên bang Nga sau khi chịu thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu đặc biệt còn phải chịu Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng tính chung cho các loại hàng nhập khẩu ở mức 20% trị giá nhập khẩu trừ một số hàng thực phẩm tính 10% hoặc miễn thuế do danh mục riêng do Chính phủ ban hành Hàng trả nợ đợc miễn VAT

Thuế suất tối thiểu nhập khẩu:

Là mức thuế tối thiểu phải nộp trên một đơn vị số lợng hoặc trọng lợng Thuế suất tối thiểu nhập khẩu đã phần nào ngăn chặn đợc hiện tợng gian lận thơng mại

và bảo hộ sản xuất trong nớc

2.2 Chính sách phi thuế quan:

Trang 17

Trong tiến trình gia nhập WTO, để thực hiện cam kết minh bạch hoá chính sách phi thuế quan, ngày 14/ 04/1998 Tổng thống Nga đã kí luật về các biện pháp bảo

vệ lợi ích của Liên bang Nga trong hoạt động ngoại thơng Luật này đã đợc hai viện quốc hội thông qua Theo đạo luật này, Liên bang Nga sẽ áp dụng các biện pháp phi thuế quan nh quota nhập khẩu và/ hoặc hạn chế nhập khẩu, các biện pháp chống bán phá giá và các biện pháp tự vệ khác nhằm bảo vệ các ngành kinh tế của

đất nớc trớc sự cạnh tranh của nớc ngoài, đối phó với sự phân biệt đối xử của một

số nớc đối với mặt hàng xuất khẩu của Liên bang Nga và đảm bảo cân bằng cán cân thơng mại

Tuy nhiên cho đến nay, Liên bang Nga vẫn cha áp dụng một cách có hệ thống biện pháp cấp quota nhập khẩu, kể cả đối với hàng may mặc, hải sản và một số hàng hoá nhạy cảm khác Mặc dù vậy, ở từng thời điểm Liên bang Nga đã áp dụng một số biện pháp bảo hộ mậu dịch mang tính chất phi thuế quan cho phép xác định những hạn chế nhất định nhằm mục tiêu bảo vệ thị trờng trong nớc

Đặc biệt để bảo đảm quyền lợi của ngời tiêu dùng việc kiểm tra chất lợng hàng nhập khẩu nhất là hàng nông sản thực phẩm, hàng tiêu dùng, dụng cụ y tế, và dợc phẩm đợc tiến hành nghiêm ngặt và chặt chẽ hơn Bất cứ hàng hoá nào trong nhóm trên trớc khi nhập vào Liên bang Nga đều phải đợc cơ quan kiểm tra giám định hàng hoá có thẩm quyền của Liên bang Nga tiến hành xét nghiệm và cấp giấy chứng nhận chất lợng phù hợp, không gây độc hại cho ngời tiêu dùng Giấy chứng nhận thẩm định phẩm chất của cơ quan giám định quốc tế có uy tín có thể thay giấy chứng nhận phù hợp vào Liên bang Nga

Các mặt hàng nhập khẩu vào Liên bang Nga đều phải có nhãn mác bằng tiếng Nga ghi rõ tên hàng, thành phần, chất lợng, hóng dẫn sử dụng Những thông tin này có thể in trên bao bì hoặc in thành tờ rời để trong từng hộp, từng gói hàng hoá Quy định này đợc đa ra nhằm góp phần ngăn chặn sản phẩm kém chất lợng đợc đa vào Nga và bảo vệ ngời tiêu dùng

3 Chính sách đầu t

Trang 18

Đầu t nớc ngoài đợc xem là một trong những điều kiện quan trọng để đa nớc Nga ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế và phát triển đất nớc Liên bang Nga đã thực hiện một số biện pháp tích cực để thu hút đầu t nớc ngoài thể hiện việc thông qua Luật Đầu t nớc ngoài (1999) và các chính sách u đãi đầu t nớc ngoài.

Từ năm 1991 đến nay, sau những năm cải cách đầy sóng gió, nền kinh tế Nga

đã bắt đầu khôi phục và đạt đợc nhiều thành công đáng kể Thành công này có một phần không nhỏ của đầu t nớc ngoài Do đó, khi hoạch định chiến lợc thu hút vốn

đầu t nớc ngoài, các nhà lãnh đạo Nga đã dựa trên quan điểm: coi đầu t nớc ngoài

là nguồn đầu t chủ đạo để tạo ra hàng hoá và dịch vụ có chất lợng cao, đem lại công nghệ và thiết bị hiện đại cùng những kinh nghiệm và phong cách quản lý tiên tiến Đồng thời vốn đầu t nớc ngoài cũng đợc xem là hoạt động không làm tăng nợ của chính phủ mà còn tạo ra công cụ để trả nợ và đảm bảo cho nền kinh tế Nga liên kết có hiệu quả với nền kinh tế thế giới và khu vực Với mục tiêu cơ bản nh vậy, chiến lợc thu hút vốn đầu t nớc ngoài (ĐTNN) của Liên bang Nga nhằm vào các nhiệm vụ cụ thể sau:

0Hình thành những đơn vị kinh tế hoạt động có hiệu quả cao

1Góp phần tạo ra sự ổn định về tài chính nh một điều kiện cần thiết cho việc phát triển nền kinh tế liên bang

2Phát triển mạnh các ngành sản xuất tiêu dùng thiết yếu, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đông đảo nhân dân

3Thúc đẩy cải tổ cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng các ngành tiên tiến có công nghệ thiết bị hiện đại

4Góp phần hình thành môi trờng cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền

5Tăng kim ngạch xuất khẩu theo hớng tạo lập các ngành sản xuất định hớng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu

Để tìm hiểu về chính sách đầu t của Liên bang Nga, trớc tiên ta cần phải tiếp cận với Luật đầu t nớc ngoài của Liên bang Nga Luật đầu t nớc ngoài của Nga đợc ban hành vào năm 1991 và đợc sửa đổi, bổ sung vào năm 1999 Luật điều chỉnh

Trang 19

mối quan hệ gắn liền với việc đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu t khi thực hiện hoạt động đầu t vào các ngành kinh tế của Liên bang Nga Luật có một số nội dung

đáng chú ý sau:

 Cơ sở pháp lý của việc bảo lãnh đầu t và quyền của chủ đầu t: Chủ đầu t Nga và nớc ngoài đợc sự đảm bảo của Nhà nớc về tài sản của họ và các quyền lợi khác theo Hiến pháp của Liên bang Nga, Luật Dân sự và Luật Đầu t nớc ngoài của Liên bang Nga Chủ đầu t còn đợc bảo đảm bởi các hiệp định quốc tế ký kết giữa Liên bang Nga và các nớc khác

 Quyền bình đẳng về lợi ích của nhà đầu t: Tất cả các chủ đầu t ký kết hiệp định về phân chia sản phẩm đều đợc đối xử công bằng với các phía Liên bang Nga

 Việc đối xử với các nhà đầu t nớc ngoài: Các nhà đầu t nớc ngoài đầu t tại Liên bang Nga đợc hởng tuyệt đối và vô điều kiện mọi sự bảo vệ bởi pháp luật hiện hành, các văn bản pháp quy khác của Liên bang Nga, các hiệp định quốc tế mà chính phủ Nga đã ký kết Các quy định đãi ngộ với các nhà đầu t nớc ngoài không đợc thua thiệt hơn các doanh nhân trong nớc về vấn đề tài sản, quyền sở hữu tài sản Chủ đầu t… nớc ngoài sẽ đợc hởng sự u đãi đặc biệt khi hoạt động trong lĩnh vực đợc đặc biệt u tiên tại Liên bang Nga Chủ đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm có quyền lợi bình đẳng nh các công dân Nga trong giới hạn quyền lợi

mà luật pháp nớc Nga đã quy định

 Bảo lãnh của chính phủ khi luật pháp thay đổi : Chính phủ đảm bảo sẽ bảo vệ

sự ổn định về quyền lợi của nhà đầu t nớc ngoài và các điều kiện đầu t Trong trờng hợp có thay đổi về pháp luật, ảnh hởng đến quyền lợi của chủ đầu t nớc ngoài thì một số điều khoản sau đó sẽ đợc ban hành có hiệu lực trong vòng 3 năm, xem xét tới quyền lợi của những nhà đầu t đã tham gia hoạt động đầu t tại Liên bang Nga Những điều khoản nói trên sẽ không áp dụng trong trờng hợp mọi sự thay đổi có liên quan đến vấn đề quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự xã hội, bảo vệ môi trờng và chống độc quyền Những văn bản quy phạm pháp luật của nhà chức trách Nga mà đợc áp dụng bổ sung nếu không đợc quy định

Trang 20

bởi Luật và những nghị định của chính phủ thì hạn chế hoạt động đầu t nớc ngoài tại Liên bang Nga sẽ không có hiệu lực và không áp dụng đối với các nhà

đầu t

 Bảo lãnh đối với nhà đầu t nớc ngoài trong trờng hợp bị bắt buộc rút đầu t và những hành động phạm pháp của các cơ quan nhà nớc và công chức: Các khoản

đầu t vào Liên bang Nga sẽ không bị quốc hữu hoá trừ khi nhà đầu t có hành

động gây phơng hại tới quyền lợi của Nhà nớc Nga Vốn đầu t nớc ngoài sẽ không bị trng thu trừ trờng hợp thiên tai, bệnh dịch và các trờng hợp khác đợc coi là bất khả kháng Trong trờng hợp vốn đầu t nớc ngoài bị quốc hữu hoá hoặc trng thu, nhà đầu t sẽ đợc đền bù đầy đủ và nhanh chóng Văn bản hớng dẫn việc trng thu hay quốc hữu hoá vốn đầu t do quốc hội nớc Nga đa ra và việc giải quyết trng thu sẽ do Chính phủ thực hiện Quyết định của cơ quan nhà nớc

về việc thu hồi vốn đầu t nớc ngoài phải đợc lập bằng văn bản

 Bồi thờng và bồi hoàn tổn thất cho nhà đầu t: Các khoản bồi thờng trả cho nhà

đầu t nớc ngoài phải tơng ứng với chi phí đầu t thực tế của chủ đầu t mà đã bị quốc hữu hoá hoặc trng thu trớc khi việc quốc hữu hoá hoặc trng thu đợc thực hiện hoặc công bố chính thức Các khoản bồi thờng phải trả không đợc trì hoãn vì bất cứ lý do nào và bằng đồng tiền mà chủ đầu t sử dụng từ ban đầu hoặc bằng đồng tiền khác mà nhà đầu t nớc ngoài chấp nhận Cho đến khi thanh toán, lãi suất của khoản chi phí bồi thờng sẽ đợc tính thêm vào khoản bồi thờng theo tỷ lệ lãi suất hiện hành tại Liên bang Nga

 Bảo lãnh của Nhà nớc trong trờng hợp hoạt động đầu t bị chấm dứt: Trong trờng hợp hoạt động đầu t nớc ngoài bị chấm dứt, nhà đầu t có quyền thu hồi lại những khoản tiền đầu t và lợi nhuận từ hoạt động đầu t dới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá quy đổi theo giá cả trên thị trờng tại thời điểm mà hoạt động đầu

t bị chấm dứt

 Khuyến khích đầu t nớc ngoài: Các biện pháp dới đây đợc áp dụng với các chủ

đầu t để khuyến khích đầu t nớc ngoài

Trang 21

- Miễn hoặc giảm thuế (khấu trừ thuế suất)

- Các biện pháp tài chính tín dụng (cho vay lãi suất thấp)

- Chuyển đổi các khoản nợ thành cổ phần trong các công ty

- Các biện pháp phi tài chính khác

0Quyền của nhà đầu t nớc ngoài đợc hởng miễn thuế bổ sung và bảo lãnh đối với các dự án đầu t nớc ngoài có ý nghĩa kinh tế xã hội đặc biệt quan trọng

1Bảo lãnh của nhà nớc đối với các dự án đầu t đặc biệt quan trọng bao gồm: nghĩa

vụ pháp lý và nghĩa vụ kinh tế

- Nghĩa vụ pháp lý bao gồm: đóng góp cho việc thực hiện dự án đầu t nớc ngoài trong khuôn khổ hiến pháp hiện hành; không cản trở sự thực hiện các dự án đầu t đặc biệt quan trọng; không cản trở các nhà đầu t trong việc sử dụng tài sản của mình; thông báo cho các nhà đầu t kịp thời về những sửa đổi và bổ sung của luật pháp hiện hành mà có thể ảnh hởng tới các điều kiện thực hiện dự án đầu t nớc ngoài; thông báo cho chủ đầu t việc không áp dụng các văn bản pháp lý hay những hành động pháp lý khác mà có thể thay đổi hay phơng hại tới các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng đầu t trong thời hạn hiệu lực

- Nghĩa vụ kinh tế: Bồi hoàn tín dụng, thiệt hại là hậu quả từ chính phủ hoặc các công chức do không thực thi hoặc thực thi không đúng các nghĩa vụ hợp đồng

2Bảo hiểm rủi ro tài sản: Nhà đầu t nớc ngoài với sự suy xét của mình có thể mua bảo hiểm cho tài sản của mình trong trờng hợp bất khả kháng xảy ra và đợc quyền quyết định có mua bảo hiểm cho các khoản tiền kiếm đợc hay không ngoại trừ tr-ờng hợp mà luật pháp hiện hành có quy định bắt buộc

3Thuế: Trừ việc đảm bảo mức thuế ổn định, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ không đợc hởng bất kỳ sự u đãi về thuế nào khác Các dự án đợc u tiên có thể đợc u đãi một

số quyền lợi về thuế theo luật thuế và luật hải quan của Liên bang Nga

Trang 22

4Quy định về việc chuyển lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài về nớc: Sau khi nộp

đủ các khoản thuế, chủ đầu t có quyền chuyển không giới hạn các khoản tiền lợi nhuận trong nội hạt nớc Nga cũng nh chuyển ra nớc ngoài

5Giải quyết tranh chấp: Nhà đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm quyền lợi giải quyết các tranh chấp xảy ra trong hoạt động kinh doanh đầu t ở toà án tại Liên Bang Nga hay

ở nớc ngoài

Để tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn thu hút ngày càng nhiều vốn ĐTNN, đặc biệt thu hút vốn ĐTNN vào những ngành kinh tế trọng điểm, chiến lợc, Chính phủ Nga

đã có những chính sách u tiên đặc biệt dành cho các nhà ĐTNN:

 Chính phủ đặt sự u tiên hàng đầu đối với các khoản đầu t vào phát triển tiềm năng khoa học, kỹ thuật công nghệ cao

 Khuyến khích đầu t nớc ngoài vào khu vực kinh tế định hớng xuất khẩu không chỉ các tài nguyên tự nhiên, năng lợng mà còn gồm cả lĩnh vực lĩnh vực máy móc thiết bị, phơng tiện giao thông vận tải, thiết bị công nghệ cao, khu vực sản xuất hàng hoá trong nớc thay thế nhập khẩu, phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm…

 Ưu tiên đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, trớc tiên là cơ sở hạ tầng trong giao thông và bu chính viễn thông

 Khuyến khích đầu t vào khu vực sử dụng nhiều lao động trong nớc, đặc biệt là khu vực miền trung tâm và tây bắc nớc Nga là các vùng thừa nhân lực và khu vực phía đông có tài nguyên thiên nhiên phong phú Các nhà đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất t liệu sản xuất và các dịch vụ có thể tăng cao hiệu quả của nền công nghiệp thì sẽ đợc nhận sự hỗ trợ ban đầu của chính phủ

Tuy nhiên, lợi ích của nớc Nga và các nhà đầu t nớc ngoài không phải bao giờ cũng trùng nhau Liên bang Nga xác định chiến lợc thu hút đầu t là theo đuổi mục tiêu khôi phục và khai thác tiềm năng kinh tế, khoa học kỹ thuật để phát triển sản xuất, cung cấp cho thị trờng trong nớc và xuất khẩu hàng hoá có chất lợng cao, tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhanh chóng hiện đại hoá, đa đất nớc

Trang 23

đi lên Về phía các nhà đầu t, Liên bang Nga nh một thị trờng còn bỏ ngỏ cần khai thác kiếm lời vì đây là quốc gia có nhiều tiềm năng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, tay nghề cao và có nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật Chính vì thế, các nhà hoạch định chính sách Nga cần phải tính toán đầy đủ

đến lợi ích của các nhà đầu t nớc ngoài để xác định các chính sách, biện pháp mềm dẻo và thích hợp

III Khái quát tình hình hoạt động hợp tác thơng mại và

đầu t của Liên Bang Nga trong những năm gần đây

1 Hoạt động Ngoại thơng của Liên Bang Nga trong những năm gần đây

1.1 Kim ngạch ngoại thơng

Trớc năm 1999 do những bất ổn về chính trị và khủng hoảng kinh tế kéo dài kim ngạch ngoại thơng của Liên bang Nga vẫn tăng nhng ở mức thấp Trong giai

đoạn 1992 - 1994, kim ngạch ngoại thơng của Liên bang Nga tăng trởng không ổn

định Sang giai đoạn 1995-1997 tình hình đã có chuyển biến tốt, kim ngạch ngoại thơng tăng trung bình 5%/ năm do cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng (bảng 1)

Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tháng 8/ 1998, kim ngạch ngoại thơng Liên bang Nga đã giảm sút và kéo dài đến tận năm 1999 Đến năm 2000, cán cân ngoại thơng đã phục hồi và đạt mức 66,9 triệu USD

Bảng 1: Kim ngạch ngoại thơng của Liên bang Nga (1992- 2000)

Đơn vị tính: tỷ USDChỉ tiêu 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 KNXK 42.4 44.3 49.2 63.7 69.2 68.4 57.6 62.2 89.2 KNNK 37.0 26.8 28.3 33.2 31.5 38.8 32.3 21.9 22.3 Tổng

Trang 24

Nguồn : Thống kê chính thức của Tổng cục Hải Quan Liên bang Nga.

Kim ngạch xuất khẩu bắt đầu suy giảm vào năm 1998 (giảm 13,4%) chủ yếu do giá thị trờng hàng hoá thế giới suy giảm, cầu về hàng nguyên liệu giảm dẫn đến giá cả những mặt hàng chủ lực của Liên bang Nga trên thị trờng thế giới giảm, mặt khác

do hàng hoá của Liên bang Nga đang mất dần khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới Năm 1998 quyết định thả nổi đồng rúp của chính phủ đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu, làm giảm sức mua của thị trờng Liên bang Nga và làm cho kim ngạch nhập khẩu giảm 4,9% so với năm 1997

Theo số liệu của Bộ Phát triển Kinh tế Nga hoạt động ngoại thơng giai đoạn

1999 - 2000 diễn ra trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh tăng cao và nhu cầu nội

địa đợc mở rộng, trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới hết sức thuận lợi Kim ngạch ngoại thơng năm 2001 tăng lên đến 141,9 tỷ USD, tăng 3,6 %, trong khi đó năm 2000 tốc độ tăng là 32,4% Tốc độ tăng trởng ngoại thơng năm 2001 đợc giải thích bởi khối lợng xuất khẩu giảm do giá trên thị trờng của các mặt hàng năng l-ợng và các mặt hàng khác giảm trong điều kiện tình hình nền kinh tế thế giới suy yếu

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Liên bang Nga, kim ngạch ngoại thơng năm 2002 tăng lên đến 151,8 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2001, trong đó xuất khẩu đạt 105,8 tỷ USD (tăng 5,8%) và nhập khẩu đạt 46 tỷ USD (tăng9,8%) Năm

2002 tình hình thị trờng thuận lợi làm tăng nhu cầu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Liên bang Nga và giá thị trờng tăng, tạo điều kiện nâng thặng d cán cân thơng mại lên 59,8 tỷ USD và tăng 1,7 tỷ so với năm 2001

Theo số liệu của Cục thống kê Hải quan Liên bang Nga, từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2003 kim ngạch ngoại thơng của Liên Bang Nga đạt 118,8 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2002, trong đó xuất khẩu đạt 83,8 tỷ USD (tăng 26,2%)

và nhập khẩu đạt 35 tỷ (tăng 20,6%) Thặng d cán cân thơng mại đạt 48,8 tỷ USD (quý 1 năm 2002 đạt 37,4 tỷ USD)

Trang 25

Nh×n chung, xuÍt khỈu 2000 - 2002 ®¹t khỉi lîng cao nhÍt, tuy nhiªn n¨m 2002 nhỊp khỈu t¨ng víi tỉc ®ĩ cao Trong bỉi c¶nh gi¶m tû gi¸ cña ®ơng róp th× hiÖu qu¶ cña c¸c th¬ng vô xuÍt khỈu t¨ng lªn ®¸ng kÓ MƯc dï nhu cÌu trong níc ngµy cµng lín song lîi nhuỊn tõ xuÍt khỈu kh«ng ngõng t¨ng ®· lµm t¨ng tiÕp tôc h¹n ng¹ch xuÍt khỈu trong c«ng nghiÖp khai th¸c vµ trong c¸c ngµnh kinh tÕ mòi nhôn.

1.2 C¸c mƯt hµng xuÍt nhỊp khỈu chñ yÕu

VÒ xuÍt khỈu

Kim ng¹ch xuÍt khỈu cña Liªn bang Nga chñ yÕu dùa vµo nhêm 10 mƯt hµng xuÍt khỈu, bao gơm: than ®¸, dÌu th«, s¶n phỈm ho¸ dÌu, khÝ thiªn nhiªn, ph©n bên, kim lo¹i ®en, ®ơng, quƯng niken, quƯng nh«m vµ m¸y mêc thiÕt bÞ, ph¬ng tiÖn vỊn t¶i Tưng gi¸ trÞ xuÍt khỈu c¸c mƯt hµng nµy b×nh qu©n chiÕm gÌn 70% tưng kim ng¹ch xuÍt khỈu hµng n¨m Trong nhêm c¸c mƯt hµng xuÍt khỈu chñ yÕu cña Liªn bang Nga th× mƯt hµng n¨ng lîng – nhiªn liÖu chiÕm vÞ trÝ hµng ®Ìu (n¨m 2002 chiÕm 56,4% tưng kim ng¹ch xuÍt khỈu ra c¸c níc – kh«ng thuĩc nhêm SNG) N¨m 2002 nhí viÖc gi¸ dÌu trªn thÕ giíi t¨ng nªn thu nhỊp ngo¹i tÖ tõ xuÍt khỈu dÌu t¨ng 14,1%, t¨ng lªn ®Õn 25,1Ôû USD; Lîng xuÍt khỈu dÌu ®¹t™154,7 triÖu tÍn, t¨ng 9,9% so víi n¨m 2001 N¨m 2002 gi¸ dÌu t¨ng do sù bÍt ưn

vÒ chÝnh trÞ cña c¸c níc CỊn §«ng vµ Vªnªduyªla, bịi sù gi¶m vÒ dù tr÷ d u ị Müƒ

ơH t×nh h×nh c¨ng th¼ng xung quanh vÍn ®Ò Ir¨c N¨m 2001 gi¸ dÌu trung b×nh lµ 156,4 USD/ tÍn vµ n¨m 2002 t¨ng lªn ®Õn 162,4 USD §iÒu nµy ®em l¹i cho ngµnh dÌu khÝ cña Liªn bang Nga na¾Òu thuỊn lîiÎ

VÒ nhỊp khỈu

Liªn bang Nga chñ yÕu nhỊp khỈu c¸c mƯt hµng l¬ng thùc - thùc phỈm, m¸y mêc thiÕt bÞ, ph¬ng tiÖn vỊn t¶i, kim lo¹i vµ ®ơ gì Míi hai mƯt hµng nhỊp khỈu chñ yÕu cµa Liªn Ÿ„ng Nga (thÞt ®«ng l¹nh; thÞt gia cÌm; ngò cỉc; ®íng th«, ®íng tr¾ng; rîu vµ ®ơ uỉng kh«ng cơn; s¶n phỈm ho¸ dÌu; t©n dîc; s¾t, thÐp, thÐp c¸n;

Trang 26

ống thép; máy móc thiết bị uà phơn7ótiện; đồ gỗ) chiếm trên 35% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng năm.

Máy móc, thiết bị và phơng tiện vận tải là những mặt hàng nhập khẩu lớn, có tới trên 60% kim ngạch nhập khẩu của những mặt hàng chủ yếu, trên 20% của tổng kim ngạch nhập khẩu và đang tăng dần lên qua các năm do sản xuất công nghiệp trong nớc sa sút nên nhu cầu nhập khẩu tăng Năm 2002 nhập khẩu máy móc và thiết bị chiếm 38,7% tổng kim ngạch nhập khẩu từ các nớc (không thuộc nhóm SNG), trong khi năm 2001 là 37,2% Từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2003 tỷ lệ nhập khẩu máy móc thiết bị đạt 39,7%

1.3 Cơ cấu xuấB nhập k ễu

Về ngành hàng

Cơ cấu hàng xuất khẩu phản ánh rõ nét nhất những chuyển dịch kinh tế theo chiều hớng xấu của Liên bang Nga Tỷ trọng các sản phẩm nguyên nhiên liệu xuất khẩu cao và có xu hớng tăng dần qua các năm Máy móc và thiết bị chiếm tỷ lệ thấp, trên dới 10% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Liên bang Nga Nguyên nhân chủ yếu là do Liên bang Nga mất đi thị trờng truyền thống (khối SEV cũ)

và thị trờng các nớc thuộc Liên Xô cũ Khả năng cạnh tranh của máy móc, thiết bị Liên bang Nga thấp hơn so với máy móc, thiết bị từ Tây Âu, dẫn đến l-ợng xuất khẩu nhiều loại máy móc, thiết bị đều giảm

Trong cơ cấu hàng nhập khẩu hiện nay, nhóm các mặt hàng máy móc và phơng tiện vận tải chiếm từ 30-32%, hàng thuộc nhóm thực phẩm từ 32-35%, hàng công nghiệp tiêu dùng chiếm khoảng 10%

Cơ cấu hàng nhập khẩu nh trên thể hiện chính sách nhập khẩu không chỉ nhằm phục vụ quá trình đổi mới công nghệ, thiết bị đang diễn ra tại Liên bang Nga mà còn thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hiện tại của nhân dân, đồng thời cơ cấu này còn bộc lộ những yếu điểm của nền kinh tế Liên bang Nga: công

Trang 27

nghiệp nặng trì trệ, công nghiệp nhẹ suy giảm, nông nghiệp kém phát triển và mất cân đối nặng.

Về thị tr ờng

Nhằm hội nhập nền kinh tế Nga vào nền kinh tế thế giới, Liên bang Nga một mặt chủ trơng tăng cờng các quá trình liên kết cùng có lợi với các nớc SNG, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành một không gian kinh tế thống nhất, mặt khác hợp tác chặt chẽ với EU Mở rộng quan hệ ngoại thơng với các nớc Châu á - Thái Bình Dơng và các nớc khác trên thế giới

Thực hiện chủ trơng đó, Liên bang Nga đã và đang có quan hệ ngoại thơng với nhiều nớc, vùng lãnh thổ trên thế giới Cơ cấu ngoại thơng của Liên bang Nga với các nớc hiện nay nh sau:

Bảng 2 : Cơ cấu xuất nhập khẩu theo thị trờng

Nguồn: Báo Biki Tiếng Nga,số 57 ngày 24/ 05/ 2003

1.4 Một số đặc điểm về phơng thức thanh toán.

Thanh toán tr ớc

Trang 28

Những công ty mới xuất khẩu sang Liên bang Nga nên yêu cầu thanh toán trớc đối với hàng hoá và dịch vụ Thực tế, đây là quy trình thanh toán

đơn giản nhất tại Liên bang Nga Các ngân hàng của Liên bang Nga phát hành th tín dụng chỉ khi nhà nhập khẩu nớc này ký quỹ một tài khoản Trớc khi khủng hoảng tài chính năm 1998, các ngân hàng phơng Tây chỉ chấp nhận những th tín dụng nh vậy, tuy nhiên, ngày nay đã có một số ngân hàng chấp nhận th tín dụng của nhà nhập khẩu Nga dới mọi trờng hợp Đối với giao dịch lớn, thanh toán trớc từ nhà nhập khẩu Nga là hết sức cần thiết Trong những trờng hợp này tín dụng có thể do một ngân hàng, một tổ chức tín dụng xuất khẩu, một quỹ nào đó cung cấp Nếu có thể tiến hành theo ph-

ơng thức leasing, nhà xuất khẩu có thể yêu cầu thanh toán trớc khi giao hàng 3,4 tháng

Trang 29

mặt của hợp đồng, nh yêu cầu những điều khoản trong hợp đồng phải đợc thực hiện đúng thời hạn, tuân thủ luật pháp của Liên bang Nga.

Các công ty Nga hoặc Chính phủ khi nhập khẩu thờng đa ra kỳ phiếu (veksel) bằng đồng Rúp Tuy nhiên, các nhà xuất khẩu không nên chấp nhận

kỳ phiếu nh một phơng thức thanh toán trực tiếp, mà nên dựa vào các Ngân hàng Liên bang Nga hoặc các nhà môi giới veksel nh các nhà trung gian, là những ngời sẽ chấp nhận rủi ro cuối cùng của kỳ phiếu để đảm bảo rằng họ

đợc thanh toán bằng tiền mặt

2 Hoạt động đầu t của Liên bang Nga

2.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu t nớc ngoài tại Liên bang Nga

2.1.1 Cơ cấu theo tổng vốn và hình thức đầu t

Bảng 3: Tổng vốn đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Liên Bang Nga

Trang 30

2001 3,98 0,45 9,83 14,26

Nguồn: Báo BIKI Tiếng Nga số 59 (8555) ngày 29/ 05/2003.– –

ở Liên bang Nga vốn đầu t nớc ngoài đợc phân làm 3 loại, đó là đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI), đầu t nớc ngoài gián tiếp, và đầu t khác Số liệu bảng trên phản ánh khá rõ nét về tình hình đầu t tại Liên bang Nga trong những năm qua Các nhà đầu t nớc ngoài thờng đầu t gián tiếp vào Liên bang Nga bằng cách mua

cổ phiếu, chứng khoán Nhìn chung, vốn đầu t gián tiếp vào Liên bang Nga còn rất hạn chế do thị trờng chứng khoán luôn luôn phản ánh sự biến động của bức tranh kinh tế

Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài theo loại hình đầu t tại Liên bang Nga

Nguồn :Báo BIKI Tiếng Nga số 59 ( 8555 ) ngày 29/ 05 / 2003.

Giai đoạn 1991 – 2001, đầu t nớc ngoài vào Liên bang Nga tăng từ 1,05

đến 14,2 tỷ USD Trong đó tổng vốn đầu t gián tiếp tăng hơn 100 lần, nhng

tỷ trọng nguồn vốn đầu t này trong tổng vốn đầu t vào Liên bang Nga những

Trang 31

năm 90 vẫn còn thấp Bên cạnh đó, tổng vốn đầu t khác tăng khoảng 20 lần

và đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng hơn 7 lần

Giai đoạn 2000 – 2002 tỷ trọng vốn đầu t nớc ngoài gián tiếp và vốn

đầu t khác đều tăng chứng tỏ nớc Nga đã tạo lòng tin đối với các nhà đầu t nớc ngoài và đã cải thiện các điều kiện nhằm giảm rủi ro cho họ Ngoài ra, vốn đầu t khác tăng còn do sự “ hồi hơng” t bản (vốn) của Liên bang Nga

mà trớc đây đã đợc đa ra nớc ngoài Nguồn vốn này chủ yếu từ đảo Sip, Gibranta, các nớc từ vùng biển Bantich…

Trong những năm gần đây, vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp vào Liên bang Nga không tăng Điều này đợc giải thích do xu hớng giảm đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài trên thế giới Năm 2001 dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm 51%, chủ yếu do các nớc phát triển Nguyên nhân chủ yếu là tốc độ tăng tr-ởng GDP của các nớc phát triển hàng đầu thấp và hoạt động trên thị trờng vốn giảm đáng kể Do đó số lợng các cuộc sáp nhập và mua bán xuyên quốc gia giảm và gây ảnh hởng đến dòng vốn đầu t trực tiếp vào nền kinh tế các nớc khác

Việc thu hút các dòng vốn đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Nga không chỉ góp phần ổn định các ngành công nghiệp then chốt mà còn đẩy mạnh hoạt động ngoại thơng

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu t theo ngành

Giai đoạn 1995 – 2002 vốn đầu t nớc ngoài chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp luyện kim, dầu mỏ, hoá chất, thực phẩm, hoá dầu và công nghiệp gỗ, ngành chế tạo máy và chế tạo kim loại

Năm 2002 ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 1/3 tổng vốn đầu t nớc ngoài đầu t vào nền kinh tế Nga, tơng đơng hơn 6 tỷ USD; năm 2001 tơng ứng 40%, đạt 5,7 tỷ USD, trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 31% (1,8 tỷ), đầu t khác – 65% (3,7tỷ) và hơn 4% là đầu t vào chứng khoán

Trang 32

Năm 2002 các nhà đầu t nớc ngoài đặc biệt chú trọng vào các ngành

th-ơng mại và ăn uống (chiếm tỷ trọng 44,5% trong tổng vốn đầu t nớc ngoài), công nghiệp luyện kim loại đen và màu, cũng nh ngành công nghiệp thực phẩm Ngành vận tải và bu điện chiếm 44,5% tỷ lệ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tổng số vốn đầu t; lâm nghiệp và công nghiệp chế biến gỗ chiếm 42%; công nghiệp nhiên liệu (chủ yếu là công nghiệp khai thác dầu) - 34,4% Vốn đầu t gián tiếp chủ yếu đầu t vào ngành luyện kim, thơng mại

và ăn uống

Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu t theo các ngành chủ yếu năm 2002

Đơn vị : triệu USD

Tổng số

Đầu t trực tiếp

Đầu t gián tiếp

Nguồn : Báo BIKI Tiếng Nga số 60( 8556) ngày 31/ 05/ 2003.– –

2.2 Các nớc đầu t lớn nhất vào Liên Bang Nga.

Trang 33

Giai đoạn 1991- 2002 Liên bang Nga đã thu hút đầu t từ khoảng 110 nớc trên thế giới Danh sách mời nớc đầu t lớn nhất vào Liên bang Nga hầu nh không hề thay

đổi Tuy nhiên trong những năm gần đây đã xuất hiện các nớc đầu t mới Sau đây

là danh sách các nớc hàng năm đầu t hơn 80% vào nền kinh tế Liên bang Nga

Bảng 6: Các nớc đầu t lớn nhất vào Liên bang Nga.

Nguồn: Báo BIKI Tiếng Nga số 60 ( 8556 ) ngày 31/ 5/ 2003

Năm 2001- 2002 các nớc đầu t lớn nhất: đảo Sip, Anh và các nớc đầu t khác đã

đầu t vào Nga hơn 70% thông qua các hình thức đầu t khác; Pháp, Thụy Sĩ, áo – hơn 90%

Vốn đầu t vào khu vực sản xuất trong nền kinh tế Nga chủ yếu thu hút từ Mỹ (chiếm hơn 60% tổng vốn đầu t của Mỹ vào Liên bang Nga), Hà Lan, Nhật Bản,

Đức (trung bình hơn 40%)

Đầu năm 2003, 10 nớc đầu t lớn nhất vào Liên bang Nga là Mỹ, đảo Sip, Hà Lan, Anh, Đức, Pháp, Italia, Thụy Sĩ, Thụy Điển và Nhật Bản Trong giai đoạn

Trang 34

Mỹ giảm từ 30,6 xuống còn 5,7%, trong khi đó tỷ trọng của đảo Sip tăng từ 9,6 lên đến 11,8%, Đức – từ 17,7 lên tới 20,2 %, Pháp - từ 3,3 lên 6%, Thụy Sĩ –

từ 4,2 lên 6,8%

Tính đến năm 2003, các công ty của Đức chiếm 19% (8,15 tỷ USD) trong tổng vốn đầu t nớc ngoài vào nớc Nga, các nhà đầu t từ đảo Sip – 5,6 tỷ, Mỹ – 5,5 tỷ, Anh – 5,05 tỷ, Pháp – 3 tỷ, Hà Lan – 2,85 tỷ Liên bang Nga đã thu hút đợc 4,22 tỷ USD vào nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các công ty của Mỹ; 3,9 tỷ

từ công ty của đảo Sip; Hà Lan - 2,4 tỷ, Anh - 2,2 tỷ, Đức – 1,7 tỷ Về vốn đầu t nớc ngoài gián tiếp thì đảo Sip đầu t 0,3 tỷ USD, Anh – 128 triệu, Mỹ – 7%; Thụy Sĩ, Đức, Hà lan – khoảng 2,5% Xét về vốn đầu t nớc ngoài dới các hình thức khác thì Đức chiếm 28%, Pháp - 18%, Anh – 11%, Mỹ- 9% và Italia – 8% Năm 2002 tỷ lệ vốn đầu t gián tiếp trong tổng vốn đầu t của đảo Sip là 24%, đảo Virgin (Anh) – 55% Đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu thu hút từ các công ty của

Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan

Theo đánh giá của các chuyên gia nớc ngoài, thị trờng chứng khoán của Liên bang Nga cha thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài (ngay cả đối với hoạt động đầu cơ) Khu vực tiền trợ cấp, bảo hiểm và một số quỹ khác vẫn cha phát triển và kém hấp dẫn đối với các nhà đầu t

2.3 Tình hình đầu t tại các khu vực của Liên bang Nga

Các nhà đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu vào khu vực Trung tâm liên bang (vùng thu hút nhiều đầu t nhất là Matxcơva); 6 khu vực liên bang còn lại vẫn còn khá lạc hậu so với thủ đô Năm 2002 các khu vực liên bang đợc phân bổ vốn đầu t nớc ngoài nh sau: Trung tâm- 48,1%, Sibir – 14,9%, Uran- 12,8%, vùng Tây Bắc – 8,1%, vùng ven sông Vônga – 7,3%, vùng Viễn Đông – 5,8% và miền Nam – 3,0%

Bảng 7: Các khu vực thu hút vốn đầu t nớc ngoài nhiều nhất ở Liên bang Nga

Trang 35

năm 2001

Matxcơva 5654 Matxcơva 1155 Matxcơva 167 Matxcơva 4332Pêterbua 1171 Vùng

107

Nguồn : Báo BIKI Tiếng Nga số 60(8556) ngày 31/05/2003

Trong những năm gần đây một số khu vực của Liên bang Nga đã rút ngắn khoảng cách với Matxcơva và Pêterbua về tổng vốn đầu t nớc ngoài thu hút đợc nhờ áp dụng các chính sách đầu t hiệu quả (bằng cách hoàn thiện cơ sở luật pháp) Các nhà đầu t trong khu vực (trong đó có cả các nhà đầu t Nga) đợc miễn các khoản thuế địa phơng đến thời hạn hoàn lại vốn đầu t, cũng nh không phải đóng thuế cho phần lợi nhuận tái đầu t

Chơng 2 Thực trạng quan hệ hợp tác thơng mại và

đầu t giữa việt nam và liên bang nga

I Quan hệ thơng mại song phơng

Trang 36

1 Giai đoạn 1991-1999

Sự kiện Liên Xô cũ tan rã, khối SEV giải thể vào năm 1991 đã gây một cú sốc mạnh trên quy mô thế giới, quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga, nhất là quan hệ thơng mại giữa hai nớc đã lâm vào một thời kỳ hết sức khó khăn Mặc dù ngay sau đó Liên bang Nga kế thừa Liên Xô, kế thừa mối quan hệ thơng mại với Việt Nam nhng do việc chuyển đổi cơ chế từ hợp tác xin – cho, vay mợn sang hợp tác bình đẳng cùng có lợi theo cơ chế thị trờng với nhiều xáo trộn và mới

mẻ, khó khăn nên trao đổi th… ơng mại song phơng bị thu hẹp một cách nhanh chóng Và phải đến sau năm 1996, quan hệ ấy mới bắt đầu phục hồi và tăng trởng dần dần

Từ chỗ là bạn hàng lớn nhất, Liên bang Nga đã tụt dần trong danh sách các đối tác kinh tế lớn của Việt Nam Xét về kim ngạch ngoại thơng, từ chỗ chiếm 70% tổng kim ngạch ngoại thơng Việt Nam, trong những năm vừa qua, trao đổi thơng mại Việt - Nga tụt xuống con số kỷ lục: chỉ còn 2%

Năm 1991, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga bị giảm sút nghiêm trọng, bằng 10% kim ngạch năm 1990 trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Liên bang Nga giảm còn 7%, tỷ trọng nhập khẩu dự kiến 40% giảm xuống còn 15,3% Trong các năm tiếp theo từ 1992 đến 1995, kim ngạch ngoại thơng giữa hai nớc có tăng lên chút ít, nhng tăng không ổn định Đặc biệt, năm 1995 kim ngạch giảm chỉ còn bằng 60% năm 1994, từ 378,9 triệu USD xuống còn 225,6 triệu USD, làm cho tốc độ tăng kim ngạch trong cả giai đoạn này chỉ ở mức 3,25%/ năm

Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện buôn bán giữa hai nớc thay đổi một cách căn bản và đột biến: cả hai bên đều thiếu ngoại tệ, cha có cơ chế thanh toán nên các hợp đồng đợc ký kết chủ yếu dới dạng hàng đổi hàng Trong các năm này, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga là: máy móc, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện; thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí; xe tải các loại; máy móc xây dựng và một số mặt hàng tiêu

Trang 37

dùng Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Nga vẫn là hàng nông sản, lâm sản nh thịt chế biến, gạo, lạc, cà phê, chè, cao su, quả hộp , hàng tiểu thủ công nghiệp và hàng hoá gia công chế biến.

Từ năm 1996, quan hệ thơng mại Việt Nam – Liên bang Nga đã có bớc phát triển và đạt đợc những kết quả đáng khích lệ

Bảng 8: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga

Đơn vị: Triệu USD Năm Trị giá

XK cả

nớc

XK sang Nga

% so trị giá

% so năm trớc

Trị giá

NK cả ớc

n-NK từ Nga

% so trị giá

% so năm tr- ớc

Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu châu Âu số 2(50)/2003.

Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hoá với Liên bang Nga trong giai đoạn này vẫn thiên về nhập khẩu là chủ yếu, tuy nhiên về mặt tơng đối thì tỷ trọng nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Liên bang Nga đã có xu h-ớng giảm dần Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong giai đoạn này là những mặt hàng

mà Việt Nam có nhu cầu lớn nhng cha có khả năng sản xuất nh ô tô, xe máy, thiết

bị, phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất của các ngành công nghiệp trong nớc Trong số 11 mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của giai đoạn 1992 -

1995, khối lợng nhập khẩu máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải nguyên vật liệu nhìn chung tăng dần qua các năm, đặc biệt là sắt thép các loại, nhôm phân bón, chất dẻo Hàng tiêu dùng chủ yếu là vải may mặc và xe máy nguyên chiếc nhng khối lợng nhập khẩu không lớn lắm

Bảng 9: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga

Giai đoạn 1992 - 1995

Trang 38

MÆt hµng §¬n vÞ 1992 1993 1994 1995

S¨m lèp «t«, m¸y kÐo Bé 36.040 71.099 21.517 8.825S¾t thÐp c¸c lo¹i TÊn 8.449 143.665 423.792 37.295

B¶ng 10: MÆt hµng nhËp khÈu chñ yÕu cña ViÖt Nam tõ Liªn bang Nga.

Nguån:B¸o c¸o tæng hîp n¨m 1998 cña Vô xuÊt nhËp khÈu Bé th¬ng m¹i

VÒ xuÊt khÈu, kim ng¹ch bu«n b¸n gi÷a ViÖt Nam vµ Liªn bang Nga còng t¨ng dÇn qua c¸c n¨m MÆt hµng xuÊt khÈu chñ yÕu cña ViÖt Nam sang thÞ trêng Nga trong giai ®o¹n nµy chñ yÕu vÉn lµ hµng n«ng s¶n, hµng tiÓu thñ c«ng nghiÖp vµ

Trang 39

Giai đoạn 1992 - 1995 kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Nga có sự biến động thất thờng Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là quan hệ buôn bán Việt – Nga mới bớc đầu đợc khôi phục, nên nhìn chung cha ổn định, lợng hàng hoá trao đổi không nhiều Năm 1998 chúng

ta xuất khẩu thêm một số các mặt hàng mới là giầy dép, hạt điều Các hàng gạo, cà phê, hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, trong đó gạo, cà phê có tốc độ tăng khá cao (tơng ứng 45% và 74%/năm) Một số mặt hàng nh cao su, rau quả, chè lại có xu hớng giảm Về cơ bản, các sản phẩm xuất khẩu của chúng ta vẫn

ở dạng thô, hàm lợng công nghệ thấp, chất lợng cha cao, bao bì mẫu mã còn kém hấp dẫn Đó là những nguyên nhân làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng Nga nói riêng và thị trờng thế giới nói chung

Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Nga vẫn còn ở mức thấp, cha tơng xứng với tiềm năng và nhu cầu của hai bên Đặc biệt chúng ta sẽ nhận thấy rõ hơn điều này nếu xem xét tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam đối với thị trờng Nga trong hai năm 1999 và 2000

Bảng 13: Xuất khẩu của Việt Nam vào Liên bang Nga trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Nguồn : Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 1/2002

Chuyến thăm chính thức Liên bang Nga của chủ tịch nớc CHXHCN Việt Nam Trần Đức Lơng tháng 8/1998 là một mốc quan trọng, đánh dấu bớc phát triển mới

đợc mở rộng trong quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa hai nớc, đặc biệt là hợp tác phát triển kinh tế thơng mại

2 Giai đoạn 2000 đến nay

Trang 40

Cho đến trớc năm 2000, quan hệ thơng mại Việt Nam - Liên bang Nga vẫn cha

có những thay đổi đáng kể Một bớc ngoặt quan trọng trong quan hệ Việt – Nga nói chung và quan hệ thơng mại nói riêng đợc đánh dấu bằng sự kiện Thủ tớng Chính phủ CHXHCN Việt Nam Phan Văn Khải sang thăm chính thức Liên bang Nga vào tháng 9 năm 2000 Trong chuyến thăm này một loạt Hiệp định đã đợc ký kết, tạo cơ sở pháp lý cho việc mở rộng hợp tác song phơng Chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổng thống Nga V.Putin vào tháng 3 năm 2001 với Tuyên bố chung Nga – Việt và một loạt Hiệp định đợc ký kết một lần nữa củng cố và tạo dựng thêm cơ sở pháp lý cho một số lĩnh vực hợp tác mũi nhọn, nhất là hợp tác phát triển kinh tế thơng mại Chuyến thăm này đã thúc đẩy mối quan hệ thơng mại Việt Nam – Liên bang Nga sang một giai đoạn phát triển mới ở tầm cao với việc xác định mối quan hệ giữa hai đối tác chiến lợc trong thế kỷ 21 Quan hệ hợp tác kinh tế, thơng mại giữa hai nớc đã từng bớc đợc củng cố phát triển có hiệu quả Theo Bộ phát triển kinh tế và thơng mại Liên bang Nga, kim ngạch buôn bán hai chiều Nga – Việt năm 2001 tăng 1,5 lần so với năm 2000, đạt 571,3 triệu USD Năm 2001 có thể coi là năm quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga thuận buồm xuôi gió Năm 2002 kim ngạch ngoại thơng gia tăng hơn 22%,

đạt gần 700 triệu USD 8 tháng đầu năm 2003 kim ngạch thơng mại hai chiều Nga – Việt đạt 439,8 triệu USD Có thể nói bức tranh buôn bán thơng mại hai chiều giữa Việt Nam và Liên bang Nga có nhiều chuyển biến rõ rệt theo hớng tích cực kể

từ năm 2001 do Việt Nam bắt đầu trả nợ Liên bang Nga bằng hàng hoá Chúng ta

có thể thấy rõ điều này qua bảng số liệu sau:

Bảng 14: Kim ngạch ngoại thơng Việt Nam- Liên bang Nga

Đơn vị : nghìn USD

năm 2003Tổng KN 363.117 571.267 687.620 439.777

Xuất khẩu 122.548 194.488 187.017 103.116

Nhập khẩu 240.569 376.779 500.603 336.661

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kim ngạch ngoại thơng của Liên bang Nga (1992- 2000) - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 1 Kim ngạch ngoại thơng của Liên bang Nga (1992- 2000) (Trang 23)
Bảng 2 : Cơ cấu xuất nhập khẩu theo thị trờng - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 2 Cơ cấu xuất nhập khẩu theo thị trờng (Trang 27)
Bảng 3: Tổng vốn đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Liên Bang Nga. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 3 Tổng vốn đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Liên Bang Nga (Trang 29)
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài theo loại hình đầu t tại Liên bang Nga. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài theo loại hình đầu t tại Liên bang Nga (Trang 30)
Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu t theo các ngành chủ yếu năm 2002 - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 5 Cơ cấu vốn đầu t theo các ngành chủ yếu năm 2002 (Trang 32)
Bảng 6: Các nớc đầu t lớn nhất vào Liên bang Nga. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 6 Các nớc đầu t lớn nhất vào Liên bang Nga (Trang 33)
Bảng 8: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 8 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga (Trang 37)
Bảng 10: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 10 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga (Trang 38)
Bảng 15: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 15 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang Nga (Trang 41)
Bảng 16: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 16 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga (Trang 43)
Bảng 17: Đầu t trực tiếp của Liên bang Nga vào Việt Nam. - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 17 Đầu t trực tiếp của Liên bang Nga vào Việt Nam (Trang 52)
Bảng 11: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 11 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga (Trang 91)
Bảng 12: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga - Quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Bảng 12 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên bang Nga (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w