Tiết 27,28 KHDH Ngày soạn Ngày dạy CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT I Về kiến thức Giúp HS Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của[.]
Trang 1Tiết :27,28 - KHDH
Ngày soạn :
Ngày dạy:
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
I Về kiến thức:- Giúp HS: Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng
hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ
thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao
II Về kĩ năng:
- Biết cách tiếp cận và phân tích cao dao qua đặc trưng thể loại
III Thái độ:
- Trân trọng, yêu mến nền văn hóa dân gian Việt Nam
- Có thái độ bảo vệ, gìn giữ, tiếp tục phát huy những làn điệu dân ca, ca dao trong đời sống văn hóa cộng đồng
IV Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực đọc hiểu văn bản đặc biệt văn bản sử thi dân gian, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực công nghệ thông tin
- Phẩm chất: Yêu gia đình, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân cộng đồng, biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội, loại bỏ cái ác, cái xấu trong xã hội
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh
- Phiếu học tập cho học sinh
- Phương tiện dạy học: các đoạn clip về hát chèo bài " Còn Duyên"…
II Chuẩn bị của học sinh:
Trang 2- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa” Soạn các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
- Xem các làn điệu dân ca: bài " Còn duyên"; " Người ơi người ở đừng về" - Thúy Hường
- Tìm đọc các bài ca dao
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Chiếu cho hs xem đoạn clip về bài " Còn duyên"
GV đặt câu hỏi: Bài hát trên thuộc thể loại nào ?
- GV dẫn dắt: Ca dao là viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, phẩn chiếu vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân Bên cạnh những bài ca dao về quê hương đất nước, ta không thể không nhắc đến những bài ca dao than thân yêu thương
tình nghĩa
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung về ca dao
- GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn
sgk, sau đó trả lời câu hỏi sau
(theo kĩ thuật trình bày 1 phút ):
+ Em hiểu ca dao là gì ?
+ Nội dung của ca dao ?
+ Đặc điểm nghệ thuật của ca dao
?
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm ca dao:Là lời thơ trữ tình dân
gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới
nội tâm của con người 2.Nội dung ca dao: :
- Ca dao là tiếng nói của tình cảm: gia đình, quê hương, đất nước, tình yêu lứa đôi và nhiều mối quan hệ khác
- Ca dao còn là tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa cay đắng nhưng đằm
thắm ân tình bên gốc đa, giếng nước, sân
Trang 3Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề:
- Khái niệm ca dao:
- Nội dung ca dao:
- Đặc sắc nghệ thuật:
GV phát vấn:
Hãy đọc 6 bài ca dao trong sgk và
nhóm những bài vào cùng một thể
loại ?
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề
II GV hướng dẫn HS tìm hiểu
bài ca dao số 1
1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu
bài ca dao số 1
GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi(
theo phiếu học tập) để trả lời câu
hỏi sau:
- Xác định nhân vật trữ tình trong
bài ca dao?
- Nội dung cảm xúc chủ đạo của
bài ca dao ?
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện
pháp nghệ thuật trong việc biểu
đạt nội dung cảm xúc ?
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề:
đình Bên cạnh còn đó còn là lời ca hài hước
thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động
3 Nghệ thuật của ca dao: Ca dao thường
ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống, hình thức lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian
* Ca dao than thân:1,2,3
* Ca dao yêu thương, tình nghĩa:4,5,6
II Đọc - hiểu văn bản
1 Bài ca dao số 1:
NV trữ tình ND cảm xúc BPNT
- Em (cô gái)
Bài ca dao là tiếng hát than thân của người phụ nữ trong
phong kiến xưa Họ là những người mang vẻ đẹp
về hình thức cũng như phẩm chất, tâm hồn nhưng lại chịu số phận bất hạnh:
Không tự quyết định được hạnh phúc của mình
- So sánh
- Thể thơ lục bát…
Trang 42.GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
ca dao số 6
GV yêu cầu hs làm việc cá nhân,
đọc bài ca dao số 6 và trả lời câu
hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1
phút):
+ Bài ca dao có những hình ảnh
nào đáng chú ý ?
+ Em nhận xét gì về những hình
ảnh đó?
+ Hai câu cuối của bài ca dao gợi
cho em suy nghĩ gì ?
+ Câu thơ cuối có gì đặc biệt?
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề
3.GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
ca dao số 4
-> Bài ca dao là tiếng hát than thân của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Họ là những người mang vẻ đẹp về hình thức cũng như phẩm chất, tâm hồn nhưng lại chịu số phận bất hạnh: Không tự quyết định được hạnh phúc của mình
2 Bài ca dao số 6:
- Nói tới tình nghĩa của con người, ca dao mượn hình ảnh muối - gừng vì muối mặn gừng cay
- Thuộc tính ấy để diễn tả tình nghĩa con người có mặn mà, cay đắng
- Tình người có trải qua mặn mà, cay đắng mới sâu đậm, nặng nghĩa, nặng tình, thật thương nhau
-> Hình ảnh bình dị, dân dã, đi sâu vào nếp sống,n ếp nghĩ của người dân Việt Nam, mang vẻ đẹp cho tâm hồn người Việt, cho tình cảm đằm thắm nặng nghĩa nặng tình
- Hai câu cuối: khẳng định sự vững bền tình yêu của đôi lứa gắn bó yêu thương Dù muối
và gừng có nhạt bớt theo năm tháng nhưng
tình nghĩa "nặng", "dày" của người thì bền
vững mãi Nếu có xa thì cũng ba vạn sáu ngàn ngày, nghĩa là một trăm năm, một đời người Tình cảm đôi ta gắn bó một đời một kiếp
- Câu cuối dài ra bất thường với 13 từ nhằm khẳng định tình cảm con người sẽ kéo dài mãi, luôn vững bền, trường tồn mãi mãi
Trang 5GV yêu cầu hs làm việc cá nhân,
đọc bài ca dao số 4 và trả lời câu
hỏi sau (theo kĩ thuật trình bày 1
phút):
- Bài ca dao là lời của ai? Nói về
nội dung gì?
- Cách thức thể hiện nội dung đó
có gì đặc biệt?
Sau khi hs trả lời, GV nhận xét và
chốt lại vấn đề:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tâm trạng
của cô gái qua hình ảnh "khăn" ?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tâm trạng
của cô gái qua hình ảnh "đèn" ?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tâm trạng
của cô gái qua hình ảnh "mắt" ?
+ Nhóm 4: Tìm hiểu tâm trạng
của cô gái qua hai câu thơ cuối ?
Đại diện mỗi nhóm trình bày,các
nhóm khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại vấn đề
III.GV hướng dẫn HS tổng kết
3 Bài ca dao số 4:
- Bài ca dao là lời của người con gái đang yêu và phải sống trong sự chờ đợi mỏi mòn người mình yêu
- Bày tỏ nỗi nhớ nhưng, sầu tủi của người con gái, yêu mà không biết mình có được đáp lại tình yêu đó
- Cách thức thể hiện qua các hình ảnh: hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt và trực tiếp bộc lộ tình cảm
a Phân tích hình ảnh "khăn":
Hình ảnh "khăn" được nhắc đến nhiều nhất
với các trạng thái: Thương nhớ ai, rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt -> Hình ảnh
ẩn dụ - nhân hóa, phép đối, cùng điệp từ: có tác dụng thể hiện được nét tâm trạng người con gái một cách độc đáo, đặc sắc nhưng cũng rất trữ tình sâu lắng, nhịp điệu vừa da diết, vừa xốn xang, bứt dứt không yên Câu hỏi tu từ: khẳng định nỗi niềm nhớ thương
da diết, không biết chia sẻ cùng ai của người con gái
b Phân tích hình ảnh "đèn":
Hình ảnh "đèn" được nhắc đến với các trạng
thái: Thương nhớ ai, không tắt -> Nỗi nhớ
diễn tả theo thời gian thể hiện sự chờ đợi, thao thức không yên của người con gái
c Phân tích hình ảnh "mắt":
Hình ảnh "mắt" được nhắc đến với các trạng
thái: Thương nhớ ai, ngủ không yên -> Nỗi
nhớ diễn tả trực tiếp Biện pháp hoán dụ: mắt thương nhớ ai-> nỗi trằn trọc, băn khoăn của
cô gái
d Phân tích hai câu cuối: Kết thúc mở -> Số phận người phụ nữ trong XHPK xưa (Không
tự quyết định được hạnh phúc của mình)
III- Tổng kết
1 Nội dung
- Bức tranh tâm tình của người bình dân trong cuộc sống
Trang 6GV hướng dẫn học sinh tổng kết
lại những ý cơ bản của 3 bài ca
dao
( Kĩ thuật trình bày một phút)
- HS : Trình bày những ý cơ bản
nhất về nội dung và nghệ thuật
- GV: Nhận xét, rút ra kết luận,
nhấn mạnh những ý quan trọng
- Nỗi niềm tâm sự thầm kín của những chàng trai cô gái, hay tình cảm vợ chồng thắm đượm ân tình
- Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung son sắt của con người, đồng thời nêu lên quan niệm tiến
bộ về tình yêu, hạnh phúc (tự do yêu thương tìm hiểu nhau)
2 Nghệ thuật
- Ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh gợi tả
- Bố cục rõ ràng, ngôn ngữ gần gũi với đời sống sinh hoạt của người bình dân
- So sánh, ẩn dụ, liên tưởng
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập : Phương pháp phát vấn
GV: Tìm một số bài ca dao bắt đầu
bằng công thức Thân em như …và
viết bài văn với chủ đề Thân em ?(
Lập dàn ý)
Bài tập :
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
(Học ở nhà)
Bài tập: Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật
trữ tình trong bài ca dao “Khăn
thương nhớ ai”
- HS về nhà làm bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
Trang 7- Học tuộc bài ca dao số 4
- Tìm đọc những bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa, suy ngẫm và rút
ra bài học về tình nghĩa, đạo lí của con người
- Luyện viết những đoạn văn NLVH theo đề bài ở phần ứng dụng