Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa
Trang 1Bản cam đoan
Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa: Đầu tư
Tên em là: Phạm Thị Bằng
Sinh ngày: 18/10/1987
Khoa: Đầu tư
Lớp: Đầu tư 47a
Mã số sinh viên: CQ470175
Trong thời gian thực tập tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa em đã nghiên cứu
đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa” Em xin cam
đoan nội dung trong chuyên đề hoàn toàn không có sự sao chép từ tài liệu chuyên môn, luận văn khác
Hà Nội ngày 6/5/2008
Sinh viên
Phạm Thị Bằng
Trang 2Chương 1 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh
Hóa 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.1.1.1 Lịch sử hình thành 2
1.1.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa 5
1.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11
1.1.2.1 Sản lượng 11
1.1.2.2 Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm 13
1.1.2.3 Tình hình tài chính 14
1.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hoá 15
1.2.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển 15
1.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư: 16
1.2.1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư 17
1.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty theo lĩnh vực đầu tư .21 1.2.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định 21
1.2.2.2 Đầu tư phát triển vùng nhiên liệu 25
1.2.2.3 Đầu tư nâng cao trình độ Cán bộ - công nhân viên chức 29
1.2.2.4 Đầu tư hoạt động marketing 33
1.3 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển 35
1.3.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển 35
1.3.1.1.Kết quả hoạt động đầu tư phát triển tài sản cố định 35
1.3.1.2.Kết quả hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực 36
Trang 31.3.2.1 Nhóm phản ánh hiệu quả tài chính 38
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội 40
1.3.3 Hạn chế 41
1.3.2.1 Nguyên liệu chế biến có chất lượng, sản lượng không đều 41
1.3.2.2 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chưa sát với yêu cầu thực tế, số cán bộ kỹ thuật, quản lý giỏi còn ít 42
1.3.2.3 Công nghệ, máy móc thiết bị được đầu tư còn tương đối lạc hậu 42
1.3.2.4 Công tác huy động vốn, sử dụng vốn đạt hiệu quả chưa cao 43
Chương 2 Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa 44
2.1 Định hướng 44
2.1.1 Định hướng chiến lược 44
2.1.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 45
2.1.2.1 .Kế hoạch sản lượng và doanh thu 45
2.1.2.2 Kế hoạch lợi nhuận 45
2.1.2.3 Kế hoạch nộp ngân sách 45
2.1.3 Định hướng đầu tư 46
2.2 Giải pháp 47
2.2.1 Giải pháp về vốn 47
2.2.1.1 Huy động vốn 47
2.2.1.2 Quản lý sử dung vốn 48
2.2.2 Giải pháp về công nghệ, thiết bị máy móc, nhà xưởng 49
Trang 42.2.4.2 Công tác tuyển dụng 53
2.2.4.3: Công tác đào tạo 53
2.2.4.4: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện; xây dựng văn hoá doanh nghiệp 54
2.2.4.5: Điều kiện làm việc và thiết bị an toàn 54
2.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu nguyên liệu 55
2.2.5.1: Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá 55
2.2.5.2: Giải pháp về đầu tư và thu mua nguyên liệu 56
2.2.5.3: Giải pháp đầu tư về khoa học kỹ thuật 56
2.2.5.4: Giải pháp về nguồn vốn 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 5● DT: Doanh thu ● PCCC: Phòng cháy chữa cháy
VĐT: Vốn đầu tư
Trang 6Bảng 1.2 Báo cáo tài chính các giai đoạn 2006 – 2008 14
Bảng 1.3 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2008 16
Bảng 1.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006 – 2008 18
Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư 20
Bảng 1.6 Vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty giai đoạn 2006-2008 21
Bảng 1.7 Tỷ trọng vốn đầu tư vào TSCĐ 22
Bảng 1.8 VĐT vào TSCĐ theo một số lĩnh vực giai đoan 2006 – 2008 22
Bảng 1.9 Cơ cấu VĐT vào TSCĐ theo1 số lĩnh vực giai đoạn 2006-2008 25
Bảng 1.10 VĐT phát triển vùng nguyên liệu 27
Bảng 1.11 VĐT xây dựng hệ thống phân cấp thuốc lá nguyên liệu 28
Bảng 1.12 Số lượng lao động đào tạo theo hình thức đào tạo 30
Bảng 1.13 Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực 31
Bảng 1.14 VĐT bảo hộ lao động và phòng cháy, chữa cháy 33
Bảng 1.15 VĐT hoạt động marketing 34
Bảng 1.16 Trình độ cán bộ, công nhân viên 36
Bảng 1.17 Sản lượng tăng thêm so VĐT 38
Bảng 1.18 Doanh thu tăng thêm so với VĐT 39
Bảng 1.19 Tỷ suất sinh lời VĐT 39
Bảng1.20 Mức thu nhập công nhân viên tăng thêm so VĐT .40
Bảng 1.21 Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước 41
Biểu đồ 1.1: Sản lượng tiêu thụ 12
Biểu đồ 1.3: Tổng vốn đầu tư 17
Biểu đồ 1.4: Nguồn vốn đầu tư 18
Biểu đồ 1.8.VĐT vào TSCĐ phân theo 1 số lĩnh vực 23
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xu thế toàn cầu hóa cũng như sự hòa nhập nền kinh tế khu vựcđang là định hướng cấp bách, các doanh nghiệp trong nước cũng phải cố gắngvươn lên, thay đổi thích nghi với môi trường kinh doanh đầy biến động.Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanhriêng, tạo ra lợi thế so sánh của sản phẩm của mình so với sản phẩm kháccùng loại trên thị trường
Là doanh nghiệp hơn 40 năm hình thành và phát triển Công ty thuốc láThanh Hóa xác định hướng đi đúng đắn cho mình là tăng cường hoạt độngđầu tư phát triển của doanh nghiệp xây dưng thương hiệu thuốc lá Thanh Hóa,cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000
Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy Đầu tư phát triển là lĩnh vựcquan trọng đối với công ty trong giai đoạn mới hiện nay Do đó trên cơ sở lýluận và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa, cùngvới sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên công ty, các phòng ban và sựhướng dẫn chu đáo của các thầy cô đặc biệt là thạc sĩ Hoàng Thị Thu Hà em
đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa: Thực trạng và giải pháp”
Chuyên đề thực tập gồm 2 phần:
Chương I Thực trạng đầu tư phát triển của công ty thuốc lá
Thanh Hóa Chương II Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển
tại công ty thuốc lá Thanh Hóa
Tuy nhiên, do còn những hạn chế nên không thể tránh khỏi những saisót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô
Trang 8Chương 1 Thực trạng đầu tư phát triển tại
công ty thuốc lá Thanh Hóa1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa (sau đây là gọi tắt là Công Ty) - là mộtdoanh nghiệp nhà nước - trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, vốnđiều lệ là 72,4 tỷ đồng Nhiệm vụ chính của Công Ty là sản xuất kinh doanhthuốc lá điếu, ngoài ra Công Ty còn tổ chức sản xuất thêm phụ liệu (sản xuấtcây phụ liệu và in) phục vụ cho sản xuất chính
Địa chỉ: Tiểu khu II - Thị Trấn Hà Trung - Huyện Hà Trung - TỉnhThanh Hóa
● Giai đoạn 1966-1978: Thời kỳ thành lập
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Thuốc Lá Cẩm Lệtrực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 06 năm
1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa Nơi đây là vùng tậptrung nguyên liệu thuốc lá của tỉnh Thanh Hóa lại xa các tỉnh trung tâm trongtỉnh nên việc xây dựng nhà máy tại đây là phù hợp với giai đoạn lịch sử nước
ta đang phải đương đầu với cuộc chiến tranh phá hoại khốc liệt của đế quốc
Mỹ Nhiệm vụ chính của Công Ty lúc này là tập trung sản xuất thuốc lá baocác loại phục vụ cho tiêu dùng của nhân dân Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà
Trang 9máy lúc này rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là nhà tranh vách đất, thiết bịchỉ là một máy thái và hai máy cuốn cũ của Tiệp Khắc do nhà máy thuốc láThăng Long san sẻ, còn lại là làm thủ công Sản lượng mỗi năm 10-16 triệubao thuốc lá không đầu lọc, chủ yếu phục vụ cho tiền tuyến, tất cả các chỉ tiêunhất thiết thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh được giao.
● Giai đoạn 1979-1987: Một bước phát triển mới
Năm 1978 tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển địa điểmnhà máy về Đò Lèn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa, ngày 15 tháng 07 năm
1978 khởi công xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng của nhà máy tại đây Chỉ sauhơn một năm xây dựng công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, sảnxuất Nhà máy có thêm điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa vớitất cả khách và hàng bạn bè xa gần bằng ba tuyến đường giao thông là đườngsông đường bộ và đường sắt
Thời kỳ thập niên 80 (cụ thể là 1982) Công Ty đầu tư 02 tổ hợp máycuốn đầu lọc của Tiệp Khắc đánh dấu bước phát triển mới Lúc bấy giờ thuốc
lá Bông Sen Đỏ Việt Nam đã xuất hiện hầu hết sang các nước thuộc khu vực
và được khách hàng chấp nhận, cơ cấu chủng loại sản phẩm của Công Ty đã
có sự thay đổi đáng kể Cũng từ đây thuốc lá bông sen đỏ đã góp phần đưanhà máy thuốc lá Cẩm Lệ phát triển và trở thành Xí nghiệp liên hiệp Thuốc láThanh Hóa trực thuộc tỉnh Thanh Hóa có quy mô của một liên hiệp xí nghiệplớn hơn nhiều so với quy mô của nhà máy trước đó Nó bao gồm bộ máy quản
lý chung của LHXN và ba xí nghiệp trực thuộc là Xí Nghiệp chế biến thuốc lábao cho LHXN, xí nghiệp chuyên lo cung ứng vật tư cho sản xuất, Xí nghiệpnguyên liệu thuốc lá có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thuốc lá đầy đủ chosản xuất và hướng dẫn thâm canh cây thuốc lá cho bà con nhân dân vùngnguyên liệu tỉnh, LHXN đã trở thành cầu nối giữa nông dân với Xí Nghiệptạo nên mối liên minh công - nông vững chắc
Trang 10Thời kỳ này nhà máy đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại và là mộttrong những nhà máy thuốc lá có sản phẩm thuốc lá đầu lọc đầu tiên của miềnBắc, năng suất lao động không ngừng được tăng lên
● Giai đoạn 1988-1995: Thời kỳ đổi mới
Trong giai đoạn này Công Ty đã đầu tư lớn nhất vừa đầu tư mở rộng sảnxuất làm tăng năng lực sản xuất máy móc thiết bị, vừa đầu tư chiều sâu khépkín quy trình sản xuất:
Đầu tư dây chuyền chế biến lá sợi, dây chuyền cuốn ghép đầu lọcMark8-Mark3, dây chuyền đóng bao ngang AMF, thiết bị in hai màu, thiết bịcắt dập 1 chiều 3 chiều, Tổng giá trị tài sản giai đoạn này là 163,205 tỷđồng tăng so với giai đoạn trước tăng 183,5 lần Sản lượng sản phẩm thời kỳnày cũng tăng rất nhanh đạt mức cao nhất từ trước đến nay, năm 1987: 58triệu bao đến năm 1996 tăng lên 123,45 triệu bao, cơ cấu chủng loại sản phẩmphong phú, đặc biệt từ năm 1990 đến năm 1994 có sản phẩm có giá trị caonhư: Kings, Lotaba đã được người tiêu dùng ưu chuộng
Mặc dù đã hòa nhập nhanh vào cơ chế thị trường và thực tế đây là giaiđoạn Công Ty có bước phát triển nhảy vọt, tuy nhiên chuyển sang cơ chế thịtrường Công Ty gặp không ít khó khăn:
* Thứ nhất do chính sách kinh tế không ổn định và đồng bộ, nhất làchính sách thuế, chính sách tài chính vay vốn của ngân hàng
* Thứ hai do sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm thuốc lá trên thị trường,nhiều cơ sở thuốc lá ra đời, nhiều cơ sở tăng tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật, thuốc lá lậu xâm nhập mạnh vào thị trường và nhiều hãng thuốc lá nổitiếng thế giới đã đầu tư vào thị trường nội địa
* Thứ ba do trong giai đoạn này Công Ty đầu tư lớn nhất cho cơ sở vậtchất kỹ thuật dẫn đến lao động dôi thừa nhiều, tuy nhiên doanh thu có tănglên nhưng không đạt tỷ lệ tăng của tài sản vì vậy sau đầu tư có xấu đi tình
Trang 11hình tài chính của Công Ty, vốn cho sản xuất kinh doanh luôn thiếu phải đivay với lượng vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả lãi lớn.Từnăm 1990-1996 Công Ty đã trã lãi vay 124,835 tỷ đồng, lãi vay bình quân trảlãi hàng năm 17,833 tỷ đồng báo hiệu một thời kỳ tiếp theo hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ vô cùng khó khăn
● Giai đoạn 1996- đến nay: Thời kỳ gia nhập tổng công ty thuốc lá ViệtNam
Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 nhà máy đổi tên thànhCông Ty thuốc lá Thanh Hóa, đây cũng là thời kỳ công ty gặp nhiều khó khănnhất, nhưng với sự đoàn kết và cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công Ty đã tự khẳng định được mình pháttriển vững chắc trong nền kinh tế thị trường
Ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định số 807TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc tổng Công
Ty Thuốc Lá Việt Nam là một trong những Tổng Công Ty mạnh của quốcgia Gia nhập Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, nhà máy có điều kiện cùngcác nhà máy khác trong Tổng Công Ty phát triển cạnh tranh lành mạnh và thuđược nhiều thắng lợi trong sản xuất kinh doanh
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệptheo mô hình Công Ty mẹ - Công Ty con, ngày 08 thàng 12 năm 2005 ThủTướng Chính Phủ có quyết định số 325/2005/QĐ - TTg chuyển nhà máyThuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam thànhCông Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa là thànhviên của Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam,với chức năng nhiệm vụ đượcquy định trong điều lệ, được tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam phê duyệt
1.1.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa
Trang 12Sơ đồ tổ chức của Công ty thuốc lá Thanh Hóa
Phòng tổ
chức
Phòng kế hoạch Phòng thị trường
Phòng tiêu thụ
Phòng kỹ thuật cơ điện
Phòng kỹ thuật công nghệ
Phòng KCS
Phòng tài vụ
Phòng hành chính
Phân xưởng bao mềm
Phân xưởng bao cứng
Phân xưởng
cơ khí
Phân xưởng phụ liệu
Phân xưởng
lá sợi
Phó Giám đốcGiám đốc
Trang 131.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
● Giám đốc Công Ty
Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công Ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tất cả mọi hoạt động về quản lý và sản xuất của Công Ty.Giám
đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính,
lao động đã được chủ tịch công ty thông qua và các quyết định của chủ tịch
công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự, và các giao dịch khác
của công ty, ký các văn bản, quyết định thuộc thẩm quyền hoặc đã dược chủ
tịch thông qua
- Quyết định các hợp đồng mua, bán, cho vay, thuê, cho thuê, cầm cố,
thế chấp tài sản…
- Quyết định dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn 10% tổng giá trị
tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính theo định kỳ của công ty
- Tuyển dụng lao động theo kế hoạch hàng năm đã được chủ sở hữu
thông qua
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, đơn giá tiền lương…
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, tiêu chuẩn, đơn giá
nội bộ trình chủ tịch công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện
……
● Phó giám đốc Công Ty:
Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy
quyền của giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy
quyền Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên
quan đến việc sử dụng con dấu công ty đều phải thực hiện bằng văn bản
Phân xưởngphụ liệu
Trang 14● Phòng Kế Hoạch
Tham mưu cho giám đốc Công Ty trong việc:
-Lập, tổ chức thực hiện, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá kết quảthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của công ty
- Tổ chức công tác đầu tư theo quy định của nhà nước, tổng công ty vàđiều lệ của công ty từ khi lập dự án đến nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư
- Giao kế hoạch sản xuất, định mức sử dụng vật tư cho các xưởng và cácđối tượng sử dụng, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, tình hình sửdụng vật tư
- Tổ chức công tác đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất, quản lý và bảo quảnvật tư, hàng hóa tại công ty
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học
● Phòng Kế Toán-Tài Chính
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo có đủ vốn để sản xuấtkinh doanh và trả lương cho cán bộ công nhân viên, nộp ngân sách nhànước
- Tổ chức hoạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán ViệtNam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Xây dựng quy chế quản lý tài chính, tổ chức thực hiện và giám sátthực hiện quy chế tài chính của công ty có hiệu lực
- Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách theo quy định của nhà nước và phápluật
- Tổ chức kiểm soát công tác quản lý tài chính nội bộ, chấp hành sựkiểm soát của các cơ quan chức năng cấp trên theo quy định
● Phòng thị trường
Trang 15- Tổ chức công tác thị trường của Công ty bao gồm chính sách, cơ chế,
biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến hoặcảnh hưởng đến thị trường, thị phần của công ty cả hiện tại và tương lai
- Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo nhân viêntiếp thị, bán hàng
- Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học
● Phòng Tiêu Thụ
- Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức quản lý khách hàng, hàng, tiền trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa
- Tham gia xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo nhân viêntiếp thị, bán hàng
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng kỹ thuật cơ điện
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, khai thác sửa chữa, cảitạo, đổi mới, bổ sung máy móc, thiết bị và người sử dụng
- Tổ chức giám sát việc chấp hành các quy định về khai thác, quản lýmáy móc thiết bị
- Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người sử dụng
- Lựa chọn máy móc thiết bị phụ tùng thay thế, nhà cung cấp khi có yêucầu đầu tư mua sắm
- Lập kế hoạch, phương án liên quan đến việc khai thác, sửa chữa, cảitạo, đổi mới, bổ sung máy móc thiết bị, phụ tùng và tổ chức thực hiện theo kếhoạch, phương án đã duyệt
- Xây dựng nội dung chương trình, đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹthuật, thợ vận hành, sửa chữa máy móc thiết bị
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
Trang 16● Phòng kỹ thuật công nghệ
- Ban hành tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá,sản xuất cây đầu lọc, in ấn và quy trình, quy định bảo quản nguyên liệu, vậtliệu, thành phẩm tại kho
- Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra đảm bảo quy trình công nghệ cóhiệụ lực được chấp hành chính xác
- Cơ chế, biện pháp thực hiện bảo mật bí quyết công nghệ
- Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm, quyết địnhchủng loại nguyên liệu, phụ liệu sử dụng cho sản xuất tại công ty
- Xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo công nhân côngnghệ
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
- Tổ chức bộ máy sắp xếp lực lượng lao động trong công ty
- Xây dựng và quản lý quá trình thực hiện hệ thống định mức lao động,tiền lương trong công ty
Trang 17- Xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan đến quyền và lợi ích củangười lao động theo quy định của pháp luật và quy định của công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế điều chỉnh hoạt động củacông ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, tham gia đào tạocông nhân về các lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, quản lý sản xuất
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng hành chính
Tiếp nhận lưu hồ sơ, công văn, đón tiếp khách, phục vụ hội họp, chămsóc sức khỏe cán bộ công nhân trong công ty
● Phân xưởng
- Phân xưởng sợi
Phối chế nguyên liệu, lên men, chế biến lá nguyên liệu thành sợi thuốc
- Phân xưởng bao mềm
Thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản phẩm bao mềm
- Phân xưởng bao cứng
Thực hiện cuốn điếu và đóng gói các sản phẩm bao cứng
- Phân xưởng cơ khí
Cung cấp điện, hơi khí, nước và gia công các chi tiết phụ thay thế, sửachữa thiết bị
- Phân xưởng phụ liệu
Sản xuất bao bì và sản xuất cây đầu lọc cho sản xuất
1.1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.1 Sản lượng
Thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng nhưng phải duy trìsản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời để hạn chế nhậplậu sản phẩm thuốc lá Trong những năm chiến tranh sản lượng chỉ đủ phục
Trang 18vụ bộ đội Nhưng sau khi giải phóng và những năm gần đây do cải tiến kỹthuật, công nghệ, máy móc sản lượng ngày càng tăng nhanh, chất lượng cảitiến theo hướng giảm độc hại cho người tiêu dùng.
Bảng 1.1: Sản lượng thuốc lá tiêu thụ giai doạn 2006-2008
Đơn vị tính: triệu bao
108 109 110 111 112 113 114 115 116 117
Năm
Biểu đồ 1.1.Sản lượng tiêu thụ
Trang 191.1.2.2 Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
Với công nghệ trang thiết bi ngày càng hiên đại và ứng dụng khoa học
kỹ thuật từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu chế biến nên sản phẩm củacông ty ngày càng nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng
● Cơ cấu sản phẩm: đầu lọc chiếm 95%, không đầu lọc chiếm 5%, nănglực của Công ty: 200 triệu bao/ năm
● Chủng loại sản phẩm của nhà máy hiện nay:
- Thuốc lá đầu lọc bao cứng,Vinataba, BluRiver, Blu River menthol,Caravan tím, Caravan menthol, thuốc lá Lam Kinh, thuốc lá Kings, thuốc láToruane, thuốc lá Vija, thuốc lá Mild Seven, thuốc lá Mild Seven Lights,thuốc lá Đông Dương, thuốc lá Valentin, thuốc lá Lotus, thuốc lá SôngXanh
- Thuốc lá bao mềm: Thuốc lá Bông Sen, Blue Bird menthol, Caravan,thuốc Vija
- Thuốc lá không đầu lọc: thuốc Hàm Rồng, thuốc 12/6
● Theo phẩm cấp, quy định của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam về cấploại thuốc lá điếu như sau:
+ Thuốc lá đặc biệt cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộpcứng sử dụng nguyên vật liệu, có chất lượng rất cao, mức giá bán rất caokhoảng từ 10.000 đồng/bao trở lên
+ Thuốc lá cao cấp: Là thuốc lá điếu đầu lọc, đóng bao hộp cứng sửdụng nguyên vật liệu có chất lượng cao Có mức giá bán từ 6000 đồng/bao trởlên
+ Thuốc lá trung cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp cứng sửdụng nguyên vật liệu có chất lượng trung bình Có mức giá bán từ 2000 –dưới
6000 đồng/bao
Trang 20+ Thuốc lá thấp cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao mềm và có cảbao hộp cứng Có mức giá bán dưới 3000 đồng/bao.
+ Thuốc lá đen: Là loại thuốc lá điếu không có đầu lọc, đóng bao mềm,
sử dụng nguyên liệu có chất lượng rất thấp, giá bán hiện nay khoảng dưới
Bảng 1.2 Báo cáo tài chính các giai đoạn 2006 - 2008
(Nguồn: Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa, báo cáo tài chính các năm)
- Doanh thu hàng năm đều tăng với mức tăng trưởng bình quân
16.5%.Trong năm 2007 doanh thu tăng mạnh từ 356.196 triệu đồng năm
2006 lên 437.165 triệu đồng năm 2007 tăng hơn 80 triệu
- Lợi nhuận trước thuế tăng trong các năm 2006, 2007 thể hiện hoạtđộng kinh doanh ngày càng có hiệu quả Năm 2006 lợi nhuận trước thuế là4,5 tỷ đồng còn năm 2007 là 5,122 tỷ đồng, năm 2008 là 5,735 tỷ đồng
- Tiền lương của công nhân cũng được cải thiện từ 1,427 triệu đồng năm
2005 đã tăng lên 1,700 triệu đồng năm 2008
Trang 21Với sự tăng trưởng của mình công ty đã góp phần tăng ngân sách nhànước, tạo ra những đóng góp cho sự phát triển của xã hội Tổng số tiền nộpvào ngân sách nhà nước của các năm đều tăng với mức tăng trung bình là13.9%.
- Công ty đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động với thu nhập thỏađáng Thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được cải thiện thểhiện mức lương ngày càng tăng Năm 2006 mức lương bình quân là 1,500triệu đồng, năm 2007 mức lương bình quân là1,620 triệu đồng, năm 2008lương bình quân tăng lên 1,700 triệu đồng Mức tăng bình quân là 9.3%, tuynhiên so với các công ty cùng ngành thì vẫn còn thấp
- Những tiến bộ này không chỉ tạo đà cho sự phát triển của công ty màcòn là sự phát triển của tổng công ty nói chung Đây là những cố gắng củatoàn bộ công ty trong việc khắc phục khó khăn đi lên tìm chỗ đứng trên thịtrường
1.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hoá
1.2.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
Để tiến hành SXKD nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng cácdoanh nghiệp cần phải có khối lượng vốn nhất định Nói cách khác vốn là yếu
tố có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế,việc huy động vốn, đảm bảo đủ vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh,đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là một trong nhữngchính sách quan trọng Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thứchuy động vốn của doanh nghiệp cũng được đa dạng hóa nhằm khai thác mọinguồn vốn trong nền kinh tế
Trang 221.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư:
Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp cần cóvốn để nâng cao khả năng cạnh tranh Quy mô vốn đầu tư thể hiện khả năngvốn tự có và vốn huy động của công ty
Là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc lá, 1 mặt hàng dễ gâycháy nổ đồng thời chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến sức tiêu thụ,
vì vậy việc đầu tư nâng cấp hệ thống kho, nhà xưởng, thiết bị máy móc là yếu
tố quan trọng trong quá trình phát triển Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triểnluôn đặt ra
Căn cứ vào tình hình tài chính, cũng như nhu cầu đầu tư của công typhòng kế hoạch lập kế hoạch đầu tư cho các năm sau đó sau khi được cấp trênphê duyệt phòng sẽ lập phương án huy động vốn Tổng vốn đầu tư các nămđược thể hiện như sau:
Bảng 1.3: Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2008
-Tổng vốn đầu tư Tr đ 2.768,013 10.401,4 4.983,42-Tốc độ tăng định gốc % - 275,77% 80,03%-Tốc độ tăng liên hoàn % - 275,77% - 0,52%
(Nguồn: Công ty thuốc lá Thanh Hóa)
Trang 23Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng mức đầu tăng giảm không đều năm.Năm 2007 có tổng vốn đầu tư là 10.401,4 triệu đồng tăng 275,77% so vớinăm 2006 Năm 2008 tổng vốn đầu tư giảm so với năm 2007 do năm 2008tình hình đất nước khó khăn nên theo chủ trương tiết kiệm của chính phủ phảitiết kiệm trong đầu tư và kinh doanh nên vốn đầu tư năm này giảm Năm
2007 và năm 2008 có tốc độ tăng định gốc tổng vốn đầu tư đều dương vàtương đối cao cụ thể năm 2007 là 275,77%, và năm 2008 là 80,03%
1.2.1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư
● Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư của công ty chủ yếu hình thành từ 3 nguồn: Vốn tự có, Vốnngân sách, Vốn vay ngân hàng Nguồn vốn đầu tư thể hiện qua bảng sau:
Trang 24Bảng 1.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2008
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Biểu đồ 1.4 Nguồn vốn đầu tư
Vốn chủ sở hữu Vốn NSNN Vốn vay NH
Trang 25vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển Tuy nguồn vốn chiếm tỷ trọngkhông cao nhưng cũng đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của công
ty Năm 2007 vốn từ ngân sách nhà nước cấp cho công ty cao nhất với1.994,998 triệu đồng Năm 2008 vốn từ ngân sách cấp cho đầu tư chỉ 791,865triệu đồng, thấp nhất trong tổng số vốn đầu tư Đây cũng là năm nước ta đốimặt với nhiều khó khăn lạm phát, khủng hoảng kinh tế do đó vốn ngân sáchchi cho công ty cũng giảm theo
Thứ ba: Vốn vay ngân hàng
Chiếm 1 lượng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn dành cho đầu tư Sựphát triển và uy tín của Công ty là một lợi thế đáng mừng cho việc vay vốn
Hệ thống ngân hàng hiện nay rất lớn với nhiều ngân hàng thuộc quốc doanh,ngoài quốc doanh tạo thêm nhiều hơn nữa cơ hội cho việc gia tăng nguồn vốnsản xuất đi vay từ các ngân hàng Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn củacông ty ngày càng giảm sút đáng kể, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn chủ
sở hữu còn ít trong khi đó vốn vay bên ngoài thì tăng, đồng thời với việc trảlãi hàng năm làm giảm đi lợi nhuận của Công Ty Vốn tồn đọng tại các côngtrình, các kho chưa giải phóng được
Năm 2008 vốn vay ngân hàng là 1.190,53 triệu đồng chứng tỏ khả năng
tực chủ của công ty ngày càng tăng lên, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốnvay Khi đầu tư nguồn vốn tự có không đủ thì vốn tín dụng là nguồn huy độngnhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư Lượng vốn nàygiảm bớt rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng do lãi khá cao nêncần cân nhắc kỹ lưỡng khi vay vốn Tăng lượng vốn để hoạt động công ty cầntăng cường việc thu hồi nợ của các đơn vị khách hàng nhằm tăng nhanh vòngquay của vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp tiết kiệm đượcvốn
Trang 26● Cơ cấu vốn đầu tư thể tỷ trọng các loai nguồn vốn trong tổng vốn đầu
tư Trong giai đoạn 2006-2008 cơ cấu vốn thay đổi tùy vào điều kiền tài chínhcủa công ty
Bảng 1.5 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
có xu hướng tăng lên Mặt khác do tính chất ưu việt của nguồn vốn này làkhông phải trả lãi nên giải thích tại sao nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớntrong đầu tư Năm 2008 do tình hình lãi suất cho vay của các ngân hàng khácao và biến động khó lường nên phần lớn vốn dùng cho đầu tư là vốn chủ sởhữu nên tỷ trọng lượng vốn cao vượt bậc chiếm tới trên 60% tổng vốn dànhcho đầu tư
Vốn vay ngân hàng có xu hướng giảm xuống do tình hình biến động củathị trường lãi suất do đó vốn vay ngân hàng giảm từ 31,78% so tổng vốn đầu
tư năm 2006 xuống còn 23,89% năm 2008, tuy nhiên tỷ lệ này còn tương đốicao so với tình hình phát triển của công ty hiện nay Vì vậy áp lực trả nợtương đối lớn
Vốn từ ngân sách nhà nước có tốc độ tăng giảm không đều cụ thể năm
2006 chiếm 17,35%, năm 2007 chiếm 19,18%, năm 2008 chỉ còn 15,89% sovới tổng vốn đầu tư
Trang 271.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty theo lĩnh vực đầu tư
Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động mang tính sống còn đối với sựtồn tại và phát triển của công ty Đầu tư phát triển làm tăng tài sản cố định,nâng cao trình độ nhân viên… từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh, tăngdoanh thu, lợi nhuận của công ty Trong giai đoạn 2006-2008 hoạt động đầu
tư phát triển của công ty chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
1.2.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định
So với các doanh nghiệp khác cùng sản xuất thuốc lá thì trình độ côngnghệ của công ty tương đối lạc hậu, do đó trong mấy năm gần đây công ty rấtchú trọng đến việc đầu tư vào máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất và chấtlượng của sản phẩm Hàng năm công ty dành phần lớn vốn đầu tư phát triển
để đầu tư vào tài sản cố định Tốc độ gia tăng tài sản cố định thể hiện ở bảngsau:
Bảng 1.6 Vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty giai đoạn 2006-2008
Năm 2006 là 1.974,408 triệu đồng, năm 2007 là 9.152,97 triệu đồng, năm
2008 là 4.136,22 Tuy nhiên tốc độ gia tăng của vốn đầu tư vào tài sản cố địnhkhông đều năm 2006, 2008 giảm năm 2007 có chiều hướng tăng lên Năm 2007vốn đầu tư vào TSCĐ là tương đối lớn hơn 9 tỷ đồng gấp đôi năm 2008 do đótốc độ tăng liên hoàn năm 2008 âm và năm 2007 vốn đầu tư vào TSCĐ gấp hơn
4 lần năm 2006, tăng 363,58% so với năm 2006 Nhưng năm 2008 vốn đầu tưvào tài sản cố định lại có xu hướng giảm thể hiện tốc độ tăng định gốc giảm donhu cầu đầu tư của năm 2008 giảm Vốn đầu tư vào TSCĐ tương đối lớn
Trang 28Bảng 1.7 Tỷ trọng vốn đầu tư vào TSCĐ
mẽ nên nhu cầu thay thế công nghệ cũ lạc hậu càng trở nên bức thiết Do đóvốn đầu tư trong mấy năm gần đây chủ yếu dùng cho tài sản cố định, trong đóchủ yếu dành đầu tư cho một số lĩnh vực cụ thể như sau:
Bảng 1.8 VĐT vào TSCĐ theo một số lĩnh vực giai đoan 2006 – 2008
Trang 29- Thiết bị máy móc: Đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất dựa trên nhu cầucủa quá trình sản xuất nâng cao năng xuất lao động đồng thời cải tiến chấtlượng sản phẩm.Trong giai đoạn từ 2006 - 2008 công ty đã đầu tư các loạimáy móc như: nồi hơi, máy sấy nén, máy hút bụi, máy cuốn điếu… Dâychuyền chế biến lá sợi công, do hãng GBELEED của Anh chế tạo, đây là dâychuyền áp dụng công nghệ chế biến hiện đại Hiện nay mới khai thác được86% công suất thiết kế So với trình độ về thiết bị chung của ngành thì đây làmột lợi thế của Công ty về thiết bị so với một số Công ty khác Các thiết bịcuốn điếu có 2 máy đóng bao cứng, 1 máy cuốn điếu ghép đầu lọc tương đốihiện đại.
- Năm 2007 lượng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị tương đối lớn2.703,76 triệu đồng tăng 241,81% so với năm 2006 Nguyên nhân do năm
2007 công ty đầu tư hệ thống nồi hơi đốt than trị giá 1,5 tỷ đồng Năm 2008vốn đầu tư vào tài sản cố định giảm so với năm 2007 là 1.111,55 triệu đồng
- Đầu tư vào nhà xưởng vật kiến trúc: gồm xây mới và cải tạo nhằm phù
hợp với điều kiện sản xuất như: cải tạo nhà ăn, xây mới nhà để xe, hệ thốnglàm mát mái tôn, cải tạo nhà làm việc…
Lượng vốn đầu tư cho nhà xưởng tăng giảm không đều cụ thể năm 2007vốn đầu tư cho nhà xưởng là 4.867,01 triệu đồng tăng hơn 4 tỷ đồng so vớinăm 2006 Nguyên nhân do năm này công ty cải tạo và xây mới nhà xưởngsản xuất chính, nhà nồi hơi, hệ thống đường điện nguồn khu vực sản xuất
Trang 30Năm 2008 vốn dùng cho đầu tư vào nhà xưởng chỉ còn 712,42 triệu đồng.Hoạt động đầu tư chủ yếu trong năm nay chỉ là tu sửa nhà xưởng cho phù hợpvơi công nghệ mới.
- Đầu tư vào phương tiện vận tải: chủ yếu là mua thêm xe tải dùng trongviệc chở nguyên vật liệu, chở sản phẩm đi đến nơi tiêu thụ
Giai đoạn 2006 – 2008 vốn đầu tư cho phương tiện vận tải có xu hướngtăng cao nhất năm 2007 với mức vốn là 1285,77 triệu đồng Năm 2006 vốnđầu tư vào phương tiện vận tải thấp nhất, chỉ bằng một nửa so với năm2007,2008
- Đầu tư vào thiết bị dụng cụ quản lý như mua thêm máy photocopy,máy điều hoa, máy tính, máy in…
Trong đó vốn dành cho mua máy tính và máy điều hòa chiếm tỷ lệ khácao trong tổng vốn đầu tư dành cho thiết bị, dụng cụ quản lý Năm 2004 công
ty mua thêm thiết bị đo chu vi và độ giảm áp với giá trên 1 tỷ làm cho vốnphải chi cho thiết bị dụng cụ quản lý trong năm này tăng khá cao so với cácnăm như 2006, 2007, 2008 Vốn đầu tư vào thiết bị dụng cụ quản lý có xuhướng tăng lên nhưng không đều cụ thể năm 2007 và năm 2008 đều tăng lên
so với năm 2006, năm 2007 tăng 64,028 triệu đồng, năm 2008 tăng so vớinăm 2006 là 36,288 triệu đồng Nhưng năm 2008 lại có xu hướng giảm so vớinăm 2007
Để có thể hiểu rõ hơn lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực nào nhiều nhất ta cóthể xem bảng sau:
Bảng 1.9 Cơ cấu VĐT vào TSCĐ theo1 số lĩnh vực giai đoạn 2006-2008
Trang 31-ĐT máy móc thiết bị 40% 30% 38%
( Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng trên ta thấy vốn đầu tư vào lĩnh vực không đều nhau Năm
2006 tỷ trọng vốn đầu tư vào lĩnh vực khá đều nhau trong đó VĐT vào máymóc thiết bị lớn nhất chiếm 40% ∑VĐT vào TSCĐ, VĐT vào nhà xưởng,phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý có tỷ trọng chênh lệch nhaukhông lớn VĐT phân bổ tương đối đều
Năm 2007 có sự chênh lệch khá lớn tỷ trọng VĐT theo lĩnh vực VĐTvào nhà cửa chiếm 53% tương đối lớn trong khi đó VĐT vào thiết bị dụng cụquản lý chỉ chiếm 3% trong ∑VĐT vào TSCĐ và giảm so với năm 2006.VĐT vào máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 30% và tỷ trọng VĐT vào lĩnh vựcnày tương đối ổn định trong 3 năm
Năm 2008 tỷ trọng VĐT cho các lĩnh vưc tương đối đều trong đó tỷtrọng đầu tư cho máy móc thiết bị vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất 38%
1.2.2.2 Đầu tư phát triển vùng nhiên liệu
Nguyên liệu có vị trí đặc biệt quan trọng trong Chiến lược phát triểnngành Thuốc lá, đóng vai trò quyết định trong sản xuất thuốc lá điếu Trongnhững năm qua, Công ty Thuốc lá Thanh Hóa đã đạt được nhiều kết quả đángkhích lệ trong phát triển vùng nguyên liệu Đến nay, vùng nguyên liệu đãđược hình thành khá tập trung và tương đối ổn định, năng suất, chất lượngnguyên liệu được cải thiện rõ rệt, đáp ứng yêu cầu của các nhà máy sản xuấtthuốc lá điếu, phục vụ xuất khẩu, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động,góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người nông dân tại địaphương
Đầu tư vùng nguyên liệu: Công ty thực hiện đầu tư trực tiếp với nôngdân dưới nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện của từng vùng
Trang 32nguyên liệu: cung cấp giống, ứng trước vật tư, phân bón, hướng dẫn kỹ thuậttrồng trọt, hái sấy và bảo quản, thu mua toàn bộ sản phẩm thuốc lá và xâydựng được một số vùng nguyên liệu có chất lượng ổn định, đáp ứng yêu cầusản xuất thuốc điếu và xuất khẩu Quá trình đầu tư được thực hiện đồng bộ từcung ứng vốn, vật tư nông nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân đến việcxây dựng các trạm thu mua và sơ chế thuốc lá Vào vụ trồng, công ty cử cán
bộ kỹ thuật hướng dẫn, theo dõi các khu vực trồng thuốc lá của nông dân,đảm bảo theo đúng quy trình canh tác với định mức 1 cán bộ kỹ thuật/ 20-25
ha thuốc lá Đồng thời, thường xuyên nghiên cứu và cập nhật những kỹ thuậttiên tiến để chuyển giao kịp thời đến người nông dân Hàng năm, tổ chức tậphuấn quy trình kỹ thuật từ gieo ươm, trồng trọt, chăm sóc đến hái sấy và phâncấp sản phẩm cho các hộ gia đình trồng thuốc lá, tổ chức cho nông dân đitham quan những vùng trồng nguyên liệu tốt Đối với vùng trồng thuốc lá,công ty đã đầu tư xây dựng trạm nguyên liệu thuốc lá, xây dựng lò sấy tậptrung và hỗ trợ cho nông dân xây dựng, lò sấy hộ gia đình quy mô nhỏ, hỗ trợcác địa phương phát triển cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống… Vốn đầu tưcho vùng nguyên liệu chủ yếu từ các nguồn sau:
Vốn Ngân sách tập trung cho nghiên cứu đầu tư giống có năng suất vàchất lượng cao, cho công trình thuỷ lợi, giao thông nông thôn tại các vùngsâu, vùng xa phục vụ cho vùng trồng cây thuốc lá
Vốn từ Quỹ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá (được tríchkhông quá 5% giá thành nguyên liệu) phục vụ cho trồng và chế biến nguyênliệu thuốc lá
Tranh thủ nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các thành phầnkinh tế khác thông qua các mô hình hợp tác xã, liên doanh, liên kết
Bảng 1.10 VĐT phát triển vùng nguyên liệu
Trang 33hộ gia đình quy mô nhỏ, hỗ trợ các địa phương phát triển cơ sở hạ tầng nhưđường xá, cầu cống, trường học ở các vùng khó khăn của Vĩnh Lộc, CẩmThủy…Năm 2008 VĐT vùng nguyên liệu có xu hướng giảm chỉ còn 189.73triệu đồng, có tốc độ tăng liên hoàn -47,14%
Đầu tư xây dựng hệ thống phân cấp thuốc lá nguyên liệu: Trong sản xuấtnguyên liệu thuốc lá, việc phân cấp thuốc lá đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh đến chất lượng thuốc lá điếu Việc áp dụng tiêu chuẩn phân cấp thuốc lánguyên liệu sẽ là cơ sở cho việc quản lý, thu mua, giao nhận, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác phối chế thuốc lá điếu và phục vụ xuất khẩu Hiện nay,mỗi quốc gia đều có hệ thống phân cấp nguyên liệu riêng Ví dụ đối với thuốc
lá vàng sấy, tiêu chuẩn phân cấp của Mỹ gồm 153 cấp, Trung Quốc: 40 cấp,Malaixia: 21 cấp ở nước ta, với thuốc lá vàng sấy, hiện nay đã áp dụng tiêuchuẩn ngành TCN 26-1-02 khá tiên tiến cho ngành Thuốc lá Năm 2010, sẽxây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn phân cấp thuốc lá nguyên liệu chi tiếttheo vị bộ, mầu sắc, nhóm chất lượng hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tạothuận lợi trong giao dịch thương mại
Bảng 1.11 VĐT xây dựng hệ thống phân cấp t huốc lá nguyên liệu