Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP 2 ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC BÁN HÀNG NỘI ĐỊA LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Với nhip tăng trưởng hiện tại của nền kinh tế t[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP 2
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC BÁN HÀNG NỘI ĐỊA
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Với nhip tăng trưởng hiện tại của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang dần có những bước chuyền mình đáng kể trong mọi mặt của đời sống xã hội mở cửa hội nhập kinh tế cũng chính
là điều kiện thúc đẩy sự phát triển của nhiều nghành kinh tế, trong đó lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng đang dần phát triển mạnh mẽ Bên cạnh đó quy mô dân số nước ta hiện nay trên 97 triệu dân, thu nhập của người dân không ngừng được nâng cao, thêm vào đó là chính sách mở
cửa của nền kinh tế nước nhà đã thu hút không ít những nhà kinh doanh trong đầu tư vào lĩnh cực thương mại làm cho thị trường này trở nên sôi động hơn bao giờ hết Từ đó, nhiều công
ty thương mại ra đời nhằm mục đích nâng cao thu nhập cho cá nhân và cho công ty Điều này dẫn đến việc nhiều công ty đã lập ra các hình thức kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của người dân
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống được cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong quy trình bán hàng của công ty, rút ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
-Sách, báo, tạp chí kinh tế và các tài liệu đã được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, internet
-Thu thập số liệu
Trang 25 Ý nghĩa đề tài
Đất nước đang ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân cũng ngày được nâng cao, cùng đó là nhu cầu kinh doanh, buôn bán làm giàu cùng không ngừng nâng cao Trên thị trường hiện nay, nhu cầu mua bán hàng hóa trên thị trường ngày càng tăng Bên cạnh đó, thị trường hàng hóa ngày càng đa dạng với rất nhiều hàng hóa cung ứng ra thị trường ngày một nhiều và khá đa dạng và phong phú, với nhiều mức giá cả khác nhau càng thúc đẩy người tiêu dùng
Trang 31.1.1 Chức năng
Gồm 3 chức năng chính:
Thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hóa
Thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa một cách chuyên nghiệp, hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Công ty là người cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng, do đó cần phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa (sử dụng như thế nào? Sử dụng làm gì? Đối tượng sử dụng? Thời gian và địa điểm mua bán?) và chi phí lưu thông hàng hóa
để có giá cả hợp lý, người tiêu dùng có thể chấp nhận được
Lưu thông hàng hóa là chức năng kinh tế chủ yếu, nhưng gắn rất chặt chẽ với chức năng kỹ
thuật sản phẩm, tức là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Mặt khác, trong quá trình thực hiện lưu thông hàng hóa, công ty còn phải thực hiện việc tổ chức sản xuất, đầu tư, khai thác tạo nguồn hàng để
tạo ra các sản phẩm thay thế hàng ngoại nhập có giá cả phải chăng để chủ động trong nguồn hàng và thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
Chức năng dự trữ hàng hóa và điều hòa cung – cầu
Chức năng này là mua bán hàng hóa vào để cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng, ở những nơi thuận lợi cho người tiêu dùng Nhờ có hàng hóa dự trữ mà công ty
có thể thỏa mãn đầy đủ, kịp thời về nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng Nhờ có hệ thống mạng lưới rộng (kho, trạm, cửa hàng, quầy hàng, siêu thị, đại lý…) mà công ty có thể đảm bảo thuận lợi cho người tiêu dùng mua những hàng hóa cần thiết, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa không phải
đi quá xa
Để thỏa mãn nhu cầu và khả năng của người tiêu dùng, công ty phải mua những mặt hàng có chất lượng tốt, đúng yêu cầu của người tiêu dùng, nhưng phải ở nơi có nguồn hàng phong phú, nhiều, rẻ, sau khi cộng với chi phí lưu thông đưa đến thị trường bán, người tiêu dùng vẫn có thể chấp nhận được Điều này, một cách tự nhiên, kinh doanh thương mại thực hiện việc điều hòa cung cầu từ nơi có hàng hóa nhiều, phong phú, rẻ đến nơi có hàng hóa ít, khan hiếm, đắt hoặc mua hàng khi thời vụ và bán hàng quanh năm, cung cầu hàng hóa được điều hòa
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Các công ty kinh doanh trong các lĩnh vực đều có chung nhiệm vụ sau:
☞ Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;
☞ Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với người tiêu dùng về sản
phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;
☞ Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
Trang 4☞ Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;
☞ Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của giđốc
1.3.1.1 Chức năng
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, ký kết các hợp đồng, xây dựng phương án cơ cấu tổ chức công ty, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm các chức doanh trong công ty,…
1.3.1.2 Nhiệm vụ
Vì là công ty có mô hình đặc biệt, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình nên giám đốc công ty tư nhân cũng đồng thời là chủ công ty Giám đốc sẽ làm nhiệm vụ quản lý công ty, quyết định tất cả hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện công ty tham gia các quan hệ
pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ tài chính của công ty,…
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
1.3.2.1 Chức năng
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán … Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế
độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu
Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mội trường và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội
1.3.2.2 Nhiệm vụ
Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, qui định của Công ty
Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cần thiết
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành
Trang 5Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho GĐ Công ty
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của trưởng phòng kinh doanh 1.3.3.1 Chức năng
Trưởng Phòng Kinh Doanh là người quản lý đội ngũ kinh doanh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh và điều chỉnh các kế hoạch đó để đảm bảo mục tiêu doanh thu theo chỉ tiêu được giao của Ban giám đốc
1.3.3.2 Nhiệm vụ
Trưởng phòng kinh doanh là người chịu trách nhiệm điều phối đội ngũ kinh doanh, xây dựng các kế hoạch kinh hoạch và điều chỉnh các kế hoạch đó phù hợp với chỉ định của các cấp trên nhằm đạt mục tiêu doanh số
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC BÁN HÀNG NỘI ĐỊA
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm chiến lược bán hàng
“Chiến lược bán hàng là sự lựa chọn, phối hợp các biện pháp (nguồn lực) với thời gian, không gian trên cơ sở phân tích môi trường và khả năng của công ty để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng phát triển của công ty”
2.1.1.2 Chức năng bán hàng
Chức năng chính của bán hàng là bán sản phẩm dịch vụ của công ty thông qua các cuộc giao dịch, tiếp xúc trực tiếp, giao dịch qua điện thoại hay những dịch vụ khách hàng như: thư từ, tư vấn, gặp gỡ cá nhân,…
2.1.1.3 Vai trò của hoạt động bán hàng
Bán hàng là nhiệm vụ cơ bản nhất thực hiện mục đích kinh doanh của công ty là lợi nhuận
vì thế nó quyết định và chi phối các hoạt động nghiệp vụ khác của công ty như nghiên cứu thị trường, dữ trữ, quản lý hàng…hoạt động bán hàng mà không hiệu quả thì dù các bộ phận khác có
cố gắng đến đâu thì kết quả kinh doanh vẫn kém, vẫn ứ đọng hàng hóa dẫn đến thua lỗ Trong nền kinh tế thị
trường việc thu hút khách hàng, có quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng chiến thắng của công ty trong cuộc cạnh tranh nắm dữ thị phần
2.1.1.4 Khái niệm dịch vụ
“Dịch vụ được tạo ra để mua bán (trading) Quan hệ mua bán giữa người tạo ra dịch vụ và người sử dụng dịch vụ diễn ra duới hình thức cung ứng dịch vụ Đây là một quá trình liên hoàn bao gồm nhiều khâu có liên quan mật thiết với nhau Quá trình này được gọi chung thương mại dịch vụ.”
Cách thức hoạt động của bộ phận bán hàng
Đầu tiên chúng ta công ty cần tìm ra khách hàng tiềm năng sau đó tìm hiểu xem họ cần họ
có cần những dịch vụ bên công ty mình không Sau khi chọn được khách hàng tiềm năng thì người mua hàng đầu tiên sẽ hỏi giá cả của mặt hàng mà họ chọn Sau khi nhận được yêu cầu báo giá của người mua hàng thì phòng Kinh doanh sẽ báo giá cả đến cho khách hàng mua hàng của công ty Sau khi phòng Kinh doanh báo giá cho khách hàng xong rồi thì người mua hàng sẽ đặt đơn hàng nếu số lượng ít (còn mua theo số lượng lớn thì phải làm hợp đồng) Đặt đơn hàng cho phòng kinh doanh xong rồi thì phòng kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng đó qua cho bên phòng kế toán Phòng
kế toán nhận được đơn đặt hàng của khách hàng thì bên phòng kế toán lập ra một phiếu xuất kho
để lấy hàng Song song với việc làm phiếu xuất kho xong thì phòng kế toán làm thêm hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng này được cả 2 bên nắm giữ Sau khi thực hiện đầy đủ hóa đơn bán
Trang 7hàng nếu hóa đơn bán àng dưới 20.000.000 VND (hai mươi triệu đồng chẵn) thì bên kế toán sẽ lập
1 phiếu thu để đưa cho khách hàng đồng thời thu luôn tiền mặt ngay khi khách nhận được hàng, còn nếu trên 20.000.000 VND (hai mươi triệu đồng chẵn) thì bên khách hàng sẽ chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty, lúc đó bên kế toán sẽ kiểm tra bằng giấy báo có của ngân hàng
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá của hoạt động bán hàng trong công ty
Hiệu quả kinh doanh của công ty chịu sự tác động của nhiều nhân tố Hoạt động bán hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Để đánh giá hoạt động bán hàng nội địa của công ty chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
2.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu hoặc lợi
nhuận và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh thu lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh = ��������ℎ ��ℎ�� ��ℎ��ầ��
��ổ���� ��ℎ�� ��ℎí
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả của công ty càng cao
Doanh lợi trên chi phí = ��ợ�� ��ℎ��ậ�� ������ ��ℎ��ế
��ổ���� ��ℎ�� ��ℎí
Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận thu được sau khi đã bỏ ra một lượng nhất định Chỉ tiêu này càng chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả
Hiệu suất sử dụng chi phí bán hàng = ��������ℎ ��ℎ�� ��ℎ��ầ��
��ℎ�� ��ℎí ��á�� ℎà����
2.2.3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùng để đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tồn tại và phát triển của công ty
Lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí và các khoản phải nộp
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu để tính toán và phân tích lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tương đối so sánh giữa lợi nhuận và mức tiêu thụ hàng hóa trong kỳ
Tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu = ��ợ�� ��ℎ��ậ�� ������ ��ℎ��ế
��������ℎ ��ℎ�� ��ℎ��ầ��
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mổ đồng doanh thu thu được thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ xuất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của công ty càng cao, lợi nhuận sinh ra càng nhiều
Trang 82.3 Ưu điểm và hạn chế của hoạt động bán hàng trong công ty
Vì đây là công ty tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty
2.3.1 Ưu điểm
☞ Thủ tục thành lập công ty đơn giản
☞ Chủ công ty có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty
☞ Tự do sử dụng lợi nhuận sau thuế
☞ Chủ công ty đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập công ty
☞ Công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng hơn trong việc lấy lòng tin từ khách hàng và đối tác
2.3.2 Hạn chế
Một là, vốn cho một số cơ sở kinh doanh còn rất thấp Trong thời gian qua ngành thương
mại dịch vụ đang phát triển nhanh về số lượng đã huy động được nguồn vốn đáng kể trong xã hội, nhưng tính bình quân thì vốn của hộ kinh doanh còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu của côngn ty
Hai là, mạng lưới kinh doanh ở khu vực tư nhân trong lĩnh vực thương mại còn manh mún,
phân tán chưa đáp ứng được yêu cầu kinh doanh văn minh, hiện đại So với các mạng lưới khác, thì mạng lưới kinh doanh của công ty trong lĩnh vực thương mại phân bố không đồng đều, chỉ tập trung ở quận trung tâm thành phố Vì mục đích kinh doanh của họ là chỉ chạy theo lợi nhuận là chính
Ba là, công nghệ và phương thức kinh doanh lạc hậu, chậm đổi mới chưa theo kịp với trình
độ phát triển thương mại Nhìn chung, trang bị công nghệ của công ty còn rất lạc hậu, chắp vá và chậm đổi mới
Bốn là, nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế về trình độ Công ty còn ít nhân viên nên
công việc của nhân viên trong công ty khá là cực và nhiều nhân viên thường xuyên tăng ca đêm
Năm là, kinh doanh của công ty mang tính tự phát, chạy theo lợi nhuận Mục tiêu kinh
doanh của họ là tối đa hóa lợi nhuận nên dễ dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật như kinh doanh trái phép, gian lận thương mại, trèn thuế, kinh doanh hàng giả…
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan
✓ Cơ chế sử dụng vốn của công ty hiện nay còn mang tính bao cấp, công ty được đảm bảo tối đa về vốn nên chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng vốn đồng thời, còn coi phương thức bán nợ như một phương tiện để cạnh tranh, tăng sản lượng doanh thu
✓ Công ty chưa gắn công tác bán hàng với hiệu quả kinh doanh và việc đảm bảo vốn Chưa tính toán lựa chọn phương án kinh tế tối ưu hơn Có thể vay chịu lãi xuất để tài trợ công nợ với
Trang 9khuyến mãi giảm giá để trả nợ và an toàn về tài chính
✓ Chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý kinh doanh và quy trình quản lý tiềm tàng, thiếu kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi tiền hàng
✓ Cở sở vật chất phục vụ công tác bán hàng còn nhiều khó khăn, Mức độ xây dựng của hàng chậm nhiều so với công ty khác
✓ Chiến lược phát triển con người chưa được quan tâm đúng mức
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan
✓ Giá bán đối với một số mặt hàng còn thấp hơn giá vốn nhập khẩu dẫn đến tình trạng lỗ kinh doanh
✓ Hơn nữa với chủ trương tận dụng ngân sách đã làm hạn chế đáng kể khả năng bù trừ lỗ lãi giữa các thời kỳ giá cả có nhiều biến động
✓ Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn về quy mô lẫn trình độ, công ty vẫn phải tiếp tục kinh doanh trong môi trường thiếu bình đẳng
Tổng kết chương 2
Ở chương 2 làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài và nhưng cơ hội thách thức của công
ty đang gặp phải trong tình hình hiện nay Làm rõ ràng hơn về bộ phận bán hàng của công ty và cách thức hoạt động của bộ phận bán hàng để từ đó rút ra những ưu điểm, hạn chế của công ty và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó
Trang 10CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
3.1 Định hướng
Để đẩy mạnh hoạt động bán hàng, đầu tiên công ty xây dựng cho mình một đội ngũ nhân
viên bán hàng kinh nghiệm, năng động và trung thành Vì vậy công ty cần có tuyển dụng thêm nhân viên bán hàng có năng lực tốt, đào tạo, huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng một cách bài bản, khoa học; đưa ra các chính sách động viên, khen thưởng phù hợp để tạo động lực cho nhân viên làm việc song song đó cũng đưa ra các biện pháp kỉ luật đối với những nhân viên làm việc không tốt
Gia tăng số lượng sản phẩm bán ra trong mỗi kì để vừa nâng cao doanh thu, gia tăng vị thế cạnh tranh với các đối thủ tại thị trường Để thực hiện được điều này, nhân viên bán hàng trong công ty cần tập trung vào việc bán được nhiều nhất các đơn hàng có thể Đồng thời, công ty phải luôn theo dõi, phân tích các báo cáo, tình hình hoạt động kinh doanh một cách liên tục
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động bán hàng nội địa của công ty 3.2.1 Giải pháp về hoạt động quản trị bán hàng
3.2.1.1 Giải pháp về ngân sách cho hoạt động bán hàng
Để hoạt động bán hàng có hiệu quả thì công ty phải có một lượng ngân sách nhất định cho
hoạt động này Vậy nên công ty phải xây dựng cho mình một kế hoạch ngân sách cho hoạt động bán hàng, như vậy hoạt động bán hàng mới đạt hiệu quả cao Hiện nay mức giá của công ty dựa theo mức giá của đối thủ cạnh tranh Việc xây dựng ngân sách phải dựa trên điều kiện tài chính của công ty, ngân sách bán hàng đưa ra dựa trên các dịch vụ mà công ty cung cấp đến với khách hàng Vì vậy công ty cần đưa ra mức giá của riêng mình, để đưa ra được mức giá đó công ty phải dựa vào các yếu tố nhau: nguyên liệu, mối nhập, và giá thị trường chung của ngành du lịch Phải đưa ra chính sách thật sự hợp lý vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhằm giữ chân và thu hút khách hàng
3.2.1.2 Giải pháp về tổ chức tuyển dụng, đào tạo lực lượng bán hàng
Công ty cần xây dựng bảng mô tả công việc của nhân viên để làm cơ sở tuyển dụng, căn cứ vào đó để làm cơ sở tuyển dụng nhân viên Ngoài ra, công ty cần tuyển chọn thêm các nhân viên bán hàng trẻ, linh hoạt, nghiệp vụ tốt Trong quá trình tuyển dụng, ngoài hình thức phỏng vấn trực tiếp thì công ty cẩn bổ sung thêm hình thức thi viết để có thể kiểm tra kiến thức chuyên môn của các ứng viên Đồng thời tiến hành kiểm tra kiến thức của nhân viên sau khi kết thúc khóa đào tạo
để nâng cao ý thức, trách nhiệm của nhân viên Tiến hành đào tạo và phân cấp nhân viên theo trình độ làm việc để có các hình thức đào tạo riêng Cần tập trung đào tạo nhân viên về các kĩ năng bán hàng và kĩ năng giao tiếp
3.2.1.3 Giải pháp về động viên, khen thưởng lực lượng bán hàng