Tiết 62 – TT tiết dạy theo KHDH LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH I Mức độ cần đạt 1 Kiến thức Đoạn văn, các yêu cầu viết một đoạn văn nói chung Các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh 2 Kĩ năng So sá[.]
Trang 1Tiết 62 – TT tiết dạy theo KHDH LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Đoạn văn, các yêu cầu viết một đoạn văn nói chung
- Các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- So sánh để nhận ra những điểm khác nhau giữa đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh
- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng về đoạn văn, về văn thuyết minh để viết đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc trong học tập và đời sống
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của văn thuyết minh trong cuộc sống
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn thuyết minh
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản thuộc phương thức biểu đạt thuyết minh;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về phương pháp thuyết minh
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa các phương pháp thuyết minh;
- Năng lực tạo lập đoạn văn thuyết minh
III Chuẩn bị
1/Thầy
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các đoạn văn thuyết minh mẫu;
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2/Trò
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
IV Tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các phương pháp thuyết minh đã học
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HĐ 1 KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy xác định phương pháp
thuyết minh ở đoạn văn sau:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
Trang 2Tên tự của Khổng Tử là Trọng Ni Nguồn gốc như
sau: mẹ Khổng Tử đã cầu tự ở núi Ni Sơn nước Lỗ,
nay thuộc tỉnh Sơn Đông Trung Quốc Tên chính của
Khổng Tử là Khâu, có nghĩa là cái đồi, cái gò đất cao,
tạo nên sự liên tưởng tới núi Ni Sơn Mặt khác, khi
đặt tên con, người ta dùng các tiếng Mạnh, Trọng,
Quý để phân biệt con cả và các con thứ khác Khổng
Tử là con thứ Hai lí do trên đã dẫn tới tên tự Trọng
Ni
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thuyết
minh bằng cách giảng giải nguyên nhân-kết quả
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thao tác 1: Lý thuyết
*HS tìm hiểu mục I-SGK trang 62, tổ chức
thảo luận nhóm và trả lời lần lượt 3 câu hỏi
-Muốn viết một đoạn văn thuyết minh,
người làm văn cần phải làm gì ?
(Năng lực giải quyết những tình huống
đặt ra
Năng lực thu thập thông tin)
A-KIẾN THỨC :
I-Đoạn văn thuyết minh :
II Viết đoạn văn thuyết minh :
Muốn viết một đoạn văn thuyết minh, người làm văn cần phải:
-Xem lại dàn ý để nắm rõ vị trí của đoạn văn trong hệ thống chung của cả bài văn
-Tìm được một câu chuyển đoạn thích hợp, thể hiện đúng, rõ ràng mối quan hệ của đoạn văn đang viết với đoạn văn trước đó ( nếu có ) và với cả bài làm
-Tìm được cách giới thiệu chính xác, rõ ràng chủ
đề chung của đoạn văn
-Chọn được phương pháp thuyết minh thích hợp với mục đích và yêu cầu trình bày rõ chủ đề -Lần lượt trình bày vấn đề theo một trình tự hợp
lý, phù hợp với phương pháp thuyết minh đã chọn, bằng một cách diễn đạt chuẩn xác và hấp dẫn
Thao tác 1 (Thực hành)
Viết đoạn văn thuyết minh
Gv đưa ra một số đề văn thuyết minh,
yêu cầu hs lựa chọn, lập dàn ý sơ bộ, tập
viết một đoạn văn về một trong các ý
của bài, đọc trước lớp Gv nhận xét,
đánh giá, bổ sung
B- LUYỆN TẬP
1 Đoạn văn 1: Nguyễn Trãi đau nỗi đau của con người
Các ý chính cần đạt:
+ Nỗi đau trước thói đời đen bạc Dẫn chứng:
“Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng/ Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi”
Trang 3Đề 1: Thuyết minh về tác giả văn học
Nguyễn Trãi
Đề 2: Thuyết minh về di tích Côn Sơn
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn
trong sgk:
?Nội dung của đoạn văn? Phương pháp
thuyết minh được sử dụng? ý nghĩa của
đoạn văn?
(Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng
lực giải quyết vấn đề)
Thao tác 2: Củng cố - tổng kết
GV chỉ định 3 học sinh lần lượt đọc
chậm, rõ phần Ghi nhớ ( SGK)
+ Nỗi đau trước sự ko hoàn thiện của con người Dẫn chứng: “Dễ hay ruột bể sâu cạn/ Không biết lòng người vắn dài”; “Ngoài chưng mọi chốn đều ko hết/ Bui một lòng người cực hiểm thay”
2 Đoạn văn 2: Rừng thông Côn Sơn
Các ý chính cần đạt:
+ Diện tích
+ Đặc điểm đồi núi
+ Đặc điểm rừng thông: mật độ cây, hình dáng, màu sắc, âm thanh, thảm thực vật phía dưới
+ Rừng thông qua thơ văn Nguyễn Trãi
3 Đoạn văn trong sgk:
- Nội dung: thuyết minh về nghịch lí giữa thời gian
và tốc độ
- Phương pháp thuyết minh: giải thích, so sánh, dùng
số liệu
- Ý nghĩa: khuyên con người phải biết tăng cường độ sống, tận sụng thời gian để làm việc có năng suất và hiệu quả
HĐ 3.LUYỆN TẬP
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn: thuyết minh về tình yêu
thiên nhiên của Nguyễn Trãi
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
(NL giải quyết vấn đề)
Các ý chính cần nêu:
- Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:
+ Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”,
+ Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong
vị Đường thi: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,
Trang 4+ Thiên nhiên bình dị, dân dã: “Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ ương sen”,
- Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình: “Láng giềng một áng mây nổi/ Khách khứa hai ngàn núi xanh”,
- Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tinh tế, nhạy cảm, trang trọng trước vẻ
đẹp của thiên nhiên: “Hé cửa đêm chờ hương quế
lọt/ Quét hiên ngày lệ bóng hoa tan”
HĐ 4.VẬN DỤNG
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) thuyết
minh về phương pháp học một bộ môn mà em
yêu thích
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
(NL giải quyết vấn đề)
Vận dụng kiến thức đoạn văn thuyết minh để hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu
HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG
GV giao nhiệm vụ:
+ Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh
tiêu biểu về các chủ đề tác giả, tác phẩm;
danh lam, thắng cảnh; di sản văn hoá…
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
(NL tự học)
+ Sưu tầm các đoạn văn thuyết minh trên báo chí, truy cập qua mạng internet Chú ý cập nhật những thông tin mang tính thời sự
IV Tài liệu tham khảo
- Bố cục của văn bản
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10,
- Một số tài liệu trên mạng internet
V Rút kinh nghiệm giờ dạy