1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an ngu van lop 10 tiet 68 69 tua trich diem thi tap

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tựa Trích Diễm Thi Tập
Tác giả Hoàng Đức Lương, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn, Thái sư Trần Thủ Độ, Ngô Sĩ Liên
Người hướng dẫn PTTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Hưng Yên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án môn Ngữ Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 486,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày dạy TIẾT 69 – TT TIẾT DẠY THEO KẾ HOẠCH ĐỌC THÊM TỰA TRÍCH DIỄM THI TẬP Hoàng Đức Lương HƯNG ĐẠO VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư Ngô Sĩ Liên) I M[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 69 – TT TIẾT DẠY THEO KẾ HOẠCH

ĐỌC THÊM:

- TỰA TRÍCH DIỄM THI TẬP

Hoàng Đức Lương

- HƯNG ĐẠO VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

- THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên)

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức

a Bài Tựa trích diễm thi tập

- Ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân và lời nhắc nhở các thế hệ sau hãy biết trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc mình

- Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm

b Bài Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn và Thái sư Trần Thủ Độ

- Nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương với đất nước

- Nhận thức được vẻ đẹp nhân cách của con người luôn trọng nghĩa nước hơn tình nhà qua ứng xử của Trần Thủ Độ ;

- Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ, hành động ; kết hợp giữa biên niên và tự

sự ; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính

- Thấy được đặc điểm của ngòi bút sử kí Ngô Sĩ Liên trong nghệ thuật kể chuyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, kết cấu, diễn đạt,

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện quan điểm của người viết một cách thuyết phục

3 Thái độ

Có thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn học dân tộc

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài Tựa

- Năng lực đọc – hiểu văn nghị luận trung đại Việt Nam;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn nghị luận trung đại Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các thể loại văn nghị luận trung đại

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II Chuẩn bị

1/Thầy

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

Trang 2

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Trò

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

IV Tổ chức dạy và học

1 Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình hình thành chữ viết tiếng Việt ?

3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HĐ 1 KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

- GV giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs

xem tranh ảnh (CNTT)

+Chuẩn bị bảng lắp ghép

* HS:

+ Nhìn hình đoán tác giả Hoàng Đức Lương

+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Thao tác 1: HD HS tìm hiểu phần tiểu

dẫn

Hs đọc tiểu dẫn- sgk

- Nêu vài nét về tác giả Hoàng Đức Lương?

- Em hiểu thế nào là bài tựa? Nó tương đương

với các khái niệm nào được dùng hiện nay: lời

đầu sách, lời nói đầu, lời bạt, lời cuối sách?

Mục đích của nó? Thể văn thường dùng?

A- BÀI TỰA TRÍCH DIỄM THI TẬP

I Tiểu dẫn:

1 Tác giả Hoàng Đức Lương:

- Quê quán: ở huyện Văn Giang (Hưng Yên), trú quán ở Gia Lâm (Hà Nội)

- Đỗ tiến sĩ năm 1478

2 Bài Tựa Trích diễm thi tập:

- Bài tựa:

+ Là bài viết thường đặt ở đầu sách

Trang 3

Hs đọc văn bản

- Theo em, Vb vừa đọc nêu lên các ý chính

nào? Từ đó, em hãy xác định bố cục của nó?

(NL thu thập thông tin)

*Thao tác 2: HD HS đọc – hiểu văn bản

- Theo Hoàng Đức Lương, có những nguyên

nhân nào khiến sáng tác thơ văn của người xưa

ko được lưu truyền đầy đủ cho đời sau?

- Tìm các biện pháp nghệ thuật lập luận của

tác giả?

- Tại sao tác giả lại nêu các nguyên nhân làm

thơ văn thất truyền trước khi trình bày các

công việc sưu tầm của mình?

(NL giải quyết vấn đề, NL thẩm mĩ: cảm

thụ tác phẩm văn học)

+ Do tác giả (người khác) viết nhằm mục đích nói rõ hơn với độc giả về hoàn cảnh, mục đích sáng tác, kết cấu hoặc nội dung hoặc tâm sự của tác giả hay những nhận xét, đánh giá, phê bình hoặc cảm nhận của người đọc (nếu là người khác viết)

+ Được viết bằng thể văn nghị luận, thuyết minh, biểu cảm hoặc thể hỗn hợp

- Trích diễm thi tập: tuyển tập các bài thơ hay

- Bố cục: 2 phần

+ P1: Từ đầu đến “rách nát tan tành”- Những

nguyên nhân làm cho thơ văn ko lưu truyền hết

ở đời

+ P2: Còn lại- Tâm sự và công việc sưu tầm thơ văn của tác giả

II Hướng dẫn doc – hiểu văn bản:

1.Những nguyên nhân làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở đời:

* Nguyên nhân chủ quan:

- Chỉ có thi nhân  nhà thơ

 người có trình độ học vấn mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca + Hình ảnh liên tưởng so sánh:

Thơ văn- khoái chá  cái hấp dẫn

- gấm vóc  cái đẹp

+ Nhưng vẻ hấp dẫn, vẻ đẹp của thơ văn lại

còn như là “sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, ko thể đem mắt thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được”  vẻ

đẹp, vẻ hấp dẫn đặc biệt, trừu tượng, khó nắm bắt

 Cần phải là người có trình độ, học vấn mới nắm bắt được nhưng số người đó trong xã hội

ta không nhiều ko phải ai trong xã hội cũng yêu quý, cũng quan tâm sưu tầm, lưu giữ

- Người có học, có hiểu biết (bậc danh nho, người làm quan, các sĩ tử) hoặc vì bận việc hoặc ko quan tâm đến viêc sưu tầm văn thơ

- Người yêu thích thơ văn lại ko đủ trình độ, năng lực và tính kiên trì

- Nhà nước (triều đình, nhà vua) ko khuyến khích việc in ấn (khắc ván) thơ văn mà chỉ in kinh Phật

Trang 4

- Trước thực trạng thơ văn của ông cha bị thất

truyền, hủy hoại, Hoàng Đức Lương có xúc

cảm, tâm sự gì?

- Công việc sưu tầm, biên soạn của tác giả diễn

ra ntn?

- Cách giới thiệu việc làm sưu tầm, chia bố cục

và nội dung cuốn sách của tác giả ntn?

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của

bài tựa trên?

*Thao tác 3: Tổng kết

Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

* Nguyên nhân khách quan:

- Sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở

- Chiến tranh, hỏa hoạn

 Nghệ thuật lập luận: + Phương pháp quy nạp

+ Dùng hình ảnh so sánh (đoạn 1;5)

- Câu hỏi tu từ: “Huống chi tan tành?”

* Tác giả nêu nguyên nhân khiến thơ văn thất truyền trước nhằm:

+ Nhấn mạnh vào mục đích của việc sưu tầm, biên soạn cuốn sách của mình là xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tế chứ ko phải chỉ do

sở thích cá nhân

+ Đó là một công việc khó khăn nhưng đáng quý, cần thiết, nằm trong trào lưu chung của thời đại phục hưng dân tộc thế kỉ XV

2 Tâm sự và công việc sưu tầm văn thơ của tác giả:

- Tâm sự của tác giả trước thực trạng thơ văn của ông cha bị thất truyền, hủy hoại:

+ Xót xa, thương tiếc trước di sản quý báu bị tản mát, hủy hoại, đắm chìm trong quên lãng khi đặt nền văn hóa dân tộc mình sánh với văn hóa Trung Quốc

+ Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn Lí- Trần làm tác phải thường thở than, có ý trách lỗi các trí thức đương thời

- Công việc sưu tầm, biên soạn của tác giả: + Sưu tầm: - Công phu tìm tòi, thu lượm: “tìm quanh hỏi khắp”

- Thu lượm thêm thơ của các vị hiện đang làm quan trong triều, chọn lấy bài hay + Biên soạn:

Chia xếp theo từng loại

Đặt tên sách

Phần cuối sách có phụ thêm thơ văn của mình

 Cách giới thiệu việc làm sưu tầm, chia bố cục, nội dung cuốn sách của tác giả: ngắn gọn,

đủ ý, giọng kể giản dị, khiêm nhường

III Tổng kết bài học:

1 Nội dung: Bài tựa thể hiện niềm tự hào, sự

trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn hóa dân

tộc

Trang 5

2 Nghệ thuật: - Nghệ thuật lập luận:

+ Phương pháp quy nạp

+ Dùng hình ảnh

+ Câu hỏi tu từ

 Tính chất chặt chẽ, tác động mạnh vào trí tuệ

và tình cảm của người đọc

- Lời lẽ thiết tha

B – BÀI HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung

-Nêu những nét chính về tác giả ?

@GV: Tiến sĩ Ngô Sĩ Liên từng làm tu nghiệp

Quốc Tử giám ( hiệu trưởng ) - một trong

những nhà sử học nổi danh của nước ta thời

trung đại, tiếp tục sự nghiệp làm sử của Lê

Văn Hưu, Phan Phu Tiên

I-TÌM HIỂU CHUNG:

-Trần Quốc Tuấn là một vị tướng có đủ đức, nhân, trí, nghĩa, dũng, được nhân dân phong thánh thờ phụng ở các đền trong nước

- Về Đại Việt sử kí toàn thư và giải nghĩa các chú

thích (SGK)

Thao tác 1: Tìm hiểu văn bản

*HS luyện đọc, chú ý các đoạn đối thoại giữa

Trần Quốc Tuấn với các nhân vật khác, cần

đọc với giọng phù hợp

-Chân dung nhân vật lịch sử – danh tướng anh

hùng : Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn

được thể hiện như thế nào? ( chú ý : lòng trung

quân ái quốc, tài năng – mưu lược , đức độ

hơn người )

-Phân tích một và tình tiết để nêu bật những

phẩm chất cao đẹp của Trần Quốc Tuấn?

-Nêu các bài học đạo lí từ những chuyện về

Trần Quốc Tuấn?

II-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1/Phẩm chất của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn :

- Đề xuất kế sách giữ nước với vua Trần Anh Tông : thiên hạ trên dưới một lòng, dân không lìa, vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, tuỳ thời tạo thế

 Trần Quốc Tuấn là con người có tài năng mưu lược ,có lòng trung quân và thương dân ,trọng dân và chăm lo cho dân hết mực

2/ Việc giữ tiết bề tôi được thể hiện qua các chi tiết tiêu biểu :

+ Ghi để lời cha trong lòng nhưng không cho là

phải."Để điều đó trong lòng nhưng không cho là phải”

+ Khi quyền quân quyền nước ở trong tay, ông dùng chuyện cũ để thử lòng gia nô và các

con "cảm phục đến phát khóc, khen ngợi hai người”

- Dặn con cách chôn cất mai táng khi mình qua đời

- Tiến cử người hiền tài cho đất nước

- Soạn sách để khích lệ tướng sĩ : Sưu tập binh pháp các nhà làm thành bát quái cửu cung đồ, đặt

tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư

Trang 6

 Trần Quốc Tuấn là người hết lòng trung nghĩa với vua ,với nước ,không tư lợi Ông có tình cảm chân thành thẳng thắn và rất nghiêm trong giáo dục con cái

3/ Uy lực của Trần Quốc Tuấn sau khi chết, sự hiển linh của bậc đại thánh

+ Châu huyện Lạng Giang hễ có bệnh dịch, mọi người cầu đảo ông

+ Khi có giặc vào, đến lễ ở đền ông hễ tráp dựng kiếm có tiếng kêu thì thế nào cũng thắng

Thao tác 1: Hướng dẫn tổng kết và luyện

tập

*HS thảo luận về giá trị nội dung và nghệ

thuật của tác phẩm

III Tổng kết

1) Nghệ thuật

- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu, có sức khái quát cao

- Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói và cử chỉ, hành động ; kết hợp giữa biên niên và tự sự

; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính

2) Ý nghĩa văn bản

Ca ngợi nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương cho đất nước

C BÀI THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

Thao tác 1 : Tìm hiểu chung

-Tìm những nét chính về tác giả ?

Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản

*HS dựa vào câu hỏi SGK và lần lượt

trả lời:

1-Nêu những tình tiết ( sự kiện ) bộc lộ

những khía cạnh về tính cách của Trần

Thủ Độ:

I-TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả : SGK

2-Tác phẩm: SGK II-ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1) Nội dung

Ứng xử của Trần Thủ Độ trước bốn sự kiện trong cuộc đời hoạt động chính trị - xã hội của ông

- Với người hặc tội mình : thẳng thắn và nghiêm khắc với bản thân ; khích lệ cấp dưới trung thực và dũng cảm, vạch sai lầm của người khác, cho dù đó là bề trên

- Với người lính quân hiệu giữ thềm cấm : khích lệ người giữ nghiêm phép nước, không vì người vợ yêu quý của mình mà vi phạm kỉ cương phép nước

- Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước : răn đe kẻ không

đủ tư cách, hay luồn lọt nhờ cậy ; khéo nhắc nhở vợ không được dựa vào quyền thế của chồng để làm bậy

Trang 7

-Nhận xét về nhân cách của Trần Thủ

Độ

- Gạt bỏ ý định của Trần Thái Tông muốn đưa người anh của Trần Thủ Độ làm tướng : thẳng thắn, cương trực, không vì quyền lợi cá nhân mình mà phá vỡ kỉ cương phép nước

Bốn sự kiện làm rõ nhân cách của Trần Thủ Độ: Là người thẳng thắn ,cầu thị độ lượng ,nghiêm chỉnh đặc biệt hết sức chí công vô tư ,luôn đạt việc nước lên trên ,không mảy may tư lợi cho gia đình và bản thân

-Nêu những nét đặc sắc trong nghệ

thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật

của nhà viết sử ( chú ý những xung đột

kịch tính, những bước ngoặt bất ngờ,

thú vị trong các tình tiết làm nổi bật

tính cách nhân vật )

III Tổng kết

1) Nghệ thuật

- Lối viết sử hấp dẫn, tạo được yếu tố bất ngờ, có kịch tính

- Rất kiệm lời, không miêu tả nhiều mà nhân cách nhân vật vẫn hiện lên rõ nét

2) Ý nghĩa văn bản

Nêu bật nhân cách cao cả, trọng nghĩa nước hơn tình nhà của Trần Thủ Độ Văn bản có ý nghĩa giáo dục sâu sắc

HĐ 3.LUYỆN TẬP

GV giao nhiệm vụ:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến

4:

Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá,

ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon

trên đời, gấm vóc là màu rất đẹp trên đời,

phàm người có miệng, có mắt, ai cũng quý

trọng mà không vứt bỏ khinh thường Đến

như thơ văn thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc

đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể

đem mắt thường mà xem, miệng tầm thường

mà nếm được Chỉ thi nhân là có thể xem mà

biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon

ấy thôi Đấy là lí do thứ nhất làm cho thơ

văn không lưu truyền hết ở trên đời.”

(Hoàng Đức Lương – Tựa “Trích diễm thi

tập”)

1 Nội dung chính của văn bản: Tác giả trình bày

lí do thứ nhất vì sao biên soạn Trích diễm thi tập

2/ Biện pháp tu từ ( về từ) trong văn bản : so

sánh : Đối với thơ văn, cổ nhân ví như khoái chá,

ví như gấm vóc

Hiệu quả nghệ thuật: Làm cho câu văn mang tính gợi hình ảnh, gợi cảm xúc, thái độ rõ ràng của tác giả khi ông mượn lời của người xưa để bàn về thơ ca

3/ Thao tác lập luận chính của văn bản: giải thích

Trang 8

1/ Nêu nội dung chính của văn bản?

2/ Xác định biện pháp tu từ ( về từ) trong

văn bản ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện

pháp tu từ đó

3/Xác định thao tác lập luận chính

của văn bản ?

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(NL giải quyết vấn đề)

HĐ 4.VẬN DỤNG

GV giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ

suy nghĩ về bài học khoan thư sức dân của

Hưng Đạo Vương trong công cuộc xây dựng

và bảo vệ đất nước hiện nay

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(NL giải quyết vấn đề)

Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : -Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; -Nội dung:

+ Tư tưởng khoan thư sức dân của Hưng Đạo

Vương là biết thương yêu dân, trọng dân và chăm lo cho dân hết mực

+ Những biểu hiện cụ thể khoan thư sức dân

trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay: trong lãnh đạo, Đảng ta luôn phát huy

truyền thống lấy dân làm gốc của cha ông Đó là

chăm lo đời sống vật chất và văn hoá tinh thần cho nhân dân, nhất là những đồng bào nơi đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo xa xôi

+ Phê phán tệ nạn tham ô, tham nhũng, lãng phí, những kẻ sống trên mồ hôi nước mắt của nhân dân

+ Bài học nhận thức và hành động: thể hiện lòng biết ơn nhân dân, đóng góp sức mình trong xây dựng và bảo vệ cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho

nhân dân

HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ bản đồ tư duy bài học

+ Vẽ đúng bản đồ tư duy + Sưu tầm tư liệu để viết bài văn thuyết minh

Trang 9

+ Tìm đọc trọn vẹn bộ sử kí của Ngô Sĩ

Liên

+ Viết bài văn thuyết minh về Ngô Sĩ Liên

và Đại Việt sử kí toàn thư

-HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(NL tự học)

IV Tài liệu tham khảo

-SGK, SGV

- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà Nội,

2011

- Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011

- Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt Nam,

2009

- Một số tài liệu trên mạng internet

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 20/02/2023, 14:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm