Tiết 67 TT tiết dạy theo KHDH Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba Thân Nhân Trung) I Mức độ cần đạt 1 Về kiến thức Giúp HS có sự[.]
Trang 1Tiết 67: TT tiết dạy theo KHDH Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
(Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất,
niên hiệu Đại Bảo thứ ba - Thân Nhân Trung)
I Mức độ cần đạt
1 Về kiến thức:
Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như:
- Bài “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” với các nội dung: Nội dung và giá trị của một tấm văn bia trong Văn Miếu Quốc Tử Giám; Hiểu được “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất nước và ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận kết cấu chặt chẽ, thuyết phục Trách nhiệm của người học sinh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Bài “Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”; Lí luận văn học về mối quan hệ giữa văn học và đời sống
[Chương trình Ngữ văn 10 (chủ yếu) và chương trình 12]
2 Về kĩ năng, HS có: Hệ thống kĩ năng như sử dụng công nghệ thông tin, sưu tầm tư liệu, phân tích, đánh giá, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, phản biện…
3 Về thái độ, HS có:
+ Tình cảm yêu quí, trân trọng những tác phẩm nghệ thuật đặc biệt những bài kí thời xưa
có giá trị như một tác phẩm văn học;
+ Niềm tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc;
+ Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam;
+ Mối quan hệ thân thiện với Văn Miếu Quốc Tử Giám – Di tích lịch sử của quốc gia; + Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, với vấn đề cấp thiết của nhân loại
4 Về năng lực, HS có năng lực thực hành bộ môn như:
+ Cảm thụ, phân tích một văn bản văn học;
+ Chọn lọc, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử theo chủ điểm, chủ đề;
+ Bình luận vấn đề xã hội về tư tưởng đạo lí, trách nhiệm công dân, học sinh
II Chuẩn bị
GV: Đèn chiếu
HS: Mỗi nhóm chuẩn bị các phần trả lời bằng Powerpoint
IV Tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HĐ 1 KHỞI ĐỘNG
Trang 2Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem
tranh ảnh (CNTT)
+Chuẩn bị bảng lắp ghép
* HS:
+ Nhìn hình đoán về Văn miếu Quốc Tử Giám
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
+ Chiếu video liên quan đến Văn miếu Quốc Tử Giám
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thao tác 1 :
-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn
- Gọi 1 HS đọc TD
-Hãy nêu khái quát vài nét về tác giả?
-Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất
niên hiệu Đại Bảo thứ ba ra đời trong hoàn
cảnh như thế nào ?
(NL thu thập thông tin)
I Tìm hiểu chung:
1 Vài nét về tác giả:
- Thân Nhân Trung (1418 - 1499), tự là Hậu Phủ, người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)
- Ông đỗ Tiến sĩ năm 1469, là người nổi tiếng văn chương trong hội Tao đàn thời Hậu Lê, được Lê
Thánh Tông tin dùng
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác
- Từ năm 1439, Triều Lê đặt ra lệ xướng danh, ban
áo mũ, cấp ngựa, ăn yến, vinh quy bái tổ cho những người đỗ đạt cao nhằm khuyến khích nhân tài, phát triển giáo dục
- Năm 1484 thời Hồng Đức,Thân Nhân Trung đã soạn bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu đại bảo thứ ba, khắc trên bia tiến sĩ ở văn Miếu Qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của người trí thức trong xã hội và có ý nghĩa lớn lao của việc tôn vinh người đỗ đạt cao qua bia đá Văn Miếu
b Thể loại Văn bia và Vài nét về Văn Miếu Quốc
Tử Giám
- Văn bia: Là loại văn khắc trên bia đá nhằm ghi
chép những sự việc trọng đại, hoặc tên tuổi những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau
- Văn Miếu Quốc Tử Giám:
Trang 3- Hãy trình bày những hiểu biết của em về
thể loại văn bia và Văn Miếu Quốc Tử
Giám ?
*GV Tích hợp kiến thức địa lí, lịch sử để
hướng dẫn học sinh tìm hiểu về lịch sử ra
đời và vị trí đía lí của Văn Miếu
Tích hợp môn Địa lí:
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám nằm trên
đường Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội
-Văn Miếu Quốc Tử Giám được xây dựng
tháng 10 năm 1070, thờ Khổng Tử, các bậc
Hiền triết của Nho giáo và Tư nghiệp Quốc
Tử Giám Chu Văn An, người thầy tiêu biểu
đạo cao, đức trọng của nền giáo dục Việt
Nam Năm 1076, nhà Quốc Tử Giám được
xây kề sau Văn Miếu, ban đầu là nơi học
của các hoàng tử, sau mở rộng thu nhận cả
các học trò giỏi trong thiên hạ
-Đoạn trích được chia làm mấy phần ? Nội
dung của từng phần ?
c Bố cục:
-Phần 1: Từ đầu…vẫn cho là chưa đủ: Vai trò của
hiền tài đối với quốc gia
- Phần 2: Phần còn lại: Ý nghĩa của việc khắc bia
Thao tác 2 :
Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
-GV đọc VB và gọi một HS đọc lại VB
-Tổ chức thảo luận nhóm
Nhóm 1: Em hiểu câu “Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia” như thế nào ?Tác giả đã
phát triển luận điểm này như thế nào ? Theo
em, tác giả phát triển luận điểm trên như
vậy nhằm đề cao và khẳng định điều gì ?
GV tích hợp kiến thức Làm Văn( Bài Thao
tác lập luận) để hướng dẫn HS phát hiện
cách lập luận của tác giả trong văn bản
Nhóm 2: Các thánh đế minh vương đã làm
gì để khuyến khích hiền tài? Tác giả dùng
nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
II Đọc hiểu văn bản
1 Vai trò của hiền tài đối với quốc gia
-Hiền tài: chỉ những người tài cao, học rộng, có đạo đức
- Nguyên khí: khí chất làm nên sự sống ban đầu
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Người có tài cao, có đạo đức là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước
- Các triều vua thể hiện sự quý trọng hiền tài, đề cao
kẻ sĩ qua các việc làm:
+ “ Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật …cao nhất”: nghệ thuật liệt kê, tăng cấp nhấn
mạnh những quyền lợi cao quí của kẻ sĩ và sự trọng đãi yêu mến của triều đình
+ Đề cao chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi không lưu truyền được Vì vậy cần có bia đá đề danh
Trang 4GV tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( bài biện
pháp tu từ cú pháp) để hướng dẫn HS phát
hiện biện pháp tu từ liệt kê trong văn bản
Nhóm 3: Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên
tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ sau
?
Nhóm 4: Theo anh (chị), bài học lịch sử rút
ra từ việc khắc bia tiến sĩ là gì?
(Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Năng lực tư duy Năng lực hợp tác, trao
đổi, thảo luận Năng lực sử dụng ngôn
ngữ)
Đại diện nhóm 1 trả lời:
Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức
lớn
Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự
sống còn và phát triển của sự vật
Như vậy, với sự sống còn và phát triển của
đất nước, dân tộc, người hiền tài đóng vai
trò vô cùng quan trọng, quý giá, không thể
thiếu
- Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy
của đất nước Nguyên khí thịnh thì thế
nước mạnh, rồi lên cao và ngược lại:
nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống
thấp Cách lập luận theo kiểu diễn dịch
bằng cách so sánh đối lập để thấy chân lí rõ
ràng hiển nhiên
Đại diện nhóm 2 trả lời:
- Các triều vua thể hiện sự quý trọng hiền
tài, đề cao kẻ sĩ qua các việc làm:
+ “ Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao
bằng tước trật …cao nhất”: nghệ thuật liệt
kê, tăng cấp nhấn mạnh những quyền lợi
cao quí của kẻ sĩ và sự trọng đãi yêu mến
của triều đình
2 Ý nghĩa của việc dựng bia
+ Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng
minh vương "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua" Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó
mà gắng "
+ Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc
Trang 5+ Đề cao chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn
ngủi không lưu truyền được Vì vậy cần có
bia đá đề danh
Đại diện nhóm 3 trả lời:
+ Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà
phấn chấn, hâm mộ, rèn luyên danh tiết,
gắng sức giúp vua
+ Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác: ý xấu bi ngăn
chặn, lòng thiên tràn đầy; kẻ ác thấy đó làm
răn, người thiên xem đó mà cố gắng
+ Dẫn viêc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp
phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước
hưng thinh, phát triển: rèn giũa danh tiếng
cho sĩ phu, củng cố mênh mạch (huyết
mạch quan trọng) cho nhà nước
Đại diện nhóm 4 trả lời:
-Hiền tài là nguyên khí quốc gia, có quan
hê sống còn, có tầm quan trọng bậc nhất
đơi với vận mênh hiên tại và tương lai của
đất nước
Bởi vậy các cấp chính quyền, các nhà nước
đều phải có những chính sách đặc biêt để
khuyến khích, phát triển hiền tài)
-Liên hệ đến tình hình nước ta từ sau
cách mạng tháng Tám
(Chính sách phát triển nhân tài, đề cao trí
thức, quốc sách giáo dục của Đảng và Hồ
Chủ tịch, Chiến lược phát triển giáo dục,
phát triển con người ở thế kỉ XXI, vinh
danh các thủ khoa đỗ đầu Đại học ở Văn
Miếu hằng năm
Tuy nhiên còn những hạn chế, bất cập, hiện
tượng chảy máu chất xám, hiện tượng lớp
chọn, trường chuyên, luyện gà nòi trong
các kì thi học sinh giỏi các cấp )
GV Tích hợp kiến thức Giáo dục công dân
lớp 10( bài CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP
XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC) để
hướng dẫn học sinh tìm hiểu trách nhiệm
đối với Đất Nước
3 Bài học lịch sử Thời nào “Hiền tài cũng là nguyên khí quốc gia”
Hiền tài có mối quan hệ sống còn với sự thịnh suy của đất nước nên phải biết quí trọng hiền tài, có chính sách trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài
Trang 6Thao tác 3 :
Hướng dẫn HS tổng kết
GV: Nêu nét tiêu biểu về nghệ thuật của bài
kí?GV:Ý nghĩa của bài kí là gì?
- HS đọc tiểu dẫn, chú ý những thông tin
quan trọng
- HS chú ý tiểu sử tác giả để trả lời
- HS tóm những ý chính, ghi vở
III Tổng kết
1) Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời
lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình
2) Ý nghĩa văn bản
- Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau
- Thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước
3.LUYỆN TẬP
GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến
4:
“Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, nguyên
khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao,
nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống
thấp Vì vậy các đấng thánh đế minh vương
chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài,
kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm
việc đầu tiên Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng
đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ
không biết thế nào là cùng Đã yêu mến cho
khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban
ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu
tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long
Hổ, bày tiệc văn hí Triều đình mừng được
người tài, không có việc gì không làm đến
mức cao nhất
( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia,
Trang 31, Ngữ văn 10 Tập II,NXBGD,
2006)
1/ Nêu nội dung chính của văn bản?
2/ Giải thích từ hiền tài, nguyên khí trong
văn bản
3/Xác định biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật
trong văn bản Hiệu quả nghệ thuật của
biện pháp tu từ đó là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
1 Nội dung chính của văn bản: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước
2/ Giải thích từ hiền tài, nguyên khí:
-Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức lớn -Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn
và phát triển của sự vật
3/ Biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản: phép liệt kê
-bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí
-Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hí
Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ: Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi môt thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài.Bởi vậyy mới có bia đá đề danh
Trang 7(NL giải quyết vấn đề)
HĐ 4.VẬN DỤNG
GV giao nhiệm vụ:
Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân
Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”,
viết đoạn văn ( 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ lời
dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân
tộc yếu”
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
(NL giải quyết vấn đề)
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
-Nội dung: Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân
Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh
liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
+ Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu
để chấn hưng đất nước
+Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu
+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi
trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi
dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng
chảy máu chất xám
HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Sưu tầm tranh ảnh, video để làm bài
thuyết minh ngắn về Văn Miếu Quốc
Tử Giám
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
(NL tự học)
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy + Vận dụng bài văn thuyết minh để hoàn thành bài viết ( có minh hoạ bằng trình chiếu ppt)
Trang 8V Tài liệu tham khảo
-SGK, SGV
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà Nội,
2011
- Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011
- Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt Nam,
2009
- Một số tài liệu trên mạng internet
VI Rút kinh nghiệm