ĐỊA LÍ THẾ GIỚI Tuần 19 BÀI 17 CHÂU Á i mục tiêu Sau bài học HS có thể Nêu được tên các châu lục và các đại dương Dựa vào lược đồ (bản đồ) nêu được vị trí, giới hạn của châu á Nhận biết được độ lớn và[.]
Trang 1ĐỊA LÍ THẾ GIỚI Tuần 19
BÀI 17: CHÂU Á
i mục tiêu
Sau bài học HS có thể:
Nêu được tên các châu lục và các đại dương
Dựa vào lược đồ (bản đồ) nêu được vị trí, giới hạn của châu á
Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu á
Đọc được tên các dãy núi cao và các đồng bằng lớn của châu á
Nêu được tên một số cảnh thiên nhiên châu á và nêu được chúng thuộc vùng nào của châu á
II Đồ dùng dạy - học
Quả địa cầu (hoặc bản đồ thế giới)
Bản đồ tự nhiên châu á
Các hình minh hoạ của SGK
Phiếu học tập của HS
III các hoạt động dạy- học chủ yếu
giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Các em đã được học về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh vực kinh tế - xã hội của Việt Nam Từ bài 17 trở đi, các em sẽ tìm hiểu một số hiện tượng địa lí các châu lục, của khu vực Đông Nam á và một số nước đại diện cho các châu lục
Bài đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu về các hiện tượng địa lí tự nhiên châu á
Hoạt động 1
các châu lục và các đại dương trên thế giới châu á là một trong 6 châu lục của thế giới
Trang 2- GV hỏi HS cả lớp:
+ Hãy kể tên các châu lục, các đại
dương trên thế giới mà em biết
- Khi HS trả lời, GV ghi nhanh lên
bảng thành 2 cột, 1 cột ghi tên các châu
lục, 1 cột ghi tên các đại dương
- GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm vị trí của
từng châu lục và đại dương trên quả địa
cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 Lược
đồ các châu lục và đại dương để tìm vị
trí các châu lục và các đại dương trên
thế giới
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của các
châu lục, các đại dương trên quả địa
cầu, hoặc bản đồ thế giới
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi, mỗi
em chỉ cần nêu tên một châu lục hoặc một đai dương mà mình biết
+ Các châu lục trên thế giới:
1 Châu Mĩ
2 Châu âu
3 Châu Phi
4 Châu á
5 Châu đại dương
6 Châu Nam cực + Các đại dương trên thế giới:
1 Thái Bình Dương
2 Đại Tây Dương
3 ấn Độ Dương
4 Bắc Băng Dương
- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau vừa nêu tên châu lục, đại dương vừa chỉ vị trí tương ứng với châu lục, đại dương đó trên lược đồ
- 3 HS lần lượt lên bảng chỉ theo yêu cầu Lưu ý: chỉ theo đường bao quanh của châu lục, của đại dương, không được chỉ vào một điểm
Trang 3- GV nêu kết luận: Trái Đất chúng ta
có 6 châu lục và 4 đại dương Châu á
là một trong 6 châu lục của Trái Đất.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2
Vị trí địa lí và giới hạn của châu á
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi
hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lí châu
á (hoặc viết vào phiếu giao cho HS)
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp:
+ Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát hình
1 và trả lời các câu hỏi sau:
Chỉ vị trí của châu á trên lược
đồ cho biết châu á gồm những
phần nào?
Các phía của châu á tiếp giáp
các châu lục đại dương nào?
Châu á nằm ở bán cầu Bắc hay
bán cầu Nam, trải từ vùng nào
đến vùng trên Trái Đất?
Châu á chịu ản hưởng các các
đới khí hậu nào?
- Đọc thầm các câu hỏi
- Làm việc theo cặp, cùng xem lược đồ, trao đổi, trả lời từng câu hỏi
Kết quả thảo luận tốt là:
Chỉ theo đường bao quanh châu á
Nêu: Châu á gồm hai phần là lục địa và các đảo xung quanh
Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu: + Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương + Phía Đông giáp Thái Bình Dương + Phía Nam giáp ấn Độ Dương
+ Phía Tây Nam giáp với châu Phi + Phía Tây và Tây Bắc giáp với châu Âu
Châu á nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ vùng cực Bắc đến quá xích đạo
Châu á chịu ảnh hưởng của các
Trang 4- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các
bạn báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
sau đó nêu kết luận: Châu á nằm ở bán
cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại
dương.
ba đới khí hậu:
Hàn đới ở phía Bắc á
Ôn đới ở giữa lục địa châu á
Nhiệt đới ở Nam á
- 1 HS lên điều khiển thảo luận:
+ Nêu câu hỏi 1
+ Mời đại diện một cặp trình bày
+ Mời các bạn khác bổ sung ý kiến + Kết luận câu trả lời đúng
+ Tiến hành tương tự với các câu tiếp theo
Hoạt động 3
diện tích và dân số châu á
- GV treo bảng số liệu về diện tích và
dấn số các chấu lục, yêu cầu HS nêu
tên và công dụng của bảng số liệu
- GV nêu yêu cầu HS đọc bảng số liệu
và hỏi: Em hiểu chú ý 1 và 2 trong
bảng số liệu như thế nào?
- GV giảng giải: Liên Bang Nga có
lãnh thổ nằm trên hai châu lục, một
- 1 HS nêu trước lớp :Bảng số liệu thống kê về diện tích và dân số của các châu lục, dựa vào bảng số liệu ta có thể
so sánh diện tích và dân số của các châu lục với nhau
- HS nêu theo ý hiểu của mình
Trang 5phần ở châu Âu còn phần kia lại thuộc
châu á Dân số của Liên Bang Nga một
phần thuộc dân số châu Âu, một phần
thuộc dân số châu á Trong bảng sô
liệu, dân số của Liên Bang Nga không
được tính vào dân số của châu á mà
được tính cả vào dân số châu Âu
- GV yêu cầu: Dựa vào bảng số liệu,
em hãy so sánh diện tích của châu á với
diện tích các châu lục khác trên thế
giới
- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì
châu á có diện tích lớn nhất.
- HS so sánh và nêu ý kiến trước lớp: Diện tích châu á lớn nhất trong 6 châu lục Gấp 5 lần diện tích châu đại dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực
Hoạt động 4
các khu vực của châu á và nét đặc trưng về tự nhiên của mỗi khu vực
Trang 6- GV mời 1 nhóm HS dán phiếu của
nhóm mình lên bảng, trình bày, yêu cầu
các nhóm khác theo dõi
- GV kết luận về phiếu làm đúng sau
đó kết luận: Núi và cao nguyên chiếm
3
4diện tích châu á, trong đó có những
vùng núi rất cao và đồ sộ Đỉnh
Ê-vơ-rét (8848 m) thuộc dãy Hi-ma-lay-a,
cao nhất thế giới
- Một nhóm HS trình bày trước lớp HS
cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động 5
thi mô tả các cảnh đẹp của châu á
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình
minh hoạ a, b, c, d, e và hình 2 trang
103 SGK, mô tả vẻ đẹp một số cảnh
thiên nhiên của châu á
- GV chọn 5 HS tham gia cuộc thi, mỗi
HS mô tả một hình
- HS tự chọn một hình và xung phong tham gia thi mô tả trước lớp
- 5 HS lần lượt mô tả, các HS khác theo dõi nhận xét và bình chọn bạn mô tả hay nhất
- GV tổng kết cuộc thi và nêu: Thiên nhiên châu á rất đa dạng và phong phú Châu
á có 3 phía giáp các biển và đại dương nên có nhiều cảnh biển đẹp Đến khu vực Trung á lại có hoang mạc và bán hoang mạc Châu á cũng có nhiều đồng bằng cây cối xanh tốt, khu vực Bắc á lại nổi tiếng với rừng tai-ga, là rừng cây lá kim Hi-ma-lay-a là nơi cao nhất của thế giới với những dãy núi cao đồ sộ, đỉnh núi quanh năm
có tuyết phủ Chính lãnh thổ rộng lớn, trải dài từ cực Bắc đến qua Xích đạo tất cả các đới khí hậu đã làm cho thiên nhiên châu á phong phú và đa dạng
Trang 7củng cố, dặn dò
- GV gọi HS nêu nhanh các đặc điểm
về vị trí, giới hạn của khu vực châu á
Khi HS trả lời GV ghi nhanh lên bảng
thành sơ đồ
- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS về
nhà học bài và chuẩn bị bài sau: tìm
hiểu về khu vực Đông Nam á
- Một số HS nêu các đặc điểm của châu á
Châu á
Ví trí: Nằm
ở phía bán
cầu Bắc
Giới hạn: Phía Bắc, Đông, Nam giáp biển;
phía Tây giáp châu Phi, châu Âu
Đặc điểm tự nhiên: 3/4 là núi và cao nguyên, có nhiều núi cao đồ sộ, có đủ các đới khí hậu Thiên nhiên phong phú đa dạng