------Báo cáo thực tập Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy hóa chất Biên Hòa... Giới thiệu nhà máy Nhà máy hóa chất Biên Hòa – VICACO trực thuộc Công ty hóa chất cơ bảnMiền Nam
Trang 1- -Báo cáo thực tập
Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy hóa chất Biên
Hòa
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY 4
1.1 Giới thiệu nhà máy 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy 4
1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy 5
1.4 Danh mục các sản phẩm 5
Bảng 1.1 Danh mục các sản phẩm 6
1.6 Sơ đồ tổ chức 8
1.7 Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 9
1.7.1 An toàn lao động 9
1.7.2 Phòng chống cháy nổ 9
1.8 Xử lý nước thải và vệ sinh công nghiệp 9
1.8.1 Xử lý nước thải 9
1.8.2 Vệ sinh công nghiệp 10
CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 11
2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy 11
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy 11
2.2 Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy 11
2.3 Năng lượng sử dụng trong nhà máy 12
2.3.1 Điện 12
2.3.2 Nước 12
2.3.3 Hơi nước 12
2.3.4 Khí nén 12
2.3.5 Khí nitơ 12
2.4 Thông tin liên lạc trong nhà máy 13
2.5 Hệ thống điều khiển 13
2.6 Chế độ bảo dưỡng thiết bị 13
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT 14
3.1 Hòa tan và tinh chế sơ cấp 14
3.1.1 Mục đích 14
3.1.2 Nguyên lý 14
3.1.3 Dây chuyền sản xuất 15
Sơ đồ 3.1 Quy trình hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp 15
3.1.4 Thuyết minh qui trình 15
3.1.5 Các thiết bị chính 16
3.1.5.1 Băng tải 16
3.1.5.2 Bồn hòa tan DS501, DS502 16
3.1.5.3 Bồn lắng TH5010 17
3.1.6 Các thông số kỹ thuật 17
3.1.7 Vận hành công đoạn sơ cấp 18
3.1.8 Sự cố và cách khắc phục 19
3.2 Tinh chế thứ cấp nước muối 20
3.2.1 Mục đích 20
3.2.2 Nguyên tắc 20
3.2.3 Dây chuyền sản xuất 21
Sơ đồ 3.2 Quy trình tinh chế nước muối thứ cấp 22
3.2.4 Thuyết minh quy trình 22
3.2.5 Các thiết bị chính 22
3.2.5.1 Thiết bị lọc F557A/B/C 22
Bảng 3.1 Vệ sinh cột lọc 23
Trang 33.2.5.3 Thiết bị trao đổi nhiệt E504 24
3.2.5.4 Cột trao đổi ion C504A, C504B 24
Bảng 3.2 Các bước tái sinh cột nhựa lọc nước muối 25
3.2.5.6 Các thiết bị phụ 27
3.2.6 Thông số kỹ thuật 28
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn nước muối cấp điện giải 28
3.2.8 Sự cố và cách khắc phục: 30
3.3 Công đoạn điện giải 31
3.3.1 Mục đích 31
3.3.2 Dây chuyền sản xuất 31
Sơ đồ 3.3 Quy trình điện giải 31
3.3.3 Thuyết minh quy trình 31
3.3.4 Các thiết bị chính 32
3.3.4.1 Bình điện phân 32
3.3.4.2 Bộ phận tách khí (anod hay catod) 34
3.3.4.3 Tháp rửa H 2 , C2102 34
3.3.4.4 Thiết bị thuỷ phong 34
3.3.4.5 Hệ thống tuần hoàn 34
3.3.4.6 Hệ thống khí N 2 35
3.3.4.7 Các phản ứng phụ trong quá trình điện phân 35
3.3.4.8 Các thông số của hoá chất và sản phẩm 35
3.3.5 Thông số kĩ thuật 36
3.3.6 Sự cố và cách khắc phục 36
3.4 Công đoạn hoá lỏng clo 39
3.4.1 Mục đích 39
3.4.2 Dây chuyền công nghệ 39
Sơ đồ 3.4 Quy trình hóa lỏng Clo 40
3.4.3 Thuyết minh quy trình 40
3.4.4 Thiết bị chính 40
3.4.5 Thông số kĩ thuật 41
3.5 Sản xuất axít HCl 41
3.5.1 Mục đích 41
3.5.2 Dây chuyền công nghệ 41
Sơ đồ 3.5 Quy trình sản xuất acid HCl 41
3.5.3 Thuyết minh quy trình 41
3.5.4 Thiết bị chính 42
3.5.5 Thiết bị Ejector 43
3.5.6 Các thông số kĩ thuật 43
3.5.7 Một số sự cố thường gặp 43
3.6 Quy trình sản xuất silicat 43
3.6.1 Mục đích 43
3.6.2 Nguyên lý 43
3.6.3 Quy trình sản xuất 44
Sơ đồ 3.6 Quy trình sản xuất silicat 44
3.6.4 Thuyết minh quy trình 44
3.6.5 Lò nấu keo 44
3.6.6 Vận hành lò nấu keo 45
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 45
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY
1.1 Giới thiệu nhà máy
Nhà máy hóa chất Biên Hòa – VICACO trực thuộc Công ty hóa chất cơ bảnMiền Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xút –clo của Việt Nam Sản phẩm chính của nhà máy là NaOH, acid HCl, H2SO4, clo lỏng,natri silicat và một số sản phụ phẩn khác
Nhà máy luôn chú trọng việc thay đổi công nghệ để tạo ra sản phẩm có chấtlượng cao, chi phí thấp Vì thế các dây chuyền sản xuất của nhà mày đang áp dụng đều
là công nghệ tiên tiến nhất trong công nghệ sản xuất xút – clo của thế giới Nhà máycòn áp dụng các hệ thống ISO 9001: 2000, IEC 17025: 2005, ISO 14001: 2004 trongquá trình kinh doanh và sản xuất nhằm đem đến khách tong sản phẩm và dịch vụ cóchất lượng cao và tốt nhất
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy
- Năm 1962: Nhà máy hóa chất Biên Hòa được thành lập, vào thời điểm nàynhà máy có tên gọi là VICACO do một số Hoa kiều góp vốn xây dựng
- Năm 1975: Nhà máy được đặt dưới quyền quản lý của Nhà nước
- Năm 1976: Nhà máy chính thức quốc hữu hóa và lấy tên là Nhà Máy HóaChất Biên Hòa, trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bảnMiền Nam
- Năm 1979: Đầu tư 2 máy chỉnh lưu với công suất 10000A để thay thế cho 4máy pháy điện một chiều với công suất 800A
- Năm 1983: Đầu tư đổi mới bình điện phân Hooker với công suất 4300 tấnNaOH/năm thay cho bình Vooce
- Năm 1986: Nhà máy đầu tư đổi mới công nghệ bình điện phân màngMembrance có công suất 6500 tấn NaOH/năm thay cho bình Hooker có côngsuất 4300 tấn NaOH/năm
- Năm 1996: Bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào sản xuất, đưanăng suất tăng vọt Việc đầu tư hợp lý đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhàmáy
- Năm 1998: Đầu tư công nghệ sản xuất acid HCl có công suất 60 tấn/ngày, hóalỏng clo với công suất 24 tấn/ngày
Trang 5- Năm 2002: Xưởng sản xuất xút – clo của nhà máy được đầu tư theo chiều sâu:công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm cùngvới các sản phẩm gốc clo tương ứng.
- Hiện nay, nhà máy đẩy mạnh đầu tư nâng năng suất sản xuất xút lên 30000tấn/năm để đáp ứng thị trường
1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Từ khi thành lập đến nay, nhà máy hóa chất biên hòa luôn áp dụng chính sáchchất lượng “Lấy Chữ Tín Làm Đầu” Mọi họat động sản xuất kinh doanh đều thựchiện theo một hệ thống quản lý chặt chẽ
Sử dụng công nghệ sản xuất sạch, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người laođộng, tong thiện với môi trường Đảm bảo cung cấp cho khách tong sản phẩm ổn định
về chất lượng, hợp lý về giá cả, nhanh chóng trong giao nhận và thuận lợi trong thanhtoán
Nhà máy Hóa chất Biên Hòa sản xuất nguyên liệu cho các ngành:
- Công nghệ lọc dầu, sơn, mạ điện, gốm sứ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ, mỹphẩm
- Công nghệ xử lý nước, sản xuất chất tẩy rửa, sát trùng, sản xuất bột giặt, giấy,dệt nhuộm…
- Công nghệ thực phẩm: sản xuất bột ngọt, nước tương…
Tên giao dịch: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA – VICACO
Địa chỉ: Đường số 5, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai
Website công ty: www.sochemvn.com
Email: VICACO@hcm.vnn.vn, sochem@hcm.vnn.vn
Trang 6Bảng 1.1 Danh mục các sản phẩm
STT Sản phẩm Tên chỉ
tiêu
Mức chỉtiêu
Phương phápsản xuất; CTHH Công dụng
Na2CO3
Fe2O3
NaClO3
NaOHNaCl
- CTHH: NaOH
- Chất tẩy rửa, xử lýnước
- Công nghệ thực phẩm, giấy, lọc dầu
- Sản xuất hóa chất: silicat natri,
Al(OH)3, chất trợ lắng PVA…
SO42-
AsPb
31–33%
0,0005%
0,002%
0,001%
0,0001%
0,0005%
- Tổng hợp khí
Cl2 và H2
- CTHH: HCl
- Công nghệ thực phẩm
- Tổng hợp hữu cơ
và hóa dầu
- Mạ điện
- Sản xuất các sản phẩm gốc Clo…
dung dịch muối NaCl
- CTHH: Cl2
- Xử lý nước
- Sản xuất các sản phẩm gốc Clo: HCl,PVC, cao su, thuốc
Trang 7Na2OSiO2
Xút dư (quy ra NaOH)
- CTHH: NaOCl
- Xử lý nước
- Chất tẩy trong công nghệ giấy, dệt…
Trang 91.7 Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Tại khu vực sản xuất còn trang bị các vòi nước đề phòng khi hóa chất dính váomắt, da… phải rửa ngay và các tủ y tế để sơ cấp cứu Không được hút thuốc, tự ý đivào khu vực có rào cản hoặc biển cấm và qua lại giữa các cầu trục đang làm việc
1.7.2 Phòng chống cháy nổ
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất tránh rò rỉ gây cháy nổ
- Trang bị bình cứu hỏa, có cột thu lôi chống sét
- Công nhân vận hành phải tuân thủ các quy định an toàn về điện, không hútthuốc trong khu vực sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra các thông số vận hành
- Nhà kho khô ráo, thoáng mát, hóa chất phải có nhãn tên rõ ràng, bình chứaphải được lắp đầy đủ van, mũ van
- Vận chuyển: tránh gây va chạm mạnh, ngã đổ, phải có bạt che
1.8 Xử lý nước thải và vệ sinh công nghiệp
1.8.1 Xử lý nước thải
Xử lý và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Trang 10Các loại cặn bã rắn sau các quá trình lọc ở phân xưởng sản xuất sơ cấp vàxưởng sản xuất silicat được đưa vào máy lọc ép phần lỏng được tái xử dụng còn phầnrắn được giao cho các đơn vị xử lý chất thải.
Còn các loại chất thải khác: rác sinh hoạt, rác hóa học được phân loại riêngbiệt và cũng được giao cho các đơn vị xử lý chất thải mang đi
Nước thải được đưa tới bể chứa, xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại A rồi mớithải ra sông
Khí thải tại các tháp hấp thụ được thải ra ngoài với nồng độ cho phép
1.8.2 Vệ sinh công nghiệp
Hằng ngày, công nhân vận hành (CNVH) phải dọn dẹp vệ sinh khu vực hồchứa nước thải sạch sẽ, vớt cặn rác nổi trên bề mặt nước thải
Định kỳ 3 tháng/lần bơm bùn từ hồ lắng D1404A/B về khu vực ép lọc và thựchiện công việc ép lọc Nước thải sau khi lọc được đưa về hệ thống xử lý nước thải, cặnbùn ép khô được giao cho công ty dịch vụ Môi trường đô thị Biên Hòa xử lý
Đối với hồ chứa nước thải D1405A/B khi phát hiên cặn lắng bị hút theo đườngbơm hoặc 3 tháng/lần CNVH phải thực hiện vệ sinh, bơm bùn nước thải trước khichứa nước thải đã xử lý, phần cặn bùn thu được sau quá trình vệ sinh được đưa quakhu vực ép lọc thực hiện quá trình ép lọc chung với cặn bùn hồ lắng nước thải
CNVH phải thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống, khi phát hiện có
sự cố hỏng các thiết bị phải báo ngay cho phòng môi trường để xử lý kịp thời
Trang 11CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy
2.2 Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy
Nguyên liệu chính của nhà máy là muối, đa số được nhập từ Ấn Độ Nhu cầucủa nhà máy là khoảng 50000 tấn/năm
Cát sử dụng cho nhà máy là cát biển được cung cấp từ Bình Thuận, dùng làmnguyên liệu sản xuất keo silicat
Ngoài ra còn các nguyên liệu phụ như:
- Barium chloride (BaCl2)
Lỏng
Acid
Cl2
Trang 12lý định kỳ chống cặn, rong rêu và kiểm soát pH.
- Ngoài ra nhà máy còn có hệ thống cung cấp nước vô khoáng: Nước thủy cụcqua hệ thống lọc của nhà máy trở thành nước vô khoáng phục vụ cho việc sảnxuất của toàn nhà máy
2.3.3 Hơi nước
Hiện tại nhà máy có hai lò hơi dùng dầu FO và DO Mỗi lò có công xuất 2 tấn/
h, áp lực 9 kg/cm2
2.3.4 Khí nén
Hệ thống khí nén dùng cho 3 công đoạn sản xuất khác nhau:
- Khí nén instrument sử dụng cho hệ thống đóng mở, điều khiển các van tựđộng trong dây chuyền
- Khí nén sử dụng để nén và nạp clo vào bình
- Khí nén công nghệ dùng để khuấy trộn, tái sinh vật liệu lọc và vệ sinh các thiết
bị trong dây chuyền sản xuất
2.3.5 Khí nitơ
Khí nitơ dùng để phòng chống cháy nổ do hydro tạo hỗn hợp nổ với không khítrong dây chuyền tổng hợp acid HCl và điện giải
Trang 132.4 Thông tin liên lạc trong nhà máy
Thực hiện qua ba hệ thống:
- Hệ thống điện thoại nội bộ được trang bị đến từng công đoạn sản xuất
- Hệ thống máy tính nối mạng trao đổi thông tin nội bộ cho các phòng ban vàphân xưởng sản xuất
- Trang bị bộ đàm cho trưởng ca, các tổ trưởng trong các phân xưởng sản xuất
và cho phòng bảo vệ
2.5 Hệ thống điều khiển
Toàn bộ dây sản xuất của nhà máy làm việc liên tục ở chế độ ba ca
Ở từng công đoạn, công nhân vận hành theo dõi hoạt động của thiết bị và ghichép nhật biểu
Các nhân viên hóa nghiệm thường xuyên lấy mẫu trên toàn dây truyền để kiểmtra các chỉ tiêu, thông số vận hành, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định
Trưởng ca chịu trách nhiệm tổng thể trên toàn dây chuyền sản xuất, phát hiện
và xử lý sự cố kịp thời
Nhà máy còn có một hệ thống điều khiển tự động cho toàn bộ dây chuyền sảnxuất
2.6 Chế độ bảo dưỡng thiết bị
Nhà máy có chế độ bảo dưỡng thường xuyên cho tất cả các thiết bị, đường ốngtrong dây chuyền sản xuất, phát hiện các nguy cơ hư hỏng, rò rỉ để sửa chữa kịp thời
Trang 14CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT
3.1 Hòa tan và tinh chế sơ cấp
3.1.1 Mục đích
Hòa tan muối nguyên liệu tạo dung dịch nước muối bảo hòa
Tinh chế sơ bộ nước muối bão hòa, nhằm tách phần lớn tạp chất chứa trongmuối nguyên liệu, đáp ứng dịch nước bão hòa có đầy đủ chất lượng và hàm lượngmuối hòa tan cung cấp cho quá trình điện giải
3.1.2 Nguyên lý
Nguyên liệu muối có hàm lượng NaCl 200 ÷ 320 g/l được cung cấp vào ốngphân phối của thiết bị hòa tan, sau khi đi qua chiều cao của cột muối nguyên liệu, sẽtạo thành dung dịch nước muối có hàm lượng 300 ÷ 320 g/l
Sử dụng các hóa chất để kết tủa các tạp chất có trong nước muối nguyên liệu,sau đó loại các kết tủa này ra khỏi nước muối bằng phương pháp lắng
Trang 153.1.3 Dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 3.1 Quy trình hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp
3.1.4 Thuyết minh qui trình
Muối nguyên liệu được cấp vào bồn hòa tan DS501A/B và được điều chỉnhcấp tự động để luôn duy trì mức muối ổn định trong bồn hòa tan
Nước muối nghèo (200 ÷ 220 g/l) từ công đoạn xử lý nước muối nghèo cùngvới nước bổ sung được cấp vào DS501A/B qua hệ thống ống phân phối nhúng chìm
Nước bổ sung
Muối nguyên liệu
Chất trợ lắng
Dd NaCl
30 – 32%
Trang 16trong cột muối Nước muối đi từ dưới lên trên thiết bị hòa tan đạt nồng độ 300 ÷ 320g/l và chảy tràn qua bồn chứa trung gian T501.
Lượng nước muối bổ sung cấp vào được điều chỉnh lưu lượng tự động nhằmđảm bảo duy trì ổn định nồng độ nước muối và giữ mức chứa ổn định cho bồn chứaT501
Nước muối từ bồn chứa T501 được bơm P501A/B bơm cấp qua công đoạntinh chế sơ cấp với lưu lượng được điều chỉnh theo công suất yêu cầu của điện giải
Nước muối bão hòa từ T501 được bơm lần lượt qua hai thiết bị phản ứngR501, R502
Dung dịch BaCl2 (120 ÷ 180 g/l) được pha tại D520 được cấp vào bồn phảnứng thứ nhất R501, để kết tủa tạp chất SO₄²- Lượng BaCl2 cấp vào được duy trì đểhàm lượng Na₂SO₄ dư còn lại trong nước muối từ 6÷8g/l
Dung dịch Na2CO3 (0,3 ÷ 0,4 g/l) pha chế tại D521 và dung dịch NaOH 32%
từ hệ thống điều dụng xút được cấp vào R502 để kết tủa các tạp chất Ca²⁺, Mg²⁺ dướidạng Mg(OH)2, CaCO3 Lượng Na2CO3 và NaOH cấp vào được duy trì để hàm lượng
Na2CO3 và NaOH dư trong nước muối khoáng 0,15 ÷ 0,2 g/l
Nước muối chứa các kết tủa tạp chất chảy tràn qua các bồn lắng nước muốiTH501 Từ đây, nước muối lắng chảy tràn vào D504 rồi được bơm qua thứ cấp, còncặn bùn đưa qua D503 chờ xử lý
Trang 17Hoạt động:
- DS501 và DS502 hoạt động luân phiên
- Các dòng lỏng được đưa vào bộ phận phân phối, đi từ dưới lên, hòa tan muối
- Nước muối bão hòa (pH = 6 ÷ 9, C = 300 ÷ 320 g/l) qua lưới lọc theo ốngchảy tràn về bồn chứa T501
Hoạt động: dòng nước muối được trộn với chất trợ lắng dẫn vào ống trung tâm
từ trên xuống rồi đi vòng lên, theo đường ống chảy tràn về D506 Các hạt kết tủa kếtdính lại, rơi xuống phía đáy, theo đường ống dẫn về D503 Động cơ quay cánh cào đểphân tán đều kết tủa, tránh làm nghẹt đường ống
3.1.6 Các thông số kỹ thuật
Công đoạn hòa tan:
- Mực nước muối ở T501: 2 ÷ 2,5 mH₂O
- Lưu lượng nước bão hòa: 18 ÷ 36 m³/h
- pH: 6 ÷ 9
- Nhiệt độ: 60 ÷ 65ºC
Công đoạn tinh chế:
- Lưu lượng dung dịch BaCl2, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3, dung dịchchất trợ lắng tùy thuộc yêu cầu sử dụng
Trang 18- Áp suất bơm dung dịch BaCl2: 200 ÷ 300 KPa
- Áp suất bơm dung dịch Na2CO3: 200 ÷ 300 KPa
- Mức nước muối D506: ≥ 10 m³
3.1.7 Vận hành công đoạn sơ cấp
Chuẩn bị chạy máy:
- Đầu tiên chuẩn bị muối đưa vào phễu, kiểm tra nước muối nghèo nước rửabùn
- Kiểm tra băng tải, bơm, nước muối thu hồi
- Kiểm tra các dung dịch hóa chất: BaCl2, Na2CO3, NaOH
Chạy máy:
- Khởi động băng tải đưa muối lên bồn hòa tan
- Mở van cho nước muối nghèo và nước muối thu hồi vào DS501A/B
- Hiệu chỉnh lượng nước muối và nước muối thu hồi, hòa tan muối nguyên liệusao cho đạt nồng độ 300 ÷ 320 g/l
- Hiệu chỉnh van thu hồi lưu nước muối về bồn trung gian để duy trì áp lực củabơm 300 ÷ 400KPa
- Khi nước muối bão hòa chảy tràn đầy bồn T501 ( từ 59 – 80%) ta khởi độngbơm P501 và duy trì áp lực từ 2 – 3 kg/cm²
- Cấp dung dịch BaCl2 10 – 12% vào R501 để loại SO4²-
- Cấp dung dịch Na2CO3 8 – 10%, NaOH 32% để loại Ca²+, Mg²+
- Mở van cho dung dịch chất trợ lắng vào đường ống dẫn sang thiết bị lắng.Ngưng máy:
- Ngưng băng tải cấp muối
- Ngưng cấp nước muối nghèo và nước muối thu hồi
- Ngưng cấp các dung dịch hóa chất
- Ngừng bơm P501
- Ngưng máy khuấy
- Ngưng cấp chất trợ lắng
Trang 19Nếu nồng độ NaCl < 300g/l, nồng độ muối thấp.
- Khắc phục: Đóng van nước muối về D504, mở van xuất P5010A/B/C và vantuần hoàn về bồn hòa tan, chạy tuần hoàn điều chỉnh nồng độ nước muối đếnkhi đặt yêu cầu
Băng tải lệch khỏi con lăn
- Khắc phục: Dừng hoạt động đưa băng tải về vị trí cũ
Nồng độ pH không đạt yêu cầu quá cao hay quá thấp so với mức
- Khắc phục: Xem lại dòng nước muối thu hồi Nếu cúp điện thường làm thayđổi pH của dung dịch muối, công nhân vận hành phải điều chỉnh lại
Bùn bị xì ra ở khe giữa hai khung bản: do có vật lạ giữa hai khung bản; do lực
ép bản không đủ
- Khắc phục: Nếu bị xì ngay khi vừa chạy thì có thể ngưng máy sửa chữa lại vảilọc Nếu bị xì khi gần hết thời gian lọc thì có thể ngừng trước thời gian Nếunguyên nhân lực ép không đủ, báo PKT điều chỉnh lại bơm
Trang 203.2 Tinh chế thứ cấp nước muối
3.2.1 Mục đích
Loại bỏ hầu hết các phần còn lại của tạp chất trong nước muối bằng phươngpháp vật lý – hóa học
Cung cấp lượng nước muối đạt yêu cầu kỹ thuật cho điện giải
Thay đổi cấp nước muối theo chế độ chạy máy của điện giải
- Chạy máy bình thường
- Chạy thông bình điện giải
- Gia nhiệt nước muối
- Axit hóa nước muối
- Cấp nước muối
Trang 213.2.3 Dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 3.2 Quy trình tinh chế nước muối thứ cấp
3.2.4 Thuyết minh quy trình
NaCl
30 – 32%
pH (10÷11)
Gia nhiệt (60÷70ºC)
Na2SO3
HCl 32%
Cặn bùn
Trang 22Nước muối tinh chế từ D504 được bơm P504 đưa đến các cột lọc F557 A/B/C.Đây là cột lọc sử dụng lớp than Anthracit Nước muối đi từ trên xuống dưới, cặnkhông tan được lớp than Anthracit này giữ lại.
Nước muối sau khi ra khỏi cột lọc được đưa qua thiết bị trug hòa DM507, tạiđây cấp axit HCl 32% vào để trung hòa nước muối, và cấp Na2SO3 vào để khử Cl2 tựdo
Na2SO3 + Cl2 + H2O = Na2SO4 + 2HCl
Sau khi ra khỏi DM507, pH = 10 ÷ 11 và được chứa ở bồn chứa nước muốilọc D507 Từ bồn chứa D507 được bơm P507 đưa qua thiết bị gia nhiệt E504, gianhiệt nước muối lên 60 ÷ 70oC Mục đích của việc trung hòa và gia nhiệt này nhằmtăng hiệu suất làm việc của nhựa trao đổi ion
Nước muối sau C504A/B được đưa đến hệ thống nước muối cấp Tại đâynước muối được chứa trong bồn D516 và mức bồn này được duy trì ổn định ở mứcchứa 80% để đảm bảo cung cấp ổn định lượng nước muối cho bình điện phân Ngoài
ra, hệ thống này còn có bộ trao đổi nhiệt E516, bộ axit hóa nước muối DM516 dùng đểđiều chỉnh nhiệt độ, pH của nước muối theo các chế độ vận hành của bình điện phân
Trang 23- 3 cột hoạt động song song.
- Dòng nước muối vào từ đỉnh tháp, khi đi qua khối than dưới tác dụng củatrọng lực, cặn bị giữ lại, nước sau lọc được đưa về bồn D507
Khi lớp bã hình thành nhiều, trở lực tăng, lượng nước lọc giảm, mực lỏngtrong cột dâng cao Quan sát mức lỏng bên ngoài ống ta biết được trở lực này
Vệ sinh cột lọc F557 khi chiều cao mực lỏng trong ống đo trở lực ≥ 100 cm(thông thường 1 tuần/lần) theo quy trình sau:
Bảng 3.1 Vệ sinh cột lọc
3
120 ÷ 200 m³/h: 15 phút
Làm bong tróc các cặn bẩn khỏi bề mặt vật liệu lọc
4
30 m³/h: 5 phút
50 m³/h đến khi D507 còn 50% thì dừng, chờ
5
Rửa xuôi
Xả đáy
5 ÷ 6 m³/hống trở lực: còn 10cm
Lặp lại 2 lần
Xả cặn còn lại và ổn định lớp vật liệu lọc
10 ÷15 phút
Ở giai đoạn này có lấy mẫu kiểm tra độ đục