ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Luyện tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Bài 1 Đặt tính rồi tính a) 37 652 + 4 239 b) 77 208 – 68 196 c) 10 813 × 6 d) 8 438 7 Lời giải Các phép tính được thự[.]
Trang 1ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Luyện tập
Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Bài 1:
Đặt tính rồi tính
a) 37 652 + 4 239 b) 77 208 – 68 196
c) 10 813 × 6 d) 8 438 : 7
Lời giải:
Các phép tính được thực hiện như sau:
37652
4239
41891
+ + 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1
+ 5 cộng 3 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 6 cộng 2 bằng 8, viết 8
+ 7 cộng 4 bằng 11, viết 1 nhớ 1 + 3 cộng 0 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy 37 652 + 4 239 = 41 891
77208
68196
9012
− + 8 trừ 6 bằng 2, viết 2
+ 0 không trừ được 9, lấy 10 trừ 9 bằng 1, viết 1 nhớ 1 + 1 thêm 1 bằng 2, 2 trừ 2 bằng 0 viết 0
+ 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9 nhớ 1 + 6 thêm 1 bằng 7, 7 trừ 7 bằng 0
Vậy 77 208 – 68 196 = 9 012 10813
6
64878
+ 6 nhân 3 bằng 18, viết 8 nhớ 1
+ 6 nhân 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 + 6 nhân 8 bằng 48, viết 8 nhớ 4
+ 6 nhân 0 bằng 0, thêm 4 bằng 4, viết 4 + 6 nhân 1 bằng 6, viết 6
Vậy 10 813 × 6 = 64 878
Trang 28438
1205
14
03
38
3
+ 8 chia 7 được 1, viết 1
1 nhân 7 bằng 7, 8 trừ 7 bằng 1 + Hạ 4, 14 chia 7 được 2, viết 2
2 nhân 7 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0 + Hạ 3, 3 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3 + Hạ 8, 38 chia 7 được 5, viết 5
5 nhân 7 bằng 35, 38 trừ 35 bằng 3 Vậy 8 438 : 7 = 1 205 (dư 3)
Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Bài 2:
Tính nhẩm
a) 2 × (3 000 + 2 000) b) 12 000 : 3 : 4
c) 19 000 – 3 000 × 3 d) (10 000 – 10 000) : 8
Lời giải:
Em cần nhớ:
- Biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau
- Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ trái sang phải
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước
Em tính như sau:
a) 2 × (3 000 + 2 000) = 2 × 5 000 = 10 000
b) 12 000 : 3 : 4 = 4 000 : 4 = 1 000
c) 19 000 – 3 000 × 3 = 19 000 – 9 000 = 10 000
d) (10 000 – 10 000) : 8 = 0 : 8 = 0
Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Bài 3:
Mỗi hình che số nào?
Trang 3Lời giải
a) Số cần tìm là:
2 000 – 1 200 = 800
Vậy hình vuông màu xanh đã che mất số 800
b) Số cần tìm là:
1 800 + 1 700 = 3 500
Vậy hình tam giác đã che mất số 3 500
c) Số cần tìm là:
2 000 : 5 = 400
Vậy hình tứ giác đã che mất số 400
d) Số cần tìm là:
800 × 3 = 2 400
Vậy hình tròn đã che mất số 2 400
Các phép tính được hoàn thiện như sau:
a) 1 200 + 800 = 2 000 b) 3 500 – 1 700 = 1 800
c) 400 × 5 = 2 000 d) 2 400 : 3 = 800
Toán lớp 3 Tập 2 trang 80 Bài 4:
Chọn số phù hợp với mỗi câu
Trang 4Lời giải:
* Số 618 gấp lên 3 lần, ta được số:
618 × 3 = 1 854
* Số 618 giảm đi 3 lần, ta được số:
618 : 3 = 209
* Thêm 236 đơn vị vào số 618, ta được số:
618 + 236 = 854
* Bớt 433 đơn vị ở số 618, ta được số:
618 – 433 = 185
Ta nối như sau:
Trang 5Toán lớp 3 tập 2 trang 80 Bài 5:
Chọn ý trả lời đúng
a) Kết quả của phép tính 21 724 × 4 là:
A 86 896 B 84 896 C 84 886
b) Giá trị của biểu thức 1 850 – 850 : 5 là:
A 200 B 1 833 C 1 680
c) Khối lớp 3 của một trường tiểu học có 7 lớp Nếu có thêm 1 học sinh lớp 3 nữa thì mỗi lớp vừa đủ 35 em Khối lớp 3 của trường đó có:
A 244 học sinh B 245 học sinh C 246 học sinh
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: A
21724
4
86896
+ 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1
+ 4 nhân 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 4 nhân 7 bằng 28, viết 8 nhớ 2
+ 4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6, viết 6 + 4 nhân 2 bằng 8, viết 8
Vậy 21 724 × 4 = 86 896
Trang 6b) Đáp án đúng là: C
Nếu trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước
1 850 – 850 : 5 = 1 850 – 170 = 1 680
c) Đáp án đúng là: A
Nếu thêm 1 học sinh nữa thì số học sinh của khối lớp 3 là:
35 × 7 = 245 (học sinh)
Khối 3 của trường đó có số học sinh là:
245 – 1 = 244 (học sinh)
Đáp số: 244 học sinh
Toán lớp 3 Tập 2 trang 81 Bài 6:
Anh Hai đặt kế hoạch mỗi ngày chạy được 2 km Hôm nay anh Hai chạy 6 vòng xung quanh một sân tập thể thao hình chữ nhật có chiều dài 115 m, chiều rộng 75 m Hỏi ngày hôm nay anh Hai có đạt được kế hoạch đã đề ra không?
Lời giải:
Quãng đường anh Hai chạy được bằng 6 lần chu vi hình chữ nhật
Chu vi hình chữ nhật là:
(115 + 75) × 2 = 380 (m)
Trang 7Quãng đường anh Hai chạy được là:
380 × 6 = 2 280 m
Đổi: 2 km = 2 000 m
So sánh: 2 280 và 2 000 Ta thấy số 2 280 và số 2 000 đều có chữ số hàng nghìn là 2, số
2 280 có chữ số hàng trăm là 2, số 2 000 có chữ số hàng trăm là 0
Do 2 > 0 nên 2 280 > 2 000
Quãng đường anh Hai chạy được lớn hơn kế hoạch
Vậy: Anh Hai đã đạt được kế hoạch đề ra
Toán lớp 3 Tập 2 trang 81 Bài 7:
Giải bài toán theo tóm tắt sau
Lời giải:
Cân nặng của con bò là:
160 × 3 = 480 (kg) Tổng số cân nặng của cả con lợn và con bò là:
480 + 160 = 640 (kg) Đáp số: 640 kg
Trang 8Toán lớp 3 Tập 2 trang 81 Bài 8:
a) Dùng cả năm chữ số 3, 4, 1, 5, 7 để viết:
Số lớn nhất có năm chữ số
Số bé nhất có năm chữ số
b) Tính tổng hai số vừa viết
Lời giải
a) Ta có: 1 < 3 < 4 < 5 < 7
Từ 5 chữ số trên, ta lập được:
Số lớn nhất có năm chữ số: 75 431
Số bé nhất có năm chữ số: 13 457
b) Tổng của hai số trên là:
75 431 + 13 457 = 88 888
75431
13457
88888
+ + 1 cộng 7 bằng 8, viết 8
+ 3 cộng 5 bằng 8, viết 8 + 4 cộng 4 bằng 8, viết 8 + 5 cộng 3 bằng 8, viết 8 + 7 cộng 1 bằng 8, viết 8 Vậy 75 431 + 13 457 = 88 888
Toán lớp 3 Tập 2 trang 81 Bài 9:
Chữ số?
Lời giải:
Em điền:
Trang 9Giải thích chi tiết:
a) + 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
→ Ta điền số 7 vào vị trí thứ 2 của số trừ + 2 thêm 1 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1, viết 1
→ Ta điền số 1 vào vị trí thứ 2 của hiệu + 6 trừ 5 bằng 1, viết 1
→ Ta điền số 6 vào vị trí trống của số bị trừ + 1 không trừ được 8, lấy 11 trừ 8 được 3, viết 3
→ Ta điền số 8 vào vị trí số 1 của số trừ + 0 thêm 1 bằng 1, 7 trừ 1 bằng 6, viết 6
→ Ta điền số 6 vào vị trí số 1 của hiệu + 2 nhân 3 bằng 6, viết 6
→ Điền số 6 vào vị trí số 3 của tích + 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
→ Điền số 6 vào chỗ trống của thừa số thứ nhất + 3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13
→ Điền số 13 vào vị trí số 1 và 2 của tích
Toán lớp 3 Tập 2 trang 81 Khám phá
Số?
Có một loài chuột túi khi mới sinh ra chỉ nặng 1 g nhưng khi trưởng thành nặng đến 90
kg Chuột túi trưởng thành gấp ? lần lúc mới sinh
Trang 10Lời giải:
Đổi: 90 kg = 90 000 g
Chuột túi khi trưởng thàng có cân nặng gấp cân nặng lúc mới sinh số lần là
90 000 : 1 = 90 000 (lần)
Vậy: Chuột túi trưởng thành nặng gấp 90 000 lần lúc mới sinh
PHẦN 3 ĐẤT NƯỚC EM
Số?
Em có biết đường biên giới nước ta trên đất liền dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét không?
Lời giải:
Đường biên giới nước ta trên đất liền dài khoảng 4 639 km