BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH DƢƠNG THỊ NHÀN QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA CÁC CÔNG TY THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI 2023[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS PHẠM THỊ VÂN ANH
HÀ NỘI - 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định
Tác giả luận án
Dương Thị Nhàn
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ viii
Danh mục các sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 18
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
5 Phương pháp nghiên cứu 19
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 20
7 Kết cấu của luận án 21
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 22
1.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp 22
1.1.1 Khái niệm dòng tiền 22
1.1.2 Phân loại dòng tiền trong doanh nghiệp 26
1.1.3 Vai trò của dòng tiền đối với doanh nghiệp 29
1.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 30
1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền 30
1.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 32
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 43
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 47
1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 47
1.3.2 Các nhân tố khách quan 54
1.4 Kinh nghiệm về quản trị dòng tiền của một số Công ty và bài học kinh nghiệm cho các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 57
1.4.1 Kinh nghiệm về quản trị dòng tiền của một số công ty trên thế giới và tại Việt Nam 57
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản trị dòng tiền cho các công ty than thuộc TKV 64
Kết luận chương 1 65
Trang 5Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA CÁC CÔNG
TY THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG
SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 66
2.1 Tổng quan về Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các công ty thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 66
2.1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 66
2.1.2 Giới thiệu về các Công ty thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 67
2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của các Công ty than thuộc TKV giai đoạn 2011-2020 71
2.2 Thực trạng quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 75
2.2.1 Thực trạng dòng tiền của các công ty thuộc Tập đoàn TKV 75
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn TKV 82
2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập đoàn TKV 103
2.3 Kiểm định tác động của các nhân tố tới quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 118
2.3.1 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 118
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu 119
2.3.3 Kết quả nghiên cứu 121
2.3.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 127
2.4 Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 132
2.4.1 Ưu điểm 132
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 134
Kết luận chương 2 138
Trang 6Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA
CÁC CÔNG TY THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN -
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 140
3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay, định hướng phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 140
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 140
3.1.2 Định hướng phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 141
3.2 Một số nguyên tắc quản trị dòng tiền 145
3.2.1 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp phải chú trọng đến việc đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp 145
3.2.2 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp phải xây dựng trên nền tảng phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 145
3.2.3 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp phải chú trọng đến việc tăng cường phòng ngừa rủi ro và giám sát tài chính của doanh nghiệp 145
3.3 Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 146
3.3.1 Giải pháp về lập kế hoạch dòng tiền 146
3.3.2 Xây dựng và lựa chọn mô hình xác định ngân quỹ tối ưu 166
3.3.3 Tăng cường kiểm soát dòng tiền tại các công ty than thuộc Tập đoàn công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam 169
3.3.4 Đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp đối với các công ty TNHH MTV thuộc TKV, xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý tại các doanh nghiệp 172
3.3.5 Xây dựng lại quy trình quản trị dòng tiền 172
3.4 Kiến nghị 174
3.4.1 Kiến nghị Đối với Chính phủ và Bộ công thương 174
3.4.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 175
Kết luận chương 3 176
KẾT LUẬN 177
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 179
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 180
PHỤ LỤC 187
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả nghiên cứu của một số tác giả về quản trị dòng tiền 4
Bảng 2.1: Tỷ lệ vốn đầu tư của TKV tại các doanh nghiệp than 70
Bảng 2.2: Bảng quy mô vốn kinh doanh bình quân các công ty than thuộc TKV 72
Bảng 2.3: Bảng một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 73
Bảng 2.4: Dòng tiền từ các hoạt động giai đoạn 2011-2020 81
Bảng 2.5: Tổng hợp các kế hoạch SXKD năm 2018 công ty cổ phần than Hà Lầm 87
Bảng 2.6: Bảng kế hoạch nhu cầu vật tư 2018 của công ty cổ phần than Hà Lầm 89
Bảng 2.7: Bảng dự toán dòng tiền năm 2018 của công ty cổ phần than Hà Lầm 94
Bảng 2.8: Bảng tình hình thực hiên định mức tín dụng ngắn hạn và hệ số tài chính năm 2019 99
Bảng 2.9: Kế hoạch định mức tín dụng ngắn hạn và hệ số tài chính năm 2020 101
Bảng 2.10: Bảng hệ số khả năng thanh toán tức thời 104
Bảng 2.11: Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh 106
Bảng 2.12: Bảng hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 107
Bảng 2.13: Bảng số ngày các khoản phải thu 109
Bảng 2.14: Bảng số ngày các khoản phải phải trả 110
Bảng 2.15: Bảng kỳ luân chuyển hàng tồn kho 112
Bảng 2.16: Bảng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bình quân giai đoạn 2011-2020 113
Bảng 2.17: Bảng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền so với tổng tài sản 114
Bảng 2.18: Bảng hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 116
Bảng 2.19: Các giả thuyết nghiên cứu về nhân tố tác động đến quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc TKV 120
Trang 9Bảng 2.20: Bảng tên các biến nghiên cứu 120
Bảng 2.21: Nghề nghiệp chức vụ đối tượng khảo sát 121
Bảng 2.22: Trình độ đối tượng khảo sát 121
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các thang đo Alpha 121
Bảng 2:24: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu 123
Bảng 2.25: Tổng phương sai rút trích (AVE) của các nhân tố 125
Bảng 2.26: Ma trận tương quan giữa các khái niệm correlation 125
Bảng 2.27: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM lần 1 126
Bảng 2.28: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM lần 2 127
Bảng 3.1: Mục tiêu sản lượng than đến năm 2025 và triển vọng đến năm 2030 142
Bảng 3.2: Bảng mô tả các biến 149
Bảng 3.3: Bảng Thống kê mô tả dữ liệu các Công ty khai thác than thuộc TKV 150
Bảng 3.4: Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến 152
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 1.1 153
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 1.2 154
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 1.3 155
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 2.1 156
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình 3.1 158
Bảng 3.10: Bảng kết quả hồi quy mô hình 3.1 với mức ý nghĩa 159
Bảng 3.11: Bảng kết quả hồi quy mô hình 3.2 với mức ý nghĩa 161
Bảng 3.12: Bảng kết quả hồi quy mô hình 3.3 với mức ý nghĩa 163
Bảng 3.13: Bảng dự báo CFO năm 2021 của công ty CP than Hà Lầm 164
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp số liệu dòng tiền của công ty cổ phần than Hà Lầm 167
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Doanh thu bình quân giai đoạn 2011-2020 74
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận bình quân giai đoạn 2011-2020 75
Biểu đồ 2.3: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bình quân giai đoạn
Biểu đồ 2.6: Dòng tiền thuần trong kỳ bình quân giai đoạn 2011-2020 82
Biểu đồ 2.7: Mức tồn quỹ tại công ty cổ phần than Hà Lầm trong quý 1/
năm 2018 trước khi sử dụng các biện pháp xử lý đi vay hoặc trả nợ vay 84Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần
từ HĐKD 117
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dòng tiền trong một khoảng thời gian 22
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dòng tiền trong doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.3: Chu kỳ tạo tiền mặt 25
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Baumol 35
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quản lý dòng tiền theo mô hình Miller - Orr 37
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Stone 39
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV 83
Sơ đồ 2.2: Công tác dự báo tiền theo phương pháp kế hoạch dòng tiền tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV 86
Sơ đồ 3.1: Quy trình dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 165
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Quản trị dòng tiền là một trong những nội dung then chốt của quản trị tài chinh doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp dựa vào sự ổn định và bền vững của dòng tiền Duy trì dòng tiền lành mạnh, không chỉ thể hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả, năng lực thanh toán ngắn hạn, khả năng hoàn trả nợ vay, mà còn cho thấy lợi ích của các chủ sở hữu được đảm bảo, giá trị của doanh nghiệp được nâng cao
Tuy nhiên, quản trị dòng tiền là một vấn đề không đơn giản đối với các nhà quản trị tài chính bởi nội dung này có liên quan chặt chẽ đến các quyết định quản trị tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn Trong ngắn hạn, quản trị dòng tiền đồng nghĩa với việc đảm bảo lượng tiền mặt tồn quỹ hợp lý, quản lý các khoản thu chi bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn bằng tiền mặt, đảm bảo cân đối giữa các dòng tiền bộ phận Trong dài hạn, quản trị dòng tiền liên quan đến việc sắp xếp
cơ cấu nguồn vốn cho các nhu cầu đầu tư và phân phối dòng tiền tự do của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, quản trị dòng tiền của doanh nghiệp trở thành một nội dung nghiên cứu được quan tâm rộng rãi Các nghiên cứu không chỉ làm rõ quản trị dòng tiền về mặt lý luận mà còn đưa ra những tình huống nghiên cứu đa dạng để làm sáng tỏ nội dung này
Phần lớn các nghiên cứu trước đây làm rõ quản trị dòng tiền của một doanh nghiệp độc lập, hoặc một nhóm các doanh nghiệp độc lập trong một ngành nghề nhất định Những nghiên cứu làm rõ quản trị dòng tiền của một doanh nghiệp thuộc một tập đoàn còn rất khiêm tốn
Tại Việt Nam nói chung và ở các công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), việc quản trị dòng tiền đã và đang được các Công ty đề cập tới, tuy nhiên nhiều nội dung của quản trị dòng tiền đang được các Công ty thực hiện theo kinh nghiệm là chủ yếu như công tác lập kế hoạch dòng tiền, xác định mức ngân quỹ tối ưu,… chưa ứng dụng bất kỳ một mô hình ngân quỹ tối
ưu nào, việc duy trì số dư tiền mặt tồn quỹ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm…Tại các doanh nghiệp này còn chưa đề cao công tác dự báo dòng tiền, đang sử dụng phương
Trang 13pháp trực tiếp để dự báo dòng tiền nên gặp nhiều khó khăn và có nhiều sự sai lệch khi kế hoạch sản xuất tiêu thụ bị thay đổi Thêm vào đó tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty than thuộc Tập đoàn hiện nay và trong tương lai ngày càng khó khăn do càng khai thác xuống sâu giá thành càng cao, trữ lượng than gần cạn kiệt, giá bán than bị Trung Quốc ép giá Do đó doanh thu và lợi nhuận của các công
ty than thuộc Tập đoàn có xu hướng giảm Xét trên góc độ công ty mẹ tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu vẫn đảm bảo theo yêu cầu trong khi đó tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ
sở hữu của hầu hết các công ty con, đặc biệt trong những năm gần đây, tại một số công ty trong Tập đoàn tỷ lệ này đều vượt quá quy định của Nhà nước (3/1), xuất hiện tình trạng khan hiếm vốn đầu tư Thêm vào đó các hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời thấp, nguy cơ mất khả năng thanh toán có thể dễ dàng gặp phải
Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều loại dịch bệnh mới, khả năng đứt gãy tạm thời chuỗi cung ứng toàn cầu có thể xảy ra bất
kỳ khi nào Hơn nữa các công ty than thuộc TKV là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, là lĩnh vực vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế trong bối cảnh an ninh năng lượng toàn cầu đang gặp nhiều bất cập Vì vậy việc quản trị dòng tiền như thế nào để các doanh nghiệp này có thể tồn tại và phát triển là vấn đề hết sức cần thiết đối với không những nhà quản trị doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa mang tầm quốc gia
Do vậy để tăng cường công tác Quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, tác giả lựa chọn đề tài“Quản
trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về dòng tiền và quản trị dòng tiền Tuy nhiên xét theo vấn đề nghiên cứu, các nghiên cứu này tập trung vào một số vấn đề như: Nghiên cứu nội dung quản trị dòng tiền (đặc biệt tập trung vào các nội dung như lập kế hoạch dòng tiền, xây dựng mô hình xác định mức ngân quỹ tối ưu, mô hình dự báo dòng tiền), tác động của dòng tiền đến hoạt động của doanh nghiệp, nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Trang 142.1.1 Nhóm các nghiên cứu về nội dung quản trị dòng tiền (mô hình dự báo dòng tiền, lập kế hoạch dòng tiền, xây dựng mô hình xác định mức ngân quỹ tối ưu)
Các nghiên cứu về nội dung quản trị dòng tiền phải kể đến như các nghiên cứu của Rajendra (2013) [65], Krishnan & Largay (2000) [44], Bowen, Burstahler
và Daley (1986) [19], Lorek và Willinger (1996) [53], Lorek và Willinger (1993) [52], Lev, Li và Sougiannis (2010) ở Hoa Kỳ [49], Khansalar (2012) [46], Arnedo
& ctg (2012) [17] Các nghiên cứu này đi sâu xây dựng mô hình dự báo dòng tiền trong tương lai theo các phương pháp trực tiếp và gián tiếp
Theo Rajendra (2013) [65], đã chỉ ra rằng mục đích của dự báo dòng tiền là tìm ra những nhu cầu về tiền mặt và đảm bảo chắc chắn rằng quỹ tiền mặt này được công ty sử dụng một cách tối đa và không phát sinh thêm khoản vay nào nữa Bên cạnh đó thành công của dự báo dòng tiền cũng giúp giảm chi phí về vốn và làm tăng thu nhập của khoản tiền mặt dư thừa
Cũng theo Rajendra (2013) [65], dự báo dòng tiền tiến hành tốt sẽ hỗ trợ việc
ra quyết định quản lý và cho phép quản lý rủi ro Nội dung cơ bản của quản trị rủi
ro là đưa ra được dự báo về dòng tiền tương lai và quản lý chúng một cách hiệu quả Điều này một lần nữa có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài chính của công ty Đặc biệt ông cũng chỉ ra có một vài phương pháp dự báo dòng tiền nhưng lựa chọn phương pháp nào lại phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp
Tuy nhiên theo Krishnan & Largay (2000): Dự báo dòng tiền theo phương pháp gián tiếp sử dụng các thông tin về thu nhập quá khứ, dòng tiền quá khứ để dự báo dòng tiền tương lai còn dự báo dòng tiền theo phương pháp trực tiếp lại sử dụng thông tin các khoản phải thu, phải trả, thuế phải nộp, lãi nhận được để dự báo dòng tiền tương lai Sẽ không có vấn đề gì nếu dòng tiền thuần là bằng nhau trong cả hai phương pháp [44]
Nghiên cứu chi tiết về nội dung quản trị dòng tiền có thể kể đến nghiên cứu của Kroes and Manikas (2014) [45], nghiên cứu sử dụng phương pháp GEE để phân tích một mẫu 1233 công ty sản xuất để giải thích mối quan hệ giữa các thay đổi trong dòng tiền và thay đổi hiệu quả tài chính, đồng thời điều tra mối quan hệ giữa
sự thay đổi theo quý của dòng tiền và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Tác giả
đã đưa ra 4 giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng ngược chiều của kỳ thu tiền bình quân (DSO, chính là số ngày bình quân cần thiết để thu hồi các khoản doanh thu đã bán),
kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân (DIO), kỳ trả tiền bình quân DPO, chu kỳ
Trang 15chuyển đổi tiền mặt (CCC, CCC = DSO + DIO - DPO) và chu kỳ hoạt động tiền mặt (OCC, OCC = DSO + DIO) tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (Tobin'Q)
Kết quả nghiên cứu chỉ ra cả DSO và DIO đều ảnh hưởng tiêu cực và đáng kể lên những thay đổi của hiệu quả tài chính, nói cách khách chu kỳ hoạt động tiền mặt OCC ảnh hưởng tiêu cực và đáng kể tới hiệu quả tài chính Tuy nhiên DPO và CCC không ảnh hưởng tới thay đổi của hiệu quả tài chinh trong thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu này còn đưa ra bảng tổng hợp kết quả của 12 nghiên cứu trước
đó liên quan đến quản trị dòng tiền Kết quả của các nghiên cứu thể hiện như sau:
Bảng 1: Kết quả nghiên cứu của một số tác giả về quản trị dòng tiền
giả/năm Bài báo
Mẫu và nguồn dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu tài chính cụ thể của một số công ty
Ví dụ cụ thể
Xem xét việc dùng chỉ tiêu chu kỳ hoạt động tiền mặt (OCC) làm thước đo để xác định tiềm năng tăng trưởng của một công ty
(2003) [27]
Does working capital management affect profitability of Belgian
Số liệu tài chính của
1009 công
ty phi tài chính lớn tại Bỉ
Tương quan và hồi quy
DIO, DSO, DPO ngắn hơn có mối liên kết với tổng thu nhập từ hoạt động cao hơn (Gross operating Income) CCC không có mối quan hệ đáng chú ý tới tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
relationships with liquidity, invested capital, and firm performance
Dữ liệu tài chính hàng năm cho
833 nhỏ, các cơ sở bán lẻ và hãng sản xuất của
Mỹ
Hồi quy
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC có tác động tích cực tới vốn đầu tư
và tiêu cực tới doanh thu, tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI) và khả năng cân bằng trong thanh toán của doanh nghiệp
Trang 16Sử dụng
dữ liệu tài chính cho một vài trường hợp
Ví dụ cụ thể (Case examples)
Chứng minh tầm quan trọng của việc đo lường CCC
Số liệu tài chính năm
1986 và
2001 của
5884 công
ty của các ngành công nghiệp
So sánh các giá trị CCC trung bình năm
1986 và
2001 cho các ngành công nghiệp
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trung bình đã giảm
on SME profitability
Số liệu tài chính của
8872 công
ty vừa và nhỏ trên thế giới từ năm 1996 đến năm
2002
Hồi quy
CCC, DIO, DPO và DSO ngắn hơn tác động tích cực tới ROA DPO mất dấu hiệu tác động khi đề cập tới các
evidence from the United States
Nghiên cứu sử dụng số liệu của 88 công ty thương mại công cộng của Mỹ giai đoạn
từ 2005 đến 2007
Hồi quy Weighted least square bình phương nhỏ nhất
có trọng số
DSO có tác động tiêu cực tới lợi nhuận, CCC
có tác động tích cực tới lợi nhuận
Mô hình tối ưu hóa tuyến tính
Tối ưu hóa tuyến tính
Giảm CCC cho một công ty đơn lẻ trong chuỗi cung ứng không làm tăng thêm giá trị cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng
Trang 17Nghiên cứu sử dụng số liệu của
1717 công
ty bán lẻ công cộng của Mỹ
Kiểm tra CCC cho các phân đoạn của tổ chức bởi tỷ
lệ bán hàng, tài sản và khả năng thanh toán
CCC ngắn hơn đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn
using cash variables
cash-to-to strengthen the supply chain
Sử dụng
dữ liệu tài chính của một vài công ty
Ví dụ cụ thể (Case examples)
Đưa ra ví dụ về cách thức giảm CCC để cải thiện lợi nhuận
(1993) [73]
Cash conversion cycle and corporate profitability
Nghiên cứu sử dụng số liệu của
2000 công
ty thương mại công khai từ 20 ngành công nghiệp trên thế giới
Phân tích thực nghiệm các giá trị CCC
CCC thay đổi theo ngành Chu kỳ thương mại thuần không liên quan chặt chẽ với lợi nhuận công ty
12 Stewart
(1995) [74]
Supply chain performance benchmarking study reveals keys to supply chain excellence
Ví dụ giả thuyết
Ví dụ cụ thể (Case examples)
Đề xuất CCC hữu ích như một thước đo chuẩn cho chuỗi cung ứng
(Nguồn: Kroes and Manikas (2014) [45])
Nghiên cứu của Txomin Iturrade, Leise San Jose và Amaia Maseda (2005) [40], quản trị dòng tiền được phản ánh thông qua quản trị ngân quỹ Đồng thời nội dung quản trị dòng tiền được tác giả đề cập tới bao gồm quản trị tiền mặt, quản trị các khoản phải thu và quản trị các khoản phải trả Bên cạnh đó dự báo dòng tiền, tạo lập các quan hệ với các định chế tài chính để xử lý khi có dòng tiền thặng dư
Trang 18hoặc thâm hụt Tuy nhiên cách tạo lập mô hình quản trị ngân quỹ tối ưu chưa được tác giả phân tích rõ ràng
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tới chi phí của
nợ, tới thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp hoặc tới khả năng thanh khoản của doanh nghiệp như các nghiên cứu của Amy L.Geile (2003) [16], Ran Zhang (2006) [66], Daniel Havran (2009) [26]
Đặc biệt không thể không kể đến cuốn “Managing cash flow - an operational focus monetary theory” của hai tác giả trường Đại học California Miramar do Rob Reider và Peter B Heyler (2003) [68] Cuốn sách tập trung vào nội dung quản lý tiền mặt, các khoản phải thu, phải trả Các nội dung chi tiết như các nguyên tắc để
sử dụng tiền dư thừa và huy động vốn hiệu quả, các kỹ thuật lập kế hoạch về dòng tiền Đặc biệt cuốn sách cũng đưa ra một số kỹ thuật và thước đo để phần tích dòng tiền của công ty
Phát triển trên quan điểm về quản trị dòng tiền của Rob Reider và Peter B Heyler (2003) [68], Morris & ctg (2009) [59] bổ sung thêm nội dung quản trị chứng khoán bên cạnh các nội dung như quản lý tiền mặt, quản lý các khoản phải thu, phải trả trong nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Các nghiên cứu này đồng quan điểm nghiên cứu với Txomin Iturrade, Leise San Jose và Amaia Maseda (2005) [40], đã đề cập tới quản trị dòng tiền dưới dạng quản trị ngân quỹ tại các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau Dưới góc độ nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp định tính để thể hiện các nội dung trong nghiên cứu của minh
Trong số các nghiên cứu về mô hình dự báo dòng tiền tương lai, có những nghiên cứu sử dụng mô hình đơn biến là lợi nhuận, dòng tiền từ hoạt động hoặc mô hình đa biến trong đó sử dụng cả lợi nhuận, dòng tiền và các khoản dồn tích để dự báo dòng tiền tương lai hoặc có những nghiên cứu kết hợp cả hai loại mô hình này
để phân tích, so sánh và đưa ra mô hình dự báo dòng tiền tương lai tối ưu
- Mô hình đơn biến dự báo dòng tiền: Các nghiên cứu mô hình đơn biến dự báo dòng tiền thường sử dụng thu nhập quá khứ hoặc dòng tiền quá khứ để dự báo dòng tiền tương lai Agana (2015) [14], đã đưa ra mô hình đơn biến dự báo dòng tiền, đồng thời chỉ ra mô hình sử dụng lợi nhuận trong 3 năm liên tiếp để dự báo dòng tiền tương lai là mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất
Trang 19Lorek và Willinger (1993) [52] với nghiên cứu đầu tiên của mình về dự báo dòng tiền thành công với mô hình đơn biến (ARIMA) với chuỗi thời gian theo quý của dòng tiền có khả năng dự báo dòng tiền thực tế tốt hơn mô hình đa biến mặt cắt ngang
Tại Việt Nam, nghiên cứu đầu tiên về dự báo dòng tiền sử dụng phương
pháp định lượng là mô hình đơn biến của Nguyễn Hữu Ánh (2013) [1] Tác giả đã
sử dụng mô hình đơn biến gồm biến dòng tiền, biến lợi nhuận để dự báo dòng tiền trong tương lai của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cả dòng tiền và lợi nhuận đều có khả năng dự báo dòng tiền tương lai, tuy nhiên sử dụng lợi nhuận có tác động dự báo tốt hơn khi sử dụng dòng tiền, mô hình dự báo tốt hơn khi tăng độ trễ của lợi nhuận kế toan
Đồng thời tại nghiên cứu này, Nguyễn Hữu Ánh cũng sử dụng mô hình đa biến kết hợp thông tin dòng tiền và lợi nhuận để dự báo dòng tiền tương lai Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất là kết hợp thông tin lợi nhuận kế toán có độ trễ hai năm và dòng tiền thuần có độ trễ ba năm Nói cách khác
mô hình đa biến có khả năng dự báo dòng tiền tốt hơn mô hình đa biến
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Ánh đồng nhất với quan điểm của Lorek và Willinger (1996) [53], Lev, Li và Sougiannis (2010) ở Hoa Kỳ [49]
- Sử dụng mô hình đa biến để dự báo dòng tiền: Mô hình này được sử dụng
rộng rãi như trong nghiên cứu của Bowen, Burstahler và Daley (1986) [19], Lorek
và Willinger (1996) [53], Takhtaei và Karimi (2013) [76], Takhtaei và Karimi (2017) [77],… Các biến chủ yếu được sử dụng ở trong mô hình này là các biến thu
nhập, dòng tiền và một số biến khác như thu nhập ròng, khấu hao Các kết quả thống nhất thể hiện rằng mô hình dự báo dòng tiền dựa vào thông tin lợi nhuận, dòng tiền, kết hợp với yếu tố dồn tích đặc biệt là yếu tố dồn tích cụ thể có khả năng
dự báo dòng tiền tốt hơn mô hình đơn biến dự báo dòng tiền dựa trên thông tin kế toán về dòng tiền hoặc thu nhập
Công trình nghiên cứu của Bowen, Burstahler và Daley (1986) [19] đưa ra công thức tính toán giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh theo 3 cách từ đơn giản đến phức tạp, sử dụng các thông tin từ lợi nhuận, khấu hao, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, chi phí trả trước, thuế để dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 20Nghiên cứu của Takhataei và Karimi năm 2013 và 2017 cũng sử dụng mô hình
đa biến để dự báo dòng tiền, tuy nhiên nghiên cứu này có điểm khác biệt là sử dụng kết hợp cả lợi nhuận, dòng tiền và vốn hoạt động để dự báo dòng tiền tương lai Nghiên cứu của tác giả (2013) chỉ ra “thu nhập thuần có khả năng dự báo tốt hơn dòng tiền hoạt động và nó phù hợp cách cổ điển trong dự báo dòng tiền” [76] Tuy nhiên năm
2017 khi tiến hành khảo sát có điều kiện phân tách giữa doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn thì Takhataei và Karimi nhận thấy: “Thu nhập ròng kết hợp với dòng tiền và các yếu tố khác có khả năng dự báo dòng tiền tương lai tốt hơn khi sử dụng dòng tiền hoạt động tại các doanh nghiệp nhỏ, tuy nhiên khi so sánh với doanh nghiệp có quy mô lớn thì dòng tiền lại có khả năng dự báo tốt hơn các yếu tố khác” [77]
Ở Việt Nam, dự báo dòng tiền sử dụng mô hình đa biến được tìm thấy ở luận
án tiến sĩ của tác giả Đỗ Hồng Nhung (2014), “Quản trị dòng tiền của các doanh
nghiêp chế biến thực phẩm Việt Nam” [10], tác giả cũng sử dụng phương pháp định
lượng dự báo dòng tiền bằng các mô hình dự báo đa biến Các thông số sử dụng để
dự báo dòng tiền là dòng tiền năm trước, thu nhập trước khấu hao, các khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra: Dòng tiền dự báo không phụ thuộc vào dòng tiền trong quá khứ, dòng tiền dự báo có quan hệ thuận với thu nhập hoạt động trước khấu hao, các khoản phải thu và hàng tồn kho, nhưng
có quan hệ tỷ lệ nghịch với các khoản phải trả Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được tác giả thu thập trong giai đoạn 2007- 2012 (trong vòng 5 năm) Kết quả nghiên cứu sẽ mang tính tuyết phục hơn nữa nếu khoảng thời gian dự báo được thu thập trong giai đoạn dài hơn
Bên cạnh đó, dự báo dòng tiền sử dụng mô hình đa biến còn được tìm thấy trong luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu (2016) “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” [8] Luận án này đã xây dựng khá cụ thể và chi tiết về các mô hình dự báo dòng tiền
Tại luận án này, tác giả thực hiện các phương pháp hồi quy OLS, FEM, REM, GLS để ước lượng các mô hình (mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền, mô hình thanh phần dồn tích gộp chung, mô hình thành phần dồn tích cụ thể) theo đề xuất của Yaffee (2003) [81] Sau đó tác giả so sánh kết quả của các phương pháp nhằm tăng tính kiểm định của phương trình mà tác giả xây dựng Kết quả nghiên
Trang 21cứu chỉ ra rằng, mô hình đa biến kết hợp dòng tiền trong quá khứ với thông tin kế toán dồn tích tách riêng là mô hình có khả năng dự báo dòng tiền tốt nhất
- Sử dụng kết hợp cả mô hình đơn biến và đa biến để dự báo dòng tiền:
Lorek và Willinger (2008) [54], (1996) [53], Lev, Li và Sougiannis (2010) ở Hoa
Kỳ [49], Khansalar (2012) [46], Arnedo & và các cộng sự (2012) [17]
Các nghiên cứu này hầu hết sử dụng thông tin dòng tiền trong quá khứ, lợi nhuận trong quá khứ và các thông tin kế toán dồn tích trong quá khứ như các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, khấu hao tài sản cố định… để dự báo dòng tiền trong tương lai Đặc biệt nghiên cứu của Lorek và
Willinger (1996) [53] khi sử dụng các thông tin kế toán của các công ty tại Mỹ còn
chỉ ra rằng mô hình đa biến có tác động mạnh hơn so với mô hình đơn biến chuỗi thời gian với nhóm các Công ty nghiên cứu và được nghiên cứu phổ biến Các kết quả tương tự được đưa ra trong các nghiên cứu được thực hiện bởi Lev, Li và
Sougiannis (2009) ở Hoa Kỳ [49] Nghiên cứu này đã thu thập thông tin quá khứ
như thu nhập, khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho và dòng tiền quá khứ Tuy nhiên nghiên cứu này chưa đề cập đến các khoản chi phí trích trước, thuế trong
phương trinh dự báo dòng tiền tương lai
Năm 2008, Lorek and Wingllier [54], cũng đã bổ sung nghiên cứu của mình với 4 mô hình dự báo, so sánh xem mô hình nào có tác động dự báo dòng tiền tốt hơn Kết luận chỉ ra rằng, mô hình BR ARIMA (the Brown-Rozeff univariate autoregressive-integrated-moving-average) có tác động tốt hơn mô hình chuỗi thời gian đa biến MULT trong nghiên cứu năm 1996
Nghiên cứu bằng phương pháp này còn có các nghiên cứu của Khansalar (2012) [46] điều tra độ tin cậy của các khoản dồn tích trong dự báo dòng tiền Ba loại được điều tra là (giao dịch, phi giao dịch và dồn tích tài chính), trong đó dồn tích tài chính có
độ tin cậy cao nhất khi sử dụng để dự báo dòng tiền Arnedo & các cộng (2012) [17] Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình sử dụng thu nhập và các yếu tố dồn tích có khả năng dự đoán dòng tiền cao hơn so với mô hình chỉ có yếu tố dòng tiền Kết quả này giống với kết quả nghiên cứu của Lorek and Wingllier ở các năm 1996, 2008
Bên cạnh đó giai đoạn gần đây, quan điểm về dòng tiền được một số tác giả nhắc tới trong một số bài báo Nghiên cứu của Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Cân
Trang 22Ngọc Thúy (2007), Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ
Chí Minh [11], tác giả đã đề cập tới quản trị dòng tiền thông quan quản trị vốn lưu
động Tuy nhiên nhận định về dòng tiền theo quan điểm của các tác giả này chỉ bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra còn bị thiếu
2.1.2 Tác động của dòng tiền đến hoạt động của doanh nghiệp
Dòng tiền trong doanh nghiệp có ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
ở các mảng như ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tới quyết định đầu tư, tới sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Khi nghiên cứu về dòng tiền, hai loại dòng tiền mà các tác giả trên thế giới thường đề cập tới trong các nghiên cứu của mình là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) và dòng tiền tự do (FCF)
* Tác động của dòng tiền đối với hiệu quả kinh doanh và quyết định đầu tư
Các nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền đến hoạt động của doanh nghiêp có thể kể đến như nghiên cứu của Jensen (1986) [42], Lang và các cộng sự (1991) [47],
Li (2002) [50], Huajun & Yiming (2007) [38], Freund và các cộng sự (2003) [31], Liao và các cộng sự (2008) [51], Zhou Hong và các cộng sự (2014) [82], Wang và các cộng sự (2014) [80]
Các nghiên cứu trên chỉ ra ảnh hưởng của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên một số nghiên cứu chỉ ra dòng tiền có tác động tích cực còn một số nghiên cứu chỉ ra dòng tiền có tác động nghịch biến đối với hiệu quả kinh doanh của nhóm các doanh nghiệp nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra kết luận dòng tiền của doanh nghiệp (cụ thể là dòng tiền
tự do) có tác động nghịch biến tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, điển hình
là nghiên cứu của Jensen (1986) [42] Đây là nghiên cứu đầu tiên về ảnh hưởng của dòng tiền tự do tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu này đưa ra lý thuyết về dòng tiền tự do của doanh nghiệp Lý thuyết này có thể hiểu là nếu một công ty có dòng tiền tự do cao thì có ít các cơ hội tăng trưởng bởi vì theo Lý thuyết người đại diện, các nhà quản lý sẽ có khuynh hướng gia tăng công việc của mình để tăng lương, do đó khi doanh nghiệp có dòng tiền, đặc biệt dòng tiền càng nhiều thì các nhà quản lý càng sẵn sàng đầu tư vào các dự án không tốt, giá trị hiện tại ròng
Trang 23của các dự án này có thể âm, hơn là trả cổ tức cho các cổ đông Do đó, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có xu hướng giảm [42]
Sau nghiên cứu của Jensen (1986), nghiên cứu đưa ra lý thuyết về dòng tiền
tự do, hàng loạt các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định lý thuyết dòng tiền tự do này
Nghiên cứu của Lang và các cộng sự (1991) thực hiện nghiên cứu kiểm định
lý thuyết dòng tiền tự do khi nghiên cứu lợi nhuận của những công ty đấu giá tại Trung Quốc Bài viết sử dụng chỉ số Tobin’Q làm chỉ tiêu đo lường để phân loại
những công ty có các cơ hội đầu tư tốt Kết quả chỉ ra rằng: “Ở những công ty đấu
giá, dòng tiền tự do có ảnh hưởng khác nhau tới lợi nhuận của các các doanh nghiệp có và không có cơ hội đầu tư Đối với các doanh nghiệp không có cơ hội
đầu tư, dòng tiền tự do tác động ngược chiều tới lợi nhuận của doanh nghiệp” [47]
Nghiên cứu của Li (2002) lấy số liệu từ các công ty tại Trung Quốc nghiên cứu về vấn đề dòng tiền tự do và chi phí người đại diện Số liệu của các công ty cổ phần niêm yết ngành công nghiệp rượu được sử dụng trong nghiên cứu này Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng: “Tồn tại vấn đề người đại diện nảy sinh liên quan đến dòng
tiền tự do của doanh nghiệp, nói cách khác các đối tượng của nghiên cứu chịu sự chi phối của lý thuyết về dòng tiền tự do” [50]
Huajun & Yiming (2007), nghiên cứu về lý thuyết dòng tiền tự do và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp, sử dụng dữ liệu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Thượng Hải và Thâm Quyến giai đoạn 2000-2004, nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư vượt mức của dòng tiền tự do với sự kiểm
soát của chính phủ đối với doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu tìm thấy: “Ở các
doanh nghiệp có sự chi phối càng lớn từ chính phủ thì càng chịu sự chi phối của lý
thuyết dòng tiền tự do, và sự đầu tư vượt mức dòng tiền tự do càng nhiều” [38]
Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp có sự chi phối lớn từ chính phủ, dòng tiền tự
do càng nhiều thì doanh nghiệp lại càng có xu hướng đầu tư vào các dự án không tốt dẫn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm
Bên cạnh những nghiên cứu kiểm định lý thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986), cũng có hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng lý thuyết dòng tiền
tự do của Jensen Một số nghiên cứu có kết quả nghiên cứu thể hiện dòng tiền tự do
Trang 24ảnh hưởng ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh như nghiên cứu của Freund và các
cộng sự (2003) [31], Liao và các cộng sự (2008) [51], Zhou Hong và các cộng sự (2014) [82], Wang và các cộng sự (2014) [80]
Freund và các cộng sự (2003) [31] nghiên cứu tìm hiểu về tình hình tài chính
của 552 công ty sau khi công bố mua tài sản tại Pháp Nghiên cứu này chỉ ra rằng:
“Dòng tiền tự do có mối quan hệ ngược chiều với ROA và ROE, đặc biệt là đối với
doanh nghiệp không có nhiều cơ hội đầu tư (Tobin’Q <1)”
Liao và các cộng sự (2008) [51], trong nghiên cứu “Giả thuyết dòng tiền tự
do cho tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả kinh doanh ở Đài Loan” nghiên
cứu khám phá mối quan hệ giữa các vấn người đại diện của giả thuyết về dòng tiền
tự do và cơ chế điều hành doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: “Những
công ty với dòng tiền tự do vượt mức quá nhiều sẽ phát sinh động lực thúc đẩy các nhà quản lý vào việc xây dựng đế chế quản trị của mình, hoặc đầu tư nhiều vào các
dự án không hiệu quả” [51]
Nghiên cứu của Hong và các cộng sự (2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền tự do và hiệu quả kinh doanh tại các Công ty bất động sản niêm yết tại Trung Quốc giai đoạn 2006-2012 Ngoài dòng tiền tự do, các biến ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh được Hong và các cộng sự đưa vào mô hình có thêm tỷ lệ nợ
và quy mô doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: “Dòng tiền tự do có mối
quan hệ ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tức là, quá nhiều dòng tiền tự do sẽ dẫn đến hiệu suất của Công ty giảm, vì vậy các nhà đầu tư và nhà quản lý nên tránh kinh doanh không hiệu quả vì quá nhiều dòng tiền tự do gây
ra rủi ro và mất mất đầu tư” [82] Kết quả nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng cả quy
mô công ty và tỷ lệ nợ đều ảnh hưởng ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên số lượng các nhân tố đưa vào mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tự do tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn hạn chế (sử dụng 3 biến độc lập để dự báo cho biến phụ thuộc) các nhân tố như tỷ lệ định phí, tỷ lệ chi phí hoạt động, vòng quay tổng tài sản, cơ hội đầu tư chưa hề được đề cập tới trong mô hình dự báo
Nghiên cứu của Wang và các cộng sự (2014), “nghiên cứu ảnh hưởng của
dòng tiền tự do, cấu trúc vốn tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp”, dựa
trên lý thuyết về dòng tiền tự do và cấu trúc vốn, kết hợp với tình hình thực tế của
Trang 25Trung Quốc, nghiên cứu sử dụng mẫu của các tập đoàn bất động sản khác nhau, tạo
ra một nghiên cứu thực nghiệm về tác động của dòng tiền tự do và cơ cấu vốn đến
hiệu quả kinh doanh của công ty Kết quả cho thấy: “Khi có nhiều dòng tiền tự do sẽ
gây ra những tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của các tập đoàn Tuy nhiên nghiên cứu này cũng chưa đề cập tới tỷ lệ định phí ảnh hưởng tới hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp” [80]
Bên cạnh đó một số nghiên cứu chỉ lấy dữ liệu về dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng cho ra kết luận dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tác động nghịch biến tới hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp như nghiên cứu của Percy (2015) [61] Nghiên cứu này ngoai tìm hiểu tác
động của dòng tiền tới lợi nhuận còn nghiên cứu tác động của dòng tiền tới khả năng thanh khoản và tính ổn định của Công ty
Đối lập với các nghiên cứu đưa ra kết luận dòng tiền có tác động ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là các nghiên cứu đưa ra kết luận dòng tiền có tác động thuận chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như
nghiên cứu của Ghodrati (2014) [32], Lee (2017) [48]
Nghiên cứu của Ghodrati (2014) đã sử dụng mẫu gồm 54 công ty trên sàn chứng khoán Tehran nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền và thu nhập của công
ty trong điều kiện thông tin bất cân xứng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau [32]
Nghiên cứu của Lee (2017) [48] cũng sử dụng thông tin dòng tiền từ hoạt
động kinh doanh để tìm ra mối quan hệ với lợi nhuận của doanh nghiệp Tác giả sử dụng phương pháp định lượng để tìm hiểu mối quan hệ giữa dòng tiền và lợi nhuận của công ty Kết quả nghiên cứu chỉ ra khi công ty gặp khó khăn về tài chính, dòng tiền từ hoạt động (thay vì lợi nhuận) và lợi nhuận cổ đông có mối quan hệ chặt chẽ hơn trong trường hợp công ty không gặp khó khăn về tài chính
Tại Việt Nam có nghiên cứu của Lê Long Hậu (2017), nghiên cứu sử dụng
số liệu của các công ty trên sàn chứng khoán HCM, xem xét tác động của dòng tiền
tự do tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và bất động sản Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền tự do có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty ở tất cả các ngành Tuy nhiên, tác động của dòng
Trang 26tiền tự do đến hiệu quả kinh doanh của công ty khác nhau giữa các doanh nghiệp có
và không có cơ hội đầu tư [36]
Ngoài ra, còn có những nghiên cứu chỉ ra dòng tiền tự do ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo dạng hỗn hợp (vừa thuận chiều vừa nghịch chiều) khi có các điều kiện bổ sung: Nghiên cứu của Brush và các cộng sự (2000),
“ Nghiên cứu giả thuyết dòng tiền tự do ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng doanh
thu và hiệu quả kinh doanh”, nghiên cứu chỉ ra rằng: “Tăng trưởng doanh thu ở những doanh nghiệp có dòng tiền tự do dồi dào (và không có sự kiểm soát chặt chẽ)
sẽ sinh lợi ít hơn sự tăng trưởng doanh thu ở những doanh nghiệp không có dòng
tiền tự do” [22] Điều này có nghĩa là khi không có sự kiểm soát chặt chẽ của nhà
quản lý, dòng tiền tự do ảnh hưởng ngược chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên đối với doanh nghiệp có sự kiểm soát chặt chẽ, dòng tiền tự do ảnh hưởng thuận chiều tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có dòng tiền tự do dồi dào với sự kiểm soát chặt chẽ của nhà quản lý, sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và có tác động tốt nhất lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Như vậy, về kết quả nghiên cứu (chiều tác động của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh): Các nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đưa ra kết quả về chiều tác động của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh là khác nhau, chúng có thể chia thành 3 nhóm là nhóm nghiên cứu đưa ra kết quả dòng tiền tác động cùng chiều, tác động ngược chiều và tác động hỗn hợp khi
có các nhân tố kiểm soát ngoài tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Về kỹ thuật thống kê sử dụng trong dự báo: Có tác giả sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để đo lường ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc là hiệu quả kinh doanh như nghiên cứu của Hong và các
cộng sự (2014) [82] Nhưng bên cạnh đó cũng có công trình sử dụng phương pháp
hồi quy phức tạp hơn như hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FE- Fixed effects Model), hồi quy các nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM - Random effects Model) Ngoài ra, một số tác giả còn sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) để khắc phục những khuyết tật của các mô hình nghiên cứu như
nghiên cứu của Freund và các cộng sự (2003) [31], nghiên cứu của Brush và các cộng sự (2000) [22]
Trang 27Qua các nghiên cứu nhận thấy, dòng tiền để lại doanh nghiệp nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng tới các quyết định đầu tư của doanh nghiệp và tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đa số các nghiên cứu chỉ ra khi dòng tiền tự do của doanh nghiệp càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp Bởi lẽ các nhà quản
lý của doanh nghiệp có xu hướng sử dụng vào các dự án đầu tư có tỷ suất sinh lời không cao để gia tăng công việc và tiền lương cho mình Vì vậy việc xác định số tiền tồn quỹ, đặc biệt là xác định mức tồn quỹ tối ưu là vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp
* Tác động của dòng tiền đối với sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy hàng loạt doanh nghiệp có doanh thu, có lợi nhuận nhưng vẫn gặp phải tình trạng mất khả năng thanh toán, dẫn tới phá sản Chính vì vậy giai đoạn gần đây có một số nghiên cứu đã đề cập tới mối quan hệ giữa dòng tiền và phá
sản doanh nghiệp Nghiên cứu của Al-Attar và các cộng sự (2008) [15] đã sử dụng
dữ liệu gồm dòng tiền, các khoản dồn tích bình thường và các khoản dồn tích bất thường để giải thích dòng tiền tương lai Kết quả chỉ ra các khoản dồn tích bất thường có khả năng giải thích nhỏ nhưng tác động mạnh đáng kể đến dòng tiền tương lai Kết quả nghiên cứu sử dụng rủi ro phá sản đã được báo cáo để làm giảm tính hữu ích của dữ liệu kế toán cho đánh giá dòng tiền tương lai
Shamsudin (2015) [71] đã sử dụng dữ liệu được thu thập bao gồm 124 công
ty niêm yết công khai của Malaysia trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến 2013 nhằm tìm kiếm mối quan hệ đáng kể giữa mô hình dòng tiền và hiệu quả tài chính Nghiên cứu chỉ ra có 8 mô hình dòng tiền mà các doanh nghiệp hay sử dụng Kết quả nghiên cứu chỉ ra công ty có khả năng gặp khó khăn về tài chính khi công ty có dòng tiền vào dương và sử dụng dòng tiền này để tài trợ cho đầu tư và nợ dài hạn, khi các khoản nợ đến hạn thanh toán, dòng tiền của công ty chưa về kịp để thanh toán các khoản này dẫn tới mất khả năng thanh khoản
Nghiên cứu của Charitou (2004) [23] đã sử dụng mẫu nghiên cứu gồm các
cặp công ty phá sản và không phá sản ở Anh với mục đích sử dụng thông tin dòng tiền để dự báo tình trạng phá sản doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình gồm 3 biến là dòng tiền, lợi nhuận và tỷ lệ đòn bẩy tài chính có khả năng dự báo chính xác 83% khả năng thất bại của các Công ty
Trang 282.1.3 Nhóm các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Trong luận án tiến sĩ của mình, tác giả Đỗ Hồng Nhung (2014) [10] cũng chỉ
ra nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Các nhân tố này được xếp vào hai nhôm Nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhóm các nhân
tố chủ quan như: chi phí nợ và cơ cấu tài trợ, lựa chọn nội dung và kỹ thuật quản trị dòng tiền, năng lực của nhà quản trị tài chính, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan như: Đặc trưng kinh doanh, lãi suất và các chỉ số kinh tế như tỷ giá hối đoái, quyết định chi tiêu và tiết kiệm, chu kỳ của nền kinh tế và nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp Nghiên cứu đã nhận diện các nhân tố tác động song chưa đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhânt tố đến quản trị dòng tiền
Trong Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (2015) của Học viện Tài chính [13]
đã đề cập đến quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Giáo trình đã các yếu tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp, tầm quan trọng của quản trị dòng tiền, các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền, lập kế hoạch dòng tiền và đưa ra phương hướng hoạch định và biện pháp quản trị dòng tiền hiệu quả Tài liệu đã cho người đọc thấy được các yếu tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp song chưa thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy một số khoảng trống khi nghiên cứu về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp gồm
có sau đây:
Thứ nhất, các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới phần nào đã thể hiện
được các nội dung của quản trị dòng tiền, nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nội dung về quản trị dòng tiền được đề cập đến như lập kế hoạch dòng tiền, xây dựng mô hình xác định mức ngân quỹ tối
ưu Tuy nhiên các nghiên cứu còn chưa đề cập nhiều tới quy trình quản trị dòng tiền, việc lập kế hoạch dòng tiền đang thực hiện theo phương pháp trực tiếp là chủ yếu Do đó đòi hỏi cần có quy trình quản trị dòng tiền rõ ràng và hiệu quả, có phương pháp lập kế hoạch dòng tiền đơn giản và có độ chính xác cao
Thứ hai, việc áp dụng mô hình xác định mức ngân quỹ tối ưu vào thực tế tại
các doanh nghiệp để đưa ra mức dự trữ ngân quỹ tối ưu còn nhiều bỏ ngõ, xác định
Trang 29mức tồn quỹ mới chỉ dừng lại ở kinh nghiệm của kế toán trưởng mà chưa sử dụng bất
kỳ một mô hình nào cả Vì vậy đòi hỏi cần có cách xác định mức ngân quỹ tối ưu theo cách chuyên nghiệp hơn và đặc biệt cần sử dụng một mô hình phù hợp với doanh nghiệp
Đặc biệt, theo Lý thuyết dòng tiền tự do và Lý thuyết chi phí người đại diện, dòng tiền tự do trong doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc xác định số tiền tồn quỹ tối ưu là vô cùng cần thiết, nếu số tiền tồn quỹ ít quá dẫn tới có thể mất khả năng thanh khoản Tuy nhiêu nếu
số tiền tồn quỹ nhiều gây lãng phí vốn, làm tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt khi đó các nhà quản lý có thể sử dụng đầu tư vào các dự án có tỷ suất sinh lời không cao làm ảnh hưởng tới hiệu quả doanh nghiệp Do đó việc dự báo dòng tiền và xác định mức ngân quỹ tối ưu là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp
Thứ ba, một số nghiên cứu ở trong và ngoài nước chỉ ra các nhân tố tác động
tới quản trị dòng tiền nhưng hầu hết các nghiên cứu chưa đo lường mức độ tác động của các nhân tố tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Thông qua việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, thấy rõ những nhân tố có ảnh hưởng mạnh, ảnh hưởng yếu Từ đó điều tiết các nhân tố để công tác quản trị dòng tiền có hiệu quả
Thứ ba, các nghiên cứu về quản trị dòng tiền hầu hết đều nghiên cứu Quản
trị dòng tiền tại các doanh nghiệp độc lập là chủ yếu, hiếm có những nghiên cứu về quản trị dòng tiền ở doanh nghiệp độc lập thuộc Tập đoàn kinh tế Đặc biệt tại TKV, việc quản trị dòng tiền tại các công ty Than thuộc Tập đoàn này đã và đang được trú trọng nhưng còn chưa được quan tâm đúng mức
Vì vậy, dưới góc độ của nghiên cứu này, tác giả đưa ra khái niệm và nội dung của quản trị dòng tiền, xây dựng các mô hình dự báo dòng tiền, lựa chọn mô hình dự báo dòng tiền phù hợp với thực tế tại các công ty than thuộc TKV, xây dựng mô hình xác định mức ngân quỹ tối ưu, hệ thống chi tiết nội dung quản trị dòng tiền, tìm hiểu các nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền, lượng hóa để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quản trị dòng tiền
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trang 303.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm có: + Hệ thống hoá lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
+ Thực trạng quản trị dòng tiền cuả các công ty than thuộc TKV trong thời gian qua
+ Kiểm định tác động của các nhân tố tới quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV
+ Đánh giá về thực trạng quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV + Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV, luận giải nguyên nhân của những thực trạng quản trị dòng tiền hiện tại và đưa ra những phải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các công ty than thuộc TKV
- Về không gian: Luận án nghiên cứu các Công ty than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam
- Về thời gian: Để phục vụ cho nội dung nghiên cứu, số liệu khảo sát trong luận án được thu thập trong khoảng thời gian từ 2011 - 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống
kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp khảo sát số liệu, phương pháp phỏng vấn chuyên gia….Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
- Phương pháp tổng hợp sử dụng nhằm kế thừa lý luận về quản trị dòng tiền,
từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài luận án Đồng thời phương pháp này còn
sử dụng để tổng hợp những nội dung của các nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm hạn chế chung của các nghiên cứu từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu
- Phương pháp thống kê sử dụng để thu thập số liệu về thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc TKV trong giai đoạn 2011-2020
Trang 31- Phương pháp phân tích: được sử dụng chủ yếu trong chương 2 của luận án
Cụ thể, luận án sau khi thống kê thu thập số liệu tác giả tiến hành phân tích các số liệu liên quan để thấy được thực trạng quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc TKV trong giai đoạn 2011-2020, đánh giá được thực trạng để đưa ra giải pháp tăng cường công tác quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc TKV
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng tại chương 2 Tác giả sử dụng phỏng vấn 10 chuyên gia là các kế toán tổng hợp, kế toán viên trực tiếp làm việc liên quan đến mảng dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV, các nhà khoa học giảng dạy trong lĩnh vực tài chính kế toán để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV, đồng thời cũng tìm ra các thang đo của các nhân tố đó Qua đó xây dựng bảng hỏi các nhân tố ảnh hưởng tới Quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV
- Phương pháp định lượng: Phương pháp định lượng được tác giả sử dụng ở chương 2 và chương 3 của luận án
+ Chương 2: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS cho bộ dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện khảo sát tại các công ty than thuộc TKV Xuất phát từ các lý thuyết nền, và các nghiên cứu trước, kết hợp hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực quản trị dòng tiền, tác giả đã xây dựng được phiếu khảo sát (bảng hỏi) các nhân tố ảnh hưởng tới Quản trị dòng tiền tại các công ty than thuộc TKV Phiếu khảo sát này được mang đi khảo sát thí điểm trước khi khảo sát đại trà Đối tượng khảo sát là các nhà quản trị tài chính, các kế toán viên, các nhân viên tại các phòng kinh doanh, kế hoạch, kinh tế …tại các công ty than thuộc Tập đoàn TKV
+ Chương 3: Tác giả dựa trên nguồn số liệu thứ cấp trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam và các báo cáo sau kiểm toán của các Công ty than thuộc TKV giai đoạn 2011-2020, sử dụng phần mềm STATA 15 để xây dựng mô hình dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty này
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận án có một số ý nghĩa về mặt lý luận và mặt thực tiễn sau:
- Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa lý luận về quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp, các nội dung về quản trị dòng tiền như hoạch định chiến lược quản trị dòng tiền
Trang 32(Xác định mức ngân quỹ tối ưu, lập kế hoạch về dòng tiền, kiểm soát dòng tiền, xây dựng quy trình quản trị dòng tiền…), các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, tác động của quản trị dòng tiền tới hoạt động của doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn:
+ Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc TKV giai đoạn 2011-2020 Đi sâu phân tích các nội dung quản trị dòng tiền như quy trình quản trị dòng tiền, các mô hình ngân quỹ tối ưu, lập kế hoạch dòng tiền quản lý và kiểm soát dòng tiền tại các Công ty than thuộc TKV Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới QTDT tại các công ty than thuộc TKV
+ Đưa ra các biện pháp tăng cường công tác quản trị dòng tiền của các Công
ty than thuộc TKV theo từng nội dung nghiên cứu Đặc biệt đưa ra mô hình quản trị ngân quỹ tối ưu và mô hình dự báo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của các Công ty than thuộc TKV
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền của các Công ty than thuộc Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các Công ty than
thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trang 33Chương 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền trong doanh nghiệp có thể coi như dòng huyết mạch trong cơ thể con người Theo Rob Reider & Peter B.Heyler (2003), một doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh của mình cần có tiền Số tiền này được sử dụng để
“thanh toán những hóa đơn của nó cho các chi phí kinh doanh như chi phí cho dịch
vụ hoặc sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí chung, chi phí hành chính và thanh toán
các khoản nợ đến hạn như các khoản nợ nhà cung cấp đến hạn, thuế, trả lương…”
[68] Tuy nhiên doanh nghiệp cũng thu được tiền do bán các sản phẩm, hàng hóa
của mình Khoản tiền này có thể tồn tại dưới dạng tiền mặt hoặc các khoản phải thu Các khoản phải thu này chỉ có thể chuyển đổi thành tiền mặt khi khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp Ngoài khoản tiền trên, doanh nghiệp còn có thể thu được
tiền mặt từ các nguồn như: “Bán tài sản dưới dạng chứng khoán, đi vay, bán các
thiết bị không cần thiết hoặc chưa cần dùng, giảm bớt hàng tồn kho và đặc biệt là
tái đầu tư từ lợi nhuận” [68] Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thành công khi
số tiền thu được nhiều hơn số tiền bỏ ra ban đầu
Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2009): “Dòng tiền hay còn gọi là dòng ngân
lưu là một chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả (CF- Cash Flow) xảy ra qua một
số thời kỳ nhất định” [9]
……
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dòng tiền trong một khoảng thời gian
Theo PGS.TS Bùi Văn Vần & PGS TS Vũ Văn Ninh (2015): “Dòng tiền
phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phát sinh trong một thời kỳ nhất định
từ các hoạt động của một doanh nghiệp” [13]
Theo Đoàn Thị Lệ Chi (2012), “Dòng tiền được hiểu là số tiền mà một công
ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định, hoặc trong một
dự án nhất định” [4]
Trang 34Theo quan điểm của tác giả khái niệm dòng tiền có thể được hiểu như sau:
Dòng tiền là tập hợp các số tiền thu vào và các số tiền chi ra ở các thời điểm khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Dòng tiền bao gồm có dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần Dòng tiền vào là tập hợp các số tiền thu vào ở các thời điểm khác nhau và dòng tiền ra là tập hợp các số tiền chi ra ở các thời điểm khác nhau Hiệu số giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra được gọi là dòng tiền thuần Nó cũng là tập hợp các số tiền thu vào và các số tiền chi ra ở các thời điểm khác nhau
Hiện nay có hai loại dòng tiền được quan tâm hơn trong công tác quản trị dòng tiền đó là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) và dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF) còn gọi là dòng tiền tự do, có thể ký hiệu FCF
Dòng tiền trong doanh nghiệp được luân chuyển theo sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dòng tiền trong doanh nghiệp [68]
Lược đồ mô tả quy trình dòng tiền trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp luôn cần có tiền mặt để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình như mua nguyên nhiên vật liệu, chi trả tiền lương, mua sắm các máy móc thiết bị, nộp thuế…
Trang 35Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được tiền khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ Tiền của doanh nghiệp có thể được huy động thông qua thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn Cụ thể tiền được huy động từ vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu Nguồn vốn được huy động để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình
Qua sơ đồ có thể nhận thấy, dòng tiền ra bao gồm có các khoản như: Chi lương, chi mua sắm nguyên vật liệu, chi mua sắm máy móc thiết bị, chi nộp thuế, chi trả lãi, chi cổ tức, trả nợ, mua lại cổ phần, mua chứng khoán,… và dòng tiền vào trong doanh nghiệp gồm tiền thu bán hàng hóa, thu thanh lý tài sản, thu từ phát hanh
cổ phiếu mới hoặc thu từ các khoản đi vay, các khoản lãi, cổ tức được chia…Do đó,
để có tiền mặt dồi dào, nhà quản lý công ty cần tìm những cơ hội tạo ra nhiều tiền
vào và giảm bớt số tiền ra [68]
Bên cạnh đó, hình thái tiền tệ trong doanh nghiệp luôn luôn vận động chuyển đổi không ngừng Quá trình vận động này xuất phát từ hình thái tiền, qua quá trình sản xuất kinh doanh mua nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa đầu vào, sản xuất ra sản phẩm, bán sản phẩm, hàng hóa, bán sản phẩm hàng hóa đi thu được tiền Các số tiền thu vào và chi ra ở các thời điểm khác nhau Khi thanh lý doanh nghiệp, lợi nhuận
và tiền mặt là như nhau Tuy nhiên trong quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, do có sự lệch pha giữa các khoản tiền thu vào và các khoản tiền chi ra nên lợi nhuận và tiền không giống nhau Trong doanh nghiệp sự luân chuyển tiên tục giữa Tiền - Hàng - Tiền tạo thành một chu trình khép kín giống như sự lưu thông máu trong cơ thể Lượng tiền thu hồi được sau khi bán sản phẩm hàng hóa có thể lớn hơn lượng tiền mang đi đầu tư ban đầu
Những biến động về dòng tiền trong doanh nghiệp luôn đem đến những cơn đột quỵ trong doanh nghiệp ngay cả đối với những doanh nghiệp đang có lợi nhuận Chính vì vậy tiền mặt không phù hợp sẽ hạn chế sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp luôn muốn đẩy mạnh quá trình chuyển đổi thành tiền nhiều nhanh nhất có thể Khoảng thời gian mà Tiền biến đổi thành Hàng và quay trở lại với hình thái tiền tệ ban đầu được gọi là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ 2.2 như sau:
Trang 36Sơ đồ 1.3: Chu kỳ tạo tiền mặt [68]
Như vậy về cơ bản dòng tiền trong doanh nghiệp vận động theo một chu kỳ khép kín liên tục tạo thành một chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC-Cash conversion cycle) Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thể hiện khoảng thời gian cần thiết để chuyển đổi các khoản đầu tư bằng tiền mặt vào vật tư, hàng hóa thành tiền mặt từ khách hàng khi tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ
Theo Krose và Manikas (2014), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC- còn được gọi là thời gian chuyển hóa thành tiền) được tính là số ngày kể từ khi công ty thanh toán tiền cho người bán đến khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty
CCC = DSO + DIO - DPO (1.1) Trong đó:
CCC: là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
DSO là kỳ thu tiền bình quân Nó được tính bằng số ngày từ khi doanh nghiệp bán hàng đến khi khách hàng thanh toán
DIO là kỳ luân chuyển hàng tồn kho
DPO là kỳ trả tiền bình quân được tính là số ngày từ khi mua chịu tới khi
thanh toán cho người bán [45]
Trong thực tế, quy trình vận động của dòng tiền không đơn giản Ngoài thời gian lưu kho làm thay đổi thời gian chu chuyển của tiền (chu kỳ chuyển đổi tiền
Trang 37mặt) ra thì kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân cũng sẽ tác động tới thời gian chu chuyển của tiền mặt Nếu một doanh nghiệp có chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng lớn thì doanh nghiệp gặp nhiều thách thức trong hoan trả các khoản nợ đến hạn Nói cách khác thời gian lưu kho và kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp càng lớn thì càng dễ dàng đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, dễ xảy ra tình trạng mất khả năng thanh toán Do đó quản trị dòng tiền là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại dòng tiền trong doanh nghiệp
Để quản lý dòng tiền tốt cần phân loại dòng tiền cho thích hợp Mỗi loại dòng tiền lại có một đặc điểm riêng đòi hỏi có cách thức quản lý riêng Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà có thể chia dòng tiền thành các loại khác nhau
Căn cứ vào sự vận động của dòng tiền, có thể chia thanh dòng tiền vào và
sự bất cân xứng về thời điểm thu và chi trong doanh nghiệp nên ở một thời điểm nào đó dòng tiền thuần có thể dương hoặc âm Một doanh nghiệp luôn muốn dòng tiền thuần dương để hạn chế tình trạng mất khả năng thanh khoản, có vốn tái sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, ở một thời điểm nào
đó dòng tiền thuần của doanh nghiệp có thể bị âm Dòng tiền thuần âm chứng tỏ tại thời điểm đó doanh nghiệp chi ra nhiều hơn thu vào Đồng thời có thể làm doanh nghiệp mất khả năng thanh khoản dẫn tới phá sản
Căn cứ vào hoạt động phát sinh, dòng tiền (còn có thể gọi là luồng tiền)
được chia làm 3 loại gồm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO), dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO): Là dòng tiền quan trọng nhất trong doanh nghiệp Đây là dòng tiền liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 38thường xuyên của doanh nghiệp Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bằng hiệu số dòng tiền vào và dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền này lớn hay nhỏ phụ thuộc nhiều yếu tố như: chính sách bán hàng, chính sách mua hàng mà doanh nghiệp đang áp dụng Đồng thời nó còn phụ thuộc trình độ quản lý các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của công ty…
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là các khoản tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong khi đó dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền chi trả người cung cấp nguyên nhiên vật liệu, tiền trả người lao động, tiền nộp NSNN, trả lãi ngân hàng,…
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Là dòng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư mua sắm hình thành các tài sản dài hạn của doanh nghiệp Dòng tiền này cũng gồm dòng tiền vào và ra Dòng tiền từ hoạt động đầu tư lớn hay nhỏ phụ thuộc nhiều yếu
tố như ngành nghề kinh doanh, kế hoạch đầu tư mua sắm,….Đây là dòng tiền hình thành lên các tài sản dài hạn trong tương lai vì vậy có thể mang lại những dòng tiền vào lớn trong tương lai của doanh nghiệp
Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư bao gồm: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản tài sản dài hạn khác Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp đầu tư chứng khoán kinh doanh) Tiền thu hồi cho vay (đối với các doanh nghiệp)
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư bao gồm: Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh trực tiếp dòng tiền đến từ các quyết định huy động vốn cho hoạt động của doanh nghiệp như quyết định vay vốn, trả nợ, phát hành cổ phiếu huy động vốn, kêu gọi vốn góp, mua lại cổ phần, phân phối lợi nhuận
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính bao gồm tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu Tiền thu từ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn
Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính gồm tiền chi trả góp vốn của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hanh, tiền chi trả các khoản nợ gốc
đã vay
Trang 39Theo phương pháp này dòng tiền thuần trong doanh nghiệp (FCFF) bằng tổng các dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính Cách phân loại dòng tiền theo hoạt động cho nhà quản trị thấy được từng loại dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần ở các hoạt động riêng của doanh nghiệp Đồng thời đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các dòng tiền ở các hoạt động khác nhau tới dòng tiền thuần của doanh nghiệp Do đó nhà quản trị có phương pháp và các thức
để quản trị dòng tiền có hiệu quả
Căn cứ vào tính chất sở hữu, dòng tiền trong doanh nghiệp được chia thành
dòng tiền thuần của doanh nghiệp và dòng tiền thuần của chủ sở hữu
- Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF): Là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thuộc về các nhà đầu tư bao gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu sau khi
đã trừ đi những khoản đầu tư cần thiết (đầu tư vào TSCĐ và VLĐ thường xuyên) cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai
Dòng tiền thuần của doanh nghiệp được xác định như sau:
FCFF = [EBIT*(1 - t) + Khấu hao] - (Đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ) (1.2)
Trong đó:
EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
t: Thuế suất thuế thu nh ập doanh nghiệp
Khấu hao, Đầu tư mới vào TSCĐ, Thay đổi VLĐ: Là chỉ tiêu lấy trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền thuần của doanh nghiệp cho chúng ta thấy được giá trị của doanh nghiệp gồm cả giá trị của cả chủ sở hữu và chủ nợ Từ đó có thể xác định được phần giá trị của chủ sở hữu bằng cách lấy dòng tiền thuần của doanh nghiệp trừ đi phần vốn vay tính theo giá trị thời gian của tiền với lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn bình quân
Đồng thời việc xác định giá trị dòng tiền thuần của doanh nghiệp giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định điều tiết các chính sách chi tiêu, đầu tư của doanh nghiệp cũng như các chính sách huy động vốn của doanh nghiệp
- Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE): Là dòng tiền trong kỳ thuộc sở hữu của các cổ đông sau khi đã tính đến chi tiêu vốn cho đầu tư tài sản và thanh toán nợ gốc
Trang 40FCFE = (NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới) - (Đầu tư mới vào TSCĐ +
Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc) [13] (1.3)
Trong đó: NI là thu nhập ròng
FCFE là dòng tiền thuần của chủ sở hữu, dòng tiền này thể hiện giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu Khi xác định được loại dòng tiền này, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định tài chính liên quan đến chi trả cổ tức hay phát hành
cổ phần hay chính sách vay nợ
1.1.3 Vai trò của dòng tiền đối với doanh nghiệp
Dòng tiền trong doanh nghiệp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp Dòng tiền của doanh nghiệp được sử dụng để thanh toán các khoản nợ đến hạn và đầu tư cho các dự án Một doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh Dòng tiền có một số vai trò chính như sau:
Dòng tiền giúp tạo sức mua cho doanh nghiệp: Dòng tiền trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo được vị trí ổn định, tạo được sức mua cho doanh nghiệp Đặc biệt khi doanh nghiệp mới khởi nghiệp, doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào sẽ đỡ áp lực về các khoản nợ, doanh nghiệp chủ động hơn về mặt tài chính
Dòng tiền giúp doanh nghiệp chủ động thanh toán các khoản nợ, đảm bảo
an toàn tài chính cho doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có dòng tiền hiện tại dồi dào
có thể dễ dàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Đồng thời đối với các khoản nợ trong tương lai doanh nghiệp có thể thanh toan tốt nếu doanh nghiệp biết quản lý tốt dòng tiền Doanh nghiệp có doanh thu, có lợi nhuận, tuy nhiên để có thể có tiền thì doanh nghiệp cần có các chính sách thu hồi các khoản nợ phải thu thật tốt để có được dòng tiền dồi dào để thanh toán cho các khoản nợ của mình
Nếu dòng tiền thuần âm hoặc các khoản nợ liên tục đến hạn thanh toán, mà dòng tiền dự trữ trong doanh nghiệp không đủ để chi trả, doanh nghiệp sẽ rơi vào rủi ro mất thanh khoản, trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến phá sản
Dòng tiền giúp doanh nghiệp chủ động trong các chiến lược đầu tư dài hạn: Doanh nghiệp có dòng tiền dồi dào có thể dễ dàng đưa ra các chiến lược đầu tư trong dài hạn, chủ động nắm bắt được các cơ hội mới Khoản tiền này càng lớn sẽ càng giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong các tình huống