Hiện nay các NHTM tại Việt Nam: a Được phép mở sàn giao dịch vàng, huy động và cho vay vàng b Được phép mở sàn giao dịch vàng, không được huy động cho vay bằng vàng c Không được phép mở
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Vietcombank CN Bắc Giang – Bắc Ninh
Số câu: 31 câu
Soạn Đáp án: Mr Nguyễn Lê Giang - ĐT: 0888.888.713
Facebook: https://www.facebook.com/giang.banker
Kết bạn để Hỏi/Đáp - Nhận chia sẻ kinh nghiệm thi tuyển ngân hàng
Đề thi dành cho vị trí:
- NV/CV Quan hệ khách hàng (= Tín dụng)
Thi tuyển vào:
- Vietcombank (NH Ngoại thương Việt Nam)
-o0o -
Vị trí: Chuyên viên QHKH (Tín dụng) – Ngày thi: 11/10/2012
(Thời gian thi: 120 phút)
Phần I: Trắc nghiệm
1 Hiện nay các NHTM tại Việt Nam:
a) Được phép mở sàn giao dịch vàng, huy động và cho vay vàng
b) Được phép mở sàn giao dịch vàng, không được huy động cho vay bằng vàng
c) Không được phép mở sàn giao dịch, được huy động cho vay bằng vàng
d) Không được phép mở sàn giao dịch vàng, huy động cho vay bằng vàng
Trả lời: (d) Không được phép mở sàn giao dịch vàng, huy động cho vay bằng vàng
Để trả lời câu hỏi này, bạn cần cập nhật theo thời gian tùy chính sách của NHNN
Hiện tại (tính đến hết T11/2015 khi GiangBLOG soạn sách này) thì các NHTM
không được phép mở sàn giao dịch vàng, chỉ được nhận ký gửi vàng không lãi suất,
không được phép cho vay bằng vàng
2 VCB có 10.000 nhân viên Số năm kinh nghiệm trung bình là 10 năm Độ lệch
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
chuẩn là 1 năm Hỏi: Số nhân viên tối thiểu có kinh nghiệm từ 8 đến 12 năm là bao nhiêu?
a) 6000 nhân viên
b) 7.500 nhân viên
c) 8000 nhân viên
d) 9.500 nhân viên
Trả lời: (d) 9.500 nhân viên
Hàm mật độ xác suất (hình vẽ, hình màu đỏ là phân phối chuẩn hóa)
Hàm mật độ xác suất của phân phối chuẩn với trung bình và phương sai (hay
độ lệch chuẩn ) là một ví dụ của một hàm Gauss
mật độ xác suất rút gọn thành
Một số tính chất với phân phối chuẩn:
+ Hàm mật độ là đối xứng qua giá trị trung bình (giá trị kì vọng)
+ Giá trị trung bình cũng là mode và trung vị của nó
+ 68.26894921371% của diện tích dưới đường cong là nằm trong khoảng 1 lần độ
+ 95.44997361036% của diện tích dưới đường cong là nằm trong khoảng 2 lần độ
+ 99.73002039367% của diện tích dưới đường cong là nằm trong khoảng 3 lần độ
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Quay lại bài tập: Với số năm kinh nghiệm là 10( năm), số năm kinh nghiệm là 1 Gọi X là số X là số nhân viên có kinh nghiệm trong khoảng từ 8 – 12 năm kí hiệu ( ,12) ha thuộc kh ảng trung bình /- 2 lần s với độ lệch chuẩn (10 năm /- 2
* 1 năm)
h nh lệch 2 lần độ lệch chuẩn s ới giá trị trung bình (diện tích đường cong
nằm trong khoảng chênh lệch 2 lần độ lệch chuẩn) thuộc trường hợp độ tin cậ
95% số nh n i n tối thiểu là 95%*10000 = 9.500 (nhân viên)
3 Dự kiến trong năm nay khả năng nền kinh tế tăng trưởng nhanh là 70%, khả năng nền kinh tế tăng trưởng chậm là 30% Nếu kinh tế tăng trưởng nhanh: VCB trả cổ tức 3000 là 80%, trả cổ tức 1000 là 20% Nền kinh tế tăng trưởng chậm: VCB trả cổ tức 3000 là 50%, trả cổ tức 1000 là 50% Cuối năm VCB trả
cổ tức 3000 Hỏi xác suất nền kinh tế tăng trưởng nhanh là bao nhiêu?
a) 67,76%
b) 54,54%
c) 78,87%
d) 96,69%
Trả lời: (c) 78,87%
Xác suất nền kinh tế tăng trưởng nhanh: 70% x 80% = 56%
Câu này phải dùng công thức xác suất đầy đủ (Bayes):
A1: Biến cố nền kinh tế tăng trưởng nhanh
A2: Biến cố nền kinh tế tăng trưởng chậm
B: Biến cố VCB trả cổ tức 3000
P(B) = P(A1)*P(B/A1) + P(A2)*P(B/A2) = 0.7*0.8 + 0.3*0.5 = 0.71
Cần tìm P(A1/B): Xác suất VCB trả cổ tức 3000 trong nền kinh tế tăng
trưởng nhanh?
Theo CT SX đầy đủ Bayes ta có:
P(A1/B) = P(A1)xP(B/A1) / P(B) = 0.7x0.8 / 0.71 = 78.87%
(Vì: P( B)*P(A1/B) = P(A1)*P(B/A1) quy tắc nhân xác xuất có điều kiện)
4 Khi cung tiền tăng thì điều nào sau đây không xảy ra trong ngắn hạn?
a) Giá cả tăng
b) Thất nghiệp giảm
c) Tổng sản phẩm quốc dân tăng
d) Lãi suất giảm
Trang 4www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Trả lời: (c) Tổng sản phẩm quốc dân tăng
Vì: Giá cả, Thất nghiệp và Lãi suất đều là các ếu tố thay đổi trong ngắn hạn
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) tăng là kết quả ảnh hưởng trong dài hạn
Cách giải thích khác:
Tổng sản phẩm quốc d n là chỉ ti u đ lường tổng giá trị bằng tiền của các hàng h á
à dịch ụ cuối cùng của người d n quốc gia đó sản xuất ra tr ng một thời kỳ (thường
là một năm) bằng các ếu tố sản xuất của mình D đó tr ng ngắn hạn, khi cung tiền tăng chưa thể tác động nhanh đến tổng sản phẩm quốc d n
5 Đặc điểm của cho vay thấu chi
a) Không cần TSĐB, phục ụ nhu cầu ốn lưu động
b) Không cần TSĐB, lãi suất cao hơn lãi suất cho vay thông thường
c) Có TSĐB, lãi suất cao hơn ls cho vay thông thường
Trả lời: (b) Không cần TSĐB, lãi suất cao hơn lãi suất cho vay thông thường
6 Thư bảo lãnh và Thư tín dụng giống nhau ở chỗ
a) Ngân hàng phát hành dùng uy tín của mình để đảm bả thay cho khách hàng
b) Ngân hàng phát hành dùng ốn của mình để đảm bả thay cho khách hàng
c) Ngân hàng phát hành dùng cả ốn và uy tín của mình để đảm bả thay cho khách hàng, trong đó sử dụng uy tín trước, ốn có thể sử dụng sau
Trả lời: (c) Ngân hàng phát hành dùng cả ốn và uy tín của mình để đảm bả thay
cho khách hàng, trong đó sử dụng uy tín trước, ốn có thể sử dụng sau
Phát hành Thư bả lãnh: ó nghĩa ng n hàng dùng u tín để đảm bả tha ch khách hàng Nếu đến hạn mà chủ đầu tư đòi tiền bằng cách xuất trình bả lãnh thì ng n hàng
sẽ dùng ốn để trả ch KH, b n cạnh đó là u cầu KH phải nhận nợ bắt buộc tương ứng ới số tiền mà ng n hàng đã đứng ra trả tha
Phát hành thư tín dụng (L/ ): Đ là một dạng của iệc ng n hàng lấ u tín để đảm
bả rằng L/ nà sẽ được thanh t án khi xuất trình Đến hạn L/ , khách hàng có thể
sử dụng 100% ốn tự có h ặc a ng n hàng để thanh t án các giá trị L/ đến hạn
7 Standby L/C có đặc điểm gì trong các đáp án sau:
a) Thanh toán lại khoản tiền cho người mở L/C đã được ứng trước hoặc vay vốn
b) Là một đảm bảo thanh toán thứ yếu trong hoạt động thương mại
c) Bồi thường thiệt hại cho người mở L/C
d) Tất cả các yếu tố trên