Luyện từ và câu ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T6) I /MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghã để thay thế theo y/c BT1, 2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e) Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm[.]
Trang 1Luyện từ và câu:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T6)
I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghã để thay thế theo y/c BT1, 2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e)
- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa ( BT4 ) HS K, giỏi thực hiện được toàn bộ BT2,3
II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 1
-Một vài tờ phiếu viết nội dung BT2
-Bảng phụ kẻ bảng phân loại – BT4
III./CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :
T/
G
1’
1’
35’
1./Ổn định tổ chức :
2./Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
3./Bài mới :
Giới thiệu bài :GV nêu MĐ, YC của tiết
- HS hát
Trang 24./Hướng dẫn giải bài tập:
HĐ1:BT1
Cả lớp và GV góp ý
HS làm việc độc lập –HS làm bài trên phiếu dán kết quả trên bảng lớp
không chính xác
Lí do (giải thích miệng Thay bằng từ
đồng nghĩa
Hoàng bê chén
nước bảo ông
uống
be(chén
nước)
bảo(ông)
Chén nước nhẹ không cần bê Cháu bảo ông thiếu lễ độ
bưng mời
Ong vo đầu
Hoàng
vò(đầu) Vò là chà đi xác lại, làm cho rối,
nhàu nát hoặc làm cho sạch:
không thể hiện đúng hành động của ông vuốt tay nhẹ nhàng lên tóc cháu
xoa
“Cháu vừa thực
hành xong bài tập
rồi ông ạ!”
thực hành
(xong bài tập)
Thực hành là việc chỉ chung áp dụng lý thuyết vào thực tế:không hợp với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
làm
T/
G
HĐ2:BT2 GV dán phiếu 2 HS lên bảng HS làm việc độc lập
Trang 3làm
Sau đó GV cho HS đọc thuộc lòng các
câu tục ngữ
HĐ3:BT3 GV giao việc mỗi em có thể
đặt mỗi câu có chứa từ đồng âm hoặc
một câu chứa 2 từ đồng âm(cần chú ý
dùng đúng từ với nghĩa đã cho)
HĐ4:BT4 GV cho HS đặt câu đúng với
những nghĩa đã cho của từ đánh
Giải: no; chết; bại; đậu; đẹp
HS làm việc độc lập-HS nối tiếp nhau đọc
*Quyển truyện này gia bao nhiêu
tiền?
*Trên gia sách của bạn Lan có rất
nhiều quyển truyện hay
*Chị Hồng hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.
HS tiếp nối nhau đọc các câu văn sau đó viết vào vở
a)Bố em không bao giờ đánh con Đánh bạn là không tốt.
b)Lan đánh đàn rất hay.
Hùng đánh trống rất cừ.
c)Mẹ đánh xoong,nồi sạch bong.
Em thường đánh ấm chén giúp mẹ.
5./Củng cố – dặn dò: (3’)
-GV nhận xét tiết học
-GV dặn HS chuẩn bị giáy bút cho tiết kiểm tra đọc hiểu giữa học kỳ I
Trang 4 Rút kinh nghiệm :