- Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội: Ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi suất; Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh
Trang 11 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N
100 CÂU KINH TẾ HỌC – ÔN THI VIETCOMBANK
(CÓ ĐÁP ÁN + GIẢI THÍCH)
KIẾN THỨC KINH TẾ HỌC – CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT
năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?
a) 3.0%
b) 3.1%
c) 5.62%
d) 18.0%
e) 18.6%
Trả lời: (b) 3.1%
Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (hay Tốc độ tăng trưởng kinh tế) được tính
theo công thức:
Trong đó:
yt-1
: Sản lượng thực tế năm trước (= 18,073$)
yt
: Sản lượng thực tế năm nay (= 18,635$)
gt
: Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế năm nay (so với năm trước) (Hay Tốc độ
tăng trưởng kinh tế)
gt
=
(18,635 – 18,073) x 100%
= 3.1%
18,073
Trang 22 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N
a) Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
b) Giảm chi ngân sách và tăng thuế
c) Các lựa chọn đều sai
d) Các lựa chọn đều đúng
Trả lời: (d) Các lựa chọn đều đúng
Lưu ý:
Ý a tự hiểu là: “Tăng lãi suất” = “Tăng lãi suất cơ bản của NHTƯ” Tăng lãi suất cho vay của các NHTM;
Ý b tự hiểu là: “Tăng thuế” = “Tăng thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kiềm chế lạm phát dựa vào 2 mục tiêu: Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông và gia tăng cung cấp hàng hóa dịch vụ trong xã hội
- Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông: Ngừng phát hành tiền; Tăng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc; Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi; NHTƯ bán các chứng từ có giá/ bán vàng/ngoại tệ cho các NHTM; Giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu
tư công; Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội
- Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội: Ưu đãi tín dụng thông qua ưu
đãi lãi suất; Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh nghiệp từ đó giảm bớt chi phí đầu vào lên làm tăng năng suất lao động
a) Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
b) Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất
d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra
Trả lời: (d) Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng
ta sản xuất ra
Sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự khác nhau về năng suất lao động của mỗi
chúng ta (số lượng hàng hóa được làm ra trong mỗi một giờ lao động của một công
nhân)
Người lao động sản xuất ra được lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn trong một đơn vị
Trang 33 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N
thời gian, thì người đó được hưởng mức sống cao; còn những lao động có năng suất kém hơn, thì hầu hết người đó phải chịu cuộc sống khó khăn
(Do đó, tốc độ tăng năng suất lao động của một quốc gia quyết định tốc độ tăng thu
nhập bình quân của quốc gia đó)
a) Mục đích sử dụng
b) Thời gian tiêu thụ
c) Độ bền trong quá trình sử dụng
d) Các lựa chọn đều đúng
Trả lời: (a) Mục đích sử dụng
Sản phẩm trung gian: Là những loại sản phẩm sử dụng làm đầu vào để sản xuất ra sản
phẩm khác và sử dụng 1 lần trong quá trình sản xuất đó (giá trị của chúng được chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm mới)
Sản phẩm cuối cùng: Là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng của nền
kinh tế như tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu,
a) Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
b) Mua hoặc bán ngoại tệ
c) Cả hai lựa chọn đều đúng
d) Cả hai lựa chọn đều sai
Trả lời: (c) Cả hai lựa chọn đều đúng
- Với tư cách là đại lý cho Chính Phủ, NHTƯ thay mặt Chính phủ: tổ chức thu thuế,
thay mặt trong các thỏa thuận tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng và thanh
toán với nước ngoài Với tư cách này nó có thể thay mặt Chính phủ phát hành trái
phiếu, cổ phiếu, GTCG,… trong và ngoài nước Bằng việc mua (bán) trái phiếu
Chính phủ, NHTƯ đã làm trực tiếp tăng (giảm) lượng cung ứng tiền cho nền kinh tế
- Với tư cách Ngân hàng của Chính phủ, NHTƯ được giao nhiệm vụ quản lý dự
trữ quốc gia (vàng, ngoại tệ,…) NHTƯ có thể can thiệp vào thị trường ngoại tệ
bằng cách mua/bán ngoại tệ tạo ra 2 tác động là thay đổi cung ứng tiền tệ và thay đổi
tỷ giá hối đoái của đồng tiền trong nước Từ đó tác động đến tổng cầu, sản xuất, thu
nhập, giá cả và kinh tế vĩ mô nói chung
Trang 44 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N
a) Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
b) Người nội trợ
c) Bộ đội xuất ngũ
d) Sinh viên năm cuối
Trả lời: (c) Bộ đội xuất ngũ
Lực lượng lao động bao gồm tất cả những người đang ở trong độ tuổi lao động (thường
là lớn hơn một độ tuổi nhất định (trong khoảng từ 14 đến 16 tuổi) và chưa đến tuổi nghỉ hưu (thường trong khoảng 65 tuổi) đang tham gialao động Những người không được tính vào lực lượng lao động là những học sinh, sinh viên, người nghỉ hưu, những cha mẹ
ở nhà, những người trong tù, những người không có ý định tìm kiếmviệc làm
mạnh)
a) Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
b) Cho các ngân hàng thương mại vay
c) Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
d) Tăng lãi suất chiết khấu
Trả lời: (c) Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
- a SAI vì Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối làm làm cho cơ số tiền tệ giảm đi dẫn
đến mức Cung tiền giảm đi
- b SAI vì khi NHTƯ cho các ngân hàng thương mại vay chỉ nhằm làm bù đắp thiếu
hụt thanh khoản tạm thời trong ngắn hạn của các NHTM Không ảnh hưởng đến cơ sở tiền tệ của nền kinh tế
- c ĐÚNG vì thay đổi tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các NHTM ảnh hưởng trực tiếp đến số
nhân tiền tệ (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các NHTM Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc (các NHTM phải dự trữ ít đi khi cho vay ra) khả năng cho vay của các
NHTM tăng, lãi suất cho vay của NHTM giảm, từ đó làm cho lượng Cung ứng tiền
tăng (Tỷ lệ DTBB hiện đang được quy định là 3% Tức NHTM cho vay 100 đồng thì
phải giữ lại trong két 3 đồng)
- d SAI vì NHTƯ tăng lãi suất chiết khấu sẽ hạn chế việc các NHTM vay tiền tại
NHTƯ làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm
8 Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:
Trang 55 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N
a) Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ
b) Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
c) Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
d) Các lựa chọn đều sai
Trả lời: (d) Các lựa chọn đều sai
Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) bằng mức chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu Khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị âm thì cán cân thương mại thâm hụt
a SAI vì nội tệ được coi là giảm giá so với các đồng tiền ngoại tệ thì sức cạnh tranh
quốc tế của hàng hoá trong nước được cải thiện, xuất khẩu có lợi thế hơn nhập khẩu nên cán cân thương mại thời kỳ này sẽ được cải thiện và thặng dư Ngược lại, khi nội
tệ tăng giá thực so với đồng ngoại tệ thì sức cạnh tranh quốc tế của hàng hoá trong nước sẽ bị hạn chế, nhập khẩu sẽ có lợi thế hơn xuất khẩu vì vậy cán cân thương mại thời kỳ này sẽ nghiêng về nhập siêu và có nguy cơ bị thâm hụt
b SAI vì sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài dẫn đến xuất khẩu máy móc, thiết bị
thuộc khối FDI tăng lên làm tốc độ tăng xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng nhập khẩu nên thặng dư cán cân thương mại
c SAI vì khi Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng thì nhu cầu tiêu
dùng tăng lên dẫn đến nhu cầu nhập khẩu ở các nước này tăng nên xuất khẩu trong nước sẽ có lợi hơn, cán cân thương mại nghiêng về xuất siêu, xuất khẩu ròng dương, thặng dư cán cân thương mại
Tất cả các lựa chọn đều sai (d là Đáp án)
a) Thu nhập quốc gia tăng
b) Xuất khẩu tăng
c) Tiền lương tăng
d) Đổi mới công nghệ
Trả lời: (d) Đổi mới công nghệ
Hàm cung Qs chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Qx = f(Px, Pi, Te, G, E, N)
Trong đó: