1. Trang chủ
  2. » Tất cả

230 trac nghiem cv quan he khach hang hdbank 2016 view

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 230 Trắc Nghiệm CV Quan Hệ Khách Hàng HDBank 2016
Trường học Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Chuyên ngành Quan hệ khách hàng ngân hàng
Thể loại tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 793,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn ThiNganHang com 1 | g i a n g b l o g c o m – T h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N 230 trắc nghiệm CV Quan hệ khách hàng (Cá nhân Doanh nghiệp)[.]

Trang 1

1 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Năm 2016

(Kèm Đáp án)

ÁN

1 Về cơ bản, ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những hình thức

nào?

A Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

B Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm

C Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ

D Tất cả các câu trên

D

2 Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở những điểm nào?

A Cả hai đều là quan hệ tín dụng

B Cả hai đều là quan hệ cho vay

C Cả hai đều đòi hỏi tài sản thế chấp

D Cả hai đều do ngân hàng thương mại thực hiện

B

Giải thích:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi – Theo Luật các TCTD

2010

Trang 2

2 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng; ngoài ra còn có các hình thức cấp tín dụng khác nữa gồm: Mở L/C; Bảo lãnh; Chiết khấu (GTCG); Bao thanh toán (chưa áp dụng phổ biến, hiện mới chỉ áp dụng chủ yếu ở VCB)

 Hoạt động cấp tín dụng và Cho vay giống nhau là: Cả 2 đều là quan hệ cho vay

3 Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phỏng

vấn khách hàng?

A Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả

B Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều chỉnh hay không

để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng

C Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng có thể kiểm soát các

thông tin cần thiết khác

D Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết khách hàng có nói

thật hay không?

D

Giải thích:

Bản chất của quan hệ tín dụng là sử dụng sự tin tưởng (uy tín) để cho vay, do đó, ngoài

việc bề mặt hồ sơ thể hiện thì NV tín dụng cần biết xem khách hàng có thành thực hay

không? Mục đích vay vốn thật sự có khớp đúng với hồ sơ hay không

 NV Tín dụng cần phải phỏng vấn khách hàng để làm sáng tỏ những điều này

4 Tại sao các ngân hàng thương mại thường yêu cầu thẩm định tín dụng trước

khi quyết định cho vay?

Trang 3

3 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

A Để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp

B Để đánh giá khả năng thu hồi nợ sau khi cho vay

C Để đánh giá nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp trước khi cho vay

D Để đánh giá tình hình tài chính và nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp

D

Giải thích:

Đáp án D chính là kết hợp của đáp án A và C và cũng là thuộc 2 trong 4 Hồ sơ tín dụng

mà ngân hàng yêu cầu KH cung cấp (Hồ sơ tài chính – A; và Hồ sơ mục đích vay vốn – C)

Đáp án B là không thuộc hồ sơ nào để ngân hàng có thể thẩm định tín dụng trước khi cho vay được

 Đáp án đúng và đầy đủ nhất là D

5 Tài liệu nào trong hồ sơ vay vốn nhân viên phản ánh tình hình tài chính của

doanh nghiệp?

A Giấy đề nghị vay vốn

B Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

C Hợp đồng kinh tế

D Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

B

Giải thích:

Hồ sơ tài chính hay phần Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là thể hiện đầy đủ nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp Có 3 loại báo cáo và 01 thuyết minh gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo lãi lỗ)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh BCTC

6 Tại sao khách hàng vay vốn phải đảm bảo bằng tài sản hoặc uy tín?

A Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng

B Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

C

Trang 4

4 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

C Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

D Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng

Giải thích:

TSBĐ có thể là uy tín hoặc tài sản chỉ nhằm là tấm đệm rủi ro cuối cùng để ngân hàng thu hồi nợ vay

- Nếu là uy tín  Ngân hàng đánh vào tư cách khách hàng để đòi nợ (Thường cho vay tín chấp với những người làm công chức (sợ mất việc) và Lãnh đạo các công

ty lớn (sợ mất uy tín trong làm ăn) Ngoài ra, tùy mức độ uy tín của KH mà ngân hàng có thể giảm số tiền cho vay xuống thấp để cân đối phù hợp với từng đối tượng

- Nếu là tài sản  Ngân hàng sẽ tiến hành khởi kiện hoặc yêu cầu KH tự nguyện bán tài sản để trả nợ ngân hàng Phần tiền thu từ thanh lý/phát mại tài sản sẽ được dùng để trả toàn bộ các khoản nợ (gốc, lãi, phí…) của ngân hàng; nếu còn thừa sẽ đem trả lại khách hàng; nếu thiếu thì KH tiếp tục nhận nợ và phải hoàn trả số tiền còn thiếu theo quyết định của tòa án

 Việc đảm bảo bằng Tài sản hay uy tín cuối cùng cũng chỉ để ngân hàng thu

hồi nợ vay

7 Theo quy định của thể lệ tín dụng, khi vay vốn cần điều kiện gì?

A Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của

pháp luật

B Có mục đích vay vốn hợp pháp, có khả năng trả nợ theo cam kết

C Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi

D Tất cả các điều kiện nêu trên

D

8 Luật Tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với các ngân

hàng thương mại (NHTM)?

A NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro, và duy trì các tỷ

lệ an toàn theo quy định

B NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy

định

C NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định

A

Trang 5

5 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

D NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

Giải thích:

Đáp án A là kết hợp của các Đáp án B, C và D  Là Đáp án Đúng nhất

Ngoài ra, theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN ban hành ngày 20/11/2014 Các NHTM đều phải duy trì các chỉ tiêu gồm:

(1) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (9%);

(2) Giới hạn cấp tín dụng (15% với 1 KH, 25% với 1 nhóm KH và người liên quan); (3) Tỷ lệ khả năng chi trả (phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản như sau: (i) Ngân

hàng thương mại: 10%; (ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 10%; (ii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 1%; (iv) Ngân hàng hợp tác xã: 10% );

(4) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài

hạn (Mức tối đa là: (i) Ngân hàng thương mại: 60%; (ii) Chi nhánh ngân hàng

nước ngoài: 60%; (iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 200%; (iv) Ngân hàng hợp tác xã: 60%))

(5) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần (Góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính

và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp không được vượt quá 11% vốn điều lệ…);

(6) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (Tỷ lệ tối đa Dư nợ/Tổng tiền gửi: (i)

Ngân hàng thương mại nhà nước: 90%; Ngân hàng hợp tác xã: 80%; Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 80%; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 90%)

9 Tại sao cần có những quy định an toàn và hạn chế về tín dụng?

A Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

B Nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng

C Nhằm đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản

D Nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người gửi tiền

B

Giải trình:

Ngân hàng là nghề kinh doanh rủi ro, do đó việc đặt ra các quy định/quy chế luôn vì mục

đích cuối cùng là: Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng (Đáp án D)

10 Khi cho vay, tổng dư nợ tín dụng đối với một khách hàng bằng bao nhiêu:

Trang 6

6 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

A Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%

Vốn chủ sở hữu trừ trường hợp đối với những khoản vay, từ các nguồn cá nhân và doanh nghiệp

B Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%

Vốn điều lệ

C Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% Vốn tự

D Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 25% Vốn tự

C

11 Vốn điều lệ hiện nay của HDBank là bao nhiêu (Tính đến hết 30/9/2015):

A 3.000 tỷ đồng

B 5.500 tỷ đồng

C 8.100 tỷ đồng

C

Giải thích:

Tính đến 30/9/2015; HDBank có tổng vốn điều lệ là 8.100 tỷ VNĐ (Theo Giấy CN

ĐKKD cấp lần 23 ngày 21/1/2014 (Ảnh minh họa câu dưới)

Vốn điều lệ của HDBank đã tăng mạnh kể từ sau khi nháp nhập DaiABank vào HDBank

vào 20/12/2013

12 Người đại diện theo pháp luật của HDBank là ai?

A Tổng giám đốc

B Chủ tịch hội đồng quản trị

C Trưởng ban kiểm soát

A

Giải thích:

Trang 7

7 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Trang 8

8 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

Theo Giấy chứng nhận ĐKDN CTCP, lần đầu ngày 11/8/1992; lần 23 ngày 21/1/2014 thì

HDBank có Vốn điều lệ 8.100 tỷ VNĐ

Đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc – Ông Nguyễn Hữu Đặng

13 Cổ đông chiến lược của HDBank hiện là?

A Ngân hàng Vietinbank

B Sovico Holdings

C TFT Fund

D PNJ

B

Giải thích:

Sovico Holdings là một tập đoàn nội địa với chiến lược đầu tư thành công vào nhiều lĩnh

vực khác nhau: Tài chính - Ngân hàng, Bất động sản và Công nghiệp - Năng lượng Hiện tại, trong lĩnh vực Tài chính tiền tệ, Tập đoàn đang dần phát triển với gần như đầy đủ các định chế tài chính thiết yếu SOVICO là một trong những cổ đông sáng lập của Techcombank và VIB Bank

SOVICO Holdings hiện là cổ đông lớn nhất của HDBank và đang tham gia vào công tác quản trị, điều hành của HDBank

14

Chọn câu trả lời đúng nhất!

Cá nhân là người cư trú bao gồm những người nào?

A Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, Công dân Việt Nam cư trú ở

nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng

B Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ

các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các

F

Trang 9

9 | g i a n g b l o g c o mT h i N g a n H a n g c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

C Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước

ngoài (không kể thời hạn)

D Công dân Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh

sự của Việt Nam tại nước ngoài

E Công dân Việt Nam làm việc tại Văn phòng đại diện của nước ngoài

F A, B, D đúng

G A, B, C, D, E đúng

Đáp án:

F (A, B, D đúng) (theo Điều 3- Chương I- Nghị Định 160/2006/CP Nghị định

quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối của Chính phủ)

15 Lãi suất cơ bản của NHNN hiện nay là bao nhiêu (Tính đến 30/9/2015)?

A 6%

B 7%

C 8%

D 9%

D

16

Phát biểu nào sau đây là sai?

Công dân Việt Nam được quyền đổi CMND khi:

CN

A CMND quá hạn thời hạn 15 năm, CMND bị rách, nát, không rõ ảnh hoặc

một trong những thông tin đã ghi trên CMND

B Thay đổi tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh

C Thay đổi nhân dạng (do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình)

D Thay đổi nơi đăng ký thường trú phạm vi trong tỉnh, thành phố trực thuộc

TW

D

A DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

B Vốn đầu tư của DNTN do chủ DNTN tự đăng ký

D

Ngày đăng: 20/02/2023, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm