TOÁN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT) I Mục tiêu 1 Biết cách tính tỉ số phần trăm của một số 2 Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số Làm được bài tập 1, 2 SGK *Bài 3 3 Giáo d[.]
Trang 1TOÁN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I Mục tiêu:
1 Biết cách tính tỉ số phần trăm của một số
2 Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số Làm
được bài tập 1, 2 SGK *Bài 3
3 Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm bài tập
-kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Trang 217’
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách tính tỉ số
phần trăm của một số
- Giáo viên nêu vd
52,5% của số 800
- HDHS ghi tóm tắt các bước thực hiện
- 100% số HS toàn trường là 800 HS
- 1% số HS toàn trường là bao nhiêu HS ?
- 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu
HS?
- GV nêu: hai bước tính trên có thể viết
gộp thành:
800:100 x 52,5 = 420
Hoặc 800 x 52,5: 100 = 420
- Cho HS nêu qui tắc SGK
+ Tìm hiểu bài toán về tìm một số phần
trăm của một số
- Gv nêu bài toán
- HD HS cách giải
- GV nhận xét
- Giáo viên chốt lại cách giải tìm một số
phần trăm của một số
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện cách tính
800:100 = 8 (học sinh)
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
- Học sinh nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
800 52,5: 100
- HS nêu qui tắc SGK
Bài giải Sau một tháng thu được số tiền lãi là: 1000000: 100 x 0,5 = 5000(đồng) Đáp số: 5000 đồng
Trang 3
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- HD HS cách giải
- HS làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề, làm bài
- Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền
lãi
Bài 3: *
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Gv nhận xét
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là :
32 x75 :100 = 24 (hs )
Số học sinh 11 tuổi là:
32 -24 = 8 (hs ) Đáp số: 8 hs Bài giải
Số tiền lãi gưỉ tiết kiệm sau một tháng là:
5 000000:100 x0,5 = 25 000(đồng ) Tổng số tiền gửi và lãi suất sau 1 tháng:
5000000+25000 = 5025 000(đồng ) Đáp số: 5025000 đồng
Bài giải
Số mét vải dùng may quần áo là:
354 x 40 :100 = 138(m)
Số mét vải dùng may áo là:
354 – 138 = 207(m)
Trang 41’
4
Củng cố :
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
5 Dặn dò:
-Về học lại bài
- Chuẩn bị: “luyện tập”
Đáp số: 207 m
- HS nhận xét
- 2HS nêu
- Nhận xét tiết học