1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toán lớp 3 chương 4 cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000

153 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Cộng Trong Phạm Vi 100 000
Trường học Trường Tiểu Học Lê Văn Tám
Chuyên ngành Toán lớp 3
Thể loại Sổ mục lục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?. Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa?... Ta điền vào bảng như sau: Bài 5 trang 62 sgk

Trang 1

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 1 trang 53 sgk toán 3 tập 2: Tính:

+ 6 cộng 2 bằng 8, viết 8 Vậy 6 537 + 2 348 = 8 885

+ 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 Vậy 3 418 + 2 657 = 6 075

Trang 2

+ 7 cộng 0 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 Vậy 7 304 + 876 = 8 180

+ 8 cộng 0 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 Vậy 8 843 + 207 = 9 050

Bài 2 trang 53 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

+ 5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 + 2 cộng 4 bằng 6, viết 6

Trang 3

+ 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1 + 1 cộng 0 bằng 1, thêm 1 bằng 2, viết 2 Vậy 16 187 + 5 806 = 21 993

+ 8 cộng 0 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

Vậy 58 368 + 715 = 59 083

Bài 3 trang 53 sgk toán 3 tập 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

Trang 5

Vậy 36 358 + 42 910 = 79 268 Như vậy bạn Khánh tính đúng, bạn An tính sai

Bài 5 trang 54 sgk toán 3 tập 2: Hướng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ - Thu gom

giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được 2 672 kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được 2 718 kg giấy vụn Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Lời giải:

Theo đề bài:

Số giấy vụn Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được là: 2 672 kg

Số giấy vụn Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được là: 2 718 kg

Cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn là:

2 672 + 2 718 = 5 390 (kg)

Đáp số: 5 390 ki-lô-gam giấy vụn

Bài 6 trang 54 sgk toán 3 tập 2: Quan sát sơ đồ, chỉ giúp Lan đường ngắn nhất đi từ

nhà tới trường học và từ nhà tới bảo tàng

Trang 6

Lời giải:

- Quãng đường từ nhà tới trường có 2 đường đi:

+ Quãng đường từ nhà Lan đến trường (đi qua trạm xăng) là:

- Quãng đường từ nhà tới bảo tàng có 2 đường đi:

+ Quãng đường từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua bể bơi là

3 183 + 6 450 = 9 633 (m) + Quãng đường từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua trạm xăng là

6 + 1 = 7 (km) = 7 000 m

Trang 7

Ta có 7 000 < 9 633 Do đó quãng đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo tàng là đi qua trạm xăng

Trang 8

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 1 trang 55 sgk toán 3 tập 2: Tính:

+ 6 trừ 2 bằng 2, viết 2 Vậy 64 173 – 20 516 = 43 657

Trang 9

+ 5 không trừ được 9, lấy 15 trừ 9 được 6, viết 6 nhớ 1 + 0 thêm 1 bằng 1, 1 trừ 1 bằng 0

Trang 10

+ 8 thêm 1 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0, viết 0 + 6 trừ 5 bằng 1, viết 1

+ 5 trừ 0 bằng 5, viết 5 Vậy 59 283 – 5 764 = 53 519

+ 8 trừ 0 bằng 8, viết 8 Vậy 89 610 – 807 = 88 803

Bài 3 trang 56 sgk toán 3 tập 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

Trang 12

Cân nặng của đĩa đựng trái cây là: 231 gam

Trái cây đặt trên đĩa có cân nặng là:

2 815 – 231 = 2 584 (gam)

Đáp số: 2 584 gam

Bài 5trang 56 sgk toán 3 tập 2:

Một video bài hát mới của một ban nhạc đã đạt được 84 000 lượt xem trên Internet ngay trong tuần đầu tiên Hỏi để đạt được 100 000 lượt xem thì cần thêm bao nhiêu lượt xem nữa?

Lời giải:

Số lượt xem cần thêm để đạt được 100 000 lượt xem là:

100 000 - 84 000 = 16 000 (lượt xem)

Đáp số: 16 000 lượt xem

Trang 13

TIỀN VIỆT NAM Bài 1 trang 58 sgk toán 3 tập 2: Số?

Trang 14

Bài 2 trang 58 sgk toán 3 tập 2:

a) Chọn hai đồ vật em muốn mua dưới đây rồi tính số tiền phải trả

b) Tuấn có 100 000 đồng Tuấn mua 1 bút mực, 1 thước kẻ và 1 hộp bút ở hình trên Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu tiền?

Trang 15

Số tiền Tuấn còn lại là:

100 000 – 48 000 = 52 000 (đồng)

Đáp số: 52 000 đồng

Bài 3 trang 58 sgk toán 3 tập 2: Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:

a) Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là bao nhiêu?

b) Cửa hàng đang có chương trình khuyến mới giảm giá 5 000 đồng mỗi khay táo cho khách hàng mua từ 2 khay táo trở lên Hỏi khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi này, bác Hồng phải trả bao nhiêu tiền?

Lời giải:

a) Giá tiền của 1 khay táo là 39 000 đồng, giá tiền của 1 quả dưa hấu là 49 000 đồng

Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là:

Trang 16

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) Bài 1 trang 60 sgk toán 3 tập 2: Tính:

Trang 17

+ 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 Vậy 42 122 × 2 = 84 244

Bài 2 trang 60 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

Trang 18

Bài 3 trang 60 sgk toán 3 tập 2: Mỗi quả dứa ép được 200 ml nước Hỏi chị Lan ép 8

quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa?

Trang 19

Lời giải:

Chị Lan ép 8 quả dứa được số mi-li-lít nước dứa là:

200 × 8 = 1 600 (ml)

Đáp số: 1 600 ml nước dứa

Trang 20

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ) Bài 1 trang 61 sgk toán 3 tập 2: Tính:

Trang 21

+ 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 Vậy 34 723 × 2 = 69 446

Bài 2 trang 61 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

Trang 22

+ 4 nhân 1 bằng 4, viết 4 Vậy 12 061 × 4 = 48 244

Bài 3 trang 62 sgk toán 3 tập 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

Trang 24

+ Số 2 281 gấp lên 3 lần, ta được số:

2 281 × 3 = 6 843

+ Số 16 023 gấp lên 3 lần, ta được số:

16 023 × 3 = 48 069

Ta điền vào bảng như sau:

Bài 5 trang 62 sgk toán 3 tập 2: Chọn một mặt hàng em muốn mua ở bức tranh sau rồi

tính xem nếu mua mặt hàng đó với số lượng 5 thì cần trả bao nhiêu tiền

Trang 26

Giải bài tập Toán lớp 3 Luyện tập Toán lớp 3 Tập 2 trang 63 Luyện tập 1: Tính:

Trang 29

Toán lớp 3 Tập 2 trang 64 Luyện tập 5: Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong tằm cô thu được 182 kén Hãy tính và nêu số kén tằm cô Sao có thể thu được trong các trường hợp sau:

Lời giải:

Em thực hiện phép tính nhân:

Toán lớp 3 Tập 2 trang 64 Vận dụng 6: Mỗi tòa nhà chung cư có 512 căn hộ Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ?

Trang 31

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 1 trang 65 sgk toán 3 tập 2: Tính:

4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 2, 2 chia 2 được 1, viết 1

1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng 0 Vậy 4 862 : 2 = 2 431

Thực hiện tương tự với hai phép tính còn lại, ta thu được kết quả như sau:

Trang 32

3213

9 06

6 03

3 09 9 0

448488

12 122

4 08

8 04

4 08

8 08 8 0

Bài 2 trang 66 sgk toán 3 tập 2:

a) Tính và nêu thương và số dư trong mỗi phép chia sau:

b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo mẫu):

Trang 33

Lời giải:

a)

2425

1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng 0 + Hạ 5, 5 chia 2 được 2, viết 2

2 nhân 2 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 Vậy 425 : 2 = 212 (dư 1)

Vậy phép chia 425 : 2 được thương là 212 và có số dư là 1 5

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0 + Hạ 5, 5 chia 5 được 1, viết 1

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0 + Hạ 5, 5 chia 5 được 1, viết 1

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0 + Hạ 8, 8 chia 5 được 1, viết 1

Trang 34

1 nhân 5 bằng 5, 8 trừ 5 bằng 3 Vậy 55 558 : 5 = 11 111 (dư 3) Vậy phép chia 55 558 : 5 được thương là 11 111 và có số dư là 3 b)

24247

2123

4 02

1 4247+

48446

2 8446+

Vậy 4 247 : 2 = 2 123 (dư 1);

8 446 : 2 = 2 111 (dư 2)

Trang 35

Bài 3 trang 66 sgk toán 3 tập 2: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi Hỏi mỗi túi đỗ

xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam?

Lời giải:

Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:

930 : 3 = 310 (gam)

Đáp số: 310 gam đỗ xanh

Trang 36

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

(TIẾP THEO) Bài 1 trang 67 sgk toán 3 tập 2: Tính:

7 nhân 2 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0 + Hạ 8, 8 chia 2 được 4, viết 4

4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại, ta có kết quả của các phép tính như sau:

2348

4 32

32 08

8 0

7847121

7 14

14 07

7 0

Trang 37

6 05

3 21

21 0

6846141

6 24

24 06

6 0

Bài 2 trang 68 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

9 nhân 5 bằng 45, 45 trừ 45 bằng 0 + Hạ 5, 5 chia 5 được 1, viết 1

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0 Vậy 955 : 5 = 191

* Thực hiện tương tự, ta thu được kết quả của các phép tính như sau:

Trang 38

3 04

3 18

18 0

4764191

4 36

36 04

4 0b)

25428

2243

6 07

6 12

12 09 9 0

44856

1214

4 08

8 05

4 16 16 0c)

Trang 39

13161

4 12

12 06

4 24

24 05 4 1

684674

14112

6 24

24 06

6 07

6 14 12 2

Bài 3 trang 68 sgk toán 3 tập 2: Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi

trong 3 ngày Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? Biết mỗi ngày nhà máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng nhau

Trang 40

Bài 4 trang 68 sgk toán 3 tập 2: Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số bị chia,

quay kim trên hình tròn để chọn số chia Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:

Lời giải:

Học sinh tự thực hiện

Trang 41

LUYỆN TẬP Bài 1 trang 69 sgk toán 3 tập 2: Tính:

5 nhân 4 bằng 20, 21 trừ 20 bằng 1 + Hạ 2, 12 chia 4 được 3, viết 3

3 nhân 4 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0 Vậy 612 : 4 = 153

Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại, ta có kết quả của các phép tính như sau:

Trang 42

7 15

14 14 14 0

89848

1231

8 18

16 24

24 08 8 1Vậy 612 : 4 = 153 Vậy 854 : 7 = 122 Vậy 9 848 : 8 = 1 231

34851

18271

2 16

16 05

4 14

14 02 2 0

669684

11614

6 09

6 36

36 08

6 24 24 0Vậy 4 851 : 3 = 161 Vậy 36 542 : 2 = 1 827 Vậy 69 684 : 6 = 11 614

Bài 2 trang 69 sgk toán 3 tập 2: Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi phép tính sau:

Trang 43

1 nhân 4 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2 + Hạ 7, 27 chia 4 được 6, viết 6

6 nhân 4 bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3 Vậy phép chia 867 : 4 được thương là 216 và có số dư là 3 Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại, ta được kết quả như sau:

4867

3 21

21 08

6 2

78479

1211

7 14

14 07

7 09 7 2Vậy phép chia 867 : 4 được

thương là 216 và dư 3

Vậy phép chia 518 : 3 được thương là 172 và dư 2

Vậy phép chia 8 479 : 7 được thương là 1 211, dư 2

Trang 44

18212

2 16

16 04

4 02

2

05 4 1

889689

11211

8 09

8 16

16 08

8

09 8 1Vậy phép chia 6 592 : 5

được thương là 1 318, dư 2

Vậy phép chia 36 425 : 2 được thương là 18 212, dư

1

Vậy phép chia 89 689 : 8 được thương là 11 211, dư

1

Bài 3 trang 69 sgk toán 3 tập 2: Có 3 455m vải, may mỗi bộ đồng phục hết 2 m Hỏi

có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ đồng phục và còn thừa mấy mét vải?

Trang 45

Lời giải:

Em đặt tính rồi tính, thực hiện phép chia để tìm ra thương và số dư

Kết quả của các phép tính như sau:

37594

1214

7 14

14 09

7 28

28

0

456472

14118

4 16

16 04

4 07

4

32 32 0

560859

12171

5 10

10 08

5 35

35

09 5 4Vậy 7 594 : 3 được

thương là 2 531, dư

0

Vậy phép chia

8498 : 7 được thương là 1 214, dư

0

Vậy phép chia

56472 : 4 được thương là 14 118,

dư 0

Vậy phép chia

60859 : 5 được thương là 12171 dư

4

Ta điền vào bảng như sau:

Trang 46

Bài 5 trang 70 sgk toán 3 tập 2: Thực hiện các phép chia sau rồi dùng phép nhân để

thử lại:

Lời giải:

779184

Trang 47

2 57647+

Bài 6 trang 70 sgk toán 3 tập 2: Trong trang trại nông nghiệp áp dụng công nghệ cao,

anh Thịnh trồng 8 660 cây ớt chuông trong 4 nhà kính, các nhà kính có số cây như nhau Hỏi mỗi nhà kính có bao nhiêu cây ớt chuông?

Lời giải:

Mỗi nhà kính có số cây ớt chuông là:

8 660 : 4 = 2 165 (cây)

Đáp số: 2 165 cây ớt chuông

Trang 48

CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

(TIẾP THEO) Bài 1 trang 71 sgk toán 3 tập 2: Tính:

Lời giải:

Ta thực hiện các phép tính như sau:

3327

0 nhân 3 bằng, 2 trừ 0 bằng 2 + Hạ 7, 27 chia 3 được 9, viết 9

9 nhân 3 bằng 27, 27 trừ 27 bằng 0 Vậy 327 : 3 = 109

6636

0 nhân 3 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3

Trang 49

+ Hạ 6, 36 chia 6 được 6, viết 6

6 nhân 6 bằng 36, 36 trừ 36 bằng 0 Vậy 636 : 6 = 106

9 nhân 4 bằng 36, 36 trừ 36 bằng 0 + Hạ 3, 3 chia 4 được 0, viết 0

0 nhân 4 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3 + Hạ 2, 32 chia 4 được 8, viết 8

8 nhân 4 bằng 32, 32 trừ 32 bằng 0 Vậy 7 632 : 4 = 1 908

0 nhân 8 bằng 0, 4 trừ 0 bằng 4 + Hạ 4, 44 chia 8 được 5, viết 5

5 nhân 8 bằng 40, 44 trừ 40 bằng 4 + Hạ 8, 48 chia 8 được 6, viết 6

6 nhân 8 bằng 48, 48 trừ 48 bằng 0 Vậy 8 448 : 8 = 1 056

Trang 50

0 nhân 2 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1 + Hạ 6, 16 chia 2 được 8, viết 8

8 nhân 2 bằng 16, 16 trừ 16 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 2 được 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 Vậy 2 167 : 2 = 1 083 (dư 1) 5

7 nhân 5 bằng 35, 35 trừ 35 bằng 0 + Hạ 1, 1 chia 5 được 0, viết 0

0 nhân 5 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1 + Hạ 6, 16 chia 5 được 3, viết 3

3 nhân 5 bằng 15, 16 trừ 15 bằng 1 Vậy 8 516 : 5 = 1 703 (dư 1)

Bài 2 trang 72 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

4 152 : 2 8 340 : 4 54 805 : 5 84 549 : 6

Lời giải:

Lần lượt thực hiện các bước tương tự như bài 1, ta có kết quả của các phép chia như sau:

Trang 51

2085

8 03

0 34

32 20

20 0

554805

10961

5 04

0 48

45 30

30 05 5 0

684549

14091

6 24

24 05

0 54

54 09 6 3

Vậy 4 152 : 2 = 2 076 Vậy 8 340 : 4 = 2 085 54 805 : 5 = 10 961 84549 : 6 = 14091 (dư 3)

Bài 3 trang 72 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính (theo mẫu):

Lời giải:

3249

3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0 Vậy 249 : 3 = 83

Trang 52

0 nhân 9 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1 + Hạ 8, 18 chia 9 được 2, viết 2

2 nhân 9 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0 Vậy 6 318 : 9 = 702

0 nhân 5 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3 + Hạ 0, 30 chia 5 được 6, viết 6

6 nhân 5 bằng 30, 30 trừ 30 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 5 được 1, viết 1

1 nhân 5 bằng 5, 7 trừ 5 bằng 2 Vậy 45 307 : 5 = 9 061 (dư 2)

Trang 53

0 nhân 2 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1 + Hạ 8, 18 chia 2 được 9, viết 9

2 nhân 9 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 2 được 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 Vậy 12 187 : 2 = 6 093 (dư 1)

Bài 4 trang 72 sgk toán 3 tập 2: Cuộn dây thép dài 192 m, người ta định cắt cuộn dây

thành các đoạn dây dài 5 m Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như thế và còn thừa mấy mét dây?

8 nhân 5 bằng 40, 42 trừ 40 bằng 2

Trang 54

Vậy 192 : 5 = 38 (dư 2)

Bài 5 trang 72 sgk toán 3 tập 2: Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số bị chia,

quay kim trên hình tròn để chọn số chia Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:

Trang 55

LUYỆN TẬP Bài 1 trang 73 sgk toán 3 tập 2: Tính:

3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 Vậy 696 : 3 = 232

Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại

3696

1423

4 16

16 09

8 12 12 0

62455

409

24 05

0 55

54 1

545615

9123

45 06

5 11

10 15 15 0

Trang 56

Bài 2 trang 73 sgk toán 3 tập 2: Đặt tính rồi tính:

Lời giải:

Thực hiện chia lần lượt từ trái qua phải, ta thu được các kết quả của các phép tính như sau:

27648

907

45 03

0 35

35 0

368138

22712

6 08

6 21

21 03

3 08 6 2

434816

8704

32 28

28 01

0 16 16 0

Trang 58

Lời giải:

393663

1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1

1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0 Vậy 93 663 : 3 = 31 221

Trang 59

1 nhân 5 bằng 5, 5 trừ 4 bằng 1 + Hạ 6, 16 chia 4 được 4, viết 4

4 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng 0 + Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 + Hạ 4, 4 chia 4 được 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0 Vậy 45 684 : 4 = 11 421

0 nhân 7 bằng 0, 3 trừ 0 bằng 3 + Hạ 5, 35 chia 7 được 5, viết 5

5 nhân 7 bằng 35, 35 trừ 35 bằng 0 + Hạ 7, 7 chia 7 được 1, viết 1

1 nhân 7 bằng 7, 7 trừ 7 bằng 0 Vậy 21 357 : 7 = 3 051

Ngày đăng: 20/02/2023, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm