Báo cáo thực tập: Những biện pháp cơ bản nâng cao vai trò của lao động trong đường lối phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 1Phần I
mở đầu
Cùng với xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá Sự phát triển không ngừng của khoa học - kỹ thuật và công nghệ Đặc biệt là công nghệ thông tin, sự xuất hiện của máy tính điện tử, thơng mại điện tử đã đa loài ngời bớc sang một kỷ nguyên mới của sự phát triển kinh tế xã hội Nh vậy, từ thực tiễn phát triển đó, vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia là cần phải có một đội ngũ lao động công nghiệp hiện đại Có khả năng tiếp thu và quản lý công nghệ cao, đáp ứng tốt nhu cầu của quá trình sản xuất và tăng trởng kinh tế trong tơng lai.
Bên cạnh những tiềm năng sẵn có cho phát triển kinh tế - xã hội và những thành tựu đã đạt đợc trong 10 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã
có những dấu hiệu chững lại Chúng ta phải đơng đầu với hai thách thức lớn nhất nhằm chuyển hớng chiến lợc từ tăng trởng ngắn hạn sang phát triển dài hạn và bền vững, chiến lợc đó là: Phát triển nguồn lao động đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc và trọng dụng lao động Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó em lựa chọn đề tài: "Những biện pháp cơ bản nâng cao vai trò của lao động trong đ- ờng lối phát triển kinh tế của Việt Nam" để giải quyết tốt vấn đề này cần phải nhận thấy đợc những yếu kém, những mặt đã đạt đợc của lao động Việt Nam và trên cơ sở định hớng của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh
tế xã hội trong tơng lai.
Đề tài bao gồm ba phần chính sau đây:
I-/ Cơ sở lý luận và thực tiễn.
II-/ Thực trạng lao động ở Việt Nam.
III-/ Các giải pháp nâng cao chất lợng của lao động.
Do giới hạn của đề tài, nên chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản về chất lợng nguồn lao động Việt Nam Ngoài ra, đề tài có thể còn gặp những sai sót Em rất mong sự xem xét và sửa chữa của thầy giáo hớng dẫn và cô giáo
bộ môn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần IInội dung
I-/ Cơ sở lý luận và thực tiễn:
A-/ Cơ sở lý luận:
1-/ Nguồn lao động và các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động:
1.1 Nguồn lao động:
Trang 2Nhiều nhà kinh tế học đã thống nhất nhận định: tốc độ phát triển kinh tế xãhội của một quốc gia là do nguồn nhân lực mà quan trọng là nguồn lao độngquyết định Do vậy, phát triển nguồn lao động đã trở thành yếu tố trung tâmtrong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Yếu tố cơ bản cho sựphát triển nhanh và bền vững Con ngời dù ở bất cứ hình thái xã hội nào cũng
đều là ngời lao động Nhng liệu tất cả những con ngời đó có đợc gọi là nguồn lao
động hay không Để giải quyết câu hỏi đó, chúng ta có khái niệm về nguồn lao
động
Nguồn lao động hay còn gọi là lực lợng lao động là một bộ phận dân sốtrong độ tuổi qui định thực tế có tham gia lao động và những ngời không có việclàm nhng đang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao động đợc biểu hiện trên haimặt: số lợng và chất lợng Nh vậy, theo khái niệm nguồn lao động thì có một sốngời đợc tính vào nguồn nhân lực nhng lại không phải là nguồn lao động Đó lànhững ngời lao động không có việc làm nhng không tích cực tìm kiếm việc làm,những ngời đang đi học, những ngời đang làm nội trợ trong gia đình mình vànhững ngời thuộc tình trạng khác (nghỉ hu trớc tuổi theo qui định) Cũng gầngiống với quan điểm của Ricardo cho rằng: những ngời đang làm việc trong xãhội đợc chia thành hai thành phần: những ngời trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sảnphẩm cho xã hội đợc gọi là những nhân công "sinh lời" và những nhân côngkhông "sinh lời" ở đẩy, chúng ta cũng cần chú ý rằng trong nguồn lao động chỉ
có bộ phận những ngời đang tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thunhập của xã hội Còn những ngời không hoặc là cha tham gia vào quá trình lao
động thì không trực tiếp tạo ra thu nhập của xã hội
Theo cách tiếp cận về con ngời t cách là con ngời kinh tế, nguồn lao độnghay là t bản con ngời không đơn thuần chỉ là số lợng lực lợng lao động có sẵn,
mà đó là một tập hợp phức các yếu tố: trí tuệ, sức học, kỹ năng làm việc, thái độ
và phong cách lao động, Các yếu tố này quan hệ tơng hỗ với nhau theo một cơcấu hợp lý về lao động, t bản con ngời là kết quả tích luỹ của từng cá nhân vàchủ yếu là do sự sáng tạo của từng cá nhân trong quá trình lao động và nâng caonăng suất lao động Trong suốt cuộc đời lao động, năng suất lao động của ngờinông dân, công nhân trong lĩnh vực công nghiệp cũng nh nông nghiệp và dịch vụ
đều phụ thuộc nhiều vào những kỹ n ăng cơ bản của họ nh: trình độ học vấn vànhững kỹ năng đặc biệt khác phụ thuộc khả năng hoàn thành nhiệm vụ cũng nh
tổ chức quản lý lao động của ngời khác Nh vậy nguồn lao động bao gồm nhiềunhân tố khác nhau: sức khoẻ, trí tuệ, nhân cách, đạo đức, thái độ lao động, tấtcả đó là những yếu tố cơ bản và cần thiết để hình thành nên một nguồn lao độnghoàn chỉnh phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
+ Tổng cung nguồn lao động:
Đợc định nghĩa là toàn bộ số lợng lao động có đợc cung cấp cho toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Tổng cung nguồn lao động đợc tính trong toàn bộ các ngành kinh
tế quốc dân: bao gồm những lao động đang làm việc và có khả năng và mong muốn
Trang 3làm việc trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, nó phụ thuộc vàotốc độ gia tăng của tốc độ tăng trởng nguồn lao động của quốc gia
Đờng tổng cung nguồn lao động có xu
hớng vòng sang sau Bởi vì, nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố nh về trình độ kỹ thuật của ngời
lao động, nhu cầu về lao động kỹ thuật của
các ngành trong nền kinh tế
Theo lý luận của các nhà kinh tế học
Trong giai đoạn đầu các ngành sản xuất hàng
hoá nh: công nghiệp, dịch vụ cần rất nhiều
lao động vào làm việc nhng sự di chuyển lao
động từ khu vực nông nghiệp sang hai khu
vực còn lại với tốc độ không lớn lắm Vì vậy,
các nhà sản xuất trong hai khu vực này tăng mức tiền lơng trong W lên cao hơnmức tiền lơng W trong khu vực nông thôn Nhằm khuyến khích lao động từ nôngthôn chuyển sang làm việc cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Cùng với sựphát triển của khoa học - kỹ thuật, làm cho năng suất lao động tăng lên, máy mócthiết bị thay thế sức lao động do đó, khu vực nông nghiệp thừa lao động Khôngdừng lại ở đó, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển họ cần nhiều lao
động kỹ thuật hơn là lao động thủ công, do đó trong thời gian này mức tiền lơngtrong khu vực II và khu vực III vẫn tiếp tục tăng để thu hút lao động kỹ thuật trongkhi đó nhu cầu về lao động thủ công giảm
+ Các yếu tố ảnh hởng đến tổng cung nguồn lao động:
Dân số: đợc coi là yếu tố cơ bản quyết định số lợng lao động, qui mô, cơcấu dân số Có ý nghĩa quyết định quy mô, cơ cấu của ngời lao động Các yếu tốcơ bản ảnh hởng đến biến động của dân số là: phong tục, tập quán của từng nớc,trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách của từng nớc đốivới vấn đề khuyến khích hoặc hạn chế sinh đẻ
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động: là số phần trăm của dân số trong độ tuổilao động tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực
Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp: là số ngời không có việc làm nhng đangtích cực tìm kiếm việc làm Số ngời không có việc làm sẽ ảnh hởng đến số ngờilàm việc và ảnh hởng đến kết quả hoạt động của nền kinh tế
Thời gian lao động: đợc tính bằng số ngày làm việc trên năm, số ngày làmviệc trên tuần, số giờ làm việc trên ngày, số
giờ làm việc trên tuần, Xu hớng chung
của các nớc là thời gian làm việc sẽ giảm đi
khi trình độ phát triển kinh tế đợc nâng cao
+ Tổng cầu nguồn lao động:
W
LDAS
Trang 4Là tổng nhu cầu lao động cần thiết làm việc trong nền kinh tế khác Bao gồmnhu cầu lao động vào làm việc trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịchvụ.
Các yếu tố ảnh h ởng đến tổng cầu nguồn lao động:
- Chu kỳ của nền kinh tế: trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của nềnkinh tế mà mức độ thu hút lao động là khác nhau
Nếu chu kỳ kinh tế đi xuống, phản ánh sự kém tăng trởng của nền kinh tế.Khi đó, cầu lao động của nền kinh tế là giảm do quy mô sản xuất của hãng, công
ty, ngành trong nền kinh tế có xu hớng là thu hẹp
Ngợc lại, nếu chu kỳ của nền kinh tế đi lên, phản ánh sự tăng trởng của nềnkinh tế dẫn đến qui mô của các hãng, công ty, ngành trong nền kinh tế tăng lên.Cầu lao động của nền kinh tế là tăng lên
- Khủng hoảng kinh tế: Dẫn đến sự trì trễ của quá trình sản xuất cầu lao
động giảm mạnh do qui mô sản xuất bị thu hẹp lại
1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động:
Theo UNDP (UNITED NATION DEVELOPMENT POPULATION) cónăm nhân tố tác động đến chất lợng nguồn lao động, cũng nh đến quá trình pháttriển nguồn lao động Đó là giáo dục - đào tạo, sức khoẻ và dinh dỡng, môi tr-ờng, việc làm, sự giải phóng con ngời Những nhân tố này quan hệ chặt chẽ vàphụ thuộc lẫn nhau Trong đó giáo dục - đào tạo là cơ sở của tất cả các nhân tốkhác Bởi vậy, trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các nớc đều hếtsức coi trọng giáo dục - đào tạo Thực tế cho thấy, không quốc gia nào trên thếgiới có thể trở nên giàu có và đạt tốc độ tăng trởng cao khi cha thực hiện phổ cậpgiáo dục
a-/ Giáo dục đào tạo:
Đợc coi là một dạng quan trọng của sự phát triển tiềm năng của con ngờitheo nhiều nghĩa khác nhau Yêu cầu chung đối với giáo dục - đào tạo là rất lớn.Nhất là đối với giáo dục phổ thông, con ngời ở mọi nơi đều biết rằng: giáo dụcrất có ích cho bản thân mình và con cái của họ Bằng trực giác con ngời có thểnhận thấy mối quan hệ giữa giáo dục và mức thu nhập Mặc dù không phải tất cảnhững ngời ví dụ nh là đã tốt nghiệp hết câp III có thu nhập cao hơn những ngờimới tốt nghiệp Cấp I Nhng đa số là nh vậy và mức thu nhập của họ đều cao hơnnhiều Nhng để đạt đợc trình độ giáo dục nhất định cần phải chi phí quá nhiều,
kể cả chi phí của gia đình và của cả quốc gia Đó là khoản chi phí đầu t cho conngời ở các nớc đang phát triển giáo dục đợc thực hiện dới nhiều hình thức khácnhau nhằm không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho mọi ng-ời
Trang 5Ngời ta cho rằng giáo dục - đào tạo chỉ tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh
tế (giáo dục - đào tạo, khoa học - kỹ thuật, sản xuất - và hiệu quả kinh tế) Nh ngngày nay, giáo dục - đào tạo là lực lợng sản xuất chủ yếu, trực tiếp tác động đếnhiệu quả kinh tế
Do đó, đều thực hiện u tiên cho giáo dục - đào tạo và giáo dục - đào tạophải đi trớc một bớc Garry Becker - nhà kinh tế học ngời Mỹ khẳng định:
"không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh đầu t vào giáo dục - đào tạo" Kếtquả của giáo dục - đào tạo là làm tăng lực lợng lao động có trình độ tạo khả năngthúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ Công nghệ thay đổi càng nhanhthúc đẩy tăng trởng kinh tế Vai trò của giáo dục còn đợc đánh giá qua tác độngcủa nó đối với việc tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ có nâng caotrình độ và tích luỹ kiến thức
Chơng trình phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 1991-2000 của Đảng taxác định: tăng tỷ trọng số ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở trong độ tuổi lao độnglên: 55%-60% và tỷ lệ những ngời lao động qua đào tạo trong tổng số ngời lao
động lên 22%-25% vào năm 2000
b-/ Sức khoẻ và dinh d ỡng:
Làm tăng chất lợng của lao động cả hiện tại và trong tơng lai Ngời lao
động có sức khoẻ tốt có thể mang lại lợi nhuận trực tiếp bằng việc nâng cao sứcbền bỉ, dẻo dai, và khả năng tập trung trong khi làm việc Việc nuôi dỡng vàchăm sóc sức khoẻ tốt cho ngời dân và trẻ em là yếu tố làm tăng năng suất lao
động trong tơng lai Giúp trẻ em phát triển thành những ngời khoẻ mạnh về thểchất, lành mạnh về tinh thần Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ em nhanh chóng đạt
đợc những khả năng, kỹ xảo cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục ở nhà ờng Những khoản d cho sức khoẻ còn làm tăng nguồn lao động về mặt số lợngbằng việc kéo dài tuổi thọ lao động
tr-c-/ Việc làm:
Những công nhân lành nghề sẽ phát huy đợc năng lực đợc đào tạo của mình
để nâng cao năng suất lao động, tạo thu nhập cho xã hội nếu nh họ đợc bố tríviệc làm phù hợp với những gì họ đợc đào tạo khi hết khoá học Và sẽ trở nênlãng phí nguồn lực của cá nhân ngời học và nguồn lực của Nhà nớc khi nhữngcông nhân này không đợc bố trí việc làm đúng với ngành nghề đào tạo của họ.Một xu hớng hiện nay là những ngời đợc đào tạo ở các trờng đại học, cao đẳng
và trung học chuyên nghiệp hay là các trờng dạy nghề, khi tốt nghiệp họ vẫn
Công nghệ
GD-ĐT
Trang 6chịu cảnh không việc làm hoặc là không làm đúng với ngành nghề đào tạo củahọ.
d-/ Môi tr ờng:
Tạo nên khoảng cách về trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đội ngũ lao
động ở thành thị và nông thôn, giữa khu vực này với khu vực khác
e-/ Sự giải phóng con ng ời:
Là một nhân tố ảnh hởng đến chất lợng của lao động Sự giải phóng con
ng-ời có nghĩa là sự tự do của ngng-ời lao động trong việc lựa chọn nghề nghiệp củamình Lựa chọn việc làm sau khi đợc đào tạo ở các trờng đại học, cao đẳng hay
là các trờng dạy nghề Sự giải phóng này giúp cho ngời lao động lựa chọn đợc
đúng việc làm phù hợp với năng lực chuyên môn của mình, góp phần nâng caonăng suất lao động tăng hiệu quả kinh tế cho xã hội
2-/ Các mô hình kinh tế đề cao vai trò của lao động với tăng trởng và phát triển kinh tế:
Mô hình kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất về sự pháttriển kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Nhng ở
đây các mô hình này đề cập một cách sâu sắc nhất đến vai trò của lao động vớităng trởng và phát triển kinh tế Hay nói cách khác các mô hình cho rằng lao
động là yếu tố quan trọng tạo ra sự tăng trởng kinh tế
2.1 Mô hình của K.marx:
K marx (1818-1883) là nhà kinh tế học, xã hội học, chính trị học, lịch sử
và triết học xuất sắc Tác phẩm nổi tiếng của ông là bộ "t bản", quyển I xuất bảnnăm 1887 - là mốc đánh dấu sự ra đời của học thuyết Mác xít
Marx không cho rằng, t liệu sản xuất, khoa học - kỹ thuật hay một yếu tốnào khác tạo ra giá trị thặng d (m) cho nhà t bản Mặc dù trong quá trình luthông hàng hó, mua rẻ bán đắt chỉ là tạo ra lợi nhuận thông thờng mà thôi Đểtìm sự ra đời của giá trị thặng d - Marx cho rằng, cần phải nghiên cứu trong quátrình sản xuất t bản chủ nghĩa chứ không phải trong quá trình lu thông Quá trìnhsản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sửdụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng d Marx viết: "với t cách là sự thốngnhất giữa hai quá trình lao động và quá trình tạo ra giá trị, thì quá trình sản xuất
là một quá trình sản xuất hàng hoá Với t cách là sự thống nhất giữa quá trình lao
động và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuấtTBCN, là hình thái TBCN của nền sản xuất hàng hoá" Quá trình lao động với tcách là quá trình nhà t bản tiêu dùng sức lao động có hai đặc trng:
+ Ngời công nhân lao động dới sự kiểm soát của nhà t bản giống nh nhữngyếu tố khác của sản xuất, chịu nhà t bản sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
+ Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà t bản chứ không phải của công nhân
Trang 7Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc sản xuất ra giátrị thặng d Theo Marx sức lao động đối với nhà t bản là một hàng hoá đặc biệt.Cũng nh các hàng hoá khác, nó đợc các nhà t bản mua trên thị trờng và tiêu thụtrong quá trình sản xuất Nhng trong quá trình sản xuất, giá trị sử dụng của hànghoá sức lao động không giống với giá trị sử dụng của các hàng hoá khác Nó cóthể tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao
động cộng với giá trị thặng d Marx cho rằng trong suốt thời gian lao động củacông nhân thì chỉ dành 2/3 số giờ lao động để tạo ra giá trị sức lao động còn 1/2
số giờ còn lại ngời công nhân dành để tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản Trongxã hội TBCN do thờng xuyên có đội hậu bị quân công nghiệp nên tiền công củacông nhân luôn ở mức tối thiểu, đủ sống Marx đa ra quan hệ tỷ lệ m/v phản ánh
sự phân phối thời gian lao động của công nhân: một phần làm việc cho bản thân(v), một phần sáng tạo ra (m) cho nhà t bản và địa chủ
Nh vậy, siêu lợi nhuận của nhà t bản trong quá trình sản xuất là do lao độngcủa nhân công tạo nên Nó phản ánh vai trò to lớn của lao động trong quá trìnhtạo ra sản phẩm cho toàn xã hội Nhng đồng thời, nó cũng phản ánh sự bóc lộtrất trắng trợn, dã man của chủ nghĩa t bản đối với từng lớp ngời lao động nóichung và đối với giai cấp công nhân nói riêng
Marx đã đề cập rất lớn đến vai trò của lao động trong quá trình sản xuất giátrị thặng d nhng marx cũng đồng thời vạnh trần tội ác của chủ nghĩa t bản mà tr-
ớc đây nó đợc che đậy dới cái ô của lợi nhuận, của giá trị thặng d Siêu lợi nhuận
đó không phải do sự tài tình, khôn khéo của các nhà sản xuất t bản tạo ra mà đó
là do lao động của những ngời công nhân tạo ra Đáng lý ra giá trị thặng d đó làthuộc quyền sở hữu của ngời lao động nhng đã bị các nhà t bản chiếm đoạt, phản
ánh sự bóc lột con ngời lao động của chủ nghĩa t bản
Từ phân tích của Marx chúng ta nhận thấy đợc vai trò rất quan trọng của lao
động trong quá trình tạo ra thu nhập của xã hội, cũng nh trong quá trình cải cách
và phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nớc đang pháttriển trong đó có Việt Nam Con ngời là yếu tố quan trọng của công cuộc côngnghiệp hoá - hiện đại hoá, là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững và dàihạn của Việt nam Trong công cuộc cải cách kinh tế và lựa chọn con đời pháttriển cho riêng mình, các nớc Châu á đã tận dụng tối đa những lợi thế so sánhcủa mình, đặc biệt là về nguồn lực lao động dồi dào và rẻ đảm bảo cho quá trìnhtích luỹ vốn cho sự phát triển tiếp theo bằng cách tăng cờng phát triển các mặthàng xuất khẩu có hàm lợng lao động lớn Đó là các tiền đề, là cái máng hay còngọi là xuát phát điểm rất vững chắc của các nớc Châu á trong công cuộc cải cách
và phát triển kinh tế Sở dĩ có sự xuất hiện của "hiện tợng Nhật Bản", sự vơn vaicủa các nớc Nics - hay còn gọi là "con rồng Châu á" là bắt nguồn từ việc pháthuy tối đa lợi thế so sánh về lao động, tài nguyên của các nớc này Đánh dấu cho
sự phát triển không ngừng của các nền kinh tế Châu á, đợc xuất phát từ lao động
đến vốn và vốn kết hợp với công nghệ cao
Trang 82.2 Mô hình cổ điển - Adam Smith:
Adam Smith (1723-1790), tác phẩm nổi tiếng của ông là "của cải của cácdân tộc" xuất bản ngày 9-3-1976 giới kinh tế học coi đây là điểm mốc đánh dấu
sự ra đời của khoa học - kinh tế học Vì vậy, Adam Smith đợc xem là cha đẻ củakinh tế học
Trong thuyết về "giá trị lao động", Adam Smith cho rằng lao động chứkhông phải đất đai, tiền bạc là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nớc,lao động hàng năm của mỗi dân tộc là quỹ vốn mà trớc hết cung cấp cho dân tộc
đó tất cả những vận dụng cần thiết và những tiện nghi trong cuộc sống mà dântộc đó tiêu dùng hàng năm Quỹ vốn bao gồm các sản phẩm trực tiếp của lao
động đó hoặc những thứ mua đợc của các dân tộc khác nhờ có các sản phẩm đó.Bởi vì, Smith cho rằng, ngời làm ra một mặt hàng phải lao động khổ sở nên phải
đợc đền bù bằng một thứ gì khác có ích cho mình, thờng là một thứ gì mà ngờikhác cũng đã phải lao động để tạo ra, cho nên việc dành đợc thứ đó có nghĩa làtiết kiệm công sức của mình Mặc dù anh ta không muốn dùng cái mà anh ta đãmua, nó vẫn là một lợng lao động mà anh ta có thể đổi lấy một cái gì khác màanh ta muốn "Vậy lao động là thớc đo thực tế đối với giá trị trao đổi của mọi thứhàng hoá" Cách diễn giải đó chủ yếu đợc áp dụng dới thời nguyên thuỷ Nhngtheo Smith ở một xã hội phát triển tất yếu xuất hiện những yếu tố khác nữa.Tuỳ theo mức độ các sản phẩm trực tiếp của lao động này (hoặc các thứmua đợc nhờ có các sản phẩm này) chiếm một tỷ lệ nhiều hay ít so với số ngờitiêu dùng, mà dân tộc đó đợc hởng thụ nhiều hay ít những vật dụng cần thiết vànhững tiện nghi mà họ muốn có Nhng tỷ lệ này đợc điều tiết ở mỗi dân tộc bởihai yếu tố:
+ Bởi kỹ năng, sự khéo léo và phơng pháp phán đoán trong quá trình lao động.+ Bởi tỷ lệ giữa số ngời đợc sử dụng vào lao động có ích với số ngời phi sảnxuất
Dù cho đất đai, khí hậu hoặc qui mô lãnh thổ của một dân tộc nh thế nàochăng nữa, thì sự dồi dào hay khan hiếm về các vật dụng cung cấp hàng nămtrong tình hình nh thế tuỳ thuộc vào hai yếu tố nêu trên Sự dồi dào hay khanhiếm hàng cung ứng này hình nh tuỳ thuộc vào yếu tố thứ nhất nhiều hơn là yếu
tố thứ hai Khi các dân tộc đang ở trong thời kỳ hoang dã gồm những ngời sănbắt thú vật và đánh cá, thì mỗi cá nhân có khả năng làm việc ít nhiều đều phảitiến hành các hoạt động lao động có ích và cố gắng hết sức để cung cấp nhữngthứ cần dùng trong đời sống cho bản thân mình, cho những ngời trong gia đìnhhay là bộ tộc mà đã già yếu hay còn ít tuổi, hoặc bị tàn tật không thể săn bắt và
đánh cá đợc Tuy nhiên, do họ sinh sống trong cảnh thiếu đói nh vậy, cho nên
đôi khi họ buộc phải để cho ngời già, trẻ em và ngời tàn tật phải sống vất vởng
và chết đói Ngợc lại trong xã hội văn minh và phồn vinh, thì có nhiều ngờichẳng lao động gì cả nhng họ lại tiêu thụ sản phẩm gấp mời lần, gấp trăm lần so
Trang 9với nhân dân lao động Thế nhng, số lợng sản phẩm do lao động của toàn xã hộitạo ra nhiều đến mức có thể cung cấp đầy đủ cho mọi ngời Một ngời lao độngchăm chỉ và biết tiết kiệm thì có thể đợc hởng những thứ cần thiết cho đời sốngcủa anh ta hơn rất nhiều lần so với bất kỳ một ngời nào trong xã hội còn hoangdã.
Ngoài ra Smith cũng cho rằng, sự phân công lao động và hoạt động của thịtrờng trở thành những nguyên nhân chính tạo nên của cải của các dân tộc Cả hai
đều là quá trình tự nhiên, không dự kiến trớc Và tốt hơn hết là nên để tự nó vậnhành không có sự can thiệp của chính trị Sự xuất hiện của Học thuyết "bàn tayvô hình" lại càng khẳng định hơn nữa vai trò của lao động và thị trờng trong tăngtrởng kinh tế Chỉ có ngời lao động mới hiểu đợc sẽ rõ cái gì có lợi cho họ và cáigì không có lợi cho họ Và họ sản xuất theo sự nhận biết của mình và đi theotiếng gọi của lợi nhuận Nh vậy, lao động tạo ra của cải cho xã hội và thị trờngtạo ra lợi nhuận cho ngời lao động Nhng thực tế lại không dễ dàng nh vậy, bởivì dới chủ nghĩa t bản, t liệu sản xuất thờng đợc tập trung phần lớn trong tay cácnhà t bản Do vậy, mọi hoạt động lao động của ngời lao động đều phải chọn dới
sự kiểm soát của nhà t bản Sức lao động của công nhân trở thành hàng hoá đặcbiệt đối với nhà t bản Nó cũng đợc mua sắm và đa vào sản xuất nh các loại hànghoá khác
Điều đó, đã dẫn đến các mâu thuẫn dới chủ nghĩa t bản, sực bóc lột của nhà
t bản đối với ngời lao động đợc che đậy dới giá trị thặng d ngày càng mãnh liệttạo nên một sức ép quá lớn cho giai cấp công nhân Tất yếu nó sẽ đợc bùng nổ.Kéo theo nó là sự sụp đổ của chế độ bóc lột của chủ nghĩa t bản đối với giai cấpcông nhân nhng nó có triệt để dập tắt hay không thì không thể trả lời chắc chắn
đợc bởi trong xã hội hiện nay vẫn còn ít nhiều về sự quá thấp của mức l ơng chongời lao động ở các doanh nghiệp Các công ty liên doanh hay thậm chí trongcác doanh nghiệp t bản nhà nớc
Tất nhiên mọi vấn đề đều ở một chừng mực nào đó mà thôi
2.3 Quan điểm của A-Fisher:
Theo A Fisher các nớc có thể phân loại theo tỷ lệ phân phối tổng số lao
động của từng nớc vào 3 khu vực:
+ Khu vực 1: sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp và khai mỏ
+ Khu vực 2: công nghiệp chế biến và xây dựng
+ Khu vực 3: vận tải, thông tin, thơng nghiệp và dịch vụ nông nghiệp
A Fisher cho rằng, tiến bộ của kỹ thuật đã có tác động đến sự thay đổiphân bố lao động vào 3 khu vực này Trong quá trình phát triển, việc tăng cờng
sử dụng máy móc thiết bị và các phơng thức canh tác mới đã tạo điều kiện chonông dân nâng cao năng suất lao động Kết quả là để đảm bảo lợng lơng thựccần thiết cho xã hội thì không cần đến lợng lao động nh cũ Và do vậy, tỷ lệ của
Trang 10lực lợng lao động trong nông nghiệp giảm Ngợc lại tỷ lệ lao động đợc thu hútvào trong khu vực 2 và khu vực 3 ngày càng tăng do tính co giãn về nhu cầu sảnphẩm của 2 khu vực này và khả năng hạn chế hơn của việc áp dụng tiến bộ kỹthuật, đặc biệt là đối với khu vực 3.
Nh vậy, A Fisher chỉ chú trọng đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu của lao
động khi có sự tiến bộ của kỹ thuật, chúng ta cũng có thể rút ra rằng khi kỹ thuật
có bớc tiến bộ, nhu cầu về lao động kỹ thuật, lao động có trình độ chuyên môn
để tiếp nhận và làm chủ những kỹ thuật mới đó là tăng lên Nh vậy, năng suất lao
động trong sản xuất mới tăng lên đợc, hiệu quả kinh tế mới đảm bảo Vậy, vấn
đề đặt ra cho mỗi đất nớc trên con đờng phát triển của mình cần phải tập trungmột phần nguồn lực cho đầu t phát triển nguồn lực con ngời nhằm nâng cao chấtlợng của đội ngũ ngời lao động
2.4 Hàm sản xuất nông nghiệp của Ricardo.
tăng lên của dầu ra Q Ngoài L0 sẽ dẫn
đến nguy cơ giảm sản lợng đầu ra Q
Chúng ta có thể nhận thấy rằng, Ricardo không chuyển đến chất lợng củalao động mà chỉ đơn thuần chú ý đến số lợng của lao động trong sản xuất nôngnghiệp Vậy, phải khắc phục tình trạng nh thế nào? Để lợng đầu ra Q luôn tănglên với một lợng Q ngày càng tăng thì cần phải nâng cao chất lợng của nguồnlao động đợc tăng thêm bằng kỹ năng, kỹ xảo, sực khéo léo và trình độ chuyênmôn của mình Ngời lao động có khả năng nâng cao năng suất lao động của họtrong sản xuất, làm cho lợng đầu ra Q liên tục tăng lên với lợng tăng lên sau caohơn lợng tăng lên trớc Nh vậy, đối với các nớc đang phát triển trong đó có ViệtNam, muốn tăng sản lợng trong nông nghiệp cần phải nâng cao chất lợng của lao
động trong khu vực nông nghiệp, Chính phủ phải đầu t hơn nữa một phần nguồnlực cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề
Trang 11Lý thuyết và kinh nghiệm tăng trởng của nhiều nớc đã cho thấy có nhiềuyếu tố quyết định tăng trởng Các yếu tố đó bao gồm các yếu tố vật chất và cácyếu tố phi vật chất Các yếu tố vật chất đảm bảo cho tăng trởng là vốn, lao động,công nghệ và tài nguyên.
Trong các yếu tố nói trên, lao động là yếu tố luôn có sẵn và có tiềm năng vôcùng to lớn, nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản nhất đối với sự phát triển nhanh,bền vững của các nớc Châu á nói chung và của Việt Nam nói riêng Quá trìnhphát triển và chuyển hớng nền kinh tế vừa qua Các nớc Nics Châu á, các nớcASEAN đã đặc biệt chú trọng đến vai trò của lao động với phát triển kinh tế Nó
là nhân tố cơ bản nhằm tích luỹ vốn ban đầu cho quá trình phát triển tiếp theo ởcác nớc: Hàn Quốc, Đài Loan, Singapho, Nh vậy, đối với các nớc, nguồn lựclao động đó là vốn quý, là nguồn lực quyết định nhất trong tất cả các nguồn lựccho tăng trởng và phát triển kinh tế
1-/ Vai trò của lao động trong quá trình phát triển vừa qua của các nớc Nics:
Những thành tựu của các nền kinh tế mới công nghiệp hoá (NewlyIndustrialised Countries, NIC) đợc cả thế giới thừa nhận chỉ trong một thời gianngắn 30 năm không những các nớc này đã thoát khỏi nghèo đói, lạc hậu mà vơnlên trở thành những con rồng Châu á - những nớc công nghiệp mới Thu nhậphàng năm của các nớc này là trên 10.000 USD/ngời Một điểm chung của các n-
ớc này là họ đều xuất phát từ vai trò của lao động trong quá trình sản xuất Lao
động là yếu tố làm nên những con rồng Châu á
1.1 Hàn Quốc:
Hàn quốc bắt đầu thực sự đi lên từ giai đoạn 1962-1971, đợc gọi là giai
đoạn cho cuộc cất cánh nền kinh tế Chiến lợc phát triển là chiến lợc thay thếhàng nhập khẩu, tạo điều kiện tăng dần dơng lợng thị trờng nội địa, nhất là đẩymạnh các ngành công nghiệp nhẹ có khả năng sử dụng nhiều sức lao động nhngcần ít vốn đã đợc u đãi phát triển nh chế biến lơng thực, dệt, may, giày dép HànQuốc đã sử dụng tối đa nguồn lao động để phát triển các ngành này, khôngnhững sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nớc mà còn tạo nên nhữngsản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh tốt, do giá nhân công rẻ, đã tạo điềukiện tăng kim ngạch xuất khẩu từ 41 triệu USD năm 1961 lên 250 triệu USDnăm 1966 Bênh cạnh đó, Hàn Quốc đẩy mạnh phát triển một số ngành côngnghiệp mũi nhọn cho xuất khẩu nh: ngành sợi hoá chất, đẩy kim ngạch xuấtkhẩu tăng nhanh lến đến 1.066 triệu USD năm 1971, tốc độ tăng trởng bình quân
là 9%, tốc độ tăng trởng công nghiệp đạt 19,5% bình quân hàng năm giai đoạn1966-1971
Tận dụng đợc lợi thế về lao động, Hàn Quốc đã tạo đợc một nguồn vốn tíchluỹ ban đầu từ xuất khẩu sản phẩm có hàm lợng lao động cao, từ tiết kiệm ngoại
tệ do không nhập khẩu hàng tiêu dùng, tạo tiền đề tốt cho sự phát triển tiếp theocủa Hàn Quốc