1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở bài tập toán lớp 3 chương 4 cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 bài (1)

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở bài tập toán lớp 3 chương 4 cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 Bài (1)
Trường học Trường Tiểu Học Lê Văn Tám
Chuyên ngành Toán
Thể loại Vở bài tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 245,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép cộng trong phạm vi 100 000 Bài 1 trang 49 SBT Toán 3 tập 2 Tính 6537 2348 + 3418 2657 + 7304 876 + 8843 207 + Lời giải Đặt tính rồi tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau, thực hiện phép cộng t[.]

Trang 1

Phép cộng trong phạm vi 100 000 Bài 1 trang 49 SBT Toán 3 tập 2 Tính:

6537

2348

2657

876

207 +

Lời giải

Đặt tính rồi tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau, thực hiện phép cộng từ phải qua trái

6537

2348

8885

+ + 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1

+ 3 cộng 4 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 + 5 cộng 3 bằng 8, viết 8

+ 6 cộng 2 bằng 8, viết 8 Vậy 6 537 + 2 348 = 8 885

3418

2657

6075

+ + 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1

+ 1 cộng 5 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 + 4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 Vậy 3 418 + 2 657 = 6 075

7304

876

8180

+ + 4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 0 cộng 7 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 + 3 cộng 8 bằng 11, viết 1 nhớ 1

+ 7 cộng 0 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8

Trang 2

Vậy 7 304 + 876 = 8 180

8843

207

9050

+ + 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 4 cộng 0 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 + 8 cộng 2 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 8 cộng 0 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 Vậy 8 843 + 207 = 9 050

Bài 2 trang 49 SBT Toán 3 tập 2 Đặt tính rồi tính:

25 638 + 41 546 16 187 + 5 806 4 794 + 8 123 58 368 + 715

Lời giải

25 638

41 546

67 184

+ + 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1

+ 3 cộng 4 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 + 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

+ 5 cộng 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 + 2 cộng 4 bằng 6, viết 6

Vậy 25 638 + 41 546 = 67 184

16 187

5 806

21 993

+ + 7 cộng 6 bằng 13, viết 3 nhớ 1

+ 8 cộng 0 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 1 cộng 8 bằng 9, viết 9

Trang 3

+ 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1 + 1 cộng 0 bằng 1, thêm 1 bằng 2, viết 2 Vậy 16 187 + 5 806 = 21 993

4 794

8 123

12 917

+ + 4 cộng 3 bằng 7, viết 7

+ 9 cộng 2 bằng 11, viết 1 nhớ 1 + 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 4 cộng 8 bằng 12, viết 12

Vậy 4 794 + 8 123 = 12 917

58 368

715

59 083

+ + 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1

+ 6 cộng 1 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 + 3 cộng 7 bằng 10, viết 0 nhớ 1

+ 8 cộng 0 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

Vậy 58 368 + 715 = 59 083

Bài 3 Trang 49 SBT Toán 3 tập 2 Tính nhẩm (theo mẫu):

Mẫu: 4 000 + 3 000 = ? 5 000 + 3 000 = …………

4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn 7 000 + 9 000 = ………… Vậy 4 000 + 3 000 = 7 000 4 000 + 70 000 = …………

62 000 + 38 000 = ………

Lời giải

* 5 000 + 3 000

Trang 4

5 nghìn + 3 nghìn = 8 nghìn

Vậy 5 000 + 3 000 = 8 000

* 4 000 + 70 000

4 nghìn + 70 nghìn = 74 nghìn

4 000 + 70 000 = 74 000

* 7 000 + 9 000

7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn

7 000 + 9 000 = 16 000

* 62 000 + 38 000

62 nghìn + 38 nghìn = 100 nghìn

62 000 + 38 000 = 100 000

Bài 4 trang 49 SBT Toán 3 tập 2 Theo em, bạn nào tính đúng?

Trả lời: ………

Lời giải

Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải, ta được kết quả như sau:

Trang 5

36 358

42 910

79 268

+ + 8 cộng 0 bằng 8, viết 8

+ 5 cộng 1 bằng 6, viết 6 + 3 cộng 9 bằng 12, viết 2 nhớ 1 + 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9 + 3 cộng 4 bằng 7, viết 7

Vậy 36 358 + 42 910 = 79 268

Như vậy: bạn Khánh tính đúng, bạn An tính sai

Bài 5 trang 50 SBT Toán 3 tập 2 Hướng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ - Thu gom giấy

vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được 2 672 kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được 2 718 kg giấy vụn Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Lời giải

Bài giải

Cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn là:

2 672 + 2 718 = 5 390 (ki-lô-gam) Đáp số: 5 390 kg

Bài 6 trang 50 SBT Toán 3 tập 2 Quan sát sơ đồ, chỉ giúp Lan đường ngắn nhất đi từ

nhà tới trường học và từ nhà tới bảo tàng

Trang 6

Trả lời: ………

………

………

Lời giải

- Quãng đường từ nhà tới trường có 2 đường đi:

+ Quãng đường từ nhà Lan đến trường (đi qua trạm xăng) là:

6 + 8 = 14 (km) = 14 000 (m) + Quãng đường từ nhà Lan đến trường học (đi qua siêu thị) là

1 750 + 2 340 = 4 090 (m)

Ta có 14 000 > 4 090

Vậy: quãng đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường học là đi qua siêu thị

- Quãng đường từ nhà tới bảo tàng có 2 đường đi:

+ Quãng đường từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua bể bơi là:

Trang 7

3 183 + 6 450 = 9 633 (m) + Quãng đường từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua trạm xăng là

6 + 1 = 7 (km) = 7 000 (m)

Ta có 7 000 < 9 633

Kết luận: Quãng đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo tàng là đi qua trạm xăng

Ngày đăng: 20/02/2023, 09:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm